Sổ thực hành trợ giúp tìm việc

留学生のためのビジネス日本語シリーズ -人財-  
ベトナム語版  
Sổ thực hành trợ giúp tìm việc  
ver.2.0  
Tất cả chúng mình cùng cố gắng cho hoạt động  
đi tìm việc nhé !  
Toàn những điều chưa hiểu, nên mình lo lắm !  
Hoạt động đi tìm việc là gì vậy?  
監修  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Lịch học  
Nào, cùng bắt đầu ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
UNIT 0  
3
6
・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
◆Tự đánh giá 1: Năng lực tiếng Nhật  
Định hướng (1)  
UNIT 1  
Quá trình đi tìm việc 1 ~ Hiểu biết về lịch đi tìm việc ở Nhật ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・  
Định hướng (2)  
9
UNIT 2  
Quá trình đi tìm việc 2 ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
13  
Kế hoạch nghề nghiệp của tôi・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
17  
UNIT 3  
UNIT 4  
Năng lực căn bản của các thành viên trong xã hội  
Để làm việc tại công ty Nhật Bản・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
21  
Tìm ra điểm nổi bật・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
27  
UNIT 5  
◆ Tự đánh giá 2: Năng lực căn bản của các thành viên trong xã hội・・・・・・・・・・・・・・・・ 31  
Nghiên cứu ngành nghề - công ty (1)  
UNIT 6  
Nắm rõ hình ảnh tổng thể về ngành nghề ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
33  
Nghiên cứu ngành nghề - công ty (2)  
UNIT 7  
Tìm hiểu các quan điểm để lựa chọn công ty ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
36  
・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・  
◆Tự đánh giá 3: Năng lực chuyên môn  
41  
Kính ngữ  
UNIT 8  
Luyện tập kính ngữ cần thiết cho xin việc và đi làm ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・  
Những điểm lưu ý khi đi thực tập ở công ty  
45  
UNIT 9  
Đợt thực tập của Linlin ~ Từ lúc nộp đơn xin cho đến lễ nghi khi kết thúc・・・・・・・・・・・・  
Cách đăng ký thi và các bước tới khi được tuyển ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
Tiếng Nhật trong bản đăng ký ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
Bài học tập trung về phỏng vấn (1)  
49  
53  
57  
UNIT10  
UNIT11  
UNIT12  
Hình thức, thái độ khi phỏng vấn và cách giới thiệu bản thân ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
Bài học tập trung về phỏng vấn (2)  
63  
UNIT13  
Cách tóm tắt động cơ dự tuyển, cách trả lời những câu hỏi khó・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
67  
・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・  
◆Tự đánh giá 4: Năng lực tự học  
71  
・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
◆Tự đánh giá 5: Tổng kết  
72  
・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・  
Tài liệu tham khảo: Bản danh sách mục tiêu  
76  
・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・
77  
Tài liệu, website tham khảo  
- 2 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Mục tiêu của UNIT0  
・Hiểu cách sử dụng tài liệu này  
・Hiểu được mục đích và cách  
tự đánh giá  
UNIT 0 Nào, cùng bắt đầu  
STEP 1 Xin chào các bạn  
Nguyễn  
Linlin  
Lim  
Linlin, Nguyễn, Lim là 3 người bạn quen biết nhau qua Tổ chức xúc tiến nguồn nhân  
lực Châu Á. Từ đây trở đi họ sẽ cùng chúng ta học những điều cơ bản của 就職活動=就活:  
シュウカツ( hoạt động tìm kiếm việc làm). Rất mong mọi người cùng giúp đỡ.  
Xin chào các bạn. Mình là Linlin. Mình sinh ra ở Thẩm Dương, Trung Quốc, chuyên  
ngành ở trường đại học của mình là xã hội học. À, mình năm nay 24 tuổi. Mình có rất nhiều  
bạn bè người Nhật. Mình cũng hiểu được đại bộ phận về văn hóa Nhật Bản nên mình nghĩ  
rằng có thể dễ dàng xin được việc làm. Thế nhưng, mình hoàn toàn không biết phải làm gì  
trong hoạt động tìm kiếm việc làm!. Dự định của mình sau khi tốt nghiệp là sẽ làm việc tại  
một công ty hàng đầu. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của các bạn.  
Mình là Nguyễn, mình đến từ Hà Nội, Việt Nam. Năm nay mình 28 tuổi. Chuyên  
ngành của mình ở trường cao học là thiết kế đô thị và công nghệ môi trường. Trong tương  
lai, khi về Việt Nam, mình mong được đóng góp vào việc bảo tồn cảnh quan của thành phố,  
bản làng. Tuy nhiên, trước mắt mình muốn tích lũy kinh nghiệm tại Nhật Bản. Mặc dù mình  
vẫn lo lắng vì thiếu tự tin vào trình độ tiếng Nhật, song mình sẽ cố gắng để có thể vào làm ở  
công ty tốt.  
Mình là Lim, mình sinh ở Pusan, Hàn Quốc, năm nay 33 tuổi. Tại Hàn Quốc, mình  
làm việc cho một công ty kinh doanh bảo hiểm và cũng đã có lần được biểu dương nhờ đạt  
thành tích cao nhất công ty. Thế nhưng, mình chỉ mới tốt nghiệp Trung học phổ thông nên  
việc thành đạt trong xã hội là rất khó, mình quyết định theo học đại học. Lý do tại sao tới  
Nhật ư ? Ở Hàn Quốc mình không chịu nổi cảnh phải học cùng với những đàn em kém tới  
10 tuổi, hơn nữa mình còn có chị gái ở Nhật, nên mình quyết định du học Nhật Bản.  
- 3 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Các bạn hãy cùng chúng mình tìm hiểu về hoạt động kiếm việc làm.  
STEP 2 Các bước tiến hành theo sách  
Sổ thực hành đi tìm việc này được soạn là để tự học. Tổng cộng có tất cả 14 bài, từ  
bài 0 cho đến bài 13, mỗi bài khoảng 4 trang.  
So với học đại học thì có vẻ đơn giản hơn nhỉ. Mình nghĩ là xong ngay thôi !  
Chắc vậy. Nếu chỉ đọc không thì chỉ cần 15 ~ 20 phút là đọc được hết.  
Mình kém chữ Hán, nên cần nhiều thời gian hơn.  
Phương pháp  
tìm việc  
Chuẩn bị  
tìm vi
ệ
c  
Kiến thức  
cơ bản  
UNIT1 Định hướng (1)  
UNIT2 Định hướng (2)  
UNIT3 Kế hoạch nghề  
nghiệp của tôi  
UNIT4 Năng lực căn bản của  
các thành viên trong xã hội  
UNIT5 Tìm ra điểm nổi bật  
UNIT6 Nghiên cứu ngành  
nghề - công ty (1)  
UNIT7 Nghiên cứu ngành  
nghề - công ty (2)  
UNIT8 Kính ngữ  
UNIT9 Những điểm lưu ý khi thực tập tại  
công ty  
UNIT10 Các phương pháp từ lúc đăng ký  
cho đến lúc được tuyển vào công ty  
UNIT11 Tiếng Nhật trong bản đăng ký  
UNIT12 Hướng dẫn tham dự phỏng vấn (1)  
UNIT13 Hướng dẫn tham dự phỏng vấn (2)  
STEP 3 Tự đánh giá ~ sự hài hòa năng lực cần thiết khi xin việc  
Nếu chỉ học một mình, giữa chừng người ta dễ cảm thấy phiền phức muốn ngừng lại.  
Chẳng mấy khi mình có cơ hội này, nên mong các bạn cố gắng làm theo kế hoạch đến cùng.  
Đúng vậy, mình cũng đang lo vì tính cách hay cảm thấy chán. Làm thế nào bây giờ ?  
Để tiếp tục việc học, chúng ta cần nhận thức rõ chỗ nào làm được và chỗ nào không  
làm được. Sau đó nhờ sự giúp đỡ của bạn bè nữa là có thể hoàn tất.  
Chúng mình cùng theo nên không sao đâu.  
Làm sao để biết những chỗ mình không làm được ?  
Thế nên chúng ta phải điền vào bảng tự đánh giá. Bảng đánh giá này là để nhìn nhận  
- 4 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
sự hài hòa của một số năng lực được cho là cần thiết khi đi tìm việc. Người nước ngoài khi đi xin  
việc ở Nhật cần phải có năng lực tiếng Nhật, năng lực căn bản của các thành viên trong xã hội,  
năng lực chuyên môn, và khả năng tự học. Chúng ta sẽ tự đánh giá từng bước khi học theo các  
trình tự của cuốn sách này. Cuối cùng, khi toàn bộ công việc đánh giá được hoàn tất, chúng ta  
có thể nhìn nhận được sự hài hòa tổng thể.  
Năng lực  
tiếng Nhật  
Khả năng tự  
học là năng lực  
thực hiện, xúc  
tiến 3 năng lực  
còn lại.  
Yếu tố cần có  
của nhân viên  
người nước  
ngoài  
Năng lực  
chuyên môn  
Năng lực căn bản  
của các thành  
viên trong xã hội  
Khả năng tự học  
Quả đúng là như vậy. Ngoài năng lực tiếng Nhật, mình phải hiểu kiến thức chuyên môn,  
những năng lực căn bản của các thành viên trong xã hội, và khả năng tự học.  
Khi nhìn vào cái đó, tự mình cũng có thể phân tích được nhỉ.  
Đúng như vậy, khi đã hiểu được sự hài hòa đó, mình có thể lên kế hoạch học tập một  
cách hiệu quả. Hơn nữa, để hiểu được ý nghĩa và nội dung của từng năng lực, sau mỗi bài học,  
tôi có đính kèm bản tự đánh giá từng năng lực.  
◆Tự đánh giá 2  
◆Tự đánh giá 4  
Năng lực căn bản của các  
Khả năng tự học  
thành viên trong xã hội  
UNIT6-7  
Nghiên cứu ngành nghề/  
công ty  
UNIT4-5  
Những năng lực  
căn bản của các  
thành viên trong  
xã hội  
UNIT8-13  
Kết thúc toàn bài  
◆Tự đánh giá 1  
◆Tự đánh giá 3  
Năng lực  
◆Tự đánh giá 5  
Năng lực  
Tổng kết  
tiếng Nhật  
chuyên môn  
Á! Thế, tự nhiên lại phải kiểm tra tiếng Nhật à. Mình không tự tin lắm.  
Đây không phải bài kiểm tra đâu. Đó là việc ghi lại sự hài hòa năng lực như trong sơ  
đồ, qua đó mình biết được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Trước hết, hãy xem lại trình  
độ tiếng Nhật của mình bằng quan điểm năng lực tiếng Nhật để cho hoạt động đi tìm việc  
nhé. Nào, chúng ta cùng thử làm luôn.  
- 5 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
◆Tự đánh giá 1: Năng lực tiếng Nhật ~ Hãy thử tự mình đánh giá trình độ tiếng Nhật của bản thân  
5:Tương đương người Nhật 4:Đại khái hiểu được 3:Lúc hiểu lúc không tùy tình huống và chủ đề  
2:Không hiểu nhiều lắm 1:Hầu hết không hiểu  
● Năng lực tiếng Nhật  
Điểm tự đánh giá  
5・4・3・2・1  
1
2
3
4
Có thể đọc hiểu nội dung của tài liệu chuyên ngành  
5・4・3・2・1  
Khi đọc thư, nội dung thông tin – liên lạc, có thể hiểu ngay ý nghĩa  
Có thể đọc hiểu ngay về nội dung tài liệu được phân phát tại hội nghị  
5・4・3・2・1  
5・4・3・2・1  
5・4・3・2・1  
Có thể nghe hiểu nội dung của bài phát biểu mang tính chuyên môn  
Có thể hiểu được những cuộc đối thoại nhanh của người Nhật với  
nhau trong cuộc sống thường ngày.  
5
Hiểu được sự khác nhau giữa trong và ngoài, có thể sử dụng đúng  
kính ngữ  
5・4・3・2・1  
6
7
8
9
5・4・3・2・1  
5・4・3・2・1  
5・4・3・2・1  
Có thể viết sơ yếu lý lịch, thư đề nghị  
Có thể phát biểu các chủ để liên quan đến chuyên môn.  
Có thể trình bày đúng ý kiến và suy nghĩ của bản thân  
Có thể tổng kết báo cáo bằng tiêng Nhật về tính hình của lĩnh vực  
chuyên môn tại đất nước mình  
5・4・3・2・1  
10  
Điểm tổng hợp (  
)
Thế nào rồi. Tổng số điểm trong ( ) phải đạt trên 40 điểm nếu định làm việc trong các công ty Nhật.  
Những người có số điểm thấp hơn đó phải cố gắng học tiếng Nhật. Ngoài ra, phần tô màu sẫm ở trên (1-5)  
là khả năng tiếp thu tiếng Nhật, phần màu trắng ở dưới (6-10) là khả năng truyền đạt. Nếu chấm từng điểm  
riêng biệt thì sẽ biết được năng lực tiếng Nhật của mình có bị thiên lệch hay không  
Linlin  
Nguyễn  
Lim  
Thế còn bạn:  
Tiếp thu  
Tiếp thu 21  
Truyền đạt 17  
Tổng cộng 38  
Tiếp thu 15  
Truyền đạt 12  
Tổng cộng 27  
Tiếp thu 22  
Truyền đạt 23  
Tổng cộng 45  
Truyền đạt  
Tổng cộng  
Đánh giá☞ Ghi số điểm của bản thân vào Bảng điền trong STEP 1 ở trang 72  
Mình hiểu rồi. Trường hợp của mình tổng cộng được 38 điểm, hơi thấp. Mình cứ nghĩ là mình nói  
chuyện giỏi, nhưng tại vì khả năng dùng kính ngữ và phát biểu chính thức lại kém.  
Ồ, mình được 45 điểm, thế là đạt năng lực tiếng Nhật rồi. Nhưng mình vẫn chưa đủ tự tin để đọc  
hiểu chính xác các tài liệu. Còn phải xem lại cả kính ngữ nữa.  
Mình vẫn còn kém quá. Sách chuyên môn bằng tiếng Nhật cũng hơi khó. Mình sẽ học tiếng Nhật  
hàng ngày.  
Tự kiểm tra  
□ Đã hiểu rõ đặc điểm của các nhân vật chính  
□ Đã hiểu rõ trình tự của cuốn sách  
□ Có thể tự đánh giá năng lực tiếng Nhật  
- 6 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
UNIT 1 Định hướng (1) → p.9  
Quá trình đi tìm việc 1 ~Hiểu biết về lịch đi tìm việc ở Nhật  
①
②
③
①Lim: Chúng mình phải tập trung cho hoạt động tìm việc thôi.  
Linlin: Hả, nhưng mà mình vừa lên năm thứ 3 mà?  
②Lim: Ừ, nhưng mà ở Nhật họ tiến hành sớm lắm.  
Nguyễn: Đúng vậy. Mình cũng lên kế hoạch rồi.  
③Linlin: Thế hả? thế thì mình cũng phải lên kế hoạch thôi.  
UNIT 2 Định hướng (2) → p.13  
Quá trình đi tìm việc 2  
①
②
③
④
①Lim: À này ? Buổi hướng dẫn tìm việc là bao giờ nhỉ ?  
Linlin: Nếu là lịch làm thêm thì mình biết ngay nhưng mà… buổi đó là hôm nào nhỉ?  
②Nguyễn: Các bạn ơi! Không lên kế hoạch nghiêm túc là không được đâu. Xem đây này.  
Lim: Ồ !!!  
③Nguyễn: Mình tự làm đấy.  
Linlin: Thật tuyệt.  
Lim: Nhưng mà chưa điền gì  
④Nguyễn: Vì tôi chưa có dự định gì cả…  
Linlin: Mình cũng phải đi mua một cuốn !  
- 7 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
UNIT 3 Kế hoạch nghề nghiệp của tôi → p.17  
①
②
③
④
①Lim: Nếu được vào làm, mình sẽ đạt thành tích cao nhất trong công việc  
②Lim: Và tương lai, mình sẽ lập công ty riêng.  
Linlin: Cố lên nhé  
③Nguyễn: Để làm được việc đó cần chuẩn bị nhiều thứ lắm.  
Lim: Cứ để mình. Mình có kinh nghiệm cả rồi.  
④Lim: Tiếp theo là nhiệt huyết phấn đấu !!  
Nguyễn: Liệu có được không nhỉ?  
Linlin: ừ.  
UNIT 4 Năng lực căn bản của các thành viên trong xã hội → p.21  
Để làm việc tại công ty Nhật Bản  
①
②
③
④
③Lim: Shakiso là cái gì nhỉ?  
Linlin: Là năng lực căn bản của các thành viên trong xã hội? Anh không biết à ?  
④Lim: À, Hóa ra là cách viết tắt từ chữ năng lực cơ bản của các thành viên trong xã hội ...  
- 8 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Mục tiêu của UNIT1  
UNIT 1 Định hướng (1)  
Quá trình đi tìm việc 1  
・Hiểu được quá trình tìm việc  
・Hiểu các từ ngữ thông dụng khi tìm việc  
・Nắm bắt kế hoạch đi tìm việc  
~Hiểu biết về lịch đi tìm việc ở Nhật  
①
②
③
STEP 1 Hiểu được quá trình của hoạt động tìm việc  
1-1 Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thông dụng  
Tham khảo:  
「2012年外国人留学生のための就活ガイド」独立行政法人日本学生支援機構  
Bảng phía dưới là biểu thị quá trình của hoạt động tìm việc.Phần đánh dấu từ ①~⑫  
là những từ khóa quan trọng, các bạn có thể hiểu được từng nội dung và ý nghĩa của nó  
không. Đặc điểm của hoạt động tìm việc ở Nhật là thường được bắt đầu khá sớm. Chúng ta  
nên nắm bắt quá trình hoạt động tìm việc để tránh triển khai muộn, hoặc bỏ lỡ dịp.  
Sinh viên đại học năm 3, cao học năm 1  
Khoảng tháng 4-6 ~Tham gia ①就職ガイダンス của nhà trường/Tự bản thân thu thập ②情報  
Kỳ nghỉ hè, tận dụng thời gian nghỉ hè để tham gia vào ③インターンシップ  
Khoảng tháng 10 đăng ký ở ④就活サイト/⑤OG/OB về thăm trường/  
Tham gia ⑥説明会 và ⑦セミナーcủa công ty/Tiến hành ⑧エントリー  
Tháng 2~Tham gia thi ⑨採用試験 (Nộp hồ sơ/⑩筆記試験/⑪面接)  
Sinh viên đại học năm 4, cao học năm 2  
Tháng 4~ Nhận ⑫内定  
- 9 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Nhanh đấy nhỉ! Chắc là nhiều việc phải làm lắm  
Ừ, nhưng nếu biết rõ làm những việc mình phải làm thì chắc chắn sẽ xin được việc thôi.  
Đúng là đối với các bạn, đây là hoạt động xin việc ở nước ngoài, nên không tránh khỏi những lo  
lắng. Tuy nhiên, theo như lời bạn Lim, chỉ cần thu thập đủ thông tin, và thực hiện thì chắc chắn ta sẽ nhìn  
thấy đích. Trước hết, các bạn nên thu thập thông tin từ phòng giới thiệu việc làm trong trường học, trang  
web về thông tin tuyển dụng trên internet v.v.  
1-2 Hiểu được những từ ngữ liên quan đến việc ứng tuyển  
Bảng dưới đây là những từ ngữ liên quan đến ứng tuyển trong khi đi tìm việc làm. Về nội dung của  
những từ ngữ này, chúng ta sẽ học kỹ trong từng bài, nhưng ở đây mình cùng xác nhận qua ý nghĩa của  
chúng.  
Từ ngữ liên quan đến  
tuyển dụng  
Ý nghĩa  
①就活サイト  
Là những trang web tập hợp đầy đủ thông tin có ích cho hoạt động tìm việc như lịch tuyển  
dụng hay giới thiệu công ty. Bạn có thể xin việc tạm thời vào công ty, và việc đăng ký là cần  
thiết  
(就職情報サイト)  
Là những trang web doanh nghiệp công khai thông tin trên Internet.Tùy từng doanh nghiệp,  
để vào làm bạn không cần đăng ký trên web site tuyển dụng mà cần đăng ký vào trang web  
riêng của công ty.  
②企業ホームページ  
③プレエントリー  
Là việc xin ứng tuyển từ trang web của công ty, hoặc web site tuyển dụng. Trường hợp này  
là thể hiện “mối quan tâm đến công ty”, để tiến tới tuyển chọn thực tế vẫn cần có bản đăng ký  
thực chất sau đó. Bằng cách đăng ký thử, mình có thể lấy được thông tin về buổi hướng dẫn,  
lịch nhận đăng ký chính, lịch tuyển dụng v.v.  
Là bản đăng ký thực chất để được tham gia tuyển chọn vào công ty. Nhiều trường hợp vẫn  
cần phải nộp ES.  
④本エントリー  
Là giấy ứng tuyển người đi tìm việc phải nộp cho doanh nghiệp.Tùy từng công ty mà nội  
dung và hình thức khác nhau. Việc đầu tiên là phải thông qua cửa ải này nên cần nghiên cứu  
kỹ cách thực hiện.  
⑤エントリーシート  
(ES)  
Là lý do mình muốn vào làm việc ở doanh nghiệp đó. Đây là điều hay bị hỏi qua Bản đăng ký  
chính thức, sơ yếu lý lịch, phỏng vấn v.v nên cần phải có suy nghĩ nhất quán  
Giới thiệu về chính bản thân mình. Chủ yếu là nêu những điểm nổi bật, nếu nói qua về nhược  
điểm một cách khách quan thì cũng được, nhớ cho vào một số tình tiết dựa trên kinh nghiệp  
của mình.  
⑥志望動機  
⑦自己 PR  
Là chế độ thực tập do doanh nghiệp tổ chức cho những người muốn tìm việc làm. Tùy từng  
công ty mà nội dung và hình thức khác nhau. Có trường hợp tuyển thông qua các trường đại  
học, nhưng phần lớn là cá nhân tự đăng ký.Việc liên hệ và xác nhận thường bằng email hoặc  
điện thoại.  
⑧インターンシップ  
☞UNIT 12  
☞UNIT 7  
☞UNIT 9  
自己PR  
企業ホームページ  
エントリーシート  
- 10 -  
インターンシップ  
☞UNIT 10  
☞UNIT 11  
☞UNIT 13  
就活サイト  
プレエントリー  
志望動機  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
1-3 Hiểu được nội dung của hoạt động tìm việc  
Phòng sinh viên và phòng giới thiệu việc làm trong trường đại học có cung cấp  
thông tin về việc làm và những hoạt động hỗ trơ. Cho nên, trước hết bạn hãy thử đến đó để  
trao đổi. Ở đó có đăng cả phiếu thông báo tuyển dụng của công ty, và có thể nhận được  
thông tin về chỗ làm việc của các anh chị khóa trước. Ứng dụng các trang web trên internet  
và các sách liên quan đến hoạt động tìm việc cũng có thể giúp mình nắm được những gợi ý  
cần thiết.  
Câu đố☞ Trong những ô vuông dưới đây là câu chuyện của 3 người bạn Linlin, Nguyễn,  
Lim kể về hoạt động đi tìm việc của bản thân. Hãy điền những từ ngữ đúng đã học trong bài  
để hoàn thành câu chuyện.  
Mình rất ngạc nhiên vì thời gian thi tuyển nhân viên ở Nhật diễn ra quá sớm. Tuy nhiên,  
nhờ hiểu được điều này nên mình nhanh chóng bắt đầu hoạt động tìm việc ngay từ hôm nay.  
Trước hết, mình thử đến tham khảo ý kiến ở phòng giới thiệu việc làm trong trường.Mình cũng dự  
định nghe (1  
mình nghĩ các hãng sản xuất chắc là hay. Mình muốn nghe nhiều chuyện từ các anh chị lớp  
trước, nên mình mong (2 ).Mình hoàn toàn chưa hiểu gì về cách làm việc trong công  
ty Nhật, nên mình dự định nghỉ hè sẽ (3 ).  
)trong trường.Tuy mình chưa quyết định cụ thể về nguyện vọng, những  
Mình có ước mơ là tương lai sẽ về nước, thực hiện xây dựng khu đô thị sinh thái. Bước  
đầu tiên là mình muốn vào làm ở một công ty xây dựng của Nhật.Hiện tại mình đang tìm hiểu một  
số nơi trên (4  
lịch và (5  
)nhưng với trình độ tiếng Nhật này thì mình cảm thấy khó.Về sơ yếu lý  
),mình dự định sẽ đọc sách hướng dẫn tìm việc và những trang web giới  
thiệu việc làm trên internet để nghiên cứu.Thực sự, điều mình cảm thấy lo là (6  
). Nói  
bằng tiếng mẹ đẻ đã khó rồi, này lại phải giới thiệu điểm nổi bật của bản thân, mình không biết  
phải nói thế nào nữa...  
Mình đã có kinh nghiệm làm việc tại quê hương. Thế nên mình biết rõ ở công ty phải làm  
những gì.Nhật Bản và Hàn Quốc đều là nước vùng Đông Á, chắc cũng không có nhiều khác biệt  
lắm nhỉ?. Nguyện vọng của mình là làm việc liên quan đến tài chính.Mình đạt 162 điểm trong kỳ  
thi năng lực tiếng Nhật cấp 1 và thi đỗ, nên mình có chút tự tin về tiếng Nhật.Từ nay, mình sẽ  
không ngừng tham gia vào các buổi thảo luận và (7  
)của công ty, tích cực giới thiệu  
điểm nổi bật của bản thân.Tất nhiên, mình sẽ cố gắng phát huy thực lực trong các kỳ thi tuyển, và  
nhất định sẽ nhận được (8  
). Đó cũng chính là mục đích đến Nhật của mình.  
- 11 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
STEP 2 Kết hợp vừa học tập vừa đi tìm việc  
Vừa tham dự giờ học vừa đi tìm việc dễ làm cho các bạn thấy căng thẳng về mặt  
thời gian và tinh thần. Điều quan trọng ở đây là phải thực hiện một cách có kế hoạch nội dung học tập cũng  
như hoạt động tìm việc. Có những chuyện đáng tiếc như đã nhận được quyết định trúng tuyển từ doanh  
nghiệp mà lại không đủ học trình nên không tốt nghiệp được, thế là họ đành phải từ bỏ quyết định trúng  
tuyển. Hãy tiến hành đồng thời kế hoạch học tập và kế hoạch đi tìm việc, quyết tâm hướng đến mục tiêu.  
Và ngay cả trong lúc đang tìm việc, các bạn cũng nên dành tâm trí cho thể thao hoặc các môn giải trí mình  
yêu thích. Cuộc sống phong phú hàng ngày sẽ giúp các bạn có những ý nghĩ tích cực.  
2-1 Suy nghĩ cách tiến hành đồng thời học tập và đi tìm việc  
Câu đố ☞ Bảng phía dưới là sự kết hợp giữa học tập và hoạt động tìm việc. Những từ khóa nào trong  
vòng tròn dùng để điền vào ( ). Hãy ghi những từ thích hợp để hoàn thiện bảng này. (Tham khảo 1-1)  
Thời gian  
Đại học năm thứ 2  
Cao học năm nhất  
Học tập  
Bài giảng/ Báo cáo  
Bài kiểm tra cuối kỳ  
Nghiên cứu/ Thí nghiệm  
Hoạt động đi tìm việc  
Thu thập thông tin về doanh nghiệp/  
Nên chuẩn bị  
com lê để đi tìm  
việc là vừa.  
Suy nghĩ về công ty và ngành nghề theo nguyện vọng  
Buổi hướng dẫn đi tìm việc tại trường Khoảng tháng 4-6  
Buổi giới thiệu việc làm ở công ty / (B:  
Nghiên cứu ngành nghề / (C:  
Đăng ký trên trang web hướng dẫn tìm việc  
)
Đại học năm thứ 3  
Cao học năm nhất  
Bài giảng/ Báo cáo  
)
Thời điểm thực tập  
và quãng thời gian  
thực tập khác nhau  
tùy theo công ty, nên  
tìm hiểu kỹ thì tốt  
Bài kiểm tra cuối kỳ  
Nghiên cứu/ Thí nghiệm  
Phân tích bản thân/ Bản đăng ký/  
Sơ yếu lý lịch/ Đăng ký/ Gặp gỡ OB, OG/ Đi thực tập  
Thi tuyển dụng (D:  
)Khoảng tháng 2~  
Đại học năm thứ 4  
Cao học năm thứ 2  
Bài giảng/ Báo cáo  
Bài kiểm tra cuối kỳ  
Nghiên cứu/ Thí nghiệm  
Kỳ thi tuyển dụng  
thường bắt đầu từ  
khoảng tháng 2  
của năm thứ 3,  
nhanh thật  
・①就職説明会  
(A:  
)/Luận văn  
・②企業研究  
Khoảng tháng 4 ~  
thạc sĩ  
・③卒業論文  
・④筆記試験・面接  
Buổi hướng dẫn dành cho nhân viên trúng tuyển  
Kỳ thi tốt nghiệp  
Lễ tốt nghiệp  
Kiểm tra sức khỏe tại nơi trúng tuyển / Đào tạo nhân viên mới  
vào.  
Tự kiểm tra  
□ Đã hiểu được quá trình của hoạt động tìm việc □ Đã hiểu từ ngữ sử dụng khi tìm việc  
□ Đã hiểu những việc phải làm trong hoạt động tìm việc  
□ Có thể tiến hành đồng thời học tập và hoạt động tìm việc  
- 12 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Mục tiêu của UNIT2  
・Xác nhận quá trình tìm việc  
・Lập sổ tìm việc  
・Quản lý kế hoạch của bản thân  
UNIT 2 Định hướng (2)  
Quá trình đi tìm việc 2  
①
②
③
④
STEP 1 Quá trình tìm việc  
Chúng ta cùng ôn lại một lần nữa về quá trình tìm việc tại Nhật Bản. Hãy xem “Sách  
hướng dẫn tìm việc dành cho lưu học sinh nước ngoài năm 2012” trang 2-3 (Tổ chức hỗ trợ  
sinh viên Nhật Bản)  
Việc chuẩn bị tiến hành khá sớm đấy.  
Đúng vậy ! Không còn thời gian rảnh để đi làm thêm nữa.  
Nhưng mà nếu không lập kế hoạch sẵn từ trước, về sau có lẽ sẽ rất vất vả đấy.  
Đặc biệt trong trường hợp lưu học sinh, do thói quen tìm việc và sự chuẩn bị ngôn  
ngữ tiếng Nhật có phần hơi khác nên dễ cảm thấy căng thẳng. Bắt đầu tìm việc từ sớm  
để có thể ung dung thì tốt hơn đó.  
Vâng !  
STEP 2 Lập sổ tìm việc  
Nhưng mà khi nào, làm việc gì thì ghi vào sổ tay cũng được chứ ạ ?  
Mình cũng có sổ tay. Trong đó ghi rõ dự định làm thêm, thời gian học đó.  
Mình cũng có, nhưng mà nó hơi nhỏ, hơi khó ghi.  
- 13 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Của tớ đây  
Tháng3  
CN  
1
Thứ 2  
Thứ 3  
Thứ 4  
Thứ 5  
Thứ 6  
Thứ 7  
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
17  
24  
31  
11  
18  
25  
12  
19  
26  
13  
20  
27  
14  
21  
28  
15  
22  
29  
16  
23  
30  
TO DO LIST  
1
Ngày  
Xong  
2
3
4
/
/
/
/
/
/
Ồ! hay quá. Cái này cậu mua ở đâu vậy ?  
Không, mình tự làm đấy. Mình lập biểu bằng Microsoft® Excel®.Tại vì những quyển  
sổ bán sẵn ở cửa hàng hơi khó dùng.  
Thật là tuyệt! Nhưng khả năng sử dụng vi tính của mình kém. Có bán ở đâu nhỉ?  
Mình sẽ tặng bạn bản mình đã làm  
Cám ơn cậu !  
Cho mình nữa!  
Tất nhiên rồi.  
Thế thì cậu cứ in ra rồi đưa cho mình! Mình sẽ nhờ mấy em lớp dưới in tiếp.  
- 14 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Nhờ cậu giúp nhé!  
Lập sổ tìm việc là bước đầu tiên của quá trình tìm việc.Cố gắng khéo léo một chút  
cho dễ sử dụng. Tôi sẽ nói qua cách làm.  
Cách lập sổ tìm việc.  
- Lập vào trang giấy mở to. Bên trái ghi số tháng theo lịch. Bên phải là cột ghi chú.  
- Ghi rõ việc phải làm vào TO DO LIST, xác nhận hàng ngày.  
- Ghi sẵn những thông tin quan trọng vào cột ghi chú (địa chỉ liên lạc của công ty, tên người  
phụ trách, cách đi đến công ty, nội dung câu hỏi phỏng vấn, những thứ cần mang theo  
v.v)  
Lịch học tại trường, lịch đi tìm việc, lịch làm thêm nên ghi theo mầu thì dễ nhìn hơn.  
Ví dụ như lịch học tại trường là màu đỏ, đi tìm việc là màu xanh, làm thêm là màu đen v.v  
Nếu thế thì không phải một tháng, tập hợp luôn vài tháng có lẽ tiện hơn nhỉ?  
Thế mình sẽ làm luôn lịch năm nhé.  
Tháng 7  
Tháng 8  
Đi làm thêm  
Đi làm thêm  
Đi làm thêm  
Tháng 9  
Tháng 10  
Tháng 11  
Tháng 12  
Ngày 1  
Ngày 2  
Ngày 3  
Ngày 4  
Ngày 5  
Ngày 6  
Bắt đầu học kỳ II  
Thực tập đi  
làm  
Buổi hướng  
dẫn tìm việc  
Ngày hội văn hóa  
Đi thực hành nghiên  
cứu luận văn  
Buổi thảo luận  
ngề nghiệp  
Đi làm thêm  
Ngày 7  
Còn một điều các em hơi khó nhận thấy là đi tìm việc cũng tốn tương đối nhiều tiền.  
- 15 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Kế hoạch chi tiêu như vậy có lẽ cũng nên ghi sẵn vào sẽ tiện hơn.  
Điểm hay của sổ tìm việc này là có thể tập hợp rất nhiều thông tin vào làm một. Nếu có  
thêm túi ny lông trắng đằng sau thì có thể sắp xếp danh thiếp của người phụ trách tuyển  
dụng trong doanh nghiệp, cũng như cho sẵn ảnh, sơ yếu lý lịch, bản đồ tàu điện ngầm. Hơn  
nữa, trang ghi chú thông tin của buổi hướng dẫn, những câu hỏi và câu trả lời của bản thân  
tại buổi phỏng vấn sẽ giúp ích cho những lần phỏng vấn tiếp theo.  
Hay quá. Chúng  
ta cùng cố gắng  
nhé!  
Làm như vậy, quản lý chặt chẽ những thông  
tin và kế hoạch hành động của bản thân cũng  
là một bước để trở thành người lớn.  
Tự kiểm tra!  
□Đã hiểu cách lập sổ tìm việc ☞ Khi nào phải lập?  
□ Hiểu được tầm quan trọng của việc quản lý kế hoạch  
Đến ngày ○ tháng ○  
Tham khảo:  
「2012年外国人留学生のための就活ガイド」独立行政法人日本学生支援機構  
- 16 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Mục tiêu của UNIT3  
・Cân nhắc nghề nghiệp  
・Kế hoạch nghề nghiệp cần  
suy nghĩ  
UNIT 3 Kế hoạch nghề nghiệp của tôi  
①
②
③
④
STEP 1 Cân nhắc nghề nghiệp  
Các em có những ước mơ gì trong tương lai ?  
Em sẽ làm việc kinh doanh trong một công ty tài chính hoặc tổ chức tín dụng !  
Em mong trở thành nữ nhân viên giỏi tại một công ty danh tiếng bậc nhất.  
Em muốn lúc nào đó sẽ biến khu mình ở thành một thành phố sinh thái  
Như thế là tất cả các em đều có ước mơ riêng. Và để thực hiện ước mơ đó, các em  
định tìm việc ở những công ty như thế nào ?  
Trường hợp của em là một công ty coi trọng năng lực, chứ không phải tuổi tác.  
Em thì mong một công ty luôn chú trọng giải quyết các vấn đề thời sự.  
Văn phòng sạch đẹp, lương cao ... à, nếu công ty ở thành phố thì càng hay.  
Thế các em hãy thử nghĩ xem nên làm thế nào trong những trường hợp sau  
・・・・・  
- Công việc rất thú vị nhưng lương thấp  
- Công ty luôn chú trọng đến vấn đề môi trường nhưng chỉ chủ yếu  
là ở trong nước Nhật  
- 17 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
Đi tìm việc cũng có nghĩa là lập kế hoạch cho cuộc sống tiếp theo của tất cả các bạn  
Đúng là  
như vậy.  
Thế chúng mình cùng suy nghĩ một số từ khóa chính nhé  
STEP 2 Môi trường làm việc ở Nhật Bản, Chế độ tuyển dụng, Chế độ nhân sự, Môi trường  
lao động  
1. 年功序列 2. 終身雇用 3. Coi trọng thành quả  
4. Tuyển dụng giữa chừng 5. Y tế phúc lợi 6. Flextime 7. OJT  
8. Head Hunting 9. Mới ra trường lần 2 10. Nhân viên phái cử  
11. Tuyển dụng không chính thức 12. Doanh nghiệp công nghệ cao  
Trong số những từ trên, có từ nào các em biết ?  
Em đã từng nghe về chế độ “終身雇用”  
Những từ ghi bằng chữ Hán thì em có thể liên tưởng được  
Không phải chỉ trong lúc tìm việc, mà ngay cả khi đi làm tại các doanh nghiệp Nhật  
Bản, các em đều nghe đến những từ này. Hãy cùng xác nhận lại nhé.  
Câu đố ☞ Hãy chọn từ khóa ở trên tương đương với những câu giải thích dưới đây  
1) Tìm kiếm sự thay đổi chỗ làm với những điều kiện tốt hơn hiện tại từ các công ty khác  
cùng ngành nghề.  
2) Tự mình quyết định thời gian làm việc tùy theo công việc đảm nhận và loại hình nghề  
nghiệp.  
3) Vừa làm việc vừa thực hiện đào tạo, hướng dẫn (nghe hướng dẫn) tại hiện trường,  
công ty.  
4) Chế độ hỗ trợ cuộc sống cho nhân viên như ngày nghỉ, bảo hiểm xã hội v.v.  
5) Chế độ nâng bậc về địa vị, tiền lương tùy theo tuổi tác.  
6) Tốt nghiệp ra trường, trải qua một thời gian mới lại đi tìm việc.  
7) Hoạt động đi tìm việc của những người đã có kinh nghiệm làm việc.  
8) Từ khi xin việc cho đến khi về hưu làm việc tiếp diễn tại một công ty.  
9) Địa vị và mức đãi ngộ được quyết định theo thành tích công việc, chứ không liên quan  
đến tuổi tác, số năm làm việc.  
10) Những người đến làm việc cho doanh nghiệp theo hợp đồng phái cử đã ký kết với công  
ty tiếp nhận nhân viên.  
11) Là các doanh nghiệp nhỏ triển khai hoạt động kinh doanh mang tính cách tân, sáng tạo  
dựa vào trình độ kiến thức và kỹ thuật cao.  
12) Là cách gọi chung của việc tuyển dụng các nhân viên không chính thức. Ví dụ như  
nhân viên phải cử, nhân viên thời vụ, bán thời gian v.v  
- 18 -  
Sổ thực hành đi tìm việc (Cuốn sách để tự học)  
STEP 3 Cân nhắc kế hoạch nghề nghiệp ~ con đường sự nghiệp của một người Nhật  
Tiếp theo, tôi có một câu hỏi khác. Các bạn hãy thử hình dung mình sau 10 năm nữa  
sẽ như thế nào.  
Trở thành giám đốc!  
Vẫn đang làm việc trong công ty đấy. – Có thể lúc đó mình đã kết hôn.  
Mình cũng đang làm việc, và đi đi về về giữa Nhật Bản với Trung Quốc.  
Kế hoạch nghề nghiệp chính là sự cân nhắc hình ảnh mong muốn của mình thông  
qua công việc trong tương lai. Mình làm việc gì, mình sống như thế nào, và những gì cần  
thiết để đạt được như vậy. Khi các bạn cân nhắc kế hoạch nghề nghiệp của mình, điều  
quan trọng là phải biết rõ chế độ nhân sự, tuyển dụng và môi trường làm việc tại Nhật Bản.  
Có thể nó giống với đất nước bạn, mà cũng có thể hoàn toàn khác. Để có những thông tin  
như vậy cần phải tham gia các buổi hướng dẫn về công ty.  
Vâng, chúng em hiểu  
Và lần này chúng ta cùng xem câu chuyện của một người Nhật nhé.  
Anh Y tốt nghiệp một trường đại học ngành khoa học tự nhiên, sau đó học tiếp lên cao học.  
Tại đó, anh lấy bằng thạc sĩ, và khi tốt nghiệp, anh xin vào làm ở một công ty I trong ngành  
công nghiệp nặng. Anh làm ở trung tâm nghiên cứu với tư cách chuyên viên nghiên cứu,  
phụ trách tìm hiểu, phát triển các loại máy móc. 15 năm trôi qua kể từ ngày bắt đầu đi làm,  
công ty điều chuyển anh từ trung tâm nghiên cứu sang phòng nhân sự. Việc quản lý và đào  
tạo nhân viên mới hoàn toàn xa lạ đối với anh, hơn nữa anh cũng cảm thấy bất mãn khi phải  
rời xa hoạt động nghiên cứu. Tuy nhiên, lúc này anh đã lập gia đình và có 2 trẻ con, anh  
không có ý định tìm việc khác. Hơn nữa, thời gian dài làm công việc nghiên cứu, anh cảm  
thấy nhiều căng thẳng trong công việc mới là phụ trách con người tại phòng nhân sự. Hơn 5  
năm trôi qua với công việc đào tạo tại phòng nhân sự, cách suy nghĩ của anh Y đã dần dần  
thay đổi. Những nhân viên mới do chính anh đào tạo đã từng bước trưởng thành với tư  
cách là thành viên của đội ngũ nghiên cứu phát triển, khi đánh giá những nhân viên đó, anh  
đã hiểu được tầm quan trọng của việc ứng dụng khéo léo năng lực của mỗi người. Và khi  
chuyển lại công tác từ phòng nhân sự về trung tâm nghiên cứu, anh Y không chỉ làm công  
việc nghiên cứu đơn thuần, mà đã tập hợp đội ngũ giúp hoàn thành xuất sắc dự án lớn  
trong tư cách trưởng nhóm phát triển. Giờ đây, anh luôn cảm thấy thú vị, nhận rõ ý nghĩa  
trong công việc mình đang làm.  
- 19 -  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 84 trang yennguyen 17100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sổ thực hành trợ giúp tìm việc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfso_thuc_hanh_tro_giup_tim_viec.pdf