Lựa chọn văn bản nghị luận xã hội để dạy học đọc hiểu ở Lớp 9 dựa trên yêu cầu của chương trình ngữ văn 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
TẠP CHÍ KHOA HỌC  
ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
Số 74 (02/2021)  
SAIGON UNIVERSITY  
SCIENTIFIC JOURNAL  
OF SAIGON UNIVERSITY  
No. 74 (02/2021)  
LỰA CHỌN VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI ĐỂ DẠY HỌC ĐỌC HIỂU  
Ở LỚP 9 DỰA TRÊN YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 2018  
Selechương trìnhion of social persuasive texts in teaching reading comprehension  
in 9th grade based on the requirements of the 2018 Language arts and Literature  
curriculum  
ThS. Nguyễn Phước Bảo Khôi(1), SV. Nguyễn Ngọc Minh Trâm(2),  
SV. Nguyễn Đắc Kim Phụng(3), SV. Lý Trần A Khương(4)  
(1),(2),(3),(4)Trường Đại học Sư phạm TP.HCM  
TÓM TẮT  
Văn bản nghị luận là một trong ba loại văn bản quan trọng được sử dụng trong dạy học đọc hiểu. Bài  
viết vận dụng một số yêu cầu được nêu ra trong chương trình Ngữ văn 2018 để xây dựng hệ thống văn  
bản nghị luận xã hội sử dụng trong dạy học đọc hiểu ở lớp 9 đáp ứng định hướng phát triển năng lực  
cho học sinh.  
Từ khóa: dạy học đọc hiểu, Ngữ văn lớp 9, văn bản nghị luận xã hội  
ABSTRACHƯƠNG TRÌNH  
Persuasive text is one of three important types of texts used in teaching reading comprehension. This  
article applies some of the requirements represented in 2018 Language arts and Literature Curriculum  
for the purpose of building the document system of social discourse, which is used in reading  
comprehension in 9th grade to reach the competence development orientation for the student.  
Keywords: teaching reading comprehension, Language arts and Literature 9th grade, social persuasive texts  
động giáo dục; trong đó, mỗi cấp học, lớp  
học sau đều có những yêu cầu riêng cao  
hơn, đồng thời bao gồm những yêu cầu đối  
với các cấp học, lớp học trước đó” (Bộ  
Giáo dục và Đào tạo, 2018, tr.37). Theo đó,  
yêu cầu cần đạt định hướng cho việc lựa  
chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu  
trúc hóa các nội dung và hoạt động dạy học  
về mặt phương pháp.  
Chương trình Ngữ văn 2018 được xây  
dựng theo hướng mở: “Chương trình chỉ quy  
định các yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và  
nghe cho mỗi lớp; quy định các kiến thức cơ  
1. Cơ sở lựa chọn lựa chọn văn bản  
nghị luận xã hội sử dụng trong dạy học  
đọc hiểu ở lớp 9 đáp ứng yêu cầu của  
chương trình Ngữ văn 2018  
Tuy không phải là chương trình đầu  
tiên và duy nhất nêu ra tiêu chí lựa chọn  
ngữ liệu văn bản song vấn đề này xuất hiện  
trong chương trình Ngữ văn 2018 khá cụ  
thể, đặt ra nhiều nội dung đáng suy nghĩ.  
Chương trình tổng thể xác định: “Yêu  
cầu cần đạt là kết quả mà học sinh cần đạt  
được về phẩm chất và năng lực sau mỗi  
cấp học, lớp học ở từng môn học và hoạt  
48  
NGUYỄN PHƯỚC BẢO KHÔI và cộng sự  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
bản, cốt lõi về văn học, tiếng Việt và một số  
ngữ liệu bắt buộc. Việc lựa chọn nội dung  
dạy học để biên soạn sách giáo khoa dành  
quyền chủ động cho tác giả; việc tổ chức dạy  
học, soạn đề thi, kiểm tra đánh giá… dành  
quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục và  
giáo viên miễn là đáp ứng các yêu cầu cần  
đạt được quy định trong chương trình.” (Bộ  
Giáo dục và Đào tạo, 2018, tr.91-92).  
Do vậy, trong quá trình lựa chọn văn  
bản cho việc dạy học đọc hiểu, căn cứ vào  
tiêu chí lựa chọn ngữ liệu văn bản và yêu  
cầu cần đạt của mỗi lớp là yêu cầu bắt buộc.  
1.1. Căn cứ vào tiêu chí lựa chọn ngữ  
liệu được nêu trong chương trình  
Chương trình Ngữ văn 2018 (Bộ Giáo  
dục và Đào tạo, 2018, tr.15-16) đã nêu ra  
những tiêu chí và yêu cầu sau:  
Phục vụ trực tiếp cho việc phát triển  
các phẩm chất và năng lực theo mục tiêu,  
yêu cầu cần đạt của chương trình.  
Phù hợp với kinh nghiệm, năng lực  
nhận thức, đặc điểm tâm – sinh lí của học  
sinh ở từng lớp học, cấp học.  
Có giá trị đặc sắc về nội dung và  
nghệ thuật, tiêu biểu về kiểu văn bản và thể  
loại, chuẩn mực và sáng tạo về ngôn ngữ.  
Phản ánh được thành tựu về tư tưởng,  
văn học, văn hoá dân tộc; thể hiện tinh thần  
yêu nước, độc lập dân tộc, ý thức về chủ  
quyền quốc gia; có tính nhân văn, giáo dục  
lòng nhân ái, khoan dung, tình yêu chân  
thiện mĩ, tình yêu thiên nhiên, tinh thần hội  
nhập quốc tế, hướng đến những giá trị phổ  
quát của nhân loại.  
Bảo đảm sự phù hợp của văn bản  
với yêu cầu phát triển và thời lượng học  
tập của chương trình. Độ khó của các văn  
bản đọc tăng dần qua từng năm học. Thời  
gian để dạy học một văn bản phải tương  
thích với độ dài và độ phức tạp của nó để  
bảo đảm giáo viên có thể giúp học sinh tiếp  
cận đầy đủ và sâu sắc văn bản, cho học  
sinh có cơ hội đọc trực tiếp và trọn vẹn  
những tác phẩm được chọn học.  
Bảo đảm kế thừa và phát triển các  
chương trình môn Ngữ văn đã có.  
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở mỗi  
lớp và danh sách các tác phẩm bắt buộc,  
tác phẩm bắt buộc lựa chọn được quy định,  
tác giả sách giáo khoa chọn thêm những  
văn bản phù hợp được khuyến nghị trong  
hoặc ngoài danh mục gợi ý ở cuối chương  
trình. Giáo viên và học sinh được chọn đọc  
một số văn bản mở rộng phù hợp với yêu  
cầu của chương trình và lứa tuổi để thảo  
luận trong nhóm, trong lớp.  
Những tiêu chí và yêu cầu này bao  
hàm luôn cả ba loại văn bản, do đó khi  
lựa chọn văn bản nghị luận xã hội tất  
yếu phải cân nhắc đến những điều đã liệt  
kê trên.  
1.2. Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về  
đọc văn bản nghị luận  
Với việc dạy đọc văn bản nghị luận ở  
lớp 9, chương trình Ngữ văn 2018 (Bộ Giáo  
dục và Đào tạo, 2018, tr.56-57) nêu ra các  
yêu cầu cần đạt sau:  
˗ Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu  
trong văn bản.  
Đọc hiểu  
nội dung  
˗ Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò  
của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.  
˗ Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong văn bản.  
˗ Nhận biết và đánh giá được cách thuyết phục thường dùng trong quảng cáo  
thương mại.  
Đọc hiểu  
hình thức  
49  
SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY  
No. 74 (02/2021)  
˗ Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách  
trình bày chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).  
˗ Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá,  
xã hội.  
Liên hệ,  
so sánh,  
kết nối  
˗ Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận  
khác nhau.  
Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 9 văn bản nghị luận (bao gồm cả văn bản được  
Đọc mở rộng  
hướng dẫn đọc trên mạng internet) có độ dài tương đương với các văn bản đã học.  
Chương trình môn Ngữ văn đã nêu rõ  
Vì thế, khi đặt ra vấn đề lựa chọn văn bản  
nghị luận xã hội, yêu cầu cần đạt của việc  
rèn kĩ năng viết cũng phải được cân nhắc  
đến. Cụ thể là những yêu cầu sau:  
Viết được một bài văn nghị luận về  
một vấn đề cần giải quyết; trình bày được  
giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.  
Viết được một quảng cáo hoặc tờ  
rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử  
dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và  
phương tiện phi ngôn ngữ.  
(Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018, tr.58)  
Điều này cho thấy văn bản ngữ liệu  
dạy học đọc hiểu nói chung và văn bản  
nghị luận xã hội nói riêng ngày nay đang  
chuyển dần từ trạng thái “đơn trị” (chỉ  
phục vụ cho việc rèn kĩ năng đọc) sang “đa  
trị” (chứa đựng tiềm năng khai thác tích  
hợp các kĩ năng).  
Yêu cầu của chương trình Ngữ văn  
2018 cũng đặt ra vấn đề thay đổi trong cấu  
trúc của bài học Ngữ văn. Để phục vụ cho  
việc rèn kĩ năng đọc độc lập, nhiều khả  
năng học sinh sẽ đọc nhiều văn bản trong  
một bài học. Các văn bản có thể sẽ được  
cấu tạo thành một hệ thống phân cấp về  
chức năng: từ một đến hai văn bản đọc  
mẫu (văn bản học chính thức) và các văn  
bản thực hành đọc hiểu (các văn bản đọc  
bổ sung với chất lượng được cụ thể hóa  
thành hai mức độ thấp hơn và cao hơn văn  
bản được học chính thức để phù hợp với  
mục đích rèn kĩ năng đọc).  
nội dung dạy học (gồm: hoạt động đọc,  
viết, nói và nghe; kiến thức tiếng Việt và  
văn học; ngữ liệu) được xác định dựa trên  
các yêu cầu cần đạt của mỗi lớp. Vấn đề  
này một lần nữa được nhắc lại trong phần  
tiêu chí lựa chọn ngữ liệu. Ngữ liệu là một  
bộ phận cấu thành của nội dung giáo dục,  
để đáp ứng yêu cầu dạy học theo định  
hướng mới, tiêu chí hàng đầu của việc lựa  
chọn ngữ liệu đó là phục vụ trực tiếp cho  
việc phát triển các phẩm chất và năng lực  
theo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chương  
trình.  
1.3. Một số căn cứ khác  
Quan điểm và kĩ thuật dạy học tích  
hợp đã và đang được áp dụng để xây dựng  
chương trình, biên soạn sách giáo khoa  
Ngữ văn. Sự tích hợp nội môn trong môn  
Ngữ văn xuất phát từ mối quan hệ mật thiết  
và hệ thống giữa kiến thức và kĩ năng của  
hai lĩnh vực văn học và ngôn ngữ. Nó giúp  
cho quá trình hình thành và phát triển năng  
lực giao tiếp và năng lực thẩm mĩ của học  
sinh diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn. Vấn  
đề tích hợp nội môn được biểu hiện đầu  
tiên ở việc hiện nay các lĩnh vực kiến thức  
và kĩ năng có liên quan được tích hợp vào  
trong một cuốn sách giáo khoa Ngữ văn.  
Đồng thời khi gắn với định hướng tích hợp,  
theo đó, tri thức trong các văn bản sử dụng  
dạy học đọc hiểu có thể được sử dụng như  
những ngữ liệu để dạy học viết, nói – nghe.  
50  
NGUYỄN PHƯỚC BẢO KHÔI và cộng sự  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
Dựa trên các vấn đề đã nêu, chúng  
tôi bước đầu đề xuất một số yêu cầu đối  
với văn bản nghị luận xã hội sử dụng  
trong dạy học đọc hiểu ở lớp 9, cụ thể  
như sau:  
2. Lựa chọn văn bản nghị luận xã  
hội sử dụng trong dạy học đọc hiểu ở lớp  
9 trên cơ sở vận dụng những yêu cầu đã  
nêu trên  
2.1. Yêu cầu chung  
Yêu cầu  
về nội dung  
Tính vấn đề  
Vấn đề mang tính thời sự nổi bật và phải có tính giáo dục, có  
tư tưởng sâu sắc để học sinh có cơ hội được thể hiện quan  
điểm cá nhân, nhận biết được tính đúng – sai, phù hợp –  
không phù hợp của vấn đề.  
Luận đề, luận điểm, ý kiến, lí lẽ, bằng chứng có mối quan hệ  
chặt chẽ với nhau. Tùy theo các yếu tố chủ quan và khách  
quan ở giáo viên mà họ có thể chọn lựa các văn bản nghị  
luận xã hội có các thành tố trên thể hiện rõ ràng, trực tiếp  
hay ẩn đi trong đoạn văn, bài văn.  
Mối quan hệ giữa  
các thành  
tố trong văn bản  
nghị luận xã hội  
Đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài và các thành tố như luận  
điểm (ý kiến), lí lẽ, bằng chứng. Trường hợp văn bản nghị  
luận xã hội đã được điều chỉnh dung lượng nhưng cần đảm  
bảo tính hệ thống và liên kết chặt chẽ.  
Yêu cầu về Cấu trúc  
hình thức  
Dung lượng  
Phải đảm bảo phù hợp với thời lượng tiết dạy, đáp ứng được  
các yêu cầu về mặt hình thức văn bản cũng như trọn vẹn ý  
nghĩa về mặt nội dung cũng như trình độ đọc hiểu của học  
sinh lớp 9.  
Giáo viên cần lưu ý về khía cạnh từ vựng và cấu trúc cú  
pháp, đáp ứng theo yêu cầu kiến thức Tiếng Việt của chương  
trình Ngữ văn 2018.  
Phương tiện ngôn  
ngữ  
Chú ý bổ sung các phương tiện phi ngôn ngữ (bảng biểu,  
hình ảnh, số liệu, biểu đồ) theo yêu cầu cần đạt của chương  
trình Ngữ văn 2018.  
Phương tiện phi  
ngôn ngữ  
luận xã hội dùng cho dạy học đọc hiểu ở  
khối lớp 9, nhóm nghiên cứu đã xây dựng  
hệ thống tiêu chí được sắp xếp theo trình tự  
có mối liên quan với nhau để đáp ứng cho  
việc mô tả chi tiết theo ba mức độ. Các  
biểu hiện của tiêu chí được trình bày nối  
tiếp nhau và từng ý của tiêu chí đặt song  
song nhau, tăng dần theo ba mức độ tạo  
hành bảng mô tả chi tiết độ phức tạp của  
văn bản nghị luận xã hội. Người lựa chọn  
dựa trên sự đánh giá của mình về chất  
lượng của văn bản nghị luận xã hội mà  
2.2. Yêu cầu cụ thể được xác định  
theo bảng miêu tả độ khó của văn bản  
nghị luận xã hội  
Khi thiết kế bảng đánh giá độ phức tạp  
của văn bản nghị luận xã hội dành cho lớp  
9, chúng tôi nghiên cứu thêm hai yêu cầu  
cần đạt về đọc hiểu ở hai khối liền kề, tức  
lớp 8 và lớp 10 vì theo chương trình Ngữ  
văn 2018, năng lực đọc hiểu văn bản nghị  
luận xã hội của học sinh lớp 9 được hình  
thành ở các lớp dưới, gần nhất là lớp 8  
đồng thời nó là tiền đề để phát triển cao  
hơn ở bậc trung học phổ thông (gần nhất  
tiếp theo là lớp 10).  
đánh dấ  
ừ đó, người dạy có cơ sở  
xác định độ khó của văn bản nghị luận xã  
hội trên các tiêu chí cụ thể.  
Để phân hóa độ khó của văn bản nghị  
51  
SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY  
No. 74 (02/2021)  
Tiêu chí/ Mức độ  
Dễ  
Trung bình  
Khó  
1. Mối quan hệ a. Luận điểm được a. Luận điểm được a. Các luận điểm được  
giữa các thành tố trình bày tường trình bày tường minh trình bày hàm ẩn  
làm nên nội dung minh ở vị trí dễ xác trong bài viết, nằm trong bài viết, vị trí  
trong văn bản**  
định trong đoạn/ trong phạm vi câu, vị linh hoạt trong đoạn  
bài văn.  
trí linh hoạt trong văn/bài văn.   
đoạn văn/bài văn.   
b. Số lượng lí lẽ, dẫn  
chứng phong phú; có  
nêu dẫn chứng tiêu  
biểu, được đặt xa vị  
trí với luận điểm.   
b. Số lượng lí lẽ,  
dẫn chứng phong  
phú; có nêu dẫn  
chứng tiêu biểu  
được đặt gần vị trí  
với luận điểm.   
b. Số lượng lí lẽ, dẫn  
chứng phong phú; lí  
lẽ, có một số dẫn  
chứng tiêu biểu, có  
thể đặt gần hoặc xa  
với vị trí của luận  
điểm.   
c. Các luận điểm, lí lẽ,  
bằng chứng thể hiện  
vai trò liên kết chặt  
chẽ với nhau, xây  
dựng nên nội dung  
chính của văn bản.   
c. Luận điểm, lí lẽ, c. Luận điểm, lí lẽ,  
bằng chứng thể hiện bằng chứng thể hiện  
rõ vai trò liên kết vai trò liên kết chặt  
chẽ với nhau và cả  
chặt chẽ với luận  
đề.   
luận đề.   
2. Tính đa chiều  
trong nội dung  
văn bản**  
Vấn đề trong nội Vấn đề trong nội dung Vấn đề trong nội dung  
dung văn bản nghị văn bản nghị luận xã văn bản nghị luận xã  
luận xã hội đơn hội gần gũi, vừa có hội phức tạp, vừa có  
giản, gần gũi, chỉ thể đúng và sai; người thể đúng và sai; người  
viết phân tích ở nhiều viết phân tích ở nhiều  
mang tính chất  
đúng hoặc sai.   
khía cạnh, đưa ra kết khía cạnh, đưa ra kết  
luận chủ quan.   
luận khách quan, có  
khả năng liên hệ đến  
các lĩnh vực khác.   
3. Tri thức thuộc  
lĩnh vực có liên  
quan *  
a. Văn bản bàn luận a. Văn bản bàn luận a. Văn bản bàn luận  
có chủ đề gần gũi, có chủ đề đa dạng, có có chủ đề đa dạng,  
thể liên hệ được đến  
quen thuộc với đời  
khai thác ở mức độ  
sống học sinh, có bối cảnh lịch sử, văn chuyên sâu, có thể  
thể liên hệ được đến hóa xã hội.   
bối cảnh lịch sử,  
liên hệ, đối chiếu đến  
bối cảnh lịch sử, văn  
hóa xã hội.   
văn hóa xã hội.   
b. Cần phải liên hệ  
b. Không cần liên  
hệ đến tri thức các  
lĩnh vực khác.   
b. Cần phải liên hệ tri  
thức khoa học hoặc  
trải nghiệm cá nhân  
để hiểu rõ nội dung  
văn bản.   
đến tri thức của lĩnh  
vực khác để hiểu  
thêm nội dung văn  
bản.   
4. Dạng thức thể Bài nghị luận chỉ Bài nghị luận nêu vấn Bài nghị luận nêu vấn  
hiện vấn đề nghị  
luận *  
đề và giải pháp (thống đề và giải pháp (trình  
nêu vấn đề hoặc  
chỉ nêu giải pháp  
nhất hướng đến một  
bày nhiều vấn đề, đưa  
52  
NGUYỄN PHƯỚC BẢO KHÔI và cộng sự  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
Tiêu chí/ Mức độ  
Dễ  
Trung bình  
cách đề xuất).   
Khó  
cho vấn đề.   
ra nhiều giải pháp).   
Bài quảng cáo (cách Bài quảng cáo (cách  
(chọn 1 trong 2)  
thuyết phục thể hiện thuyết phục thể hiện  
thông điệp hàm ẩn).  
thông điệp tường  
minh).   
5. Ý kiến, lí lẽ, Văn bản nghị luận Văn bản nghị luận xã Văn bản nghị luận xã  
bằng chứng nghị xã hội thể hiện rõ hội trình bày lồng hội sắp xếp lồng ghép,  
luận trong văn ràng, tách bạch giữa ghép, đan xen các lý đan xen giữa luận điểm  
bản**  
các lý lẽ chủ quan và lẽ chủ quan bên cạnh với các lí lẽ chủ quan  
dẫn chứng khách dẫn chứng khách  
và dẫn chứng khách  
quan, được xác thực. quan, được xác thực. quan, chủ quan.   
6. Phương tiện phi a. Một trong chúng a. Một trong chúng a. Chúng đều xuất  
ngôn ngữ (hình  
ảnh, số liệu, biểu  
đồ)**  
xuất hiện trong văn hiện trong văn bản  
bản nghị luận xã hội; nghị luận xã hội ở  
có thể xuất hiện  
hoặc không xuất  
hiện trong văn bản ở mức độ chi tiết.   
nghị luận xã hội;  
nếu xuất hiện, nó  
chỉ ở mức độ đơn  
giản.   
mức độ chi tiết.   
b. Chúng có vai trò b. Chúng có ý nghĩa  
cần thiết đối với việc rất quan trọng đối  
thể hiện nội dung văn với việc thể hiện nội  
bản nghị luận xã hội dung, tăng thêm xác  
b. Chúng không có  
hoặc có vai trò  
phụ trong việc thể  
hiện nội dung văn  
bản nghị luận xã hội  
(chỉ minh họa đơn  
thuần).   
(cần khả năng phân  
tích).   
thực cho lập luận  
(đòi hỏi khả năng  
phân tích sâu).   
7. Phương tiện a. Từ ngữ trong văn a. Từ ngữ trong văn a. Từ ngữ trong văn  
ngôn ngữ **  
bản nghị luận xã hội bản nghị luận xã hội bản nghị luận xã hội  
đa phần là từ ngữ ít từ ngữ dễ hiểu.   
thông dụng, thường  
gặp trong đời sống.   
đều là từ ngữ  
thông dụng,  
thường gặp trong  
a/ Cấp độ từ  
- Thành ngữ, điển  
tích, điển cố  
- Từ Hán Việt, từ  
mượn, thuật ngữ,  
v.v.  
b/ Cấp độ câu  
- Kiểu câu, phép  
liên kết, từ nối  
c/ Cấp độ văn bản  
- Các biện pháp  
tu từ  
đời sống.   
b. Yếu tố từ Hán Việt,  
b. Yếu tố từ Hán Việt,  
thành ngữ, điển tích,  
thành ngữ, điển tích,  
điển cố không nhất  
điển cố không nhất  
b. Yếu tố từ Hán  
Việt, thành ngữ,  
điển tích, điển cố  
không nhất thiết  
tất cả đều xuất  
hiện trong bài; nếu  
xuất hiện, chỉ ở  
mức đơn giản; số  
thiết tất cả đều xuất  
thiết tất cả đều xuất  
hiện đầy đủ trong bài;  
hiện đầy đủ trong bài;  
nếu xuất hiện chỉ ở  
nếu xuất hiện thì ở  
mức đơn giản; số  
mức độ phức tạp, số  
lượng nhiều.   
lượng nhiều (dành  
53  
SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY  
No. 74 (02/2021)  
Tiêu chí/ Mức độ  
Dễ  
Trung bình  
Khó  
cho văn bản nghị luận  
xã hội trung đại)   
lượng ít   
c. Các từ viết tắt c. Các từ viết tắt cho  
cho các tổ chức các tổ chức quốc tế c. Các từ viết tắt cho  
quốc tế quan trọng quan trọng, thuật ngữ các tổ chức quốc tế  
khoa học được nêu ra quan trọng, thuật ngữ  
trong dẫn chứng, khoa học được nêu ra  
không kèm theo giải trong dẫn chứng  
có thể không được  
nêu hoặc được nêu  
trong dẫn chứng  
nhưng có kèm giải  
thích cụ thể, số  
lượng ít.   
thích, số lượng ít.   
không kèm theo giải  
thích, số lượng nhiều  
(văn bản nghị luận xã  
hội dịch từ văn bản  
gốc là văn bản nước  
ngoài).   
d. Cấu trúc câu đa  
dạng: câu đơn - câu  
ghép (đơn giản);  
không nhất thiết  
đủ các phép liên  
kết; từ ngữ dùng để  
liên kết trong bài  
đều thông dụng, số  
lượng ít.   
d. Cấu trúc câu đa  
dạng: câu đơn - câu  
ghép, có xuất hiện  
một số kiểu câu ghép  
phức tạp; không nhất  
thiết đủ các phép liên  
kết; từ ngữ dùng để  
liên kết trong bài đều  
thông dụng, số lượng  
nhiều.   
d. Cấu trúc câu đa  
dạng: câu đơn - câu  
ghép, có xuất hiện  
một số kiểu câu ghép,  
đa phần là các câu  
dài, có nhiều vế; có  
đủ các phép liên kết;  
từ ngữ liên kết có  
trong bài có thể thông  
dụng, có thể ít gặp, số  
lượng nhiều.   
e. Biện pháp tu từ  
xuất hiện trong văn  
bản nghị luận xã hội  
là những biện pháp  
tu từ đã được học ở  
các lớp dưới, xuất  
hiện ít, ở vị trí rõ  
ràng, dễ thấy trong  
bài.   
e. Biện pháp tu từ  
xuất hiện trong văn  
bản nghị luận xã hội  
là những biện pháp tu  
từ đã được học ở các  
lớp dưới: xuất hiện  
nhiều loại, rải rác  
trong bài.   
e. Biện pháp tu từ  
xuất hiện trong văn  
bản nghị luận xã hội  
là những biện pháp tu  
từ đã được học ở các  
lớp dưới; xuất hiện  
dày đặc trong bài.   
Kí hiệu  
*: tiêu chí được mô tả định tính  
**: tiêu chí được mô tả định tính và định lượng  
Từ một số yêu cầu đối với văn bản nghị  
luận xã hội sử dụng trong dạy học đọc hiểu  
ở lớp 9 cũng như bảng mô tả độ khó văn  
bản nghị luận xã hội, chúng tôi đề xuất một  
số hệ thống văn bản nghị luận xã hội minh  
họa đáp ứng các tiêu chí trên. Hệ thống văn  
bản mà chúng tôi đề xuất gồm có ba văn  
bản: một văn bản đọc mẫu đáp ứng chuẩn  
yêu cầu cần đạt lớp 9 của chương trình và  
hai văn bản thực hành đọc hiểu được sắp  
xếp theo cùng một chủ đề và có độ khó tăng  
dần từ ngữ liệu 1 đến ngữ liệu 3.  
54  
NGUYỄN PHƯỚC BẢO KHÔI và cộng sự  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
Chủ đề  
Mức độ  
VĂN BẢN  
Yêu thương người lính (Thanh Thảo)  
Tinh thần yêu  
nước  
1
2
3
1
2
3
1
2
3
Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)  
Lòng yêu nước (M.A.Ashwill)  
Cuộc chiến “trộm” nhựa: thử thách sống xanh (Thu Trang)  
Giảm thiểu rác thải nhựa (nhiều tác giả)  
Nghĩ lại về Trái đất (Dương Xuân Thảo)  
Tầm quan trọng của việc lắng nghe (Nguyễn Thị Nga)  
Ai cũng cần lắng nghe (Minh Niệm)  
Bảo vệ môi  
trường  
Lắng nghe  
Đó cũng là khi ta lạc mất nhau rồi (Phạm Lữ Ân)  
Việc sắp xếp các đơn vị nội dung dạy  
học theo một trật tự phù hợp với mức độ và  
quá trình nhận thức của học sinh cần được  
quan tâm đúng mức. Muốn vậy, mỗi bài  
học/ văn bản phải được xếp đặt một cách  
có mục đích và phải tạo thành một mối liên  
kết chặt chẽ với nhau. Bảng mô tả trên vừa  
có thể được sử dụng để sắp xếp văn bản  
nghị luận xã hội trong sách giáo khoa Ngữ  
văn của chương trình Ngữ văn 2018 vừa là  
một gợi ý vận dụng vấn đề độ khó của văn  
bản phục vụ cho việc dạy học đọc hiểu  
theo đặc trưng thể loại.  
Vấn đề xây dựng được các nguyên  
tắc, tiêu chí một cách rõ ràng, có tính khả  
thi, xác định một quy trình chặt chẽ để  
lựa chọn được hệ thống văn bản tốt nhất  
phục vụ cho quá trình dạy học đọc hiểu  
và kiểm tra đánh giá là rất quan trọng.  
Do vậy, việc tìm hiểu về độ khó của văn  
bản cũng như mối quan hệ giữa vấn đề  
này với mục đích sử dụng văn bản, trên  
cả hai phương diện lí luận và thực tiễn,  
đã và đang chứng tỏ là một hướng nghiên  
cứu đầy tiềm năng và cần được tiếp tục  
lâu dài.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Arizona Department of Education (2013). Text Complexity Analysis Worksheet Guidance  
Document. ADE: High Academic Standards for Student.  
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2017). Đổi mới phương pháp dạy học, kĩ thuật xây dựng ma trận  
đề và biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn. Tài liệu tập huấn cán bộ  
quản lí và giáo viên trung học phổ thông.  
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Hà Nội: NXB  
Giáo dục Việt Nam.  
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn. Hà Nội:  
NXB Giáo dục Việt Nam.  
The Australian Department of Education (2016). Australian curriculum, Assessment and  
Reporting authority. <www.australiancurriculum.edu.au>, phiên bản 8.4, access on:  
17/02/2020.  
Ngày nhận bài: 26/6/2020  
Biên tập xong: 15/02/2021  
Duyệt đăng: 20/02/2021  
55  
pdf 8 trang yennguyen 9400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Lựa chọn văn bản nghị luận xã hội để dạy học đọc hiểu ở Lớp 9 dựa trên yêu cầu của chương trình ngữ văn 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdflua_chon_van_ban_nghi_luan_xa_hoi_de_day_hoc_doc_hieu_o_lop.pdf