Đồ án Tìm hiểu tính chất và yêu cầu của các loại động cơ điện sử dụng trong truyền động điện

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
ISO 9001:2015  
TÌM HIỂU TÍNH CHẤT VÀ YÊU CẦU CỦA CÁC LOẠI  
ĐỘNG CƠ ĐIỆN SỬ DỤNG TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
HẢI PHÒNG - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
TÌM HIỂU TÍNH CHẤT VÀ YÊU CẦU CỦA CÁC LOẠI  
ĐỘNG CƠ ĐIỆN SỬ DỤNG TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH: ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
Sinh viên  
Phạm Đăng Quang  
Giảng viên hướng dẫn :Th.S Nguyễn Đoàn Phong  
HẢI PHÒNG - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Phạm Đăng Quang - Mã SV: 1512102049  
Lớp: DC1901 - Ngành: Điện Tự Động Công Nghiệp  
Tên đề tài: Tìm hiểu tính chất và yêu cầu của các loại động cơ điện sử  
dụng trong truyền động điện  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Người hướng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên  
: Th.S Nguyễn Đoàn Phong  
Học hàm, học vị  
: Thạc Sĩ  
Cơ quan công tác : Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn : Toàn bộ đề tài  
Người hướng dẫn thứ hai:  
Họ và tên:.............................................................................................  
Học hàm, học vị:...................................................................................  
Cơ quan công tác:.................................................................................  
Nội dung hướng dẫn:............................................................................  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày tháng năm  
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN  
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN  
Người hướng dẫn  
Sinh viên  
Phạm Đăng Quang  
Th.S Nguyễn Đoàn Phong  
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2019  
Hiệu trưởng  
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên:  
Đơn vị công tác:  
..............................................................................................  
........................................................................ .....................  
...................................... Chuyên ngành: ..............................  
......................................................................... .......... ..........  
Họ và tên sinh viên:  
Đề tài tốt nghiệp:  
Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
1. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra  
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
2. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm ......  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên: ...............................................................................................  
Đơn vị công tác: .......................................................................................................  
Họ và tên sinh viên: ...................................... Chuyên ngành: .................................  
Đề tài tốt nghiệp: ......................................................................................................  
1. Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
2. Những mặt còn hạn chế  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm ......  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
MỤC LỤC  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của nền khoa học và kĩ thuật đã tạo  
ra những thành tựu to lớn , trong đó ngành tự động hóa cũng góp phần không  
nhỏ vào thành công đó. Một trong những vấn đề quan trọng trong các dây truyền  
tự động hóa sản xuất hiện đại là việc điều chỉnh tốc độ động cơ.Từ trước đến  
nay, động cơ một chiều vẫn luôn là loại động cơ được sử dụng rộng rãi kể cả  
trong những hệ thống yêu cầu cao. Vì vậy em đã được giao đề tài là: “ Tìm hiểu  
tính chất và yêu cầu của các loại động cơ điện sử dụng trong truyền động điện” .  
Trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp em luôn nhận được sự hướng dẫn chỉ  
bảo tận tình và cung cấp nhiều tài liệu của thầy giáo TS NGUYỄN ĐOÀN  
PHONG. Em xin gửi lời cảm ơn trân thành đến hai thầy. Tuy nhiên, do thời gian  
và giới hạn của đồ án cùng với phạm vi nghiên cứu tài liệu với kinh nghiệm và  
kiến thức còn hạn chế lên bản đồ án này không tránh khỏi nhiều thiếu sót rất  
mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn.  
Nội dung của đề tài được chia làm ba chương  
+ Chương 1: Tổng quan về hệ truyền động điện một chiều  
+ Chương 2: Động cơ không đồng bộ  
+Chương 3: Động cơ đồng bộ  
2
 
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN MỘT CHIỀU  
1.1. Tổng quan về động cơ điện một chiều  
1.1.1. Cấu tạo, phân loai đông cơ điện một chiều  
a. Cấu tạo của động cơ điện một chiều  
Động cơ điện một chiều có thể phân thành hai phần chính: Phần tĩnh và  
phần động.  
- Phần tĩnh hay stato hay còn gọi là phần kích từ động cơ, là bộ phận sinh ra  
từ trường nó gồm có:  
+) Mạch từ và dây cuốn kích từ lồng ngoài mạch từ (nếu động cơ được kích  
từ bằng nam châm điện), mạch từ được làm băng sắt từ (thép đúc, thép đặc).  
Dây quấn kích thích hay còn gọi là dây quấn kích từ được làm bằng dây điện từ,  
các cuộn dây điện từ nay được mắc nối tiếp với nhau.  
+) Cực từ chính: Là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây  
quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ. Lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kỹ  
thuật điện hay thép cacbon dày 0,5 đến 1mm ép lại và tán chặt. Trong động cơ  
điện nhỏ có thể dùng thép khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ các  
bulông. Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn  
dây đều được bọc cách điện kỹ thành một khối, tẩm sơn cách điện trước khi đặt  
trên các cực từ. Các cuộn dây kích từ được đặt trên các cực từ này được nối tiếp  
với nhau +) Cực từ phụ: Cực từ phụ được đặt trên các cực từ chính. Lõi thép của  
cực từ phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có đặt dây quấn  
mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy  
nhờ những bulông.  
+) Gông từ: Gông từ dùng làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm  
vỏ máy. Trong động cơ điện nhỏ và vừa thường dùng thép dày uốn và hàn lại,  
trong máy điện lớn thường dùng thép đúc. Có khi trong động cơ điện nhỏ dùng  
gang làm vỏ máy.  
+) Các bộ phận khác:  
Nắp máy: Để bảo vệ máy khỏi những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây  
quấn và an toàn cho người khỏi chạm vào điện. Trong máy điện nhỏ và vừa nắp  
3
     
máy còn có tác dụng làm giá đỡ ổ bi. Trong trường hợp này nắp máy thường  
làm bằng gang.  
Cơ cấu chổi than: Để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. Cơ cấu chổi  
than bao gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than nhờ một lò xo tì chặt lên cổ  
góp. Hộp chổi than được cố định trên giá chổi than và cách điện với giá. Giá  
chổi than có thể quay được để điều chỉnh vị trí chổi than cho đúng chỗ, sau khi  
điều chỉnh xong thì dùng vít cố định lại.  
- Phần quay hay rôto: Bao gồm những bộ phận chính sau.  
+) Phần sinh ra sức điện động gồm có:  
Mạch từ được làm bằng vật liệu sắt từ (lá thép kĩ thuật) xếp lại với nhau.  
Trên mạch từ có các rãnh để lồng dây quấn phần ứng.  
Cuộn dây phần ứng: Gồm nhiều bối dây nối với nhau theo một qui luật  
nhất định. Mỗi bối dây gồm nhiều vòng dây các đầu dây của bối dây được nối  
với các phiến đồng gọi là phiến góp, các phiến góp đó được ghép cách điện với  
nhau và cách điện với trục gọi là cổ góp hay vành góp.  
Tỳ trên cổ góp là cặp trổi than làm bằng than graphit và được ghép sát vào  
thành cổ góp nhờ lò xo.  
+) Lõi sắt phần ứng: Dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện  
dày 0,5mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do  
dòng điện xoáy gây nên. Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì  
đặt dây quấn vào. Trong những động cơ trung bình trở lên người ta còn dập  
những lỗ thông gió để khi ép lại thành lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió  
dọc trục. Trong những động cơ điện lớn hơn thì lõi sắt thường chia thành những  
đoạn nhỏ, giữa những đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe hở thông gió. Khi  
máy làm việc gió thổi qua các khe hở làm nguội dây quấn và lõi sắt.  
Trong động cơ điện một chiều nhỏ, lõi sắt phần ứng được ép trực tiếp vào  
trục. Trong động cơ điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng giá rôto  
có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng rôto.  
+) Dây quấn phần ứng: Dây quấn phần ứng là phần phát sinh ra suất điện  
động và có dòng điện chạy qua, dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng  
có bọc cách điện. Trong máy điện nhỏ có công suất dưới vài Kw thường dùng  
4
dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn thường dùng dây tiết diện chữ  
nhật, dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép.  
Để tránh khi quay bị văng ra do lực li tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để  
đè chặt hoặc đai chặt dây quấn. Nêm có thể làm bằng tre, gỗ hay bakelit.  
+) Cổ góp: Cổ góp gồm nhiều phiến đồng có được mạ cách điện với nhau  
bằng lớp mica dày từ 0,4 đến 1,2mm và hợp thành một hình trục tròn. Hai đầu  
trục tròn dùng hai hình ốp hình chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp và trụ tròn cũng  
cách điện bằng mica. Đuôi vành góp có cao lên một ít để hàn các đầu dây của  
các phần tử dây quấn và các phiến góp được dễ dàng.  
b. Phân loại, ưu nhược điểm của động cơ điện một chiều  
- Phân loại động cơ điện một chiều  
Khi xem xét động cơ điện một chiều cũng như máy phát điện một chiều  
người ta phân loại theo cách kích thích từ các động cơ. Theo đó ta có 4 loại động  
cơ điện một chiều thường sử dụng:  
+) Động cơ điện một chiều kích từ độc lập: Phần ứng và phần kích từ được  
cung cấp từ hai nguồn riêng rẽ.  
+) Động cơ điện một chiều kích từ song song: Cuộn dây kích từ được mắc  
song song với phần ứng.  
+) Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp: Cuộn dây kích từ được mắc nối  
tếp với phần ứng.  
+) Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp: Gồm có 2 cuộn dây kích từ,  
một cuộn mắc song song với phần ứng và một cuộn mắc nối tiếp với phần ứng.  
- Ưu nhược điểm của động cơ điện một chiều  
Do tính ưu việt của hệ thống điện xoay chiều: để sản xuất, để truyền tải...,  
cả máy phát và động cơ điện xoay chiều đều có cấu tạo đơn giản và công suất  
lớn, dễ vận hành... mà máy điện (động cơ điện) xoay chiều ngày càng được sử  
dụng rộng rãi và phổ biến. Tuy nhiên động cơ điện một chiều vẫn giữ một vị trí  
nhất định trong công nghiệp giao thông vận tải, và nói chung ở các thiết bị cần  
điều khiển tốc độ quay liên tục trong phạm vi rộng (như trong máy cán thép,  
máy công cụ lớn, đầu máy điện...). Mặc dù so với động cơ không đồng bộ để  
chế tạo động cơ điện một chiều cùng cỡ thì giá thành đắt hơn do sử dụng nhiều  
5
kim loại màu hơn, chế tạo bảo quản cổ góp phức tạp hơn. Nhưng do những ưu  
điểm của nó mà máy điện một chiều vẫn không thể thiếu trong nền sản xuất hiện  
đại.  
+) Ưu điểm của động cơ điện một chiều là có thể dùng làm động cơ điện  
hay máy phát điện trong những điều kiện làm việc khác nhau. Song ưu điểm lớn  
nhất của động cơ điện một chiều là điều chỉnh tốc độ và khả năng quá tải. Nếu  
như bản thân động cơ không đồng bộ không thể đáp ứng được hoặc nếu đáp ứng  
được thì phải chi phí các thiết bị biến đổi đi kèm (như bộ biến tần....) rất đắt tiền  
thì động cơ điện một chiều không những có thể điều chỉnh rộng và chính xác mà  
cấu trúc mạch lực, mạch điều khiển đơn giản hơn đồng thời lại đạt chất lượng  
cao.  
+) Nhược điểm chủ yếu của động cơ điện một chiều là có hệ thống cổ góp -  
chổi than nên vận hành kém tin cậy và không an toàn trong các môi trường rung  
chấn, dễ cháy nổ.  
1.1.2. Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều  
a. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều  
Khi cho điện áp một chiều vào, trong dây quấn phần ứng có điện. Các  
thanh dẫn có dòng điện nằm trong từ trường sẽ chịu lực tác dụng làm rôto quay,  
chiều của lực được xác định bằng quy tắc bàn tay trái.  
Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn đổi chỗ cho nhau.  
Do có phiếu góp chiều dòng điện dữ nguyên làm cho chiều lực từ tác dụng  
không thay đổi. Khi quay, các thanh dẫn cắt từ trường sẽ cảm ứng với suất điện  
động Eư chiều của suất điện động được xác định theo quy tắc bàn tay phải, ở  
động cơ chiều sđđ Eư ngược chiều dòng điện Iư nên Eư được gọi là sức phản điện  
động. Khi đó ta có phương trình: U = Eư + Rư.Iư  
b. Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập  
Khi nguồn một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng  
và mạch điện kích từ mắc vào hai nguồn độc lập nhau. Lúc này động cơ được  
gọi là động cơ điện một chiều kích từ độc lập [2].  
6
 
Hình 1.1: Sơ đồ nối dây của động cơ điện một chiều kích từ độc lập  
Ta có phương trình cân bằng điện áp của mạch phần ứng như sau:  
Uư - Eư + (Rư + Rf)Iư  
(1.1)  
Trong đó:  
Uư: Điện áp phần ứng, V  
Eư: Sức điện động phần ứng, V  
Rư: Điện trở mạch phần ứng,  
Iư: Dòng điện của mạch phần ứng, A  
Với: Rư = rư + rCf + rb + rCt  
rư: Điện trở cuộn dây phần ứng  
rcf: Điện trở cuộn dây cực từ phụ  
rct: Điện trở tiếp xúc cuộn bù  
Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức:  
P.N  
(1.2)  
E   
..K..  
2a  
Trong đó:  
P: Số đôi cực từ chính  
N: Số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng  
a: Số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng  
: Từ thông kích từ dưới một cực từ  
: Tốc độ góc (rad/s)  
7
P.N  
2a  
K   
: hệ số cấu tạo của động cơ  
Từ (1.1) và (1.2) ta có:  
Ru Rf  
K /   
U
  
.I  
K.  
(1.3)  
Biểu thức trên là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ  
Mặt khác, mô men điên từ Mđt của động cơ được xác định bởi  
Mđt = K. .Iư  
(1.4)  
Mđt  
I   
K.  
Với  
thay giá trị I vào (1.3) ta có  
Ru Rf  
U
  
.Mdt  
K.(K.)2  
(1.5)  
Nếu bỏ qua tổn thất cơ và tổn thât thép thì mômen cơ trên trục động cơ  
bằng mô men điên từ, ta ký hiệu là M. Nghĩa là: Mt = Mcơ = M  
Ru Rf  
Uu  
  
.M  
K.(K.)2  
(1.6)  
Đây là phương tình đặc tính cơ của động cơ điên một chiều kích từ độc  
lập.  
Giả thiết phần ứng được bù đủ, từ thông = const, thì các phương trình  
đặc tính cơ điện (1.3) và phương trình đặc tính cơ (1.6) là tuyến tính. Đồ thị của  
chúng được biểu diễn trên hình 1.2 là những đường thẳng.  
U
   
o  
K.  
Theo các đồ thị, khi Iư = 0 hoặc M = 0 ta có:  
=
o  
được gọi là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ điên một chiều kích từ độc  
lập.  
8
Hình 1.2: Đặc tính cơ điện và đặc tính cơ của động cơ điện một chiều  
Khi  
= 0 ta có:  
U
I   
Inm  
(1.7)  
Ru Rf  
M = K. .I = M  
(1.8)  
Inm và Mnm được gọi là dòng điện ngắn mạch và mô men ngắn mạch.  
Ngoài ra phương trình đặc tính (1.3) và (1.6) cũng có thể được viết dưới dạng:  
nm  
nm  
U
R
   
.I  o    
K.K.  
(1.9)  
U
R
  
.M o    
(1.10)  
K.(K.)2  
Trong đó:  
R = Rư + Rf  
U
0   
K.  
R
R
  
.I   
K.  
(K.)2 .M  
 
được gọi là độ sút tốc độ ứng với giá trị của M. Từ phương trình đặc tính cơ  
ta thấy có 3 tham số ảnh hưởng đến đặc tính cơ: từ thông động cơ điện áp phần  
ứng Uư, điện trở phần ứng động cơ.  
1.2. Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều  
- Phương pháp thay đổi điện trở phần ứng  
- Phương pháp thay đổi từ thông  
9
 
- Phương pháp thay đổi điện áp phần ứng  
1.2.1. Phương pháp thay đổi điện trở phần ứng  
- Đây là phương pháp thường dùng để điều khiển tốc độ động cơ điện một  
chiều +) Nguyên lý điều khiển: Trong phương pháp này người ta giữ U = Uđm,  
đm  
và nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng để tăng điện trở phần  
=
ứng [3].  
Độ cứng của đường đặc tính cơ:  
M  
Ru Rf  
(k)2  
  
(1.11)  
+) Ta thấy khi điện trở càng lớn thì  
càng nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc và  
do đó càng mềm hơn.  
Hình 1.3: Đặc tính cơ của động cơ khi thay đổi điện trở phụ ứng  
TN  
Với Rf = 0 ta có độ cứng tự nhiên  
CÓ giá trị lớn nhất nên đặc tính cơ tự  
nhiên có độ cứng lớn hơn tất cả các đường đặc tính cơ có điện trở phụ. Như vậy,  
khi ta thay đổi Rf ta được một họ đặc tính cơ thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên.  
- Đặc điểm của phương pháp:  
+) Điện trở mạch phần ứng càng tăng thì độ dốc đặc tính càng lớn, đặc tính cơ  
càng mềm, độ ổn định tốc độ càng kém và sai số tốc độ càng lớn.  
+) Phương pháp này chỉ cho phép điều chỉnh tốc độ trong vùng dưới tốc độ định  
mức ( chỉ cho phép thay đổi tốc độ về phía giảm).  
+) Chỉ áp dụng cho động cơ điện có công suất nhỏ, vì tổn hao năng lượng trên  
điện trở phụ làm giảm hiệu suất của động cơ và trên thực tế thường dùng ở động  
cơ điện trong cần trục.  
10  
 
+) Đánh giá các chỉ tiêu: Phương pháp này không thể điều khiển liên tục được  
mà phải điều khiển nhảy cấp. Dải điều chỉnh phụ thuộc vào chỉ số mômen tải, tải  
max /  
càng nhỏ thì dải điều chỉnh D =  
chỉnh trong dải D = 3 : 1  
min càng nhỏ. Phương pháp này có thể điều  
+) Giá thành đầu tư ban đầu rẻ nhưng không kinh tế do tổn hao trên điện trở phụ  
lớn, chất lượng không cao dù điều khiển rất đơn giản.  
1.2.2. Phương pháp thay đổi từ thông  
- Nguyên lý điều khiển:  
Giả thiết U= Uđm, Rư = const. Muốn thay đổi từ thông động cơ ta thay đổi  
dòng điện kích từ, thay đổi dòng điện trong mạch kích từ bằng cách nối nối tiếp  
biến trở vào mạch kích từ hay thay đổi điện áp cấp cho mạch kích từ.  
Bình thường khi động cơ làm việc ở chế độ định mức với kích thích tối  
đa  
    
(
max ) mà phương pháp này chỉ cho phép tăng điện trở vào mạch kích từ  
nên chỉ có thể điều chỉnh theo hướng giảm từ thông tức là điều chỉnh tốc độ  
trong vùng trên tốc độ định mức. Nên khi giảm  
thì tốc độ không tải lý tưởng  
Ru  
Udm  
k  
   
o   
tăng, còn độ cứng đặc tính cơ  
giảm, ta thu được họ đặc tính  
cơ nằm trên đặc tính cơ tự nhiên[3].  
Hình 1.4: Đặc tính cơ của động cơ khi giảm từ thông  
11  
 
- Khi tăng tốc độ động cơ bằng cách giảm từ thông thì dòng điện tăng và tăng  
vượt quá mức giá trị cho phép nếu mômen không đổi. Vì vậy muốn giữ cho  
dòng điện không vượt quá giá trị cho phép đồng thời với việc giảm từ thông thì  
ta phải giảm Mt theo cùng tỉ lệ.  
- Đặc điểm của phương pháp:  
+) Phương pháp này có thể thay đổi tốc độ về phía tăng.  
+) Phương pháp này chỉ điều khiển ở vùng tải không quá lớn so với định mức,  
việc thay đổi từ thông không làm thay đổi dòng điện ngắn mạch.  
+) Việc điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông là phương pháp điều  
khiển với công suất không đổi.  
+) Đánh giá các chỉ tiêu điều khiển: Sai số tốc độ lớn, đặc tính điều khiển nằm  
trên và dốc hơn đặc tính tự nhiên. Dải điều khiển phụ thuộc vào phần cơ của  
máy. Có thể điều khiển trơn trong dải điều chỉnh D = 3 : 1. Vì công suất của  
cuộn dây kích từ bé, dòng điện kích từ nhỏ nên ta có thể điều khiển liên tục với  
1  
+) Phương pháp này được áp dụng tương đối phổ biến, có thể thay đổi liên tục  
và kinh tế ( vì việc điều chỉnh tốc độ thực hiện ở mạch kích từ với dòng kích từ  
(1 10) %Iđm của phần ứng nên tổn hao điều chỉnh thấp).  
Đây là phương pháp gần như là duy nhất đối với động cơ điện một chiều  
khi cần điều chỉnh tốc độ lớn hơn tốc độ điều khiển.  
1.2.3. Phương pháp thay đổi điện áp phần ứng  
- Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ một chiều cần có thiết bị nguồn như  
máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển ... Các  
thiết bị nguồn này có chức năng biến năng lượng điện xoay chiều thành một  
chiều có sức điện động Eb điều chỉnh nhờ tín hiệu điều khiển Uđk. Vì nguồn có  
công suất hữu hạn so với động cơ nên các bộ biến đổi này có điện trở trong Rb  
và điện cảm Lb khác không. Để đưa tốc động cơ với hiệu suất cao trong giới hạn  
rộng rãi 1:10 hoặc hơn nữa[3].  
12  
 
Hình 1.5: Sơ đồ dùng bộ biến đổi điều khiển điện áp phần ứng  
Ở chế độ xác lập có thể viết được phương trình đặc tính của hệ thống như  
sau:  
- Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng  
không đổi, còn tốc độ không tải lý tưởng thì tuỳ thuộc vào giá trị điện áp điều  
khiển Uđk của hệ thống, do đó có thể nói phương pháp điều chỉnh này là triệt để.  
Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn nhất của hệ thống bị  
chặn bởi đặc tính cơ cơ bản, là đặc tính ứng với điện áp phần ứng định mức và  
từ thông cũng được giữ ở giá trị định mức. Tốc độ nhỏ nhất của dải điều chỉnh  
bị giới hạn bởi yêu cầu về sai số tốc độ và về mômen khởi động. Khi mômen tải  
là định mức thì các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:  
Để thoả mãn khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải có  
mômen ngắn mạch là: Mnrnrnin - Mcmax = KM.Mđm  
Trong đó KM là hệ số quá tải về mômen. Vì họ đặc tính cơ là các đường thẳng  
song song nhau, nên theo định nghĩa về độ cứng đặc tính cơ có thể viết:  
13  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 59 trang yennguyen 19100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tìm hiểu tính chất và yêu cầu của các loại động cơ điện sử dụng trong truyền động điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_tim_hieu_tinh_chat_va_yeu_cau_cua_cac_loai_dong_co_die.pdf