Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần dệt may Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ  
GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
TẠI CG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ  
HUỲNH THỊ NGÂN  
Niên khóa: 2016-2020  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA  
TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG  
TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ  
Sinh viên thc hiện:  
Hh Thị Ngân  
Giảng viên hướng dẫn  
TS. Nguyễn Đình Chiến  
Lớp: K50D-Kế toán  
Niên khóa: 2016-2020  
Huế, tháng 12 năm 2019  
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian nghiên cứu, điều tra số liệu và hoàn thành luận văn tốt  
nghiệp đại học, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự qua
tâm giúp đỡ của các cá nhân trong và ngoài trường.  
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gởi  
lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Đình Chiến - người trực tiếp hướng dẫn tôi trong  
suốt thời gian thực tập.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong  
khoa Kế toán-Kiểm toán đã trực tiếp tham gia giảng dạy, dìu dắt và giúp đỡ  
tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.  
Tiếp đến tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể anh chị phòng kế  
toán của Công ty Cổ phần Dệt MHuế đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện  
thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn.  
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè đã quan tâm  
động viên cùng vớiúp đỡ tận tình trong suốt quá trình học tập và hoàn  
thành tốt luận văn của mình.  
Do còn hạchế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm, đề tài không  
thể trákhỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, ý kiến  
đón góp chân thành của quý Thầy, Cô và các bạn. Một lần nữa tôi xin chân  
thành cám ơn!  
Huế, ngày 23 tháng 12 năm 2019  
Sinh viên thực hiện  
Huỳnh Thị Ngân  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BHTN  
:Bảo hiểm thất nghiệp  
:Bảo hiểm xã hội  
:Bảo hiểm y tế  
BHXH  
BHYT  
CBCNV  
CCDC  
CNV  
:Cán bộ công nhân viên  
:Công cụ dụng cụ  
:Công nhân viên  
CPSX  
:Chi phí sản xuất  
ĐTXDCB :Đầu tư xây dựng cơ bản  
GĐĐH  
GTGT  
GTSP  
HHDV  
KHCN  
KPCĐ  
N  
NVL  
:Giám đốc điều hành  
:Giá trị gia tăng  
:Giá ành sản phẩm  
:Hàng hóa dịch vụ  
:Khoa học công nghệ  
:Kinh phí công đoàn  
:Ngân sách Nhà nước  
:Nguyên vật liệu  
P.TGĐ  
SP  
:Phó Tổng Giám Đốc  
:Sản phẩm  
TM  
:Thương mại  
TNCN  
TNDN  
TSCĐ  
XNK  
:Thu nhập cá nhân  
:Thu nhập doanh nghiệp  
:Tài sản cố định  
:Xuất nhập khẩu  
i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU  
Bảng 2.1. Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2016-2018..................................39  
Bảng 2.2. Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2016 - 2018...........42  
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2016 - 2018 ...........46  
Biểu 2.1. Trích sổ chi tiết tài khoản 1331-1 ..................................................................52  
Biểu 2.2. Trích sổ cái tổng hợp tài khoản 133...............................................................53  
Biểu 2.3. Trích bảng kê hóa đơn mua vào tháng 10/2019 của Công ty Cổ phần Dệt  
May Huế ........................................................................................................................54  
Biểu 2.4. Trích sổ chi tiết tài khoản 33311-1 ...............................................................58  
Biểu 2.5. Trích sổ cái tổng hợp tài khoản 3331.............................................................59  
Biểu 2.6.Trích bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra tháng 10/2019 của Công ty  
Cổ phần Dệt May Huế...................................................................................................60  
Biểu 2.7. Sổ cái tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.....................................67  
Biểu 2.8. Sổ chi tiết tài khoản 3334...............................................................................72  
Biểu 2.9. Sổ cái tổng hợp tài khoản 333..................................................................73  
Biểu 2.10. Sổ cái tổng hợp tài khoản 821......................................................................74  
Biểu 2.11. Sổ cái tổng hợp tài khoản 421....................................................................128  
ii  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ  
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt May Huế............................3
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế .....................36  
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hình thức kế toán trên máy tính .........................................................37  
Sơ đồ 2.4: Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh..........................69  
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản 2016 – 2018.......................................................................44  
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn 2016 – 2018 ................................................................45  
iii  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................i  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ......................................................................................... ii  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ................................................................................. iii  
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................................1  
1.Lý do lựa chọn đề tài ....................................................................................................1  
2.Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................2  
3.Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................2  
4.Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................2  
5.Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................2  
6.Tình hình nghiên cứu....................................................................................................3  
7.Kết cấu của đề tài..........................................................................................................4  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT, THUẾ TNDN TẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ......................................................................5  
1.1.Cơ sở lý luận về thuế GTGT .....................................................................................5  
1.1.1.Khái niệm về thuế GTGT....................................................................................5  
1.1.2. Đặc điểm của thuế GTGT ..................................................................................5  
1.1.3. Đối tượng cuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT................6  
1.1.3.1. Đối tượng ịu thuế GTGT .........................................................................6  
1.1.3.2. Đốượng không chịu thuế GTGT ..............................................................6  
1.1.3.3. Đối tưng nộp thuế GTGT ..........................................................................6  
1.1.4n cứ và phương pháp tính thuế GTGT...........................................................6  
1.1.4.1. Căn cứ tinh thuế...........................................................................................6  
1.1.4.2. Phương pháp tính thuế.................................................................................7  
1.1.5. Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT..............................................................9  
1.1.5.1. Kê khai thuế.................................................................................................9  
1.1.5.2. Nộp thuế.....................................................................................................10  
1.1.5.3. Hoàn thuế GTGT .......................................................................................10  
1.2.Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT.......................................................................11  
iv  
1.2.1.Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ..............................................11  
1.2.1.1.Kế toán thuế GTGT đầu vào.......................................................................11  
1.2.1.1.Kế toán thuế GTGT đầu ra .........................................................................14  
1.2.Cơ sở lý luận về thuế TNDN...................................................................................16  
1.2.1.Khái niệm về thuế TNDN .................................................................................16  
1.2.2.Đặc điểm của thuế TNDN.................................................................................16  
1.2.3.Đối tượng nộp thuế TNDN ...............................................................................16  
1.2.4.Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN .........................................................17  
1.2.4.1.Căn cứ tinh thuế........................................................................................17  
1.2.4.2.Phương pháp tính thuế................................................................................21  
1.2.5.Thủ tục kê khai, quyết toán thuế TNDN...........................................................21  
1.2.5.1.Kê khai thuế TNDN....................................................................................21  
1.2.5.2.Quyết toán thuế TNDN...............................................................................22  
1.3.Kế toán thuế TNDN................................................................................................23  
1.3.1.Phương pháp tính thuế ......................................................................................23  
1.3.2.Quy trình hạch toán...........................................................................................24  
1.3.3.Kế toán xác định kết quả kinh doanh................................................................25  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ  
TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ ...............................................28  
2.1. Tổng quan về CCổ phần dệt May Huế........................................................28  
2.1.1. Lịch sử hình th và phát triển của Công ty ..................................................28  
2.1.2. Ngành hề kinh doanh ...................................................................................29  
2.1.3. Chức nănhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dệt May Huế...............................29  
2.11. Chức năng..................................................................................................29  
2.1.3.2. Nhiệm vụ....................................................................................................30  
2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế ........................30  
2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế..............................34  
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán.............................................................................34  
2.1.5.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty .............................................37  
2.1.6. Tình hình nguồn lực của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018..............................39  
2.1.6.1. Tình hình lao động.....................................................................................39  
v
2.1.6.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn..................................................................41  
2.1.6.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....................................45  
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dệt  
May Huế ........................................................................................................................48  
2.2.1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT .........................................................48  
2.2.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT ........................................48  
2.2.1.2. Kế toán thuế GTGT ...................................................................................50  
2.2.1.3. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế....................................................................61  
2.1.2.4. Hoàn thuế.................................................................................................63  
2.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp............................................................................64  
2.2.2.1. Đặc điểm tỏ chức công tác Thuế Thu nhập doanh nghiệp ........................64  
2.2.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp .........................................................65  
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC  
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH  
NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ.........................................128  
3.1. Đánh giá về tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty: ...............................128  
3.1.1. Đánh giá chung về công tác tổ chức kế toán tại Công ty...............................128  
3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty..........129  
3.1.2.1. Ưu điểm ...................................................................................................129  
3.1.2.2. Nhược đ............................................................................................130  
3.1.2.3. Giải pháp ằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại  
Công ty..............................................................................................................131  
PHẦN III: KẾT ẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................132  
1.Kết l.....................................................................................................................133  
2.Kiến nghị ..................................................................................................................133  
vi  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do lựa chọn đề tài  
Thuế là một công cụ tài chính vô cùng quan trọng, gắn liền với sự tồn tại và phát  
triển của Nhà nước mà bất cứ quốc gia nào cũng sử dụng công cụ thuế để tham gia vào  
việc thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Những hiểu biết về bản chất, đặc điểm và  
vai trò của thuế nói chung hay hiểu biết về bản chất, đặc điểm và vai trò cũng như các  
quy định pháp luật của từng loại thuế hiện hành nói riêng là hết sức cần thiết đối với  
các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Những hiểu biết này sẽ góp phần giúp cho các tổ  
chức, cá nhân trên cơ sở các thông tin về thuế tiếp cận được sẽ đưa ra các quyết định  
phù hợp mang lại các kết quả góp phần gia tăng lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá  
nhân trên khuôn khổ tuân thủ pháp luật về thuế  
Tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh  
nghiệp đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán nói chung và kế toán thuế nói  
riêng, đó là hai sắc thuế phát sinh thường xuyên trong Công ty. Việc tìm hiểu về thuế  
tại Công ty không chỉ giúp chúng ta hiểõ về thuế mà chúng ta có thể biết được nhiều  
thông tin khác về Công ty chẳng hạn như Công ty kinh doanh những mặt hàng nào  
chịu thuế và không chịu thuế, có thể tìm hiểu doanh thu để xác định doanh thu tính  
thuế, biết về chi phí nào là hp lý và chí phí nào không hợp lý tồn tại trong quá trình  
sản xuất kinh doanhđược cụ thể các quy trình nghiệp vụ vận hành của Công ty.  
Bên cạnh đó trong những năm qua thì công tác kế toán thuế cũng gặp nhiều khó khăn  
vì do sự thay đổliên tục của các chính sách, luật thuế, do đó đòi hỏi bộ phận kế toán  
phải cố gắng tiếp thu và cập nhật để hoàn thiện hơn.  
Là ột sinh viên năm cuối nhận thức được tầm quan trọng của thuế và cũng vì sự  
đam mê hứng thú với mảng này, do đó tôi quyết định chọn đề tài về thuế với mong  
muốn dùng những kiến thức đã được học cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo của giáo viên  
và các anh chị trong phòng kế toán để hoàn thành tốt đề tài “Thực trạng công tác kế  
toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhâp doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt  
May Huế” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
1
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài này được nghiên cứu với 3 mục tiêu sau:  
Khái quát, tổng hợp những vấn đề chung về thuế gái trị gia tăng và thuế thu nhập  
doanh nghiệp, lý thuyết về thuế GTGT và thuế TNDN  
- Tìm hiểu về thực trạng thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại  
Công ty Cổ phần Dệt May Huế  
- Từ những kiến thức có được và sự hướng dẫn của giáo viên để đánh giá tình  
hình tại Công ty để có thể đưa ra những kiến nghị đóng góp nhằm hàn thiện và nâng  
cao hiệu quả trong công tác Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần  
Dệt May huế  
3. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN  
tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Ở mỗi loại thuế sẽ tập trung nghiên cứu các mục  
như sau: Chứng từu sử dụng, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán, kê khai và  
quyết toán thuế.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
Nôi dụng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN  
tại Công ty Cổ phần ay Huế  
Phạm vi thời gianNghiên cứu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong ba  
năm gần đây 26-2019. Công ty khai báo và nộp thuế GTGT vào cuối mỗi tháng nên  
số liệu được sử dụng là số liệu tháng 10 năm 2019 để thấy rõ công tác kế toán thuế  
GTGT Công ty, còn thuế TNDN năm 2019 chưa hoàn thiện nên sẽ tiến hành nghiên  
cứu thuế TNDN của năm 2018.  
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dệt  
May Huế, cụ thể là tại phòng Kế toán của Công ty.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Để hoàn thành dược đề tài nghiên cứu một cách nhanh chóng và hiệu quả, cần  
lựa chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp và đúng đắn cũng như phù hợp với  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
cách thức hoạt động của Công ty. Do đó việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu sao  
cho phù hợp là rất quan trọng và cần thiết. Sau đây là một số phương pháp nghiên cứu  
được sử dụng trong bài:  
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Dựa trên các nguồn thông tin thu thập  
được từ các tài liệu như: Các quy định về thuế, tài liệu thu viện ở trường, slide bi  
giảng, giáo trình để làm cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN cũng như công tác  
kế toán thuế GTGT, thuế TNDN.  
Thu thập những số liệu thô cần thiết tại đơn vị để phục vụ cho đề tài nghiên cứu.  
Từ các số liệu thô để tiến hành xử lý đưa vào bài nghiên cứu để cung cấp thông tin  
thực tế ở Chương 2 cũng như độ tin cậy của bài làm. Phương pháp này sẽ được thể  
hiện xuyên suốt bài khóa luận.  
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quá trình làm việc tại  
Công ty cũng như trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán tại đơn vị để biết  
được những vấn đề liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN. Do đó phương pháp này  
được dùng hầu như là cả để tài  
- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Thông qua báo cáo tài chính của  
Công ty, trong Chương 2 sẽ tiến hành phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh  
doanh của đơn vị trong giai đoạn từ 2016-2018. Phương pháp này được sử dụng nhằm  
mục đích đánh giá át về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình hoạt  
động của doanh nghiệp qua các năm.  
- Phương áp kế toán: Bao gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp  
tài khoản và phương pháp hạch toán là ba phương pháp chủ yếu được sử dụng ở  
chương ể phân tích, đánh giá về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế  
TNDN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế  
6. Tình hình nghiên cứu  
Để nghiên cứu đề tài về thuế và kế toán thuế GTGT và TNDN đòi hỏi phải tìm  
hiểu rõ về luật cũng như là thông tư nghị định về loại thuế đó, từ đó mới có thể đưa ra  
những kết luận cũng như nhận định về nó  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
Để làm sáng tỏ cho đề tài: “Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế  
TNDN tại công ty Cổ phần Liên Minh” Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2018, Đại học kinh  
tế Huế), đã làm rất tốt và thể hiện đầy đủ các thông tin cũng như cơ sở lý luận về hai  
loại thuế này. Tuy nhiên, vào thực trạng của Công ty thì chưa đề cập chi tiết như phần  
cơ sở lý luận đã trình bày về khấu trừ thuế, nộp thuế, hoàn thuế cũng như kê khai  
thuế,…  
Với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Thực  
Phẩm Rich Beauty VN” của Phạm Thị Phương (K5KTTHB) đã trình bày chi tiết rõ  
ràng số liệu kế toán cũng như ví dụ đầy đủ cụ thể như đã đề cập ở ở ơ sở lý luận, tuy  
nhiên những hạn chế của công tác kế toán thuế ở chương 3 được nêu ra không có nhắc  
đến trong phần thực trạng. Do đó đây được xem là hạn chế của bài  
Với những đề tài trên, tôi đã kế thừa và lựa chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế  
toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế” nhằm tìm hiểu kỹ  
hơn về thuế cũng như công tác kế toán thuế ở đây để cung cấp thêm kiến thức để tìm  
kiếm việc làm sau này.  
7. Kết cấu của đề tài  
Ngoài phần mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ bảng biểu và danh  
mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 3 phần:  
Phần I: Đặt vấn đ
Phần II: Nội dukết quả nghiên cứu:  
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong  
doanh nghiệp  
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty  
Cổ phần Dệt May Huế  
Chương III: Biện pháp nhằm cải thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế  
TNDN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế  
Phần III: Kết luận và kiến nghị  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT, THUẾ  
TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ  
1.1. Cơ sở lý luận về thuế GTGT  
1.1.1. Khái niệm về thuế GTGT  
Theo giáo trình thuế I của TS. Lê Quang Cường – TS. Nguyễn Kim Quyến  
Nhà xuất bản kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 nêu: “Thuế giá trị gia tăng  
là loại thuế gián thu dựa trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong  
quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế  
Doanh thu, được nghiên cứu và áp dụng nhằm khắc phục những hạn chế của doanh  
thu. Đây là một loại thuế thu vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng  
hóa, đi từ khâu nguyên liệu cho đến sản phẩm hoàn thành và cuối cùng là giai đoạn  
tiêu dùng. Do đó, thuế Giá trị gia tăng còn được xem là thuế Doanh thu có khấu trừ số  
thuế đã nộp ở giai đoạn trước đó”.  
1.1.2. Đặc điểm của thuế GTGT  
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu gắn liền với hoạt động tiêu dùng các hàng hóa,  
dịch vụ nên có tính lũy thoái cao.  
- Phạm vi, đối tg cu thuế rộng, nên mức thuế suất không cao như thuế suất  
thuế Tiêu thụ đặc biệt, mức thuế suất và được áp dụng thống nhất cho cùng một loại  
hàng hóa, dịch vtừ khâu sản xuất cho đến khâu tiêu dùng cuối cùng.  
- Thuế GTGhỉ thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn  
trong qtrình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên tới người tiêu dùng, khi  
khép kín một chu kỳ. Đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ,  
tổng số thuế thu được ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa,  
dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng. Do đó, thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh  
thuế trùng lắp.  
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu có tính trung lập cao. Thuế GTGT chỉ thu  
qua từng khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh cho đến tiêu dùng nên không bóp  
méo giá cả của hàng hóa, dịch vụ.  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong  
phạm vi lãnh thổ quốc gia  
1.1.3. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT  
1.1.3.1. Đối tượng chịu thuế GTGT  
Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản  
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua vào của  
tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu  
thuế GTGT  
(Trích từ Điều 3 của luật 13/2008/QH12 ban hành gày 03/06/2008)  
1.1.3.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT  
Gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Điều 5 luật 13/2008/QH12  
hiệu lực từ ngày 01/01/2009  
1.1.3.3. Đối tượng nộp thuế GTGT  
- Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế  
GTGT ở Việt Nam (không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh) là  
người nộp thuế GTGT.  
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài, nếu các hàng  
hóa dịch vụ này thuộc diện chịu thuế GTGT ở Việt Nam thì các nhà nhập khẩu này là  
người nộp thuế GTGT  
1.1.4. Căn cứ và phưpháp tính thuế GTGT  
1.1.4.1. Căn cứ tinh thuế  
Căn cứ tính tế TGTGT là Giá tính thuế và Thuế suất  
a. Giá tính thuế GTGT  
Giá tính thuế được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa  
nhập khẩu, hàng hóa dùng để trao đổi và sử dụng nội bộ hay đối với hoạt động cho  
thuê tài sản. Và là căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp.  
Giá chưa có  
=
Giá thanh toán  
÷
(1 + thuế suất)  
thuế GTGT  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy  
đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt  
Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế  
b. Thuế suất thuế GTGT  
Có ba mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng: Thuế suất 0%, thuế suất 5%,  
thuế suất 10%  
Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng,  
xây lắp công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế, hàng  
hóa dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp  
không áp dụng mức thuế suất 0%  
Thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất,  
tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi. Căn cứ vào Điều 10, Thông tư  
219/2013/TT-BTC và Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều  
Thông tư 219/2013  
Thuế suất 10%: Áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường không nằm  
trong diện không chịu thuế GTGT, chhuế suất 0%, chịu thuế suất 5% như nêu ở  
trên theo Điều 11, Thông tư 219/2013/TT-BTC.  
1.1.4.2. Phương pháp tính thuế  
Phương pháp khấu ừ thuế GTGT  
Đối tượng áp dTheo quy định tại Khoản 1, Điều 12, Thông tư 219/TT-BTC,  
phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đầy  
đủ chế độ kế toán, a đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,  
chứng từ bao gồm:  
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, dịch  
vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy  
định của pháp luật.  
- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.  
Công thức xác định thuế GTGT phải nộp:  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
Thuế GTGT đầu vào  
Thuế GTGT phải  
nộp  
Thuế GTGT đầu  
=
-
được khấu trừ  
ra  
Trong đó:  
Xác định thuế GTGT đầu ra  
Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra ghi  
trên hóa đơn GTGT, được xác định bằng công thức sau:  
Thuế suất thuế GTGT của  
Thuế GTGT  
ghi trên hóa  
đơn  
Giá tính thuế của  
HHDV chịu thuế  
bán ra  
HHDV đó  
-
=
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi  
bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi  
lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế,  
thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.  
Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá nh toán (trừ trường hợp được phép dùng  
chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng  
hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.  
Đối với cơ sở kinh doabán hàng hóa, dịch vụ:  
- Nếu thuế suất tGTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định  
thì kê khai, nộp uế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn.  
- Nếu thuế suthuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định  
thì kê k, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.  
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ  
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi  
giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ giá đã có thuế để định giá  
chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào.  
Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ:  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
- Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được  
quy định thì khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất đã được quy định.  
- Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào thấp hơn thuế suất đã được  
quy định thì khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn.  
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng háo, dịch vụ: Trường hợp cơ sở khi nhp  
khẩu hàng hóa đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi bán cho người tiêu  
dùng lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn bán ra đúng bằng với mức  
thuế suất thuế GTGT đã khai, nộp ở khâu nhập khẩu nhưng mức thuế suất đã khai thấp  
hơn thuế suất đã được quy định thì cơ sở không được thu thêm tiền của khách hàng.  
1.1.5. Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT  
1.1.5.1. Kê khai thuế  
Thời điểm kê khai:  
Tại Điều 15, Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điểm b, Khoản 2,  
Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:  
Kê khai thuế GTGT theo quý áp ng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu  
bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng.  
Kê khái thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu  
bán hàng hóa và cung cấp dịvụ cảu năm trược liền kề trên 50 tỷ đồng.  
Đối với những dh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì kê  
khai thuế GTGT theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương  
lịch tiếp theo sẽ căcứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ cảu năm dương lịch  
trước likề (đủ 12 tháng) để xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.  
Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây  
dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.  
Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương  
pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.  
Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm:  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
- Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo tháng, quý đối với doanh nghiệp áp dụng thuế  
GTGT theo phương pháp khấu trừ: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT ban  
hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.  
Thời hạn nộp hồ sơ:  
Căn cứ theo Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về thời hạn nộp tờ  
khai thuế GTGT như sau:  
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp  
theo phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.  
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo  
phát sinh nghĩa vụ nộp thuế  
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất  
là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.  
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày  
kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.  
1.1.5.2. Nộp thuế  
Theo quy định Điều 26, Thông tư 156/2013/TT-BTC, quy định về thời hạn nộp  
thuế như sau:  
“Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai  
thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên  
thông báo, quyđịnh, văn bản cảu cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm  
quyền khác”.  
1.1.3. Hoàn thuế GTGT  
Căn cứ vào Điều 18, Thông tư 219/2013/TT-BTC và Điều 1, Thông tư  
130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219 về đối tượng được  
hoàn thuế GTGT như sau:  
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số  
thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
10  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến  
theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ  
vào kỳ tiếp theo. Trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên  
hoặc sau ít nhất bốn quý tình từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa  
được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.  
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăg  
ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát  
triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu  
tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu  
tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua  
vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT  
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở  
hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế GTGT đầu vào  
chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa.  
1.2. Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT  
1.2.1. Kế toán thuế GTGT theo phươnáp khấu trừ  
1.2.1.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào  
a. Chứng từ sử dụng  
Công ty tính thGT theo phương pháp khấu trừ, vì vậy công ty sử dụng đầy  
đủ các chứng từ cần thiđể ghi nhận thuế GTGT đầu vào như sau:  
- Hóa đơn TGT (Mẫu số 01 GTKT3/001)  
- Hóa đơn, chứng từ đặc thù  
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT)  
- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (Mẫu số 01-4A/GTGT)  
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu  
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài  
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng  
SVTH: Huỳnh Thị Ngân  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 111 trang yennguyen 17720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần dệt may Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_thue_gia_tri_gia_tang.pdf