Khóa luận Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Lộc Phú

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN  
-------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Đề tài:  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU  
VÀ XÁC ĐỊNH T QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY  
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LỘC PHÚ  
NGUYỄN THỊ HƯƠNG  
KHÓA HỌC: 2015 - 2019  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN  
-------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Đề tài:  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU  
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY  
TRÁCNHIỆM HỮU HẠN LỘC PHÚ  
Sinh viên thực hiện:  
Nguyễn Thị Hương  
Giáo viên hướng dẫn:  
PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
Lớp: K49B – Kiểm Toán  
Niên khóa: 2015 - 2019  
Huế, tháng 12 năm 2018  
Lời Cảm Ơn  
Thực tập cuối khóa là một trong những cột mốc quan trọng nhằm tổng kết lại  
những kiến thức căn bản đã học được trên ghế nhà trường của mỗi sinh viên, đồng thời  
giúp chúng ta trang bị các kiến thức thực tế, bước đầu hình dung ra được các công việc  
mà một kế toán phải làm.  
Để hoàn thành bài “ Khóa luận tốt nghiệp” này, đầu tiên tôi xin chân thành cảm  
ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Lộc Phú đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi  
thực tập tại Công ty. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong bộ  
phận Kế toán đã giúp đỡ, cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết cũng như chia sẽ  
các kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình tôi tìm hiểu thực tế tại công ty.  
Quan trọng hơn, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và quý thầy cô giáo  
trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, đặc biệt là quý thầy cô trong Khoa Kế toán –  
Kiểm toán đã tận tình dạy bảo, truyền đạt nhiều kiến thức quan trọng giúp tôi có thể  
hiểu hơn về ngành nghề và công việc phảlàm của một người Kế toán.  
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Giảng viên hướng dẫn Thạc sĩ Trịnh  
Văn Sơn, người đã tận tìniúp đỡ, lắng nghe và chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình  
thực hiện đợt thực tập cuối khóa này.  
Do thời gian thực ập có hạn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm còn hạn chế  
nên bài báo cáhông tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, kính mong quý thầy, cô  
giáo góp ý nhằm bổ sung những kiến thức còn thiếu sót để hoàn thiện và phục vụ tốt  
cho công tác sau này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i  
MỤC LỤC...................................................................................................................... ii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................vi  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU MẪU .............................................................................. vii  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ....................................................................... viii  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1  
1. Lí do chọn đề tài..........................................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................1  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................2  
3.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................2  
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................2  
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2  
5. Kết cấu đề tài...............................................................................................................3  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH  
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP...........................................4  
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại..........................................................4  
1.1.1. Khái niệm.............................................................................................................4  
1.1.2. Đặc điểm...............................................................................................................4  
1.1.3. Đặc điểm hoạt động mua hàng và bán hàng.........................................................4  
1.1.3.1. Hoạt động mua hàng .........................................................................................4  
1.1.3.2. Hoạt động bán hàng...........................................................................................6  
1.2. Tổng quan về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp9  
1.2.1. Doanh thu..............................................................................................................9  
1.2.1.1. Doanh thu bán hàng...........................................................................................9  
1.2.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu ........................................................................10  
1.2.1.3. Doanh thu tài chính .........................................................................................10  
ii  
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
1.2.1.4. Thu nhập khác .................................................................................................11  
1.2.2. Chi phí ................................................................................................................12  
1.2.2.1. Giá vốn hàng bán.............................................................................................12  
1.2.2.2. Chi phí bán hàng .............................................................................................12  
1.2.2.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp .........................................................................12  
1.2.2.4. Chi phí tài chính ..............................................................................................12  
1.2.2.5. Chi phí khác ....................................................................................................13  
1.2.2.6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ...............................................................13  
1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh..............................................................................14  
1.3. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định két quả kinh doanh ..........................15  
1.4. Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh...............................16  
1.4.1. Nội dung kế toán doanh thu................................................................................16  
1.4.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng............................................................................16  
1.4.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu............................................................18  
1.4.1.4. Kế toán thu nhập khác.....................................................................................23  
1.4.2. Kế toán chi phí...............................................................................................25  
1.4.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán................................................................................25  
1.4.2.2. Kế toán chi phí bán hàng.................................................................................28  
1.4.2.3. Kế toán chi phí qulý doanh nghiệp.............................................................30  
1.4.2.4. Kế toán chi pí tài chính .................................................................................33  
1.4.2.5. Kế toán chi phí khác........................................................................................35  
1.4.2.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp...................................................36  
1.4.3. Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh ..................................................38  
Kết luận chương 1 .........................................................................................................40  
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT  
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LỘC PHÚ.......................................41  
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Lộc Phú....................................................................41  
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Lộc Phú.......................................................41  
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Lộc Phú..............................................41  
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty....................................................................42  
iii  
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH Lộc Phú.........................................44  
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán.......................................................................................44  
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các nhân viên trong phòng kế toán ........................45  
2.1.4.3 Hình thức ghi sổ kế toán ..................................................................................45  
2.1.4.4 Hệ thống tài khoản và báo cáo sổ sách ............................................................47  
2.1.4.5 Chế độ kế toán áp dụng....................................................................................47  
2.1.5 Tình hình Nguồn lực cơ bản và kết quả kinh doanh của công ty .........................48  
2.1.5.1 Tình hình lao động...........................................................................................48  
2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn .........................................................................49  
2.1.5.2 Kết quả kinh doanhcủa Công ty.......................................................................53  
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty  
TNHH Lộc Phú..............................................................................................................56  
2.2.1 Thực trạng về Kế toán doanh thu..........................................................................56  
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...........................................56  
2.2.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính............................................................60  
2.2.1.3. Kế toán thu nhập khác................................................................................63  
2.2.2 Kế toán chi phí......................................................................................................66  
2.2.1.4. Kế toán giá vốn hàng bn................................................................................66  
2.2.1.5. Kế toán chi phí qulý kinh doanh ................................................................69  
2.2.1.6. Kế toán chi pí hoạt động tài chính ................................................................74  
2.2.1.7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành...............................................77  
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh....................................................................79  
Kết luận Chương 2.........................................................................................................84  
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU  
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LỘC PHÚ.......85  
3.1. Đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định két quả kinh doanh và xác định  
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lộc Phú............................................................85  
3.1.1. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Lộc Phú ....................85  
3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy quản lý...............................................................................85  
3.1.1.2. Về tổ chức bộ máy kế toán...............................................................................86  
iv  
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
3.1.1.3. Về tổ chức công tác kế toán..............................................................................86  
3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công  
ty TNHH Trọng Tín.......................................................................................................86  
3.1.2.1. Ưu điểm............................................................................................................87  
3.1.2.2. Nhược điểm.....................................................................................................88  
3.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh  
doanh tại công ty TNHH Lộc Phú.................................................................................88  
Kết luận chương 3 .........................................................................................................91  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................92  
1. Kết luận .....................................................................................................................92  
2. Kiến nghị...................................................................................................................93  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................94  
PHỤ LỤC  
v
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BHXH  
BHYT  
BVMT  
CKTM  
: Bảo hiểm xã hội  
: Bảo hiểm y tế  
: Bảo vệ môi trường  
: Chiết khẩu thương mại  
: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
: Giảm giá hàng bán  
: Giảm trừ doanh thu  
: Giá Trị gia tăng  
DTBH&CCDV  
GGHB  
GTDT  
GTGT  
GVHB  
HBBTL  
HTK  
: Giá vốn hàng bán  
: Hàng bán bị trả lại  
: Hàng tồn kho  
KPCĐ  
KQKD  
QLDN  
SXKD  
TK  
: Kinh phí công đoàn  
: Kết quả kinh doanh  
: Quản lý doanh nghiệp  
: Sản xuất kinh doanh  
: Tài khoản  
TNDN  
TNHH  
TSC
TTĐB  
XK  
: Thu nhập doanh nghiệp  
: Trách nhiệm hữu hạn  
: Tài sản cố định  
: Tiêu thụ đặc biệt  
: Xuất khẩu  
TGNH  
: Tiền gửi ngân hàng.  
vi  
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU MẪU  
Bảng  
Bảng 2.1: Tình hình biến động lao động của công ty trong 3 năm 2015-2017.............48  
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2015-20117 ........50  
Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015-2017.............54  
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2017.....................................83  
Biểu mẫu  
Biểu mẫu 2.1. Hóa đơn GTGT số 0000103...................................................................58  
Biểu mẫu 2.2. Sổ cái TK 51111 ....................................................................................59  
Biểu mẫu 2.3: Giấy báo Có số NTTK00181.................................................................61  
Biểu mẫu 2.4: Sổ cái TK 515 ........................................................................................62  
Biểu mẫu 2.5: Sổ Cái TK 711 .......................................................................................64  
Biểu mẫu 2.6: Hóa đơn GTGT .................................................................................65  
Biểu mẫu 2.7: Hóa đơn GTGT số 0001195 ..................................................................67  
Biểu mẫu 2.8: Sổ cái TK 632 ........................................................................................68  
Biểu mẫu 2.9: sổ cái TK 6.......................................................................................70  
Biểu mẫu 2.10: Bảng hanh toán lương tháng 12 năm 2017........................................71  
Biểu mẫu 2.11: ủy nhiệm chi.........................................................................................72  
Biểu mẫu 2.12: ổ Cái TK 6424 ...................................................................................73  
Biểu mẫu 2.13: Phiếu Chi số PC00480 .........................................................................75  
Biểu mẫu 2.14: Sổ cái TK 635 ......................................................................................76  
Biểu mẫu 2.15: Sổ cái TK 8211 ....................................................................................78  
Biểu mẫu 2.16: Sổ cái TK 911: .....................................................................................82  
vii  
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ  
Sơ đồ  
Sơ đồ 1.1: sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng............................................................18  
Sơ đồ 1.2: sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán........................19  
Sơ đồ 1.3: sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại...............................................................20  
Sơ đồ 1.4: sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính............................................23  
Sơ đồ 1.5: sơ đồ hạch toán thu nhập khác.....................................................................25  
Sơ đồ 1.6: sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán................................................................27  
Sơ đồ 1.7: sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán................................................................28  
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng ................................................................29  
Sơ đồ 1.9: sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.............................................32  
Sơ đồ 1.10: sơ đồ hạch toán chi phí tài chính................................................................34  
Sơ đồ 1.11: sơ đồ hạch toán chi phí khác......................................................................36  
Sơ đồ 1.12: sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ............................38  
Sơ đồ 1.13: sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh ............................................39  
Sơ đồ 2.1: sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Lộc Phú .....................................42  
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy ức kế toán tại công ty TNHH Lộc Phú .........................44  
Biểu đồ  
Biểu đồ 2.1: Cơ ấu tài sản của công ty qua 3 năm 2015-2017 ....................................49  
viii  
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
1. Lí do chọn đề tài  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong nền kinh tế thị trường, cung với sự phát triển và hội nhập sâu rộng của nền  
kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần thì đòi hỏi các doanh  
nghiệp phải không ngừng đổi mới và nâng cao kết quả, hiệu quả kinh doanh. Để có thể  
duy trì và đứng vững trong nền kinh tế cạnh tranh cao hiện nay, các doanh nghiệp phải  
không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, cơ sở vật chất, hàng hóa, dịch vụ đưa ra cũng  
như khả năng sáng tạo của mình, chịu trach nhiệm trước những quyết định của mình,  
bảo toàn nguồn vốn và bù đắp những chi phí bỏ ra.  
Đặc biệt hơn, mục đích chính của các doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế  
thị trường là tối đa hóa lợi nhuận. Đây là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp đứng  
vững trên thị trường. Trong đó, công tác Kế toán được coi là công cụ hữu hiệu giúp  
doanh nghiệp trong việc hạch toán, xác định kết quả- hiệu quả kinh doanh, cung cấp  
những thông tin cần thiết giúp lãnh đạo doanh nghiệp có những quyêt sách trong kinh  
doanh. Đặc biệt, công tác kế toán doanhu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai  
trò hết sức cần thiết, giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để có  
thể đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với tình hình của doanh nghiệp nhằm  
không ngừng nâng cao kếkinh doanh.  
Công ty TNHH ộc Phú là đơn vị kinh doanh với ngành nghề chính là Xây dựng  
nhà , các công trình đường bộ, công trình công ích; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt  
.... Qua thời gian thực tập tại công ty, nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán  
đặc biệt là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, mong muốn có  
thể tìm hiểu rõ hơn về phân nghành này nên tôi quyết định chọn đề tài:  
“Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại  
công ty TNHH Lộc Phú”, để làm Khóa luận tốt nghiệp đại học.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả  
kinh doanh trong doanh nghiệp.  
1
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh  
tại công ty TNHH Lộc Phú.  
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết  
quả kinh doanh tại công ty TNHH Lộc Phú.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh  
doanh tại công ty TNHH Lộc Phú  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Lộc Phú.  
Thời gian:  
Số kiệu về tình hình sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2015-2017.  
Số liệu về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh quý IV/2017.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài có sử dụng các phương pháp sau:  
Phương pháp tham hảo, nghiên cứu tài liệu: đọc các giáo trình do các giảng  
viên biên soạn để giảng dạy, đọc các sách ở thư viện và một sosố bồi luận văn của các  
anh chị khóa trưc.  
Phương pháp phỏng vấn: trong quá trình thực tập, những điều chưa hiểu rõ, tôi  
cũng tìm hiểu, hỏi và được các anh chị trong công ty hướng dẫn tận tình.  
Phương pháp thu thập, xử lý số liệu và phân tích: Từ việc xin các số liệu thô  
từ công ty, sau đó tiến hành xử lý các số liệu đó và chọn lọc để đưa vào bài khóa luận  
của mình một cách dễ hiểu và logic nhất có thể. Sau đó tiến hành phân tích theo các  
nội dung và yêu cầu nêu ra.  
Phương pháp thống kê, so sánh: Dựa trên các số liệu đó để thống kê, phân tích, đối  
chiếu, từ đó xác định mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.  
2
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
5. Kết cấu đề tài  
Đế tài nghiên cứu được thực hiện gồm 3 phần:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh  
trong các doanh nghiệp.  
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh  
doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú.  
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết  
quả kinh doanh tại công ty TNHH Lộc Phú.  
Phần III: Kết luận.  
3
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ  
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại  
1.1.1. Khái niệm  
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa  
trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau,  
thuwch hiện quá trình lưu thông chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu đến nơi  
tiêu dùng.  
(PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, GT Kế toán tài chính, NXB Tài chính 2007, trang 427)  
1.1.2. Đặc điểm  
Kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là sự tổng hợp các hoạt  
động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa. Đối tượng kinh doanh  
thương mại là các loại hàng hóa phân theo từng nghành hàng như: vật tư thiết bị, hàng  
tiêu dùng, lương thực thực phẩm, hàng chế biến, hàng công nghệ.  
1.1.3. Đặc điểm hoạng mua hàng và bán hàng  
1.1.3.1. Hoạt độnmua hàng  
Mua hàng à giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa, là quan hệ  
trao đổ giữa người mua và người bán về giá trị hàng hóa thông qua quan hệ thanh toán  
tiền hàng, là quá trình vốn doanh nghiệp chuyển hóa từ hình thái tiền tệ sang hình thái  
hàng hóa. Các phương thức mua hàng  
Bao gồm mua hàng nội địa (trong nước) và mua hàng nhập khẩu (mua từ các  
quốc gia khác).  
Mua hàng nội địa: Mua hàng theo phương thức trực tiếp và mua hàng theo  
phương thức chuyển hàng.  
Đối với phương thức trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, doanh  
4
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy ủy nhiệm nhận hàng đến cơ sở bán hàng để  
nhận hàng theo hợp đồng, hoặc để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, nơi bán hàng  
và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về kho của doanh nghiệp.  
Đối với phương thức chuyển hàng: bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký  
kết hoặc đơn đặt hàng, sau đó tiến hành gửi hàng hóa đến địa chị mà bên mua yêu cầu.  
Mua hàng nhập khẩu: Gồm nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu ủy thác.  
Đối với nhập khẩu trực tiếp: là hoạt động mà đơn vị tham gia hoạt động nhập  
khẩu trực tiếp đàm phán, lý kết hợp đồng với công ty nước ngoài, trực tiếp nhận hàng  
và thanh toán tiền hàng cho bên bán.  
Đối với nhập khẩu ủy thác là hoạt động mà đơn vị tham gia hoạt động nhạp khẩu  
(có đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu, có giấy phép xuất nhập khẩu) không đứng ra  
trực tiếp đàm phán với nước ngoài mà nhờ qua một bên thứ ba, tức đơn vị xuất nhập  
khẩu có uy tín để tiến hành thực hiện hoạt động nhập khẩu cho mình.  
Phương thức xác định giá trị hàng nhập kho  
Giá thực tế của hàng nhập kho được xác định theo từng hàng nhập:  
Đối với hàng hóa mua ngoài nhập kho thì giá thực tế của hàng nhập kho bao gồm:  
- Giá hóa đơn: giá ghi ên hóa đơn (chưa có thuế GTGT).  
- Thuế GTGT đối với các DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.  
- Các khoảthuế không hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế TTĐB…).  
- Các khoản giảm giá được người bán hàng chấp nhận, ghi giảm giá thực tế của  
hàng nhập kho.  
Trong trường hợp nếu là doanh nghiệp thương mại, các khoản chi phí phát sinh  
trong quá trình mua hàng như chi phí vận chuyển, bốc dở… thì không tính vào giá  
thực tế của hàng nhập kho mà được tập hợp riêng và phân bổ trực tiếp vào giá vốn  
hàng bán.  
Đối với hàng gia công xong nhập kho thì giá thực tế hàng nhập kho là giá thực tế  
của hàng xuất kho và chi phí phát sinh trong quá trình gia công như: chi phí vạn  
5
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
chuyển bốc dở, tiền thuê gia công, lương nhân viên..  
Đối với hàng hóa đã bán, gửi bán mà bị khách hàng trả lại nhập kho thì giá trị  
thực tế nhập kho là giá trị thực tế đã xác định tại thời diểm bán hoặc gửi bán.  
1.1.3.2. Hoạt động bán hàng.  
Khái niệm  
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp  
thương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua  
để nhận quyền sở hữu về tiền tệ, hoặc quyền đòi tiền từ người mua.  
(Bài giảng Kế toán Tài chính 2, Nguyễn Thị Thanh Huyền, trang 3).  
Các cách thức bán hàng  
Phương pháp bán hàng trực tiếp cho khách hàng:  
- Trường hợp giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc  
tại các phân xưởng sản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách  
hàng được chính thức coi là tiêu thụ.  
- Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó được  
quy định trong hợp đồng: sản hẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở  
hữu của doanh nghiệp. Khi ược bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số  
hàng đã chuyển giao thì số hàng đó được được xác định là tiêu thụ.  
Phương pp bán hàng qua tiêu thụ đại lý:  
- Đối với đơn vị có hàng ký gửi: khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị  
nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho  
đến khi được tiêu thụ. Khi bán đươc hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc  
đơn vị nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của  
số hàng ký gửi thực tế đã bán được. Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp  
hạch toán vào chi phí bán hàng.  
- Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi: số sản phẩm hàng hóa nhận  
ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của các đại lý chính là  
6
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
khoản hoa hồng được hưởng. Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký guwircuar chủ  
hàng và hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa bán  
đại lý và tiêu thụ về hoa hồng.  
Phương thức bán hàng trả góp:  
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao  
được xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phàn tiền hàng ở ngay lần đầu  
để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải  
chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng. Khoản lãi do bán trả  
góp không được phản ánh vào tài khoản doanh thu (TK 511), mà được hạch toán như  
một khoản doanh thu hoạt động tài chính (TK 515). Doanh thu bán hàng trả goóp phản  
ánh vào TK 511 được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần.  
Phương thức hàng đổi hàng:  
Theo phương thức này thì người bán đem sản phẩm hàng hóa của mình để đổi  
lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá bán sản phẩm, hàng hóa đó  
trên thị trường.  
Xác định giá trị hàng xuất kho  
Việc xác định giá trg xuất kho được sử dụng một trong hai phương pháp: kê  
khai thường xuyên và kiểm kê định ký. Việc lựa chọn phương pháp kế toán nào phù  
hợp tùy thuộc vào đặc iểm của bản thân, loại hàng tồn kho mà doanh nghiệp đang  
nắm giữ. Lựa cn phương pháp này hay phương pháp khác có ảnh hưởng trực tiếp  
đến việc tính giá hàng tồn kho, do vậy DN cần nghiên cứu kỹ lưỡng để vận dụng một  
cách hiệu quả nhất.  
- Phương pháp kê khai thường xuyên  
Là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình  
nhập, xuất,tồn kho của hàng tồn kho như nguyên vật liệu, hàng hóa, sản phẩm trên sổ  
kế toán sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất hàng tồn kho.  
Theo phương pháp kế toán kê khai thường xuyên, vào mọi thời điểm người ta có  
7
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
thể tính được giá trị hàng tồn kho theo công thức dưới đây:  
TRỊ GIÁ HTK  
CUỐI KỲ  
TRỊ GIÁ HTK  
ĐẦU KỲ  
TRỊ GIÁ HTK NHẬP  
TRONG KỲ  
TRỊ GIÁ HTK XUẤT  
TRONG KỲ  
=
+
-
- Phương pháp kiểm kê định kỳ  
Là phương pháp kế toán hàng tồn kho mà trong kỳ chỉ theo dõi các nghiệp vụ  
nhập vào, cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho rồi từ đó xác định giá trị hàng tồn  
kho xuất trong kỳ theo công thức:  
TRỊ GIÁ HTK  
TRONG KỲ  
TRỊ GIÁ HTK  
ĐẦU KỲ  
TRỊ GIÁ HTK NHẬP  
TRONG KỲ  
TRỊ GIÁ HTK  
TỒN CUỐI KỲ  
=
+
-
- Các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho: Theo Thông ty  
200/2014/BTC, có 3 phương pháp tính giá xuất kho sau: phương pháp nhập trước xuất  
trước (FIFO), phương pháp tính giá đích danh, phương pháp tính giá đích danh.  
Theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): phương pháp này được áp  
dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì  
được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được  
mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất  
kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá  
trị của hàng tồn kho cuối kỳ đưc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ  
hoặc gần cuối kỳ còn tồn kh.  
Theo phương pháp giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá  
trị thực tế của tg thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm bán ra nên chỉ áp dụng  
cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.  
Theo phương pháp tính giá bình quân: Vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định  
đơn giá bình quân của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá xuất kho theo  
công thức sau đây:  
Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ  
Số lượng HTK tồn đầu kỳ + Số lượng HTK nhập trong kỳ  
Đơn giá bình quân cả kỳ =  
Ngoài ra, người ta có thể tính đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hoặc có thể  
tính đơn giá bình quân của hàng tồn kho cuối kỳ theo công thức sau đây:  
8
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
Trị giá HTK đầu kỳ (hay cuối kỳ trước)  
Số lượng HTK tồn đầu kỳ  
Đơn giá bình quân cuối kỳ trước =  
Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương  
tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp giá  
bán lẻ. phương pháp này được dùng để tính giá trị hàng tồn kho với số lượng lớ, các  
mặt hàng thay đổi liên tục và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các  
phương pháp tính giá gốc khác.Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá  
bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử  
dụng có tính đến các mặt hàng đó khi bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó.  
1.2. Tổng quan về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các  
doanh nghiệp  
1.2.1. Doanh thu  
1.2.1.1. Doanh thu bán hàng  
Khái niệm  
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp  
ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm  
giao dịch phát sinh, khi cchắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị  
hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu được tiền hay sẽ thu  
được tiền.  
Xác định oanh thu  
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu  
được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên  
mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản thu  
hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán,  
giảm giá hàng bán bị trả lại.  
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh  
thu được bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương  
lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỉ lệ lãi suất hiện hành. Giá  
9
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS: Trịnh Văn Sơn  
trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu  
được trong tương lai.  
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng  
DN chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:  
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở  
hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;  
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu  
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;  
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua  
được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp  
chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người  
mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa ( trừ trường hợp khách hàng có quyền  
trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);  
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;  
- Xác định các chi phí liên quan đếgiao dịch bán hàng.  
1.2.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu  
Các khoản giảm trừ danh thu phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu  
trong kỳ của doanh nghiệp. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:  
Chiết khấu thươg mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho  
khách hàng muàng với khối lượng lớn.  
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm  
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.  
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ  
bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán.  
1.2.1.3. Doanh thu tài chính  
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài  
chính hoặc do kinh doanh. Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm:  
10  
SVTH: Nguyễn Thị Hương  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 106 trang yennguyen 88420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Lộc Phú", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_va_xac_dinh.pdf