A proposed revised version of the scoring rubrics of VSTEP 3-5 level

Ton Nu My Nhat / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 02(45) (2021) 117-125  
117  
02(45) (2021) 117-125  
A proposed revised version of the scoring rubrics of VSTEP 3-5 level  
Phiên bản đề xuất chỉnh sửa bộ tiêu chí đánh giá kỳ thi VSTEP bậc 3-5  
Ton Nu My Nhata,b*  
Tôn Nữ Mỹ Nhậta,b*  
aInstitute of Linguistics, Duy Tan University, Da Nang, 550000, Vietnam  
aViện Ngôn ngữ, Ðại học Duy Tân, Ðà Nẵng, Việt Nam  
bFaculty of English Language, School of Foreign Language, Duy Tan University, Da Nang, 550000, Vietnam  
bKhoa Tiếng Anh, Trường Ngoại Ngữ, Ðại học Duy Tân, Ðà Nẵng, Việt Nam  
(Ngày nhận bài: 03/11/2020, ngày phản biện xong: 27/02/2021, ngày chấp nhận đăng: 08/03/2021)  
Abstract  
VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) is a proficiency test in line with the Six-level  
framework for foreign language proficiency in Vietnam (VNFLPF), equivalent to the CEFR, issued by the MOET dated  
March 3, 2015. Of the versions for different target groups, the VSTEP 3-5 level is undoubtedly the most wide-spread so  
far, and common in multiple institutions of higher education in Vietnam. This article is to describe and critically  
evaluate the issued scoring rubrics of the two productive skills – Speaking and Writing; and basing on an analysis and  
modification of the descriptors, to propose revised versions of the marking rubrics. The product represents the more  
concise and clearer rubrics. The revised versions are of practical significance to the practice of English language  
teaching for graduates and post-graduates, the issue of training the assessors of the two productive skills, and/or the  
endeavor of self-improvement on the part of instructors of English in order to ensure standardized quality in assessment.  
Keywords: VSTEP; VSTEP 3-5; scoring rubrics; Six-level framework for foreign language proficiency in Vietnam.  
Tóm tắt  
VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng  
lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương với trình độ A1, A2, B1, B2, C1,C2), được Bộ GD&ĐT ban  
hành vào tháng 03 năm 2015. Trong những phiên bản của VSTEP, dành cho những đối tượng khác nhau, thì bài thi  
VSTEP bậc 3-5 là phổ biến hơn cả và đang được sử dụng rộng rãi trong các trường đại học ở Việt Nam hiện nay. Bài  
viết này nhằm mục tiêu miêu tả và đánh giá bộ tiêu chí đánh giá hai kỹ năng Nói và Viết của kỳ thi này, và dựa trên  
những kết quả phân tích và chỉnh sửa ngôn từ, kết quả nghiên cứu đã cho ra 2 bộ tiêu chí đánh giá ngắn gọn, súc tích, và  
rõ ràng hơn. Hai bộ tiêu chí đánh giá mới có ý nghĩa đối với thực tiễn dạy-học tiếng Anh bậc đại học, sau đại học, cũng  
như với thực tế bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chấm thi hai kỹ năng Nói, Viết, hay/và thực tế tự bồi dưỡng của giảng viên  
tiếng Anh để bảo đảm chất lượng trong quá trình chấm thi hướng đến các chuẩn quốc tế.  
Từ khóa: Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh của Việt Nam; Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh của Việt Nam bậc 3-5;  
Tiêu chí chấm thi; Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.  
*Corresponding Author: Ton Nu My Nhat; Institute of Linguistics, Duy Tan University, Da Nang, 550000, Vietnam;  
Faculty of English Language, School of Foreign Language, Duy Tan University, Da Nang, 550000, Vietnam  
Ton Nu My Nhat / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 02(45) (2021) 117-125  
118  
1. Introduction  
and Task 2 [3]. It is claimed that the  
development of these rating rubrics was based  
on the Vietnamese six-level language  
proficiency framework and the other CEFR-  
aligned rating schemes such as IELTS and  
Cambridge English exams such as PET, FCE,  
and CAE.  
The Vietnamese Standardized Test of  
English Proficiency (VSTEP) was released  
according to Decision No. 729/QĐ-BGDĐT,  
dated March 11, 2015 [1]. It is claimed that this  
‘first-ever made-in-Vietnam standardized EFL  
tests’ was developed ‘intensively with utmost  
effort and energy’ [2, p. 74]. There are five  
VSTEP variants for different targeted groups,  
of which the VSTEP 3-5 level is the most  
influential. This multi-level test is aimed to  
cater for the certification needs of a large  
number of groups. Many institutions in  
Vietnam have made use of this specification to  
award the B1-C1 English proficiency  
certificates to multiple target groups in recent  
years. It has widely been used in colleges and  
examination bodies in Vietnam because it is  
well developed, reliable, and economical in  
comparison to the international tests.  
These analytic scales contain five features for  
Speaking test  
-
Grammar, Vocabulary,  
Pronunciation, Fluency, Organization - and four  
features for Writing test - Task completion,  
Organization, Vocabulary, Grammar. All  
four/five analytical criteria are shared across the  
whole test and equally weighted. The number of  
criteria is, thus, within limit [4, p. 193].  
Each of the feature has descriptors for 11  
points - ascending from 0 to 10. The descriptors  
are intended to focus the readers’ attention on  
the test-takers’ strengths, not on their  
deficiencies. That there are up to 11 points  
presents a marked weakness. Pollitt (1990,  
cited in [5, p. 123]) points out that it is ‘overly  
optimistic to expect a test of writing to be able  
to distinguish reliably between five scale points  
or more.’ In addition, although the benefits of  
analytical scoring are to provide valuable  
diagnostic information for test-takers, only the  
overall score is reported, which means ‘a good  
deal of information provided by the analytic  
scale is lost’ [5, p. 120].  
Given the wide-spread use of this nation-  
wide test, this article is to argue that the scoring  
rubrics of the two productive skills of VSTEP  
3-5 is far from practical and to propose a  
revised version of the rubrics. In this article,  
the currently-circulated scoring rubrics for  
the two productive skills will first be  
described in terms of superficial textual  
features and practicality. The paper will then  
go on to describe how the rating scales have  
been revised - the features modified and the  
procedures, which is followed by the  
presentation of the revised products. The final  
section concerns itself with the factors to  
consider in order to assure scoring quality of  
these tests.  
It should also be noted that the rules for  
deriving the overall score are rather complicated:  
first, each feature is marked on a 11-point scale;  
then, each score is converted to the assigned  
level: 4-5.5 equals Level 3; 6-8 equals Level 4;  
8.5-10 equals Level 5); finally, the overall score  
reported is decided, basing on a combination of  
the four/five individual scores.  
2. The study  
2.1. A critical analysis of VSTEP 3-5 scoring  
rubrics  
A close analysis of the rubrics of two writing  
tasks reveals that they are different in only the  
feature of Task completion. Another minor  
There are three rubrics altogether - one for  
Speaking test, and two for Writing test - Task 1  
Ton Nu My Nhat / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 02(45) (2021) 117-125  
119  
difference can be seen in Organization,  
concerning paragraphing, restricting to one  
descriptor in the middle scores.  
layout also results in the ever-highest number  
of pages of all rubrics we can refer to so far;  
each rubric takes up five pages. As Luoma [6,  
p. 81] states, to be useful, the scale descriptors  
need to be practical, because if they are not  
brief, it is hard to memorize and use the scale  
One noticeable weakness of these rubrics  
lies with the layout. That they are written in  
Vietnamese and there are too many columns  
and rows due to the large number of points  
highly obscures differentiation between the  
band scores. Lack of meticulous attention to the  
consistently. Table  
1
summarizes the  
superficial textual features of these three  
scoring rubrics.  
Table 1: Textual features of three scoring rubrics  
Features  
SPEAKING scoring  
WRITING TASK 1  
scoring rubric  
WRITING TASK 2  
scoring rubric  
rubric  
12  
5
12  
1,259  
5
12  
1,423  
No. of column  
No. of row  
No. of word  
No. of page  
6
2,230  
5
5
4
5
4
5
No. of features  
To be practical, these weaknesses need  
taking into consideration and modifications are  
highly mandated.  
(4) The descriptors were accordingly  
grouped into four levels.  
(5) Basing on Vietnamese grammar, I  
conducted a discourse analysis of the group of  
descriptors in each level and modified the  
descriptors. Specifically,  
2.2. Methodology  
The procedures were as follows:  
(1) The PDF files were converted to Word;  
eliminating the repeated descriptors;  
(2) For each feature, the points and the  
associated descriptors were set in lines, not in  
columns. For example:  
reordering some syntactic elements so  
that distinctions between the levels would  
be easier to identify, understand, and  
remember;  
1. Phát âm tương đối rõ ràng những từ và  
cụm từ đơn giản nhưng do đôi khi khó nghe nên  
người đối thoại vẫn phải yêu cầu nhắc lại.  
deleting unnecessary words (mostly modal  
words, such as ‘chỉ’, ‘được’, ‘một cách’...);  
2. Phát âm rõ ràng và dễ hiểu những từ và  
cụm từ, tuy còn mắc khá nhiều lỗi về các âm  
đơn lẻ và các lỗi về âm khác.  
rewording confusing words and expressions  
if any.  
For example:  
(3) The number of levels were reduced:  
Basing on the rules of converting from 11-point  
scale to 3-5 levels, I combined points 10 and 9  
to produce Level 5, points 8, 7and 6 to produce  
Level 4, points 5 and 4 to produce Level 3,  
leaving all the lower points to “Không xét”  
(unqualified for any levels of 3-5).  
Original: Chỉ sử dụng được một cách hạn  
chế một số cấu trúc ngữ pháp và  
mẫu câu đơn giản đã học.  
Revised: Sử dụng hạn chế một số cấu trúc  
đơn giản.  
Original: Đáp ứng đầy đủ và hiệu quả các  
yêu cầu của đề bài.  
Ton Nu My Nhat / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 02(45) (2021) 117-125  
120  
Revised: Đáp ứng các yêu cầu của đề bài  
paragraphing was maintained as a feature for  
both tasks because paragraphing also must be  
observed in this functional genre.  
đầy đủ, hiệu quả.  
Original: Một số lỗi về sự không thống nhất  
và không phù hợp trong giọng văn.  
3. Findings and discussion  
Revised: Một số lỗi về tính thống nhất, phù  
hợp trong giọng văn.  
The time-consuming procedures have  
resulted in the revised versions which bear out  
many strengths in comparison to the original  
versions: they are shorter, clearer, more user-  
friendly, and accordingly more useful and  
practical (Table 2 and Table 3). Table 4  
compares the two versions.  
Finally, I combined the two rubrics for two  
tasks of the writing test into only one scale. The  
only feature which presents to be different,  
namely Task completion, was categorized into  
the subscales for Task 1 and those for Task 2.  
Furthermore, the descriptor associated to  
Table 2: Scoring rubrics for speaking test (Tiêu chí chấm điểm bài thi Nói)  
BẬC NGỮ PHÁP  
PHẠM VI  
TỪ VỰNG  
PHẠM VI  
KIỂM SOÁT  
PHÁT ÂM  
ÂM ĐƠN LẺ  
TRỌNG ÂM,  
NGỮ ĐIỆU  
ĐỘ LƯU  
LOÁT  
NGẬP  
NGỪNG  
NÓI DÀI  
BỐ CỤC  
NỘI DUNG  
PHÁT TRIỂN  
CHỦ ĐỀ  
MẠCH LẠC  
LIÊN KẾT  
ĐỘ CHÍNH  
XÁC  
. Cấu trúc đơn . Từ,  
ngữ: . Độ chính xác: .Từ, ngữ: (rất) . Liên kết: giữa  
Không  
xét  
giản, hạn chế/  
thông dụng về thấp/ tương đối ngắn/ câu đã các từ, ngữ;  
chính xác;  
chủ đề (rất) rõ ràng/ rõ ràng học thuộc;  
. Trả lời câu hỏi:  
. Có thể thể quen thuộc;  
/ dễ hiểu;  
.Rời rạc/ ngập không phù hợp/  
hiện ý;  
. Có thể lặp từ, . Người nghe: ngừng/ chậm tương đối phù hợp  
ngữ; thấy khó hiểu / chạp; . Phương tiện liên  
. Đúng chính yêu cầu nhắc .Có thể nói kết: kết từ thông  
tả / dạng thức. lại; vấp, nhắc lại; dụng “và”,  
. Lỗi: âm đơn lẻ, .Ý đơn giản, “nhưng”, “vì”; có  
. Lỗi: cơ bản,  
hệ thống/  
nhiều.  
-
khá nhiều.  
hầu  
như thể lặp  
không  
diễn . Phát triển ý: hầu  
đạt được ý như không/ hạn  
phức tạp.  
chế, dùng từ gợi ý  
trong đề, liệt kê  
. Câu đơn:  
chính xác /  
ít lỗi;  
. Câu phức:  
có thể có  
nhiều lỗi.  
. Có thể thể  
hiện ý: rõ  
ràng.  
. Từ, ngữ: về . Từ, âm đơn lẻ: . Ý đơn giản: . Liên kết: có liên  
chủ đề quen  
thuộc/ không hiểu;  
quen thuộc; . Lỗi: âm đơn lẻ, chậm, ngập  
rõ ràng, dễ  
trôi chảy;  
. Ý phức tạp:  
kết giữa các ý;  
. Trả lời câu hỏi:  
phù hợp,  
3
. Đôi lúc lặp  
từ, ngữ;  
. Lỗi: một số / . Có nhấn trọng từ vựng.  
nhiều; lỗi kết âm từ.  
hợp từ, diễn  
trọng âm; một ngừng, do phải . Phương tiện liên  
số/ nhiều tìm cấu trúc và kết: môt số/ đa  
dạng phương tiện  
. Có thể phát đơn giản / phức  
triển câu trả  
lời bằng các  
cụm từ, câu  
đơn;  
tạp; có thể thể  
đạt ý.  
hiện quan hệ liên  
kết chưa chính  
xác; đôi khi lặp.  
Ton Nu My Nhat / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 02(45) (2021) 117-125  
121  
. Lỗi: có thể  
mắc khi nói  
. Phát triển ý: liệt  
kê / tương đối dễ  
các đoạn dài; dàng;  
biết sửa lỗi. . Mở rộng ý:  
chưa rõ / lặp / với  
(những) chi tiết,  
ví dụ minh họa  
phù hợp;  
. Các dạng  
. Từ, ngữ: về  
. Từ, âm đơn lẻ: . Ý đơn giản . Phương tiện liên  
câu đơn: chính hầu hết các  
xác, linh hoạt; chủ đề quen  
(hầu như) rõ  
ràng, chính  
xác, tự nhiên,  
dễ hiểu;  
và phức tạp:  
giao tiếp dễ  
dàng, tương  
đối/ khá lưu  
loát;  
kết: nhiều/ đa  
dạng; thể hiện  
(khá) rõ ràng mối  
quan hệ giữa các  
ý.  
4
. Câu phức:  
một số/ khá  
nhiều;  
thuộc/ không  
quen thuộc;  
. Lặp từ, ngữ: ít . Trọng âm từ:  
. Lỗi: một số, khi, với các  
tương đối  
chính xác;  
. Có thể nói . Phát triển ý: dễ  
các đoạn dài: dàng;  
không hệ  
chủ đề không  
thống, có thể  
quen thuộc;  
. Có nhấn trọng có thể lặp từ; . Mở rộng ý: với  
tự sửa, không . Kết hợp từ,  
âm câu;  
. Lỗi: có thể  
mắc một số  
lỗi nhỏ/  
không hệ  
thống, có thể  
sửa lỗi;  
những chi tiết, ví  
dụ minh họa phù  
hợp.  
gây hiểu  
nhầm.  
diễn đạt: tương . Có thể hiện  
đối chính xác; ngữ điệu câu.  
. Chính tả / dạng  
thức từ: (tương  
đối) chính xác  
(cao);  
. Ngập  
. Có từ, ngữ ít  
thông dụng;  
cụm từ cố định,  
thành ngữ.  
ngừng: thỉnh  
thoảng, không  
quá lâu.  
. Lỗi: một số;  
lỗi kết hợp từ,  
dạng thức từ,  
diễn đạt ý.  
. Nhiều cấu trúc . Từ, ngữ:  
. Từ, âm đơn .Đoạn dài: dễ . Phát triển, mở  
câu: đa dạng,  
linh hoạt,  
chính xác;  
phong phú; có  
từ, ngữ thuộc  
tần số sử dụng  
lẻ: rõ ràng,  
chính xác, tự  
nhiên, dễ hiểu; .Lặp từ, sửa  
dàng, lưu loát, rộng ý: dễ dàng,  
5
tự nhiên;  
(khá) tường tận,  
với những chi tiết,  
ví dụ minh họa  
phù hợp; kết luận  
phù hợp;  
. Lỗi: khó phát thấp; thành ngữ; . Trọng âm từ, lỗi: đôi khi,  
hiện/ hầu như . Lặp từ, ngữ:  
không.  
câu: chính xác; hiếm khi;  
thay đổi để thể .Ngập ngừng:  
hiện các sắc  
thái ý nghĩa  
hiếm khi; có  
thể còn còn  
ngập ngừng  
khi tìm từ, ngữ khác nhau;  
thay thế;  
. Lỡ lời: đôi khi/ phù hợp; thay  
hầu như không; đổi để thể hiện  
. Lỗi: nhỏ; một các sắc thái ý  
hầu như  
. Tổ chức ý: rõ  
không; chỉ khi ràng, mạch lạc,  
diễn đạt một số cấu trúc chặt chẽ;  
. Ngữ điệu câu: chủ đề/ khái  
. Phương tiện liên  
kết: (khá) thành  
thạo, đa dạng các  
phương tiện.  
niệm khó.  
vài / không.  
nghĩa khác nhau.  
Ton Nu My Nhat / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 02(45) (2021) 117-125  
122  
Table 3: Scoring rubrics for Writing test (Tiêu chí chấm điểm bài thi Viết)  
BAND Không xét  
. Không đáp ứng . Đáp ứng một nửa . Đáp ứng (gần như) .Đáp ứng các yêu  
3
4
5
yêu cầu nào của đề hay một phần yêu  
đầy đủ yêu cầu của  
đề bài;  
cầu của đề bài đầy  
đủ, hiệu quả;  
bài;  
cầu của đề bài;  
. Bài viết hoàn  
toàn không phù  
hợp, không thể  
hiểu được;  
. Thể hiện mục đích . Thể hiện mục đích .Phát triển điểm  
bài viết không rõ  
viết (nhìn chung) rõ  
chính đầy đủ với  
ràng (ở một số chỗ); ràng;  
(tất cả) thông tin chi  
. Có thể nhầm lẫn ý . Dạng thức bài viết tiết phù hợp;  
. Trình bày được chính với thông tin có thể không phù  
.Thể hiện mục đích  
viết rõ ràng, hiệu  
quả; giọng văn  
thống nhất, phù  
hợp.  
rất ít ý, phần lớn  
những ý này không . Một số phần có  
phù hợp, lặp lại.  
chi tiết;  
hợp ở một số chỗ;  
. Các điểm chính:  
được trình bày (gần  
như) đầy đủ;  
thể không rõ ràng,  
không phù hợp  
hoặc lặp lại;  
. Phát triển ý: hầu  
. Các điểm chính có hết thông tin chi tiết  
thể không được trình phù hợp; 1-2 điểm  
bày đầy đủ; có xu  
hướng tập trung vào phát triển hơn nữa;  
những chi tiết; . Có thể mắc 1-2,  
. Có thể mắc một số một số lỗi (nhỏ) về  
lỗi về tính thống tính thống nhất, phù  
chính có thể cần  
nhất, phù hợp trong hợp trong giọng văn.  
giọng văn.  
. Bỏ thi / Không  
viết từ nào/ Viết lại phần yêu cầu của  
. Đáp ứng một  
. Đáp ứng (gần . Đáp ứng đầy đủ  
như) đầy đủ các / hiệu quả các yêu  
yêu cầu của đề bài; cầu của đề bài;  
. Những ý chính: . Những ý chính:  
phát triển gần như phát triển đầy đủ,  
một bài theo trí  
nhớ/thuộc lòng;  
. Bài hoàn toàn  
không phù hợp/  
khôngthể hiểu  
được;  
. Hầu như không  
đáp ứng yêu cầu  
nào của đề bài;  
. Quan điểm  
không được thể  
hiện;  
đề bài;  
. Những ý chính:  
trình bày một số,  
có thể lặp, phát  
triển không đầy  
đủ với những chi  
tiết phù hợp/  
không phù hợp;  
. Quan điểm thể  
hiện không hẳn  
rõ ràng trên toàn  
bài; có thể không  
rút ra kết luận.  
đầy đủ, với hầu hết phù hơp, đươc  
thông tin chi tiết rộng/ chứng minh  
phù hợp; đầy đủ;  
̣ mở  
. Quan điểm thể . Quan điểm thể  
hiện nhìn chung rõ hiện rõ ràng trên  
ràng trên toàn bài, toàn bài.  
có thể lặp/ không  
rõ ở một số phần/  
phần kết luận.  
. Không trả lời  
đầy đủ bất cứ yêu  
cầu nào của đề  
bài;  
. Trình bày 1-2 ý  
chính nhưng  
(phần lớn) không  
được phát triển.  
Ton Nu My Nhat / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 02(45) (2021) 117-125  
123  
. Phương tiện liên kế. Chia đoạn không . Chia đoạn (tương  
những từ nối cơ bản hợp lý, hoặc đối) logic;  
thường gặp; không viết theo  
. Chia đoạn đủ và hợp  
lí;  
. Phương tiện liên kết: . Phương tiện liên kết:  
. Tổ chức thông tin, đoạn;  
lập luận: không có, .Phương tiện liên  
trong câu, liên câu;  
nhiều; phù hợp; có  
phong phú, linh hoạt,  
hiệu quả;  
hạn chế.  
kết: sử dụng đúng  
một số từ nối,  
thể quá nhiều/ ít/ đôi . Tổ chức thông tin,  
khi còn sai;  
lập luận: lô-gíc,  
phương tiện cơ  
. Tổ chức thông tin,  
mạch lạc, hiệu quả.  
bản, thường gặp, ở lập luận: hợp lý,  
trong câu, liên  
câu; có thể lặp,  
mạch lạc.  
thiếu chính xác;  
.Tổ chức thông tin,  
lập luận: mạch lạc.  
. Sử dụng phạm . Sử dụng phạm vi . Sử dụng được dải từ . Sử dụng dải từ rất  
vi từ (rất) hạn từ hẹp theo chủ đề rộng rộng, bao gồm  
chế. bài viết; có xu . Sử dụng một số từ ít những từ ít thông  
. Sử dụng từ, ngữ hướng lặp một số thông dụng, ngữ cố dụng, ngữ cố định;  
rời rạc; từ; định, có thể mắc lỗi; chính xác, linh hoạt;  
. Mắc (rất) nhiều . Sử dụng từ, ngữ cơ . Dùng từ tương đối  
lỗi, lỗi có thể làm bản; phù hợp phong cách;  
thay đổi nghĩa; . Mắc (khá nhiều) lỗi,. (Rất) Ít lỗi hệ thống,  
. Dùng từ (nhìn chung)  
phù hợp phong cách;  
. (Hầu như) không  
mắc lỗi, hoặc 1-2 lỗi  
không hệ thống;  
thỉnh thoảng gây  
khó hiểu.  
lỗi có thể gây  
khó hiểu.  
không gây khó hiểu.  
. Viết một vài từ, . Cấu trúc đơn . Cấu trúc: đơn giản và . Cấu trúc: đa dạng  
ngữ đã học thuộc giản: sử dụng phức tạp; - đơn giản và phức  
trước; chính xác; . Đa số các câu không tạp; chính xác, linh  
Không viết . Cấu trúc phức có lỗi;  
.
hoạt;  
được thành câu;  
tạp: có thể sử dụng . Có thể mắc lỗi không . Gần như không  
. Cấu trúc đơn sai;  
hệ thống, hầu như  
mắc lỗi, hoặc 1-2  
giản: một vài, sử . Có thể (tương không gây khó hiểu, lỗi không hệ thống,  
dụng chính xác;  
. (Nhiều) lỗi cơ nhưng  
bản, làm thay đổi hoặc thỉnh thoảng  
nghĩa; gây khó khăn cho  
đối nhiều) lỗi, hiểu nhầm.  
không gây khó  
hiểu.  
không,  
. Lỗi xuất hiện người đọc;  
rất nhiều và làm  
thay đổi nghĩa.  
Ton Nu My Nhat / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 02(45) (2021) 117-125  
124  
Table 4: The original scoring rubrics vs. The revised  
Features  
SPEAKING scoring rubric  
WRITING scoring rubric  
ORIGINAL  
REVISED  
ORIGINAL  
10 (five each)  
24 (12 each)  
2,682 (1259 +  
1423)  
REVISED  
No. of column  
No. of row  
No. of word  
12  
6
2,230  
6
5
856  
5
9
931  
No. of page  
No. of levels  
No. of  
10 (5 each)  
5
11  
5
2
4
5
2
4
4
11  
4
features  
multiple sample scripts/ oral performances that  
exemplify points on the scale. It is believed that  
“only when all raters are in close agreement on  
the scores for these samples that reliable  
scoring can take place.” (White, 1984, cited in  
[5, p. 128]  
Luoma [6, p.80] maintains the number of  
levels in a scale is one of the ‘central questions  
in scale development’, adding that ‘the lower  
the number of levels, the more consistent the  
decisions.’ The basic rules to have been  
followed when I revised the descriptors are  
“brief, clear, definite, and comprehensible  
independently” [4, p. 205-207]. Brevity makes  
these scales user-friendly, for assessors, who  
may use the scales as a reference during the  
rating process, and for assessor-trainers, who  
need to facilitate the trainees in training  
workshops. Clarity refers to simple wordings  
and sentence structures to help readers  
understand the descriptors more quickly and  
easily.  
- As far as the speaking test is concerned,  
each candidate’s performance must be recorded  
for the second independent rating.  
- As for the writing test, there can be a  
number of other measures. First, each script  
must be scored independently by two raters.  
The first rating can be done on a rating sheet,  
which is hidden from the second rater; they are  
allowed neither to write any comments nor to  
underline errors when scoring scripts. A third  
rater is invited to adjudicate in cases of  
discrepancy. Second, rating must be done in a  
“controlled reading” - “readers meet together  
to grade scripts at the same place and time” in  
order to eliminate unnecessary sources of error  
variance and to form a positive social  
environment helping to maintain the assessing  
standards (White, 1984, cited in [5, p. 128]. An  
additional measure is randomly checking the  
results by senior assessors to ensure individual  
raters have followed the agreed-upon standards  
for grading of the ongoing assessment. This  
step is also aimed to keep records on the level  
In order to assure scoring quality, every  
effort should be made to maintain high  
reliability in assessing these two productive  
skills, such as:  
- Conducting seminars on assessment,  
VSTEP, CEFR and/or Vietnamese 6-level  
framework, when the trained, experienced  
assessors returning from workshops can train  
the others in the staff;  
- Regarding the scoring rubrics, there should  
be extensive training so that would-be raters  
come to an understanding of the criteria  
through repeated discussion and exposure to  
Ton Nu My Nhat / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 02(45) (2021) 117-125  
125  
References  
of expertise of the raters so that decisions can  
be made on whether each can be kept on,  
retrained, or dropped.  
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 729/QĐ-  
BGDĐT “Ban hành định dạng đề thi đánh giá năng  
lực sử dụng tiếng Anh từ bậc 3 đến bậc 5 theo  
khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt  
Nam, Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2015”.  
4. Conclusion  
In this article, to my best knowledge, for the  
first time, the scoring rubrics of the VSTEP 3-  
5, is critically analyzed and described from the  
perspective of Vietnamese grammar and a  
revised rubric is proposed, which is far more  
[2] Quynh, N. T. N. (2020), Vietnamese Standardized  
Test of English Proficiency - A Panorama. In Lily  
I-Wen Su, et al. (eds). (2020), English Language  
Proficiency Testing in Asia. Routledge, pp. 71-1000  
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu “Hướng dẫn áp  
dụng Định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng  
tiếng Anh từ bậc 3 đến bậc 5 theo Khung năng lực  
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong việc xây  
dựng đề thi và chấm thi (Phê duyệt kèm theo Quyết  
định số: 730/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 3 năm  
2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).  
concise,  
linguistically  
grounded,  
and  
undoubtedly useful to users.  
Weigle (2020) states:  
the scoring rubric is critical, as it represents  
as explicitly as possible the definition of the  
skill(s) that the test is intended to measure...It is  
not enough for a rubric to be clear and explicit: it  
must also be useable and interpretable, certainly  
by raters, and preferably by any and all  
stakeholders in the testing process, particularly  
test takers and decision makers. (p. 122)  
[4] Council of Europe. 2001. The Common European  
Framework of Reference for Languages (CEFR) -  
euroexam international (www.euroexam.org)  
[5] Weigle, S. C. 2002. Assessing Writing. New York:  
Cambridge University Press.  
[6] Luoma, S. 2002. Assessing Speaking. New York:  
Cambridge University Press.  
KPG exams. The A/ B/ C level. Speaking Test –  
Assessing Oral Production. Oral Examiners  
information  
Pack,  
September  
2014.  
VSTEP 3-5 has had a positive reception  
among students, lecturers, and other community  
members. I hope that the revised versions are of  
some practical significance to the endeavor of  
the stakeholders in order to bring excellence to  
EFL education and assessment.  
Pölzleitner and Bauer. 2020. Assessment Scale for  
Written Work / Assessment Scale for Written Work  
in  
Lower  
School  
pdf 9 trang yennguyen 17120 Free
Bạn đang xem tài liệu "A proposed revised version of the scoring rubrics of VSTEP 3-5 level", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfa_proposed_revised_version_of_the_scoring_rubrics_of_vstep_3.pdf