Bài giảng Tin học văn phòng - Chương 1: Excel nâng cao (Phần 1) - Hoàng Thanh Hòa

Giáo viên: Hoàng Thanh Hòa  
hthoa@cofer.edu.vn  
1. Khái niệm CSDL trong Excel  
2. Sắp xếp CSDL  
3. Lọc dữ liệu  
4. Các hàm trong CSDL  
5. Sutotal  
6. Data Validation  
7. Conditional Formatting  
Trang 2  
• CSDL trong Excel được tổ chức dưới dạng bảng  
gồm có các dòng và các cột.  
• Các cột gồm các ô chứa dữ liệu cùng kiểu gọi là các  
trường (Field) và các dòng, kể từ dòng thứ hai trở  
đi chứa đầy đủ thông tin của các trường.  
• Dòng đầu của bảng chứa các tiêu đề cột gọi là tên  
trường (Field name). Dòng thứ hai trở đi chứa  
thông tin của các trường gọi là bản ghi (Record).  
Trang 3  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Để Excel nhận biết CSDL một cách dễ dàng thì  
vùng CSDL phải tách biệt hẳn với các phần khác  
của bảng tính bởi các dòng trắng và cột trắng.  
• Giữa dòng các tên trường và bản ghi đầu tiên  
không được có dòng trắng.  
Trang 4  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Ví dụ:  
Field name  
STT Họ và tên  
Lớp  
Điểm  
Record  
1
2
3
Nguyễn Thụy Anh  
CNTT1  
CNTT1  
7
8
8
Hoàng Nhật Nam  
Nguyễn Quốc Toản CNTT1  
Võ Nhật Huy CNTT1  
4
7.5  
Trang 5  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Sắp xếp nhanh:  
➢ Click chuột vào ô bất kỳ trong trường muốn sắp xếp.  
➢ Click vào nút Sort Ascending để sắp xếp tăng  
dần.  
➢ Click vào nút Sort Descending để sắp xếp giảm  
dần.  
Trang 6  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Sắp xếp theo nội dung của nhiều cột:  
➢ Click chuột vào ô bất kỳ trong bảng CSDL hoặc bôi  
đen các dòng cần sắp xếp.  
➢ Thực hiện lệnh [Menu] Data/Sort..., hộp thoại sau  
xuất hiện:  
7  
ht
• Sắp xếp theo nội dung của nhiều cột:  
➢ Sort by: Click chọn tên trường cần sắp xếp.  
➢ Sort on: Click chọn giá trị của trường cần sắp xếp.  
➢ Order: Thứ tự ưu tiên của các trường.  
➢ Nếu dữ liệu bị trùng thì sắp xếp tiếp  
✓ Add level: thêm cấp mới  
✓ Then by: chọn Field làm khóa sắp xếp tiếp theo  
✓ Copy level: sao chép cấp đã sắp xếp  
✓ Delete level: xóa cấp sắp xếp  
Trang 8  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Sắp xếp theo nội dung của nhiều cột:  
➢ My data has Header:  
✓ Chọn thì sắp xếp theo dữ liệu của cột  
✓ Không chọn thì sắp xếp theo tên cột  
➢ Options: giúp thêm các tùy chọn sau:  
✓ Case sensitive: phân biệt chữ hoa chữ thường  
✓ Sort top to bottom: sắp xếp từ trên xuống  
✓ Sort left to right: sắp xếp từ trái qua phải  
Trang 9  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Các yếu tố cơ bản để lọc dữ liệu:  
Để thực hiện lọc dữ liệu phải xác định các yếu tố cơ bản  
trên bảng tính:  
1.Vùng dữ liệu: Chứa toàn bộ dữ liệu cần xử lý kể cả dòng  
tiêu đề.  
2.Vùng tiêu chuẩn: Chứa các tiêu chuẩn (là các điều kiện  
mà các bản ghi phải thoả mãn).  
Vùng tiêu chuẩn gồm tối thiểu 2 hàng. Hàng đầu chứa tiêu  
đề của vùng tiêu chuẩn. Các hàng thứ 2 trở đi là tiêu chuẩn  
của CSDL.  
Trang 10  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Các yếu tố cơ bản để lọc dữ liệu:  
2. Vùng tiêu chuẩn : Cho phép đưa vào các tiêu chuẩn  
để so sánh số liệu trong một trường của CSDL với một  
dữ liệu nào đó. Được tạo theo nguyên tắc như sau:  
➢ Phải có ít nhất 2 hàng, hàng đầu để ghi tên trường  
của CSDL cần làm điều kiện lọc, nên sao chép tên  
trường từ vùng CSDL.  
➢ Hàng thứ hai trở đi để ghi các tiêu chuẩn so sánh  
(điều kiện lọc).  
Trang 11  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Các yếu tố cơ bản để lọc dữ liệu:  
➢ Các tiêu chuẩn trên cùng hàng được xét đồng thời  
(tương ứng hàm AND các điều kiện).  
➢ Các tiêu chuẩn trên các hàng khác nhau được xét  
không đồng thời (tương ứng hàm OR các điều kiện).  
Điểm trung bình  
Họ và tên  
Điểm trung bình Họ và tên  
>8  
V*  
>8  
V*  
Trang 12  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Lọc tự động  
➢ Đưa chuột trỏ đến một ô bất kỳ trong vùng CSDL  
hoặc đánh dấu vùng CSDL dữ liệu định lọc.  
➢ Thực hiện lệnh [Menu] Data/Filter/Auto Filter,  
Excel sẽ tự động chèn những nút mũi tên vào bên  
phải của các tên trường trong CSDL.  
Trang 13  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Lọc tự động  
Trang 14  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Lọc nâng cao  
➢ Lọc nâng cao là phương pháp dùng để lọc ra các bản  
ghi với các điều kiện lọc phức tạp hơn. Để sử dụng lọc  
nâng cao bắt buộc phải dùng vùng tiêu chuẩn để lọc  
dữ liệu.  
➢ Các bước tiến hành :  
✓ Tạo vùng tiêu chuẩn.  
✓ Đánh dấu vùng CSDL (Chọn khối ô chứa CSDL)  
✓ Thực hiện lệnh [Menu] Data/Advanced Filter.  
Trang 15  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Lọc nâng cao  
Mục Action bao gồm :  
➢ Filter the list, in-place:  
Click chọn nếu muốn kết  
quả lọc danh sách hiển thị  
tại chính vị trí của CSDL.  
➢ Copy to another location:  
Click chọn nếu muốn kết  
quả lọc hiển thị ở vùng khác  
của bảng tính.  
Trang 16  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Lọc nâng cao:  
➢ List range: Địa chỉ vùng chứa CSDL.  
➢ Criteria Range: Địa chỉ vùng tiêu chuẩn.  
➢ Copy to: Địa chỉ vùng chứa bảng dữ liệu kết quả lọc.  
Ta có thể tự gõ địa chỉ vào các mục trên hoặc đưa  
chuột trỏ vào ô cần lấy địa chỉ rồi dùng chuột kéo rê  
vùng địa chỉ cần điền ngoài bảng tính.  
➢ Unique Records Only: Click chọn nếu muốn chỉ hiện  
một bản ghi trong số các bản ghi trùng nhau.  
Trang 17  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Lọc nâng cao:  
Trang 18  
hthoa@cofer.edu.vn  
• Lọc nâng cao:  
Trang 19  
hthoa@cofer.edu.vn  
1. Hàm DSUM  
• Cú pháp: DSUM(database, field, criteria).  
• Chức năng: Tính tổng giá trị của trường "field" trong  
bảng CSDL (database) thoả mãn điều kiện trong vùng  
tiêu chuẩn (criteria).  
• VD: Tính tổng của TỔNG ĐIỂM các học sinh có điểm  
toán >=6 và văn >5  
=DSUM(B4:I14,6,K4:L5)  
=DSUM(B4:I14,“TỔNG ĐIỂM”,K4:L5)  
=DSUM(B4:I14,G4,K4:L5)  
Trang 20  
hthoa@cofer.edu.vn  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang yennguyen 17061 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học văn phòng - Chương 1: Excel nâng cao (Phần 1) - Hoàng Thanh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tin_hoc_van_phong_chuong_1_excel_nang_cao_hoang_th.pdf