Kết quả bước đầu sinh sản nhân tạo cá chạch lửa (Mastacembelus erythrotaenia)

VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ CHẠCH LỬA  
(Mastacembelus erythrotaenia)  
Nguyễn Văn Hiệp1, Phạm Cử Thiện2, Phạm Văn Khánh1  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá chạch lửa (Mastacembelus erythrotaenia Bleeker, 1870) được tiến  
hành tại Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản Nước ngọt Nam bꢀ từ năm 2010-2012. Bước đầu sinh  
sản nhân tạo thành công. Cá cái được tiêm bốn liều kích dục tố, mỗi liều tiêm cách nhau 12 đến 24  
giờ. Cá đực được tiêm mꢀt liều vào thời điểm tiêm quyết định cho cá cái. Loại kích dục tố sử dụng  
là HCG. Liều tiêm 7.000 UI/kg. Sau 10 đến 17 giờ cá rụng trứng. Cá được vuốt trứng và sẹ và gieo  
tinh theo phương pháp nửa khô. Trứng thụ tinh nở sau 60 đến 64 giờ ở nhiệt đꢀ 26,5 – 29oC. Tỷ lệ  
thụ tinh 12,0 – 70,0%, Tỷ lệ nở 18,0 – 60,5%, tỷ lệ sống cá giống ương đến 60 ngày tuổi đạt 30,2-  
40,2%.  
Từ khóa: Mastacembelus, sinh sản nhân tạo, HCG, cá giống  
I. GIỚI THIỆU  
lửa phân bố ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long  
và trên hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai. Cá  
sống chủ yếu tầng đáy, những nơi có nhiều sỏi,  
đá nhỏ và hang hốc hay rễ cây (Nguyễn Xuân  
Đồng, 2009). Cá chạch lửa ăn tạp, bắt mồi chủ  
yếu vào ban đêm. Trong tự nhiên cá chạch ăn  
chủ yếu là đꢀng vật như sinh vật đáy, ấu trùng  
côn trùng, giun và mꢀt số thực vật thủy sinh. Cá  
chạch lửa tăng trưởng chậm, kích thước lớn nhất  
đạt 100cm (Rainboth, 1996). Khó phân biệt cá  
chạch lửa đực cái, chỉ phân biệt bằng cảm quan  
vào mùa sinh sản, cá cái có kích thước nhỏ, bụng  
to mềm. Cá đực cùng tuổi có kích thước lớn hơn  
cá cái, thân hình thon dài, vuốt ở hai bên lườn  
bụng có sẹ màu trắng đục chảy ra. Cá chạch lửa  
trong tự nhiên đạt ít nhất 2 năm tuổi có thể tham  
gia sinh sản. Mùa vụ sinh sản vào khoảng tháng  
5 đến tháng 10 hàng năm, tập trung nhiều nhất  
tháng 7-9 (Nguyễn Xuân Đồng, 2009).  
Hiện nay, cá cảnh rất có tiềm năng trong  
ngành nuôi thủy sản và giải trí phục vụ cho nhu  
cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, đꢁc biệt  
đang từng bước phát triển tại thành phố Hồ Chí  
Minh. Tuy nhiên, chỉ mới tập trung ở mꢀt ở số  
loài cá nhập nꢀi như cá đĩa, cá Koi, La hán...  
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân  
Đồng (2009), thành phần cá nước ngọt bản địa  
hoang dã có thể sử dụng làm cá cảnh tại khu vực  
Nam bꢀ khá phong phú gồm 149 loài. Trong đó,  
mꢀt số loài sinh sản tự nhiên dễ dàng nên được  
khai thác, nuôi dưỡng, sinh sản để làm cá cảnh  
như cá chép, cá bảy màu, cá ăn muỗi, cá thia,  
cá ba đuôi….Mꢀt số loài cá bản địa hoang dã  
tự nhiên tuy có thể làm cá cảnh như cá chạch  
lửa, nhưng chưa được chú ý nghiên cứu thuần  
dưỡng sinh sản.  
Cá chạch lửa (Mastacembelus erythrotaenia  
Bleeker, 1870) thuꢀc bꢀ: Synbranchiformes, họ:  
Mastacembelidae, giống: Mastacembelus. Cá  
chạch lửa phân bố ởThái Lan, Lào, Camphuchia,  
Indonesia và Việt Nam. Ở Việt Nam, cá chạch  
Cá chạch lửa là loài cá đẹp về màu sắc,  
hình dáng, thích nghi với nuôi trong bể kính,  
đang được thị trường rất ưa chuꢀng (Mekong  
River Commision, 2008). Hiện nay đã có nhiều  
1 Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản Nước ngọt Nam bꢀ, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 2  
Email: nguyenvanhie[email protected]  
2 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 2  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 3 - THAÙNG 6/2014  
33  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
nghiên cứu thành công về sinh sản chạch lá Fulton (%) = (W×100)/Lo3, trong đó W là khối  
tre (M. armatus), chạch lấu (P. favus), nhưng lượng toàn cơ thể (g) và Lo là chiều dài cá tính  
vẫn chưa có nghiên cứu nào về sinh sản nhân từ đầu mõm đến hết cuống đuôi (cm). Qua kết  
tạo cá chạch lửa. Nhằm góp phần tái tạo quả kiểm tra đánh giá mức đꢀ thành thục, thời  
nguồn lợi tự nhiên và phát triển nghề nuôi cá gian thành thục và tiến hành sinh sản. Theo dõi  
cảnh tại thành phố Hồ Chí minh, đề tài nghiên các yếu tố môi trường như nhiệt đꢀ, pH, DO, ghi  
cứu “Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá chạch lửa chép hàng ngày và định kỳ.  
(Mastacembelus erythrotaenia” được thực  
hiện từ năm 2010-2012.  
2.3. Nghiên cứu sinh sản nhân tạo: loại  
kích dục tố, liều lượng kích dục tố, kỹ thuật cho  
đẻ và ấp trứng  
Mục tiêu nghiên cứu:  
Kích dục tố cho cá chạch lửa đẻ là HCG  
(Human Chorionic Gonadotropin). Liều sử dụng  
là 7.000 UI/kg cá cái. Cá đực bằng 1/3 – 1/4 liều  
cá cái. Cho cá đẻ nhân tạo bằng cách vuốt trứng  
và vuốt tinh cho thụ tinh bằng phương pháp  
nữa khô. Trứng sau khi cho thụ tinh rắc đều lên  
giá thể và chuyển sang bể ấp. Xác định sự biến  
đổi đường kính trứng. Xác định thời gian phát  
triển phôi bằng cách chụp ảnh trên kính hiển vi,  
15 phút mꢀt lần. Tỉ lệ trứng thụ tinh được xác  
định khi trứng đạt đến giai đoạn phôi vị. Khi  
trứng đến giai đoạn phôi vị, đếm tổng số trứng  
thụ tinh, và tỉ lệ thụ tinh (%) = Tổng số trứng  
thụ tinh/ Tổng số trứng trong mẫu × 100. Tỉ lệ  
nở (%) được tính = Tổng số trứng nở/ Tổng số  
trứng thụ tinh × 100.  
- Cung cấp cá giống chạch lửa cho nuôi  
làm cá cảnh, góp phần làm phong phú, đa dạng  
giống loài thủy sản của thị trường cá cảnh.  
- Bảo vệ nguồn lợi tự nhiên.  
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Tập hợp và thuần dưỡng đàn cá  
bố mẹ  
Cá bố mẹ thu thập ngoài tự nhiên, số lượng  
100 con, trọng lượng trung bình 150g trở lên,  
nuôi thuần dưỡng trong bể xi măng thể tích 15  
m3, mực nước 0,8 – 1 m, có giá thể cho cá trú  
ẩn. Thức ăn cho cá bố mẹ ăn là trùn chỉ, tép nhỏ.  
Khẩu phần ăn 3-5% trọng lượng thân. Bể nuôi  
thuần dưỡng cá bố mẹ được sục khí 24/24 và  
định kỳ thay nước 3 lần/tuần. Các yếu tố môi  
trường cần theo dõi là nhiệt đꢀ, pH, DO. Theo  
dõi sự thích nghi của cá với môi trường mới  
trong thời gian từ 1 - 2 tháng sau đó đưa cá vào  
nuôi vỗ thành thục.  
2.4. Ương nuôi cá bột lên cá hương và  
cá giống  
Cá bꢀt sau khi nở 3 ngày chuyển sang ương  
trong khay diện tích 20×30 cm. Cá ăn moina 15  
ngày đầu sau khi nở. Ngày thứ 15 – 30 cho ăn  
moina và trùn chỉ, ngày thứ 30 – 50 cho ăn trùn  
chỉ và sau đó cho ăn tép nhỏ tươi (tép chết còn  
tươi). Thay nước 1 lần/ngày.  
2.2. Nuôi vỗ thành thục  
Sau khi thuần dưỡng cá 2 tháng bắt đầu  
chuyển sang giai đoạn nuôi vỗ. Cá đực cá cái  
thả nuôi chung mꢀt bể, tỷ lệ ghép 1/1, mật đꢀ  
thả nuôi 0,02 - 0,1 kg/m2 bể. Sau khi nuôi vỗ  
2 - 3 tháng, định kỳ kiểm tra đánh giá mức đꢀ  
thành thục cá bố mẹ bằng quan sát ngoại hình  
bên ngoài của cá cái (Đꢀ to của bụng, mềm và  
màu sắc của bꢀ phận sinh dục ngoài) và kiểm  
tra tinh dịch cá đực bằng cách vuốt nhẹ hai bên  
lường bụng cá. Xác định tỷ lệ thành thục và đꢀ  
béo của cá chạch lửa, đꢀ béo được tính theo  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Các yếu tố môi trường bể nuôi cá  
chạch lửa  
Nhiệt đꢀ trong bể nuôi vỗ cá bố mẹ dao  
đꢀng trong khoảng 27,4±1,2oC vào buổi sáng  
và 29,2 ± 0,9 oC vào buổi chiều. pH dao đꢀng  
trong khoảng 8,8±0,51 vào buổi sáng và 9,2±0,5  
vào buổi chiều. DO dao đꢀng trong khoảng  
2,1±0,9mg/l vào buổi sáng và 3,9±1,5mg/l vào  
buổi chiều.  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 3 - THAÙNG 6/2014  
34  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
3.2. Kết quả tập hợp và thuần dưỡng cá  
Số lần cho ăn là 1 lần/ngày. Khẩu phần cho cá  
chạch lửa  
ăn 3-5% trọng lượng thân/ngày. Định kỳ thay  
nước 3 lần/tuần, lượng nước thay 60-70%. Sau  
khi thuần dưỡng đến ngày 25/3/2011 đạt tỷ lệ  
sống 77,57% (83 / 107 con).  
Cá chạch lửa tập hợp từ 22/9/2010 đến  
5/3/2011 được tổng cꢀng 107 cá thể với trọng  
lượng cá nhỏ nhất 50,9 gam với chiều dài 25,9  
cm và trọng lượng cá lớn nhất là 243,9 gam với  
chiều dài 41,1 cm. Cá khi tập hợp về được tắm  
trong nước muối 2% sau đó đưa vào bể thuần  
dưỡng có thể tích 15m3/bể, đꢀ sâu nước 0,9m,  
có sục khí. Cá được cho ăn trùn chỉ, tép tươi  
sống và tép đông lạnh (giai đoạn thuần dưỡng).  
Hình 1. Cá chạch lửa  
3.3. Kết quả nuôi vỗ thành thục cá  
chạch lửa  
tra thành thục mꢀt lần (năm 2011) và định kỳ 2  
tháng kiểm tra thành thục mꢀt lần (năm 2012).  
Kết quả kiểm tra đánh giá mức đꢀ thành thục  
cá chạch lửa bố mẹ chủ yếu dựa vào các yếu  
tố ngoại hình của cá như đꢀ lớn của bụng, hình  
dạng và màu sắc của lỗ sinh dục (Hình 2). Kết  
quả kiểm tra thành thục cá chạch lửa năm 2011  
và 2012 thể hiện ở đồ thị 1.  
Sau khi tập hợp và thuần dưỡng đến tháng  
01/2011, chọn cá chuyển sang nuôi vỗ thành  
thục. Số lượng cá được chọn đưa vào nuôi vỗ  
là 15 con. Cá có trọng lượng trên 100 gam/con,  
cá khỏe mạnh, không bị dị tật, dị hình. Sau thời  
gian nuôi vỗ 2 tháng, định kỳ mỗi tháng kiểm  
Đồ thị 1. Tỷ lệ cá có dấu hiệu thành thục năm 2011 và 2012  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 3 - THAÙNG 6/2014  
35  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Qua kết quả cho thấy do đàn cá mới tập dụng cho cá cái là liều dẫn 1: 800 UI/kg; liều  
hợp từ tự nhiên có nguồn gốc, địa điểm đánh dẫn 2: 1200 UI/kg; liều sơ bꢀ: 1500 UI/kg; liều  
bắt khác nhau và nuôi trong điều kiện nhân tạo quyết định 3500 UI/kg. Thời gian giữa các lần  
nên sự thành thục sinh dục của đàn cá không tiêm 12 đến 24 giờ. Liều sử dụng cho cá đực là  
đồng nhất. Tuy nhiên tỷ lệ thành thục của đàn 1/4 – 1/3 tổng liều cá cái và tiêm cùng thời gian  
cá cũng tăng theo thời gian nuôi vỗ (Đồ thị 1). tiêm quyết định cá cái. Tỷ lệ đực cái là 2 đực,  
Tỷ lệ thành thục cũng tăng dần từ tháng 5 và đạt 1 cái. Sau khi tiêm quyết định 10 giờ bắt đầu  
cao nhất vào tháng 9. Năm 2011 cá đực có tỷ lệ kiểm tra cho đẻ. Vuốt trứng cá cái ra thau nhỏ  
thành thục cao hơn cá cái trong thời gian nuôi rồi vuốt tinh cá đực vào khuấy đều, thêm nước  
vỗ nhưng năm 2012 cá cái có tỷ lệ thành thục vào khuấy đều để trứng thụ tinh, sau đó rửa sạch  
thành thục cao hơn cá đực do cá đã thích nghi trứng bằng nước sạch nhiều lần rồi rải trứng lên  
với điều kiện nuôi nhốt.  
giá thể và chuyển sang bể ấp. Trứng cá chạch  
lửa thuꢀc loại trứng dính, có màu vàng. Kết quả  
cho sinh sản năm 2011 và 2012 theo (bảng 1).  
3.4. Kết quả sinh sản nhân tạo  
Kích dục tố cho cá chạch lửa đẻ là HCG  
(Human Chorionic Gonadotropin). Liều sử  
Bảng 1. Kết quả cho sinh sản năm 2011 và 2012  
Sức  
sinh  
sản  
thực tế  
(trứng/  
kg cá  
cái)  
Số  
cá  
Số cá  
bꢀt  
hết  
noãn  
hoàng  
(con)  
Trọng  
lượng  
Số  
Số  
Tỉ lệ  
Số  
Tỉ lệ  
thụ  
tinh  
(%)  
Thời  
gian  
Tỉ lệ mới  
lượng trung lượng rụng trứng  
cá cái bình  
(con) cá cái (con)  
(g)  
Đợt  
nở  
(%)  
nở  
sau  
24  
cá đẻ trứng  
thu  
được  
sinh sản  
(%)  
giờ  
1
2
3
4
5
6
7
8
9/2011  
10/2011  
11/2011  
6/2012  
8/2012  
10/2012  
10/2012  
12/2012  
Cꢀng  
2
5
3
2
1
2
1
1
262  
252  
220  
300  
600  
330  
320  
390  
2
2
2
1
1
1
1
1
50  
40  
2172 6.000  
46  
12  
50,0 500  
98  
87  
3
4434  
1573  
1800  
2200  
1680  
720  
7.420  
3575  
55  
55  
300  
140  
66  
16,3  
50  
6.000 33,5 18,0 110  
49  
51  
35  
50  
100  
100  
100  
100  
3700  
5.090  
2250  
4100  
34,0 60,3 450  
55  
70  
60  
60,5 420  
55  
50  
280  
470  
1600  
16179  
2200  
373  
Tỷ lệ rụng trứng của các đợt sinh sản không nhóm tác giả, nguyên nhân cá bꢀt bị hao hụt  
ổn định. Có thể là do cá cái mới (cá tơ) được nhiều sau khi nở có thể là (1) hao hụt tự nhiên  
nuôi vỗ trong môi trường nhân tạo trong mꢀt và là đꢁc trưng của loài, (2) do đàn cá tập hợp  
thời gian ngắn nên chất lượng sản phẩm sinh trong tự nhiên về mới trưởng thành (cá tơ), chất  
dục chưa tốt. Để khắc phục tình trạng tỷ lệ thụ lượng các sản phẩm sinh dục cả cá đực và cá cái  
tinh thấp, các thử nghiệm sinh sản trong năm đều chưa đạt giai đoạn chín mùi, (3) các thao  
2012 đều lấy tinh dịch của từ 2-3 cá đực (lấy tác trong quá trình thụ tinh chưa hợp lý như thời  
trước và bảo quản lạnh) và thụ tinh cho trứng gian vuốt trứng và tinh trùng kéo dài ảnh hưởng  
của mꢀt cá cái. Vì vậy tỉ lệ thụ tinh cũng được đến chất lượng thụ tinh. Ngoài ra các yếu tố như  
cải thiện và nâng cao hơn. Theo nhận định của môi trường chất lượng nước để ấp trứng như  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 3 - THAÙNG 6/2014  
36  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
nhiệt đꢀ và oxy cũng ảnh hưởng đến sự phát Trứng cá chạch lửa M. erythrotaenia thuꢀc  
triển của trứng, gía thể dính trứng cũng có thể loại trứng dính. Trứng cá chạch lửa thụ tinh  
ảnh hưởng đến chất lượng phát triển phôi và nở sau 64 giờ ở nhiệt đꢀ 26,5 – 29oC (Hình 3).  
chất lượng cá mới nở.  
Trong khi đó thời gian trứng cá chạch lấu M.  
favus nở 55 giờ ở nhiệt 28-30oC.  
3.5. Kết quả ấp trứng  
Hình 3. Quá trình phát triển phôi cá chạch lửa  
3.6. Kết quả ương  
cho ăn 3-5 con/ml. Ngày 20-30 cho ăn moina và  
trùn chỉ, lương moina cho ăn 5 con/ml và lượng  
trùn chỉ sống 20% trọng lượng thân cá. Định kỳ  
thay nước 3 ngày/lần. Tỷ lệ sống cá chạch lửa,  
trung bình 36,6%.  
Cá bꢀt sau khi nở 3-4 ngày hết noãn hoàng  
và được chuyển sang bể ương, tỷ lệ sống đến 60  
ngày tuổi đạt từ 30,2-40,2% (Bảng 2). Trong 10  
ngày đầu cho ăn moina, lượng moina cho ăn 3  
con/ml. Ngày 10-20 cho ăn moina, lượng moina  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 3 - THAÙNG 6/2014  
37  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Bảng 2. Kết quả ương cá bꢀt lên cá giống.  
Số ngày  
ương  
(ngày)  
Số cá  
giống  
(con)  
Tỷ lệ  
sống  
(%)  
Đợt  
ương  
Thời  
gian  
Số cá bꢀt  
(con)  
Chiều dài Khối lượng  
cá (cm) (gam)  
1
2
3
4
5
6
9/2011  
10/2011  
6/2012  
8/2012  
10/2012  
10/2012  
Cꢀng  
60  
60  
60  
65  
59  
63  
98  
87  
49  
51  
35  
33  
35  
19  
16  
14  
4,22± 0,15 1,12± 0,05  
34,1  
40,2  
39,5  
30,2  
40,0  
36,0  
36,6  
4,32±0,22  
4,15±0,32  
4,40±0,44  
4,42±0,54  
4,35±0,55  
1,95±0,03  
1,88±0,12  
1,71±0,08  
1,77±0,11  
1,21±0,77  
50  
370  
18  
135  
IV. THẢO LUẬN  
hạn như cá chạch lấu tỷ lệ sống 93%. Kết quả  
kiểm tra sau 1 tháng thuần dưỡng cho thấy cá  
đã hoàn toàn thích nghi trong điều kiện bể nuôi,  
sức khỏe tốt, nhưng chưa có biểu hiện phát dục  
thành thục.  
Theo kết quả nhận thấy các yếu tố môi  
trường thích hợp cho hoạt đꢀng sống của cá.  
Tuy nhiên pH ở mức cao hơn các đối tượng cá  
cùng giống khác chẳng hạn như cá chạch lấu  
(buổi sáng 7,4±0,3 chiều 8,2±0,5) nhưng sự  
chênh lệch trong ngày nằm trong giới hạn cho  
phép. Theo Boyd (1990), nhiệt đꢀ thích hợp cho  
đa số các loài cá nuôi từ 20-300C nhưng giới hạn  
cho phép từ 10-400C. Vì vậy cá con chạch lửa  
có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt ở điều  
kiện nhiệt đꢀ này. Trong khi đó, pH thích hợp  
cho sự phát triển của cá trong khoảng từ 6,5-9,  
pH thấp hay cao quá cũng ảnh hưởng đến sinh  
trưởng của cá. Hàm lượng oxy hoà tan trong  
thời gian nuôi rất ổn định do sục khí liên tục và  
sử dụng thức ăn là tép bò và trùn chỉ, nước khá  
sạch nên hàm lượng oxy hòa tan không bị giảm  
mạnh vào đêm.  
Rất khó phân biệt cá chạch lửa đực và cái  
bằng các chỉ tiêu hình thái bên ngoài ở giai đoạn  
cá chưa thành thục sinh dục. Tuy nhiên khi cá đã  
thành thục và vào mùa sinh sản thì có thể phân  
biệt bằng ngoại hình, đꢀ lớn của bụng cá cái và  
của bꢀ phận sinh dục phụ của cá đực và cá cái  
tương đối rõ ràng. Vào mùa sinh sản, bụng con  
cá cái thành thục sinh dục thì căng to, trong khi  
con đực thì bụng vẫn thon. Cá cái có lỗ sinh dục  
to, hơi lồi ra ngoài, màu hơi hồng, nằm gần với  
lỗ hậu môn hơn lỗ sinh dục của cá đực. Cá đực  
khi thành thục có thân thon, lỗ sinh dục nhỏ,  
tròn, hơi lõm (hình 2), kích cỡ lớn và thon dài  
hơn cá cái cùng lứa. Kết quả kiểm tra đꢀ béo  
cho thấy cá chạch lửa có tích luỹ năng lượng  
bắt đầu từ tháng 3 và sau đó tăng dần đến đỉnh  
điểm tháng 9, đây là dấu hiệu cho thấy cá đang  
tích lũy năng lượng để chuyển hóa thành tế bào  
trứng (Đồ thị 1). Kết quả kiểm tra thành thục  
(đồ thị 2) cho thấy trong quá trình nuôi vỗ cá có  
dấu hiệu thành thục tốt. Trong hai lần kiểm tra  
tháng 3 và tháng 4 cá chưa có dấu hiệu thành  
thục, đến lần kiểm tra tháng 5 cá bắt đầu có dấu  
hiệu thành thục, điều này cho thấy mùa vụ sinh  
sản của cá chạch lửa vào đầu mùa mưa và tập  
Qua thời gian thuần dưỡng 1 tháng, tỷ lệ  
cá còn sống đạt 77,57%. Tỷ lệ sống trong quá  
trình thuần dưỡng không cao nguyên nhân do  
cá quá hiếm, không thu thập được nhiều nên  
nhóm nghiên cứu vẫn phải tiến hành lựa chọn  
thu mua những cá thể đạt yêu cầu tương đối để  
kịp mùa vụ nuôi vỗ sinh sản. Ngư dân đánh bắt  
bằng cách câu hoꢁc chà lưới, cꢀng với quảng  
đường vận chuyển khá xa nên cũng làm yếu sức  
cá dẫn đến cá bị sây sát nhiều khi thu mua. So  
sánh với các loài cá khác dễ đánh bắt và chọn  
được cá khoẻ mạnh nên tỷ lệ sống rất cao chẳng  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 3 - THAÙNG 6/2014  
38  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
trung vào tháng 7-9, kết quả này giống kết quả  
Liều lượng kích dục tố HCG là 7.000 UI/  
nghiên cứu của Nguyễn Xuân Đồng (2009). Tuy kg cá cái.  
nhiên, năm 2011 tỷ lệ cá chạch lửa thành thục  
chậm hơn so với năm 2012, có thể do cá chưa  
thích nghi tốt trong điều kiện nuôi nhốt và cho  
sinh sản nhân tạo.  
Loại trứng cá chạch lửa là trứng dính.  
Tỷ lệ sống cá chạch lửa bꢀt lên hương 60  
ngày tuổi là 30,2-40,2%.  
5.2. Đề xuất  
Loại kích dục tố đươc sử dụng để kích  
thích sinh sản nhân tạo nhiều loài cá nước ngọt  
cũng như nước mꢁn là HCG. Sử dụng đơn HCG  
để kích thích sinh sản cho kết quả khá cao và  
ổn định trên các loài cá chạch khác tại Đồng  
Bằng Sông Cửu Long như trên cá chạch sông  
(Macrognathus siamensis) thì HCG gây rụng  
trứng100% và trêncá chạch lấu (Mastacembelus  
favus Hora) thì có kết quả cá rụng trứng 100%,  
tỷ lệ thụ tinh 68,5-73,3%. Kết quả sử dụng trên  
cá chạch lấu (Mastacembelus armatus) của  
Phan Phương Loan (2010) cũng cho tỷ lệ rụng  
trứng 100%, tỷ lệ nở đạt 91% trở lên. Cá đực  
chỉ tiêm 1 liều bằng 1/3 liều của cá cái, thời  
gian tiêm cùng lúc với liều quyết định của cá  
cái. Đối với cá chạch lửa việc sử dụng HCG để  
kích thích sinh sản cũng cho kết quả rụng trứng  
tuy nhiên tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở thấp do lần  
đầu tiếp cận sinh sản cá chạch lửa, cá còn tơ và  
mới thích nghi môi trường sống nhân tạo. Chưa  
có biện pháp kiểm tra chính xác giai đoạn phát  
triển của buồng trứng cá, thời gian trứng nở kéo  
dài (đến 64 giờ). Tỷ lệ sống giai đoạn ương từ  
bꢀt lên giống của cá chạch lửa chỉ ở mức tương  
đối so với các loài cá khác. Tuy nhiên, thức ăn  
cho cá chạch lửa là moina và trùn chỉ rất phù  
hợp cho cá bꢀt và cá giống của chạch lửa.  
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất  
giống cá chạch lửa.  
Nghiên cứu tìm ra biện pháp kiểm tra giai  
đoạn phát triển buồng trứng và thử nghiệm  
với các loại kích dục tố khác như: LH-LRHa  
+ DOM và não thùy thể cá chép.  
Tìm giải pháp thụ tinh nhân tạo để tăng tỷ  
lệ thụ tinh và tỷ lệ nở.  
LỜI CẢM ƠN  
Nhóm đề tài xin cảm ơn Lãnh đạo Trung  
tâm Quốc gia giống Thuỷ sản Nước ngọt Nam  
bꢀ đã tạo điều kiện cho thực hiện đề tài. Xin  
chân thành cảm ơn toàn thể anh em trong Trung  
tâm đã tham gia giúp đỡ thực hiện đề tài thành  
công tốt đẹp.  
Chân thành cảm ơn!  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tài liệu tiếng Việt  
Nguyễn Xuân Đồng, 2009. Nghiên cứu đꢁc điểm sinh  
học mꢀt số loài cá có khả năng thuần hóa để làm  
cá cảnh ở thủy vực nꢀi địa các tỉnh Nam bꢀ, Báo  
cáo nghiện thu đề tài, Sở khoa học công nghệ Tp  
Hồ Chí Minh, 96 trang.  
Nguyễn Tường Anh, 1999. Mꢀt số vấn đề về nꢀi tiết  
học sinh sản cá, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà  
Nꢀi, 238 trang.  
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT  
5.1. Kết luận  
Cá chạch lửa thích nghi tốt trong điều kiện  
nuôi nhân tạo.  
Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương, 1993. Định  
loại cá nước ngọt Đồng bằng sông Cửu Long, Đại  
học CầnThơ, trang 138-139.  
Cá chạch lửa bắt đầu có dấu hiệu thành thục  
vào tháng 5 và tham gia sinh sản vào tháng 6  
đến tháng 10.  
Phan Phương Loan, 2010. Xây dựng quy trình sản  
xuất giống nhân tạo cá chạch lấu (Mastacembelus  
armatus) tại An Giang, Báo cáo khoa học đề tài  
cấp tỉnh, 70 trang.  
Cá chạch lửa thành thục 100% trong điều  
kiện nuôi nhân tạo.  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 3 - THAÙNG 6/2014  
39  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Tài liệu tiếng Anh  
Pravdin, 1963. Hướng dẫn nghiên cứu cá, Nhà xuất bản  
Khoa học Kỹ thuật Hà Nꢀi, Phạm Thị Minh Giang  
dịch, 276 trang.  
Boyd, E., C., 1990. Water quality in pond for  
aquaculture. Birmingham publishing Co.  
Birmingham, Alabama, 482pp.  
Đꢁng Văn Trường, 2010. Nghiên cứu xây dựng quy  
trình công nghệ sản xuất giống cá chạch lấu  
(Mastacembelus favus Hora, 1923), Báo cáo tổng  
kết đề tài cấp Bꢀ, 47 trang.  
Rainboth, W. J., 1996. Fishes of the Cambodian  
Mekong, FAO, Rome, 265 pp.  
PRELIMINERY RESULT OF INDUCED SPAWNING OF  
Mastacembelus erythrotaenia  
Nguyen Van Hiep1, Pham Cu Thien2, Pham Van Khanh1  
ABSTRACT  
Research on induced spawning of Mastacembelus erythrotaenia Bleeker, 1870 was carried out in National  
Breeding Center for Southern Freshwater Aquaculture in 2010-2012 and succeeded in propagation with some  
preliminery results. Female broodstock was injected HCG four times with total dose of 7,000 UI/ kg female,  
the interval between the injection was 12-24 hours. Male broodstock was injected only one time at the final  
injection for female. Eggs were released after final injection from 10 to 17 hours. Egg and milt was stripped  
and fertilization was applied and then incubated in the trays. Fertile rate was 12.0-70.0%. Hatchling rate was  
18.0 – 60.5%, after 60-64 hours of incubation at the temperature of 26.5 – 29.0oC. The survival rate of fin-  
gerling after 60-day nursing in tray was 30.2-40.2%.  
Keywords: Mastacembelus, induced spawning, HCG, fingerling  
Người phản biện: TS. Nguyễn Tuần  
Ngày nhận bài: 10/02/2014  
Ngày thông qua phản biện: 28/02/2014  
Ngày duyệt đăng: 30/3/2014  
1 National Breeding Center for Southern Freshwater Aquaculture, Research Institute for Aquaculture No.2  
Email: nguyenvanhie[email protected]  
2 Research Institute for Aquaculture No.2  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 3 - THAÙNG 6/2014  
40  
pdf 8 trang yennguyen 22320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả bước đầu sinh sản nhân tạo cá chạch lửa (Mastacembelus erythrotaenia)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_buoc_dau_sinh_san_nhan_tao_ca_chach_lua_mastacembelu.pdf