Khoảng cách giữa quy định và thực hiện trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại Thừa Thiên Huế

Vietnam J. Agri. Sci. 2021, Vol. 19, No.1: 50-57  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2021, 19(1): 50-57  
KHOẢNG CÁCH GIỮA QUY ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN TRONG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG  
TẠI THỪA THIÊN HUẾ  
Nguyễn Văn Chung1*, Nguyễn Thanh Phong2, Lê Thị Hoa Sen1, Lê Chí Hùng Cường1,  
Hoàng Dũng Hà1, Nguyễn Tiến Dũng1, Nguyễn Thị Diệu Hiền1, Nguyễn Quang Tân3  
1Đại học Nông Lâm, Đại học Huế  
2Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
3Khoa Quốc tế, Đại học Huế  
*Tác giả liên hệ: [email protected]  
Ngày nhận bài: 14.09.2020  
Ngày chấp nhận đăng: 07.12.2020  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này nhằm đánh giá việc thực hiện những quy định của người dân và đánh giá về tính bền vững  
trong hoạt động nuôi tôm thẻ chân trắng tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu định tính được áp dụng, thông qua 45  
phỏng vấn bán cấu trúc, 2 cuộc thảo luận nhóm và thu thập thông tin thứ cấp liên quan. Khoảng cách giữa quy định  
và việc thực hiện của người dân là kết quả từ thói quen và sự tự do trong sản xuất, thiếu niềm tin vào chính quyền,  
hạn chế trong nhận thức, nhu cầu về mưu sinh và hạn chế trong cơ chế giám sát và quản lý; điều này có thể tác  
động tiêu cực đến nuôi trồng thủy sản bền vững tại địa phương.  
Từ khóa: Nuôi trồng thủy sản, phát triển bền vững, sinh kế, tôm thẻ chân trắng.  
The Gap between Regulations and Implementation  
in White-leg Shrimp (Litopenaeus vannamei) Farming, Thua Thien Hue Province  
ABSTRACT  
This study aimed to explore regulations implementation of farmers and to assess sustainable aquaculture in  
Thua Thien Hue province. Qualitative research was applied through 45 semi-structured interviews, two focus-group  
discussions and collecting involved secondary information. The gap between regulations and implementation of  
farmers resulted from habits and the freedom in production, lack of trust on the government, limited awareness,  
demand for livelihood and limitation in monitoring and controlling, which can negatively affect sustainable aquaculture  
at the locality.  
Keywords: Aquaculture, livelihood, sustainable development, white-leg shrimp.  
(Litopenaeus vannamei) nổi lên nhþ một sân  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong bối cânh suy giâm tài nguyên thûy  
phèm chû lăc trong sân xuçt và xuçt khèu,  
cùng vĆi tôm sú, chiếm hĄn 50% sân lþợng xuçt  
khèu thûy sân cûa Việt Nam, đät mĀc khoâng  
300.000 tçn và 3,05 tỷ đô la nëm 2019 (Hiệp hội  
Chế biến và Xuçt khèu Thûy sân Việt Nam,  
2020; FAO, 2019).  
sân và tëng dån số, nuôi trồng thûy sân (NTTS)  
đþợc coi là giâi pháp tối þu nhìm góp phæn phát  
triển kinh tế xã hội täi Việt Nam. NTTS đþợc  
chú trọng phát triển dăa trên diện tích mặt  
nþĆc khác nhau nhþ nþĆc mặn, nþĆc lợ hay  
nþĆc ngọt. Điều này đã đþa Việt Nam trć thành  
nþĆc đĀng thĀ 4 trong lïnh văc NTTS và đĀng  
thĀ 3 thế giĆi về khía cänh xuçt khèu về thûy  
sân. Trong đò, tôm thẻ chân tríng (TTCT)  
Thÿa Thiên Huế (TTH) đã và đang chú  
trọng phát triển lïnh văc này bít đæu tÿ nëm  
2002, vĆi mô hình nuôi tôm trên cát trong thąi  
gian đæu, và đã cho phép chuyển sang nuôi  
TTCT trên đæm phá Tam Giang - Cæu Hai  
50  
Nguyễn Văn Chung, Nguyễn Thanh Phong, Lê Thị Hoa Sen, Lê Chí Hùng Cường,  
Hoàng Dũng Hà, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Thị Diệu Hiền, Nguyễn Quang Tân  
(UBND tînh Thÿa Thiên Huế, 2014). NhĂng  
vĆi diện tích nuôi 126,29ha, trong đò hệ thống  
ao nuôi cao triều tþĄng đối phù hợp cho nuôi  
TTCT; (iii) Xã Phú Xuân, huyện Phú Vang nổi  
bêt vĆi hoät động NTTS trên đæm phá låu đąi,  
diện tích nuôi trồng 662,72ha và thu hút nhiều  
hộ tham gia.  
chuyển biến này thể hiện tæm quan trọng cûa  
TTCT trong sinh kế cûa ngþąi dån, cüng nhþ  
thể hiện să cèn trọng trong việc nhân rộng mô  
hình này. Chính vì vêy, nhiều quy đðnh, vën  
bân chî đäo đþợc ban hành tÿ cçp Trung þĄng  
đến đða phþĄng trong việc quân lý, phát triển  
hoät động nuôi TTCT, vêy nhĂng quy đðnh này  
là gì, việc chçp hành cûa ngþąi nuôi nhþ thế  
nào, mỗi đða phþĄng cò să khác biệt ra sao.  
Thăc tế chî ra rìng, NTTS đang phâi đối mặt  
vĆi nhĂng vçn đề nhþ thiếu quy hoäch vùng  
nuôi, sā dýng hóa chçt chþa hợp lý, nguồn nþĆc  
không đþợc xā lý trþĆc khi thâi ra môi trþąng  
(Lê Træn Tiểu Trúc & cs., 2018). Vçn đề quân lý,  
giám sát các yếu tố đæu vào, đæu ra chþa đâm  
bâo, mô hình nuôi TTCT vén tồn täi nhiều  
thách thĀc (Đỗ Minh Vänh & cs., 2016).  
2.2. Đối tượng và mẫu nghiên cứu  
Đối tþợng nghiên cĀu đþợc lăa chọn gồm  
nhĂng hộ dån đang tham gia NTTS và sinh kế  
phý thuộc chính vào hoät động này, các cĄ quan  
quân lý NTTS täi đða phþĄng. Nghiên cĀu sā  
dýng phþĄng pháp chọn méu có mýc đích để  
đâm bâo să đa däng về thông tin nhþ hộ có kinh  
nghiệm låu nëm hay hộ mĆi tham gia, hộ có  
diện tích nuôi trồng lĆn hay nhó, hộ thþąng  
thành công hay thçt bäi. Nghiên cĀu sā dýng  
cách tiếp cên quâ bóng tuyết (snowball  
approach) (Noy, 2008; Etikan, 2015) để lăa chọn  
đối tþợng nghiên cĀu; đối tþợng nghiên cĀu tiếp  
theo đþợc lăa chọn dăa trên thông tin cung cçp  
cûa đối tþợng nghiên cĀu trþĆc đò và tính phù  
hợp vĆi mýc tiêu nghiên cĀu. Dung lþợng méu  
nghiên cĀu là 45 phóng vçn bán cçu trúc.  
Đã cò nhiều nghiên cĀu về TTCT täi Việt  
Nam, nhþng đa số nghiên cĀu têp trung vào  
hiệu quâ kinh tế, giâi pháp kỹ thuêt trong nuôi  
trồng, hay biện pháp phòng trð bệnh, xā lý nþĆc  
thâi, bùn thâi (Nguyễn Vïnh Tiến & cs., 2012;  
Đỗ Minh Vänh & cs., 2016; Lê Træn Tiểu Trúc &  
cs., 2018; Nguyễn Thð Hoài Giang & Hoàng Thð  
Quyên, 2018). Có rçt ít nghiên cĀu về quy đðnh  
trong nuôi TTCT, hay să thăc hiện nhĂng quy  
đðnh trong khi đåy là yếu tố then chốt trong să  
thành công hay thçt bäi cûa mô hình này.  
Nghiên cĀu này nhìm mýc đích khám phá să  
thăc hiện cûa ngþąi dån trþĆc quy đðnh cûa các  
cçp chính quyền trong nuôi TTCT täi tînh TTH,  
tÿ đò xác đðnh nhĂng bçt cêp giĂa quy đðnh và  
việc thăc hiện, cüng nhþ nguyên nhån dén đến  
tình träng này và đþa ra nhên đðnh trong vçn  
đề phát triển NTTS bền vĂng täi đða phþĄng.  
2.3. Thu thập thông tin  
Nghiên cĀu đðnh tính đþợc áp dýng trong  
nghiên cĀu này, thông tin sĄ cçp thu thêp dăa  
trên 45 phóng vçn bán cçu trúc, kết hợp vĆi  
phþĄng pháp quan sát và thâo luên nhóm.  
Thông tin đþợc thu thêp tÿ tháng 10/2018 đến  
tháng 3/2019. Phóng vçn bán cçu trúc đþợc thăc  
hiện vĆi nhóm hộ nuôi TTCT, nhóm hộ NTTS  
trên đæm phá và đäi diện cán bộ quân lý.  
Nghiên cĀu têp trung khai thác các thông tin về  
thăc träng nuôi TTCT cûa ngþąi dân, nhĂng  
hiểu biết cûa ngþąi dån đối vĆi các quy đðnh, să  
tuân thû theo các quy đðnh, nhĂng cân trć trong  
thăc hiện. Hai cuộc thâo luên nhóm giĂa ngþąi  
dån nuôi TTCT đþợc tiến hành nhìm khîng  
đðnh nhĂng thông tin về quy đðnh trong nuôi  
tôm, việc tuân thû cûa ngþąi dån và đề xuçt  
nhĂng giâi pháp khíc phýc. Nghiên cĀu thu  
thêp các số liệu thĀ cçp tÿ các báo cáo kinh tế  
xã hội, các quy đðnh, vën bân trong NTTS và dĂ  
liệu thống kê.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Địa điểm nghiên cứu  
Nghiên cĀu đþợc triển khai täi: (i) Xã  
Phong Hâi, huyện Phong Điền, nĄi ngþąi dân  
tham gia vào hoät động nuôi TTCT mänh nhçt  
trên toàn tînh, vĆi cĄ cçu lao động chiếm 55%  
trong lïnh văc nông nghiệp; (ii) Xã Quâng Công,  
huyện Quâng Điền vĆi să đa däng hình thĀc  
nuôi, nuôi TTCT và nuôi xen ghép trên đæm phá  
51  
Khoảng cách giữa quy định và thực hiện trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại Thừa Thiên Huế  
nëm 2000, sân lþợng tôm toàn tînh tëng đáng  
2.4. Xử lý thông tin  
kể vĆi să xuçt hiện cûa TTCT, tÿ 2.000 tçn nëm  
2002 đến gçp 3 læn trong nëm 2018. Mô hình  
này đã phát huy đþợc nhĂng lợi thế cänh tranh  
khi chu kỳ sân xuçt ngín, tỷ lệ sống cao, nëng  
suçt, sân lþợng cao và giá câ ổn đðnh.  
Thông tin sau khi thu thêp đþợc mã hóa  
theo tÿng nội dung nghiên cĀu và câu hói nghiên  
cĀu. Thông tin đþợc phân loäi theo tÿng nhóm  
đối tþợng nhþ nhòm hộ nuôi trồng và nhóm cán  
bộ quân lý. Dăa vào tÿng câu hói nghiên cĀu,  
nhĂng thông tin cò ý nghïa giống nhau hay khác  
nhau đþợc tổng hợp và trình bày trong kết quâ  
nghiên cĀu theo hþĆng chuyên sâu cûa thông tin.  
Thông tin tÿ thâo luên nhóm và thông tin thĀ  
cçp đþợc tổng hợp tþĄng Āng vĆi tÿng nội dung  
nghiên cĀu nhìm xác đðnh tính chính xác và mĀc  
độ phù hợp vĆi thông tin tÿ phóng vçn bán cçu  
trúc, cüng nhþ phân ánh các khía cänh khác  
nhìm täo să đa däng thông tin.  
Bên cänh hoät động nuôi TTCT tă phát bći  
ngþąi dân, chính quyền đða phþĄng đã khuyến  
khích nhân rộng mô hình này trong giai đoän  
2009-2011. Nëm 2014, chính quyền tînh còn  
ban hành quyết đðnh cho phép ngþąi dân nuôi  
TTCT täi vùng đæm phá, khi ngþąi dån đáp Āng  
các quy chuèn kỹ thuêt. Tính đến 2018, toàn  
tînh có 470ha diện tích nuôi TTCT, theo kế  
hoäch diện tích nuôi tôm sẽ tëng lên 1.000ha vĆi  
sân lþợng 15.000 tçn vào nëm 2030 (Bộ  
NN&PTNT, 2015).  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.2. Tổng quan quy định trong nuôi tôm  
thẻ chân trắng  
3.1. Thực trạng nuôi tôm thẻ chân trắng tại  
Thừa Thiên Huế  
Bên cänh nhĂng lợi ích tÿ nuôi TTCT,  
nhiều nghiên cĀu và vën bân đã chî ra nhĂng  
tác häi đến tÿ TTCT nếu hoät động nuôi trồng  
không tuån theo quy đðnh nhþ hội chĀng Taura  
và các bệnh khác lây lan cho tôm bân đða, ânh  
hþćng đến đa däng sinh học và môi trþąng tă  
nhiên (Bộ NN&PTNT, 2008; Đỗ Minh Vänh &  
cs., 2016). Bộ NN&PTNT và các ban ngành chĀc  
nëng đã ban hành nhiều quy đðnh đðnh nhìm  
chî đäo và quân lý hoät động nuôi TTCT täi Việt  
Nam. Ngoài ra, chính quyền đða phþĄng cüng cò  
các quy đðnh phù hợp vĆi tình hình thăc tế.  
TTCT đã trć thành một lăa chọn hàng đæu  
trong NTTS cûa ngþąi dân ven biển tînh TTH.  
VĆi hình thĀc nuôi thåm canh, TTCT đã thu hút  
đþợc să tham gia cûa công ty và ngþąi dân,  
trong đò, hộ nông dân chiếm tỷ lệ lĆn về số  
lþợng và quy mô nuôi trồng. Chính điều này đã  
täo ra nhĂng thay đổi đáng kể trong hoät động  
nuôi tôm nþĆc lợ täi đða phþĄng.  
Hoät động nuôi tôm täi đða phþĄng bít đæu  
tÿ nhĂng nëm 1990 vĆi đối tþợng nuôi chính là  
tôm sú. Sân lþợng tôm sú chî ć mĀc dþĆi 1.000  
tçn/nëm giĂa nëm 1990 và 2000, tuy nhiên sau  
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2020.  
Biểu đồ 1. Sản lượng tôm tại Thừa Thiên Huế từ 1995 đến 2018  
52  
Nguyễn Văn Chung, Nguyễn Thanh Phong, Lê Thị Hoa Sen, Lê Chí Hùng Cường,  
Hoàng Dũng Hà, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Thị Diệu Hiền, Nguyễn Quang Tân  
Bảng 1. Quy định trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại Việt Nam và Thừa Thiên Huế  
Quy định  
Nội dung  
Cấp Trung ương  
Ban hành kế hoạch hành động quốc gia phát triển ngành  
tôm Việt Nam đến năm 2025. Số: 79/QĐ-TTg, 18/01/2018.  
Phát triển ngành tôm thành ngành công nghiệp sản xuất  
lớn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao  
chất lượng và giá trị.  
Phê duyệt đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia “tôm  
nước lợ (gồm: tôm sú và TTCT)”. Số: 4184/QĐ-BNN-TCTS,  
18/10/2017.  
Sản xuất giống tôm chất lượng cao. Phát triển quy trình  
công nghệ nuôi TTCT an toàn và phát triển thị trường sản  
phẩm tôm.  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi tôm nước lợ -  
Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an  
toàn thực phẩm. QCVN 02 - 19: 2014/BNNPTNT, 29/7/2014.  
Những quy định cụ thể về địa điểm nuôi, cơ sở hạ tầng,  
hoạt động nuôi tôm sú và TTCT.  
Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, TTCT thâm  
canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Số: 45/2010/TT-  
BNNPTNT, 22/7/2010.  
Quy định về điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy  
móc và dụng cụ chuyên dùng, lao động kỹ thật, công nghệ  
nuôi và quản lý hồ sơ.  
Ban hành một số quy định về điều kiện sản xuất giống, nuôi  
TTCT. Số: 456/QĐ-BNN-NTTS, 04/02/2008.  
Phát triển nuôi TTCT đảm bảo an toàn cho các loài tôm  
bản địa, góp phần đa dạng sinh học và hướng tới phát  
triển bền vững.  
Cấp địa phương  
Quy định về nuôi TTCT trên đầm phá Tam Giang - Cầu Hai,  
Lăng Cô. Số: 72/2014/QĐ-UBND, 27/11/ 2014.  
Quản lý điều kiện cơ sở, vùng nuôi thương phẩm TTCT  
thâm canh trên vùng đầm phá.  
Quy chế quản lý vùng nuôi tôm tập trung trên địa bàn huyện  
Phong Điền. Số 06/2014/QĐ-UBND, 24/11/2014.  
Quản lý vùng nuôi tập trung đảm bảo an toàn dịch bệnh và  
vệ sinh thực phẩm, phát triển nghề nuôi tôm bền vững.  
Các quy đðnh có să bao quát tổng thể tÿ con  
giống, thĀc ën, điều kiện nuôi, kỹ thuêt nuôi,  
quân lý dðch bệnh, đến chçt lþợng sân phèm. Bộ  
NN&PTNT chðu trách nhiệm quân lý chung, các  
đĄn vð chĀc nëng và chính quyền đða phþĄng cò  
să phối hợp quân lý hoät động nuôi TTCT đâm  
bâo đúng đðnh hþĆng.  
vén đang duy trì hoät động nuôi xen ghép và  
chuyên tôm sú, nhþng đã cò dçu hiệu nuôi  
TTCT. Hæu hết nhĂng ngþąi tham gia NTTS là  
ngþąi dån đða phþĄng, khi họ chuyển đổi tÿ  
nghề khai thác thuỷ sân hay sân xuçt nông  
nghiệp. Vêy nên, ngþąi dån không đþợc trang bð  
đæy đû kỹ thuêt nuôi, họ chî tích lüy kiến thĀc  
qua các lĆp têp huçn, chia sẻ giĂa nhĂng ngþąi  
nuôi và tă trau dồi kinh nghiệm.  
Vêy nên, mặc dù TTCT đþợc nuôi tÿ nëm  
1980 ć các nþĆc Bíc Mỹ trong khi Việt Nam  
bít đæu áp dýng tÿ nhĂng nëm 2000, nhþng đã  
đät đþợc thành tău lĆn khi sân lþợng tëng 47  
læn tÿ 10.000 tçn nëm 2002 đến 475.000 tçn  
nëm 2018 (Wyban, 2007; FAO, 2019). Tëng  
trþćng là tiêu chí quan trọng nhþng cæn phâi  
chú trọng đến tính ổn đðnh và bền vĂng cûa nó,  
trong đò, việc thăc hiện theo các quy đðnh cûa  
ngþąi nuôi cò ý nghïa to lĆn trong să thành  
công cûa mô hình này.  
Täi xã Phong Hâi và Quâng Công, trung  
bình ngþąi nuôi TTCT có kinh nghiệm nuôi hĄn  
10 nëm. Diện tích nuôi bình quân là 8.000  
m2/hộ, nhþng diện tích giĂa các hộ có biến động  
lĆn tÿ 2.600-12.000 m2/hộ và diện tích mỗi ao  
nuôi tÿ 2.500-3.000 m2. Trong khi đò, ngþąi dân  
vùng đæm phá xã Phú Xuân và Quâng Công có  
kinh nghiệm hĄn 15 nëm trong nuôi chuyên tôm  
sú và nuôi xen ghép, vĆi diện tích nuôi trung  
bình 5.000 m2/hộ.  
3.3. Đặc điểm hoạt động nuôi tôm thẻ chân  
trắng tại điểm nghiên cứu  
Để đáp Āng điều kiện nuôi TTCT, chi phí  
đæu tþ ban đæu cæn khoâng 700 triệu đồng cho  
hệ thống ao nuôi, bät phû ao, điện, bĄm và xâ  
nþĆc thâi, giàn quät và vêt liệu khác. HĄn nĂa,  
chi phí đæu tþ cho một vý nuôi TTCT (giống,  
thĀc ën, thuốc thûy sân, dæu máy, điện, công lao  
Phong Hâi là xã đæu tiên áp dýng mô hình  
nuôi TTCT trên cát täi TTH, mô hình này cüng  
đþợc nhân rộng ć xã Quâng Công nhþng diện  
tích nuôi còn hän chế, trong khi xã Phú Xuân  
53  
Khoảng cách giữa quy định và thực hiện trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại Thừa Thiên Huế  
động...) đät mĀc 900-1.200 triệu đồng/3.000m2.  
Điều này täo một áp lăc lĆn cho ngþąi nuôi, nên  
họ luôn tìm mọi cách để đät đþợc să thành công.  
thâi đñi hói phâi mć rộng diện tích và tiêu tốn  
nhiều chi phí. HĄn nĂa, ngþąi dân chî chú trọng  
vçn đề xā lý nþĆc trþĆc khi bít đæu vý nuôi, còn  
nþĆc thâi sau vý nuôi không đþợc xā lý, thêm  
chí nguồn nþĆc tÿ ao bð bệnh.  
3.4. Sự thực hiện các quy định của người  
dân trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại  
Thừa Thiên Huế  
Theo ý kiến cûa cán bộ thûy sân xã Phong  
Hâi, “Nuôi TTCT đã được thực hiện trong nhiều  
năm, trong khi việc xử lý nước thâi chưa thực  
hiện đúng cách. Hơn nữa, hoät động nuôi TTCT  
không chỉ có ở một xã mà còn có ở nhiều xã  
khác. Vì vậy, lượng nước thâi không qua xử lý  
thâi ra biển sẽ ngày một tăng”.  
Tôm thẻ chën tríng đþợc nuôi 2 vý/nëm bao  
gồm vý hè (tháng 2-6) và vý đông (tháng 8-12).  
Vý hè thu hoäch sau 3 tháng, nhþng vý đông cò  
thể sau 4 hoặc 5 tháng. Lðch thąi vý đþợc cung  
cçp bći phòng NN&PTNT huyện, nhþng mỗi  
ngþąi dân có quyết đðnh và chiến lþợc riêng trong  
việc lăa chọn thąi điểm thâ giống. Hiện nay,  
ngþąi dân có xu thế nuôi 1 vý/nëm, bći vì dðch  
bệnh dễ xèy ra khi nhiệt độ cao trong vý hè.  
Mặc dù ngþąi dân xã Phong Hâi và Quâng  
Công đã chú trọng đæu tþ cĄ sć hä tæng chî phýc  
vý nuôi TTCT nhþng vén chþa đáp Āng quy  
chuèn, vêy nên, việc chuyển đổi hệ thống ao  
nuôi xen ghép ć xã Phú Xuân và Quâng Công  
sang nuôi TTCT sẽ đối mặt vĆi thách thĀc lĆn  
khi ngþąi dân phâi làm mĆi gæn nhþ toàn bộ hệ  
thống nuôi; tÿ đò, ngþąi dån cò xu hþĆng che  
dçu hoät động nuôi TTCT cûa mình.  
Hoät động nuôi TTCT đþợc quân lý và hỗ  
trợ trăc tiếp tÿ cán bộ phý trách thûy sân ć mỗi  
xã, cüng nhþ să tþ vçn, chî đäo cûa các ban  
ngành liên quan, nhìm đâm bâo hoät động nuôi  
tôm đáp Āng đþợc kế hoäch đề ra. Tuy nhiên  
vén còn một khoâng cách giĂa quy đðnh cûa các  
cçp chính quyền và să tuân thû cûa ngþąi dân.  
Bên cänh đò, ngþąi dån chþa cò phþĄng  
pháp để xác đðnh chçt lþợng tôm giống, lăa chọn  
dăa vào kinh nghiệm là điều tçt yếu. Do đò, nếu  
ngþąi nuôi đät đþợc thành công khi mua giống ć  
một cĄ sć sân xuçt, họ cò xu hþĆng tiếp týc sā  
dýng đến khi không còn phù hợp nĂa. Nỗ lăc  
tìm kiếm nguồn giống chçt lþợng đang diễn ra,  
trong khi ngþąi dân thiếu danh mýc các cĄ sć  
cung cçp giống đät tiêu chuèn để tëng khâ nëng  
tiếp cên.  
Nguyên nhân từ phía người nuôi tôm thẻ  
chân trắng  
Hệ thống ao nuôi cûa ngþąi dån chþa đáp  
Āng đþợc yêu cæu kỹ thuêt theo quy đðnh. Hệ  
thống ao xā lý nþĆc thâi không có, trong khi  
nhiều ngþąi dân tên dýng ao nuôi cüng chính là  
ao líng. Việc đæu tþ ao líng hay ao xā lý nþĆc  
Bảng 2. Khác biệt giữa quy định và thực hiện trong nuôi tôm thẻ chân trắng  
Tỷ lệ người dân  
Quy định của các cấp chính quyền  
Thực hiện của người dân  
thực hiện không theo  
quy định (%)  
Phải có ao lắng dùng để trữ nước và làm sạch trước khi cấp  
cho ao nuôi, hệ thống xử lý nước thải từ ao nuôi trước khi  
thải ra môi trường, khu chứa bùn thải để xử lý  
Chưa có hệ thống xử lý nước thải ra môi  
trường hay khu chứa bùn thải để xử lý  
100  
Khuyến khích kiểm tra chất lượng giống trước khi thả nuôi  
bằng kỹ thuật PCR (sớm phạt hiện mầm bệnh trong tôm)  
Lựa chọn theo kinh nghiệm và sự tin  
tưởng với nhà cung ứng  
94  
Mật độ thả 100-150 con/m2  
Mật độ thả 160-350 con/m2  
100  
88  
Thông báo với chính quyền địa phương khi có dịch bệnh  
xuất hiện.  
Không thường xuyên thông báo khi có  
dịch bệnh trong ao nuôi  
Sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng theo đúng quy định  
Sử dụng kháng sinh nhưng không biết  
rõ quy định như thế nào  
76  
100  
7
Xử lý nguồn nước trước khi thải ra môi trường  
Nguồn nước được xả ra môi trường  
không qua xử lý  
Không được phép nuôi trên đầm phá nếu không đáp ứng quy Có dấu hiệu bắt đầu nuôi TTCT trên  
chuẩn kỹ thuật đầm phá  
54  
Nguyễn Văn Chung, Nguyễn Thanh Phong, Lê Thị Hoa Sen, Lê Chí Hùng Cường,  
Hoàng Dũng Hà, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Thị Diệu Hiền, Nguyễn Quang Tân  
Kiểm tra chçt lþợng tôm giống trþĆc khi  
Theo ý kiến cûa một ngþąi nuôi tôm täi xã  
Phong Hâi, “Chúng tôi đã cố gắng xử lý bằng  
nhiều cách khác nhau như kiểm soát chất lượng  
nước hay tăng sức đề kháng cho tôm. Nhưng  
cũng không dễ dàng để xử lý dịch bệnh, thậm chí  
cán bộ kỹ thuật của chính quyền địa phương  
cũng không thể giúp chúng tôi”. Do đò, nếu ngþąi  
dån vùng đæm phá xã Phú Xuân hay Quâng  
Công tă ý nuôi TTCT trong khi kinh nghiệm và  
kỹ thuêt hän chế, vçn đề sā dýng hóa chçt hay  
thuốc kháng sinh trong xā lý ao và dðch bệnh có  
thể dén đến nguy häi cho môi trþąng và chính  
sân phèm nuôi, bći vì họ sẽ không thông báo hay  
nhą să hỗ trợ tÿ ngþąi khác.  
thâ thông qua kỹ thuêt PCR luôn đþợc chính  
quyền khuyến khích, tuy nhiên ngþąi dân  
không quan tâm, khi một vài ngþąi nuôi đã  
kiểm tra nhþng läi bð thçt bäi, nên ngþąi dân  
không tin tþćng việc kiểm tra giống sẽ mang läi  
thành công. HĄn nĂa, việc cung Āng giống tôm  
läi trć nên dễ dàng, khi ngþąi dân chî cæn giao  
dðch bìng miệng và nhên giống täi ao nuôi.  
Kiểm tra chçt lþợng giống không đþợc chú  
trọng ngay câ ć đða phþĄng đþợc cho phép nuôi  
TTCT nhþ xã Phong Hâi, Quâng Công, vêy nên  
ć vùng không đþợc phép nuôi (nếu không đáp  
Āng tiêu chuèn) nhþ xã Phú Xuån, việc kiểm tra  
con giống sẽ không xây ra vì ngþąi dân không  
muốn bð xā phät, điều này càng täo nên nhiều  
yếu tố rûi ro trong kiểm soát dðch bệnh.  
Nguyên nhân từ cơ chế quân lý và giám sát  
Tình träng hệ thống ao nuôi không có ao xā  
lý nþĆc thâi, bùn thâi, vçn đề xâ nþĆc thâi ra  
môi trþąng, sā dýng kháng sinh hay mêt độ thâ  
cao đã tồn täi trong một thąi gian và đã trć  
thành thói quen cûa ngþąi dån, nhþng să hþĆng  
dén và quân lý cûa các đĄn vð chĀc nëng chþa  
mang läi hiệu quâ. Việc áp dýng các chế tài  
quân lý một cách triệt để sẽ ânh hþćng lĆn đến  
sinh kế cûa ngþąi dân, trong khi thói quen sân  
xuçt truyền thống không thể thay đổi trong thąi  
gian ngín. HĄn nĂa, cĄ chế quân lý, giám sát  
việc thăc hiện các quy đðnh đang dÿng läi ć mĀc  
thông báo, còn việc thăc hiện phý thuộc vào  
quyết đðnh cûa mỗi ngþąi nuôi.  
Ngoài ra, mêt độ thâ cûa ngþąi dân luôn cao  
hĄn quy đðnh, vì họ hy vọng có thể thu đþợc lợi  
nhuên cao nếu tỷ lệ sống cao. Nhiều ngþąi dân  
đã thành công vĆi mêt độ cao, trong khi, các hộ có  
mêt độ thçp hĄn läi không thành công. HĄn nĂa,  
nếu tỷ lệ hao hýt lĆn xây ra, thì số lþợng tôm  
trong ao vén đâm bâo đþợc nguồn thu, cho nên  
nëng suçt TTCT thþąng đät tÿ 10-14 tçn/ha,  
nhþng ć xã Phong Hâi đät 20 tçn/ha. Vì vêy,  
ngþąi dân xem nuôi tôm giống nhþ “đánh bäc” và  
họ trć nên tă do trong các quyết đðnh.  
VĆi quan niệm “phñng bệnh hĄn chĂa  
bệnh”, việc sā dýng vitamin, khoáng chçt hay  
kháng sinh đã và đang trć nên phổ biến trong  
nuôi TTCT. Đặc biệt, sā dýng kháng sinh đã trć  
thành thòi quen, khi ngþąi dân không thể  
không dùng trong nuôi tôm. Đôi lúc, thòi quen  
này läi bó qua nhĂng quy đðnh về danh mýc  
thuốc kháng sinh đþợc sā dýng và vçn đề tồn dþ  
kháng sinh trong sân phèm có thể ânh hþćng  
đến chçt lþợng sân phèm.  
Mặc dù điều kiện nuôi không đáp Āng quy  
đðnh nuôi TTCT trên đæm phá nhþng xã Phú  
Xuån đã xuçt hiện hiện tþợng này. Chính quyền  
tînh đã đþa ra quy đðnh xā phät đối vĆi nhĂng  
trþąng hợp vi phäm, tuy nhiên việc áp dýng  
đang bð cân trć, khi khía cänh tình câm hay giâi  
pháp sinh kế thay thế cho ngþąi dân vén chþa  
đþợc giâi quyết.  
Mặt khác, khi dðch bệnh xây ra, ngþąi dân  
tă giâi quyết thông qua kinh nghiệm và să tþ  
vçn cûa công ty thĀc ën hay thuốc thûy sân.  
Hæu hết ngþąi dân không thông báo tình hình  
dðch bệnh cho chính quyền đða phþĄng. Họ  
không muốn chą đợi să hỗ trợ tÿ chính quyền và  
không tin tþćng chính quyền có thể giâi quyết  
vçn đề này. Trong khi nếu chêm xā lý, dðch  
bệnh có thể làm thiệt häi toàn bộ số tôm hiện có.  
Theo ý kiến cûa một trþćng thôn xã Phú  
Xuån “Chính quyền không thể áp dụng 100% quy  
định xử phät người vi phäm quy định nuôi TTCT  
trên đầm phá, họ không thể lấy đi nồi cơm của  
người dân khi không có các lựa chọn khác”.  
Tÿ nhĂng lý do đþợc đề cêp ć trên, khoâng  
cách giĂa quy đðnh và thăc hiện cûa ngþąi dân  
đþợc cý thể hóa ć hình 2.  
55  
Khoảng cách giữa quy định và thực hiện trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại Thừa Thiên Huế  
Thói quen và tự do trong sản xuất, thiếu  
niềm tin vào các cơ quan quản lý  
chuyên ngành, nhận thức hạn chế, nhu  
cầu sinh kế, cơ chế giám sát, quản lý  
Quy  
định  
Thực hiện  
còn hạn chế  
Biểu đồ 2. Những nguyên nhân chính tạo khoảng cách giữa quy định  
và thực hiện quy định  
Vì vêy, cæn chú trọng nâng cao nhên thĀc và  
3.5. Thách thức trong phát triển bền vững  
trình độ kỹ thuêt nuôi tôm cûa ngþąi dân thông  
qua các lĆp têp huçn và tham quan mô hình.  
Thăc hiện mô hình trình diễn, kết hợp tuyên  
truyền và vên động; tëng cþąng công tác giám  
sát, hþĆng dén thăc thi các quy đðnh. Bên cänh  
hỗ trợ vốn vay, chính quyền đða phþĄng cæn phát  
huy vai trò cûa hợp tác xã NTTS trong liên kết  
vĆi các công ty cung Āng đæu vào và giâi quyết  
đæu ra, đâm bâo lợi ích cho các bên tham gia.  
NTTS bền vĂng là nội dung quan trọng  
trong quy hoäch phát triển thûy sân Việt Nam  
đến nëm 2020, tæm nhìn 2030 (Thû tþĆng  
Chính phû, 2013), diện tích nuôi TTCT quy  
hoäch lên đến 60.000ha trong tổng số 190.000ha  
NTTS nëm 2030. Cùng vĆi đò, tînh TTH chú  
trọng đæu tþ các vùng nuôi têp trung TTCT theo  
tiêu chuèn VietGap (thăc hành NTTS tốt) và  
đðnh hþĆng xuçt khèu, nhþng phâi đâm bâo yếu  
tố phát triển bền vĂng (UBND tînh Thÿa Thiên  
Huế, 2016). Vì vêy, việc tuân thû cûa ngþąi nuôi  
trþĆc các quy đðnh cûa chính quyền đþợc xem là  
nền tâng để đáp Āng đðnh hþĆng đề ra.  
4. KẾT LUẬN  
Nuôi TTCT đã mang läi nhiều thành tău  
đáng kể trong câi thiện sinh kế cûa ngþąi dân  
và đang đþợc chú trọng phát triển theo hþĆng  
bền vĂng. Các quy đðnh đþợc ban hành nhìm  
quân lý và phát huy thế mänh cûa nghề nuôi  
tôm; tuy nhiên, să tuân thû các quy đðnh cûa  
ngþąi dân cæn đþợc quan tâm, trong khi việc  
không thăc hiện theo các quy đðnh xây dăng cĄ  
sć hä tæng, quân lý quy trình nuôi, quân lý dðch  
bệnh và sā dýng thuốc kháng sinh đang tồn täi.  
Điều này xuçt phát tÿ să tă do làm theo quyết  
đðnh cûa cá nhân, thói quen sân xuçt truyền  
thống, tă phát, nhu cæu đèy mänh phát triển  
kinh tế, cüng nhþ cĄ chế quân lý, giám sát hay  
các giâi pháp khíc phýc còn hän chế. NhĂng  
nguyên nhân này täo nên một khoâng cách lĆn  
giĂa quy đðnh và việc thăc hiện cûa ngþąi dân,  
đåy sẽ là một thách thĀc lĆn đối vĆi NTTS bền  
vĂng täi TTH.  
Tuy nhiên, nhiều rûi ro tiềm tàng trong  
NTTS bền vĂng, khi công tác xā lý chçt thâi,  
nþĆc thâi vén chþa đþợc chú trọng, thiếu cĄ chế  
quân lý và giâi pháp khíc phýc. Điều này sẽ gây  
nguy häi cho chçt lþợng nguồn nþĆc. Thói quen  
sā dýng kháng sinh trong nuôi TTCT đang ânh  
hþćng đến việc nâng cao giá trð sân phèm và  
khâ nëng kết nối vĆi các thð trþąng tiềm nëng.  
Bći vì, xu thế sā dýng sân phèm an toàn đang  
gia tëng, các tiêu chuèn về chçt lþợng sân phèm  
ngày một khít khe hĄn.  
HĄn nĂa, vçn đề tă xā lý dðch bệnh cüng  
tiềm èn nguy cĄ bùng phát dðch nếu không có să  
can thiệp kðp thąi. VĆi diện tích NTTS hĄn  
3.000ha, nếu ngþąi dân không tuân thû quy  
đðnh nuôi TTCT trên đæm phá, đåy sẽ trć thành  
mối nguy häi thăc să đối vĆi NTTS ć TTH nói  
chung và sinh kế cûa ngþąi dân phý thuộc vào  
NTTS nói riêng.  
56  
Nguyễn Văn Chung, Nguyễn Thanh Phong, Lê Thị Hoa Sen, Lê Chí Hùng Cường,  
Hoàng Dũng Hà, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Thị Diệu Hiền, Nguyễn Quang Tân  
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam  
Mặc dù nghiên cĀu đã tìm ra đþợc nhĂng  
(2020). Tổng quan thủy sản Việt Nam. Truy cập từ  
nganh.htm, ngày 07/08/2020.  
bçt cêp giĂa quy đðnh và việc thăc thi, cüng nhþ  
tìm ra nhĂng nguyên nhân sâu xa cûa vçn đề  
này; tuy nhiên, nghiên cĀu chþa chî ra đþợc  
đánh giá cûa ngþąi dân về tính phù hợp cûa các  
quy đðnh và khâ nëng đáp Āng cûa ngþąi dân,  
cüng nhþ việc triển khai thăc hiện cûa chính  
quyền đða phþĄng. Do vêy, nhĂng nghiên cĀu  
tiếp theo nên têp trung vào nhĂng khía cänh  
này và cæn nghiên cĀu thêm ć các đða phþĄng  
khác để có nhĂng đánh giá tổng quát hĄn.  
Lê Trần Tiểu Trúc, Nguyễn Thị Bé Ly, Đặng Thị Thúy  
Ái, Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Đặng Thị Thu Trang,  
Phạm Việt Nữ & Ngô Thụy Diễm Trang (2018).  
Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải từ ao nuôi  
tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) thâm  
canh tại tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. Tạp  
chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ.  
54(1B): 82-91.  
Nguyễn Thị Hoài Giang & Hoàng Thị Quyên (2018).  
Xử lý nước thải nuôi tôm thẻ chân trắng thương  
phẩm bằng hệ thống hồ sinh học kết hợp thả cá,  
rong sụn và sò ở xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh,  
tỉnh Quảng Trị. Tạp chí Khoa học, Đại học Huế.  
127(2A): 95-107.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Bộ NN&PTNT (2008). Quyết định số: 456/QĐ-BNN-  
NTTS, ngày 04/02/2008 về việc ban hành một số  
quy định về điều kiện sản xuất giống, nuôi tôm  
chân trắng.  
Nguyễn Vĩnh Tiến, Nguyễn Chí, Lê Hoàng Phương,  
Võ Lê Thanh Trúc & Trần Ngọc Hải (2012).  
Nghiên cứu nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus  
vannamei) siêu thâm canh trong hệ thống tuần  
hoàn. Khoa Thủy Sản, Trường Đại học Cần Thơ  
Bộ NN&PTNT (2008). Chỉ thị số: 228/CT-BNN-  
NTTS, ngày 25/01/2008 về việc phát triển nuôi  
tôm chân trắng.  
Noy C. (2008). Sampling knowledge: The  
hermeneutics of snowball sampling in qualitative  
research. International Journal of social research  
methodology. 11(4): 327-344. https://doi.org/10.  
1080/13645570701401305  
Bộ NN&PTNT (2010). Thông tư số: 45/2010/TT-  
BNNPTNT, ngày 22/07/2010 quy định điều kiện  
cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh  
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,  
Bộ NN&PTNT (2014). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia  
QCVN 02-19:2014/BNNPTNT, ngày 29/07/2014 về  
cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh  
thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.  
Thủ tướng Chính phủ (2013). Quyết đinh số: 1445/QD-  
TTg, ngày 16/08/2013 về việc phê duyệt quy  
hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến 2020, tầm  
nhìn 2030.  
Bộ NN&PTNT (2015). Báo cáo tổng hợp quy hoạch  
phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung  
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030,  
Hà Nội.  
Thủ tướng Chính phủ (2018). Quyết định số: 79/QĐ-  
TTg, 18/01/2018 về việc ban hành kế hoạch hành  
động quốc gia phát triển ngành tôm Việt Nam đến  
năm 2025.  
Bộ NN&PTNT (2017). Quyết định số: 4184/QĐ-BNN-  
TCTS, ngày 18/10/2017 về việc phê duyệt đề án  
khung phát triển sản phẩm Quốc Gia “tôm nước lợ  
(gồm tôm sú và tôm thẻ chân trắng”.  
UBND huyện Phong Điền (2014). Quyết định số:  
Đỗ Minh Vạnh, Trần Hoàng Tuân, Trần Ngọc Hải &  
Trương Hoàng Minh (2016). Đánh giá hiệu quả  
nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh theo các hình  
thức tổ chức ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí  
Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ. 42d: 50-57.  
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2014). Quyết định số:  
Etikan I., Alkassim R. & Abubakar S. (2015).  
Comparision of snowball sampling and sequential  
sampling technique. Biometrics & Biostatistics  
International Journal. 3(1): 1-2.  
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2016). Quyết định số:  
795/QĐ-UBND, ngày 21/04/2016 về việc phê  
duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh  
Thừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia  
tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016-2020.  
FAO (2019). FAO yearbook. Fishery and Aquaculture  
Statistics 2017/FAO annuaire. Retrieved from  
Bcard/index.htm, on September 08, 2020.  
Wyban J. (2007). Domestication of pacific white  
shrimp  
revolutionizes  
aquaculture. Global  
Aquaculture Advocate. 10(4): 42-44.  
57  
pdf 8 trang yennguyen 10440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khoảng cách giữa quy định và thực hiện trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoang_cach_giua_quy_dinh_va_thuc_hien_trong_nuoi_tom_the_ch.pdf