Đồ án Mô hình giám sát trạm trộn bê tông qua Wincc, Step7-300

VŨNG TÀU 2019  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
LỜI NÓI ĐẦU  
Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, ở mọi ngành sản xuất, mục  
tiêu nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và giá trị kinh tế là mục tiêu  
quan trọng hàng đầu. Để đạt được mục tiêu trên cần phải có nhiều biện pháp thích  
hợp với từng giai đoạn phát triển. Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của công  
nghệ cao, việc ứng dụng các công nghệ điều khiển tự động vào các quy trình sản  
xuất là hướng đi tất yếu cho sự phát triển kinh tế xã hội. Việc ứng dụng công nghệ  
PLC vào điều khiển tự động các dây chuyền sản xuất kết hợp với việc ghép nối  
máy tính đã đem lại kết quả đầy tính ưu việt. Các thiết bị, hệ thống đo lường và  
điều khiển ứng dụng PLC ghép nối với máy tính có độ chính xác cao, thời gian xử  
lý dữ liệu ngắn kể cả việc thống kê và in ra kết quả. Vì vậy việc ứng dụng PLC vào  
điều khiển tự động là vấn đề rất quan trọng trong sản xuất công nghiệp.  
Được sự đồng ý của nhà trường, của viện công nghệ thông tin điện –điện tử,  
với sự hướng dẫn của thầy Phạm Văn Tâm: Em đã nhận đề tài " Mô hình giám sát  
trạm trộn bê tông qua wincc, step7-300".Với đề tài này em có thể vừa nghiên  
cứu kỹ hơn về PLC S7-300, vừa có thể biết thêm về các thiết bi tự động khác như  
Load cell, van, đầu cân …Việc ứng dụng kỹ thuật điều khiển PLC, đây là đề tài có  
tính thiết thực, có thể áp dụng cho công việc giảng dạy PLC S7300 và scada.  
Với sự hướng dẫn của thầy Phạm Văn Tâm cộng với sự nổ lực nghiên cứu  
em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các  
thầy cô và các bạn.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 1  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
LỜI CÁM ƠN  
Trước khi bắt đầu nghiên cứu khoa học, với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin  
cảm ơn quý thầy cô ngành Điện-Điện tử đã tận tình truyền đạt kiến thức cũng như  
giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường.  
Đặc biệt, em xin ghi nhớ sự nhiệt tình của thầy Phạm Văn Tâm, người trực  
tiếp hướng dẫn và đã giúp em hoàn thành đề tài này.  
Sau cùng, em cũng xin cảm ơn những người bạn đã đóng góp ý kiến và hỗ  
trợ thông tin để em hoàn thiện đề tài.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 2  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
TÓM TẮT ĐỒ ÁN  
Sau khi hoàn thành xong đồ án với đề tài là “ Mô hình giám sát trạm trộn bê  
tông qua wincc, step7-300” em xin tóm tắt lại những vấn đề sau:  
Những công việc đã làm được:  
- Thiết kế bản vẽ mô hình bằng autocad, corel.  
- Thiết kế sơ đồ nguyên lý.  
- Thiết kế mạch in bằng orcad.  
- Hàn linh kiện vào mạch và tiến hành đi dây toàn mô hình.  
- Lập trình c cho 89S52.  
- Lập trình Step7-300  
- Thiết kế giao diện điều khiển Wincc.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 3  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN  
1. Thái độ tác phong trong thời gian thi công đồ án:  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
2. Kiến thức chuyên môn:  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
3. Nhận thức thực tế:  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
4. Đánh giá khác:  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
5. Đánh giá chung kết quả đồ án:  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2019.  
Giảng viên hướng dẫn  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 4  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN  
1. Thái độ tác phong trong thời gian bảo vệ đồ án:  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
2. Kiến thức chuyên môn:  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
3. Nhận thức thực tế:  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
4. Đánh giá khác:  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
5. Đánh giá chung kết quả đồ án:  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2019  
Giảng viên phản biện  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 5  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
MỤC LỤC  
CHƯƠNG MỞ ĐẦU: Tổng quan về đề tài........................................................... 8  
1. Mục đích...................................................................................................... 8  
2. Nội dung...................................................................................................... 8  
3. Ứng dụng của đề tài. ................................................................................... 8  
CHƯƠNG I: Tổng quan về bê tông và trạm trộn bê tông.................................. 9  
1.Tổng quan về bê tông................................................................................. 9  
1.1.Khái niệm bê tông..................................................................................... 9  
1.2.Thành phần cấu tạo bê tông ...................................................................... 9  
1.3.Các đặc tính của bê tông ......................................................................... 10  
2.Tổng quan về trạm trộn bê tông............................................................. 11  
2.1. Khái niệm và chức năng của trạm trộn bê tông ..................................... 11  
2.2. Cấu tạo chung của trạm trộn .................................................................. 12  
2.3. Phân loại trạm trộn................................................................................. 12  
2.4. Máy trộn................................................................................................. 14  
2.5. Nguyên lý hoạt động của trạm trộn bê tông........................................... 17  
2.6. Thành phần vật liệu của bê tông. ........................................................... 20  
2.7. Định lượng vật liệu................................................................................. 21  
2.8. Hoạt động của máy nén khí.................................................................... 22  
CHƯƠNG II: Cơ sở lý thuyết .............................................................................. 23  
1.Giới thiệu PLC S7-300............................................................................. 23  
1.1. Các modul PLC S7-30........................................................................... 24  
1.2. Ngôn ngữ lập trình................................................................................. 29  
1.3. Những khối OB đặc biệt................................................................................29  
2.Giới thiệu về Win cc ........................................................................................31  
2.1.Giới thiệu về WinCC .............................................................................. 31  
2.2.Một số lệnh thường dùng trong chương trình......................................... 33  
3. Lựa chọn thiết bị điều khiển trạm trộn bê tông tươi .......................... 35  
3.1.Hệ thống cân sử dụng Loadcell............................................................... 35  
3.2.Van điện từ.............................................................................................. 43  
3.3. Công tắc hành trình................................................................................ 44  
3.4. Động cơ điện ......................................................................................... 46  
CHƯƠNG IV: Thiết kế và thi công mô hình trạm trộn bê tông. ..................... 47  
1.Nhiệm vụ và quy trình thi công mô hình. ............................................. 47  
1.1.Nhiệm vụ................................................................................................. 47  
1.2.Quy trình thi công mô hình..................................................................... 47  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 6  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
1.2.1.Thiết kế bản vẽ mô hình....................................................................... 47  
1.2.2.Thiết kế sơ đồ nguyên lý và mạch in bằng orcad................................. 49  
1.2.3.Hàn linh kiện vào mạch và đi dây mô hình ......................................... 53  
1.2.4.Mô hình hoàn thiện .............................................................................. 54  
1.2.5.Lập trình vi điều khiển AT89S52 ........................................................ 55  
2.Điều khiển và giám sát mô hình trạm trộn bê tông. ............................ 56  
2.1.Lập trình PLC S7-300............................................................................. 56  
2.2.Thiết kế giao diện wincc và kết quả nghiên cứu..................................... 58  
Kết luận........................................................................................................ 61  
Tài liệu kham khảo ..................................................................................... 62  
Phụ lục.......................................................................................................... 63  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 7  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
CHƯƠNG MỞ ĐẦU: Tổng quan về đề tài.  
1 Mục đích.  
Trong công nghiệp và điều khiển tự động ngày nay, máy tính và PLC ngày càng  
trở thành bộ phận không thể thiểu trong quá trình điều khiển và hầu hết các xí  
nghiệp tự động hay dùng đến nó. Để hiểu rõ hơn về PLC và bộ điều khiển PLC em  
đã chọn thực hiện đề tài “ Mô hình giám sát trạm trộn bê tông qua wincc, step7-  
300”  
2 Nội dung.  
Đề tài “ Mô hình giám sát trạm trộn bê tông qua wincc, step7-300” là sự kết  
hợp giữa WinCC và PLC đề điều khiển và giám sát mô hình trạm trộn bê tông tươi.  
Tình hình nghiên cứu:  
Tìm hiểu về quy trình công nghệ trạm trộn bê tông.  
Tìm hiểu về các thiết bị như cảm biến , loadcell, …  
Tìm hiểu thiết kế giao diện điều khiển bằng WinCC  
Tìm hiểu cách kết nối và điều khiển giữa PLC với WinCC và các hệ thống  
khác: động cơ, cảm biến , loadcell, …  
Hướng giải quyết:  
Dùng Led mô phỏng băng tải, gầu, bồn trộn, mức trong bồn và các trạng  
thái on, off của động cơ và van.  
Dùng biến trở thay thế load cell để điều chỉnh khối lượng cốt liệu.  
Dùng PLC kích vi điều khiển chạy led theo quy trình.  
Dùng Wincc để giám sát mô hình.  
3.Ứng dụng của đề tài.  
- Mô hình dùng làm thiết bị thực hành cho các môn PLC, điều khiển quá trình ,  
Scada.  
-Mô hình có thể dùng để training nhân viên vận hình trạm trộn bê tông.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 8  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
CHƯƠNG I: Tổng quan về bê tông và trạm trộn bê tông  
1.Tổng quan về bê tông  
1.1. Khái niệm bê tông.  
Bê tông tươi là bê tông trộn sẵn, hay gọi là bê tông thương phẩm. Đây là một  
hỗn hợp gồm cốt liệu cát, đá, xi măng, nước và phụ gia theo những tỉ lệ tiêu chuẩn  
để có sản phẩm bê tông với từng đặc tính cường độ khác nhau.  
1.2.Thành phần cấu tạo bê tông.  
a)Xi măng.  
Xi măng là thành phần đặc biệt quan trọng của bê tông. Xi măng có nhiều loại  
khác nhau, xi măng mác càng cao thì khả năng kết dính càng tốt và làm chất lượng  
thiết kế bê tông tăng lên. Tuy nhiên giá thành của xi măng cao. Vì vậy khi lựa chọn  
loại xi măng, ta vừa phải đảm bảo chất đúng yêu cầu kĩ thuật, vừa phải giải quyết  
tốt bài toán kinh tế.  
b) Cát.  
Cát dùng trong sản xuất bê tông có thể là cát thiên nhiên hay cát nhân tạo, kích  
thước hạt cát là từ 0.4-5 mm. Chất lượng cát phụ thuộc vào thành phần khoáng,  
thành phần tạp chất, thành phần hạt… Trong thành phần của bê tông cát chiếm  
khoảng 29%.  
c) Đá dăm.  
Đá dăm có nhiều loại tùy thuộc vào kích cỡ của đá, do đó tùy thuộc vào kích  
cỡ của bê tông mà ta chọn kích thước đá sao cho phù hợp. Trong thành phần bê  
tông đá dăm chiếm khoảng 52%.  
d) Nước.  
Nước là thành phần quan trong không thể thiếu trong sản xuất bê tông. Nước  
dùng trong sản xuất bê tông phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn để không ảnh hưởng xấu  
đến khả năng ninh kết của bê tông và chống ăn mòn kim loại.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 9  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
e) Chất phụ gia.  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
Phụ gia sử dụng thường có dạng bột, được chia ra 2 loại:  
-Loại phụ gia hoạt động bề mặt: Được sử dụng một lượng nhỏ nhưng có khả  
năng cải thiện đáng kể tính chất của hỗn hợp bê tông và tăng cường nhiều tính chất  
khác của bê tông.  
-Loại phụ gia rắn nhanh: Có khả năng rút ngắn quá trình rắn chắc của bê tông  
trong điều kiện tự nhiên cũng như nâng cao cường độ bê tông.  
Hiện nay trong công nghệ sản xuất bê tông người ta còn sử dụng phụ gia đa  
chức năng.  
1.3.Các đặc tính của bê tông.  
a)Cường độ bê tông.  
Cường độ của bê tông tăng theo tuổi thọ của bê tông. Tuổi của bê tông là thời  
gian tính từ lúc chế tạo bê tông đến khi cho nó chịu lực. trong thời gian đầu cường  
độ tăng nhanh sau chậm dần.  
b)Tính co nở của bê tông.  
Bê tông tươi cũng như các vật liệu khác, dãn nở khi bị đốt nóng và co lại khi  
làm lạnh. Hệ số dãn nở phụ thuộc vào cấp phối của bê tông, vào tính chất của cốt  
liệu và chất kết dính. Khi hàm lượng của đá xi măng tăng thì hệ số dãn dài cũng  
tăng.  
Sự thay đổi của nhiệt độ trong giới hạn 0….50 độ ít ảnh hưởng đến hệ số dãn  
nở vì nhiệt của bê tông khô, nếu như trong khi đó bê tông không có các biến đổi  
hóa lý xảy ra. Khi nhiệt độ của bê tông ẩm thay đổi thì biến dạng co ngót ẩm hay  
dẫn nở. Khi bê tông bị băng giá thì sự tạo thành đá trong các lỗ rỗng và các mao  
quản của vật liệu có ảnh hưởng rất lớn đến biến dạng của nó. Trong rất nhiều  
trường hợp cùng với biến dạng nhiệt của thép, điều đó đảm bảo cho sự làm việc  
đồng đều vững chắc của chúng trong kết cấu cốt thép ở các nhiệt độ khác nhau  
trong môi trường.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 10  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
c)Tính chống thấm của bê tông.  
Tính chống thấm của bê tông đặc trưng bởi độ thẩm thấu của nước qua kết cấu  
bê tông. Độ chặt của bê tông ảnh hưởng quyết định đến tính chống thấm của nó. Để  
tăng cường tính chống thấm phải nâng cao độ chặt của bê tông bằng cách đầm kỹ,  
lựa chọn tốt thành phần cấp phối hạt của cốt liệu, giảm tỷ lệ nước, xi măng ở vị trí  
số tối thiểu. Ngoài ra để tăng tính chống thấm người ta còn trộn bê tông một số chất  
phụ gia.  
d)Quá trình đông cứng của bê tông và biện pháp bảo quản.  
Qúa trình đông cứng của bê tông phụ thuộc vào quá trình đông cứng của xi  
măng thời gian đông kết cấu bắt đầu không sớm hơn 45 phút... vì vậy sau khi trộn  
bê tông xong cần phải đổ ngay để tránh hiện tượng vữa xi măng bị đông cứng trước  
khi đủ thời gian từ lúc bê tông ra khỏi máy trộn đến lúc đổ xong 1 lớp bê tông  
không quá 90 phút.Thời gian vận chuyển bê tông đến lúc đổ vào khuôn và không  
nên lâu quá làm cho vữa xi măng bị phân tầng.  
Nhiệt độ (0C)  
Lớn hơn 30  
20-30  
Thời gian vận chuyển cho phép (phút)  
30  
45  
60  
90  
10-20  
5-10  
Thời gian vận chuyển cho phép của bê tông (không phụ gia).  
2.Tổng quan về trạm trộn bê tông.  
2.1. Khái niệm và chức năng của trạm trộn bê tông  
Trạm trộn bê tông được chế tạo nhằm sản xuất ra bê tông với chất lượng tốt và  
đáp ứng nhanh nhu cầu về bê tông trong xây dựng. Trạm trộn bê tông là hệ thống  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 11  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
máy móc có mức độ tự động hóa cao thường được sử dụng phục vụ cho các công  
trình vừa và lớn hay cho một khu vực có nhiều công trình đang xây dựng.  
Trước đây khi khoa học kĩ thuật chưa phát triển, máy móc còn nhiều lạc hậu  
thì việc có được một khối lượng bê tông lớn chất lượng tốt là điều rất khó khăn.  
Chính vì vậy để thiết kế những dây chuyền bê tông tự động là điều cần thiết  
cho mỗi công trường cũng như ngành xây dựng trong nước.  
➢ Một trạm trộn gồm có 3 bộ phận chính:  
Bộ phận chứa vật liệu và nước, bộ phận định lượng và máy trộn. Giữa các bộ  
phận có các thiết bị nâng, vận chuyển và các phễu chứa trung gian.  
2.2. Cấu tạo chung của trạm trộn  
Một trạm trộn gồm có 3 bộ phận chính: Bãi chứa cốt liệu, hệ thống máy trộn  
bê tông và hệ thống cung cấp điện.  
2.2.1. Bãi chứa cốt liệu.  
Bãi chứa cốt liệu là một khoảng đất trống dùng để chứa cốt liệu (cát, đá to đá  
nhỏ) ở đây cát, đá to, đá nhỏ được chất thành các đống riêng biệt.  
Yêu cầu đối với bãi chứa cốt liệu phải rộng và thuận tiện cho việc chuyên chở  
cũng như lấy cốt liệu đưa lên máy trộn.  
2.2.2. Hệ thống cung cấp điện.  
Trạm trộn bê tông sử dụng nhiều động cơ có công suất lớn vì vậy trạm trộn bê  
tông cần có một hệ thống cung cấp điện phù hợp để cung cấp cho các động cơ và  
nhiều thiết bị khác.  
2.3. Phân loại trạm trộn.  
Dựa theo năng suất, người ta chia các nơi sản xuất bê tông thành 3 loại như  
sau :  
➢ Trạm bê tông năng suất nhỏ (10 30 m3 / h)  
➢ Trạm trộn bê tông năng suất trung bình (3060 m3 / h)  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 12  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
➢ Nhà máy sản xuất bê tông năng suất lớn (60120 m3 / h)  
Có 2 dạng trạm trộn:  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
2.3.1. Trạm cố định.  
Trạm phục vụ cho công tác xây dựng một vùng lãnh thổ đồng thời cung cấp bê  
tông phục vụ trong phạm vi bán kính làm việc hiệu quả. Thiết bị của trạm được bố  
trí theo dạng tháp, một công đoạn có ý nghĩa là vật liệu được đưa lên cao một lần,  
thao tác công nghệ được tiến hành. Thường vật liệu được đưa lên độ cao từ (18 -  
20) m so với mặt đất, chứa trong các phễu xi măng (chứa trong xi lô).  
Trong quá trình dịch chuyển xuống chúng được đi qua cân định lượng sau đó  
đưa vào máy trộn. Điểm cuối cùng của cửa xả bê tông phải cao hơn miệng cửa  
nhận của thiết bị nhận bê tông.Trong dây chuyền có thể lắp bất cứ loại máy trộn bê  
tông nào chỉ cần chúng đảm bảo mối tương quan về năng suất với các thiết bị khác.  
Để phục vụ cho công tác bê tông yêu cầu khối lượng lớn, tập trung, đường xá vận  
chuyển thuận lợi, cự ly vận chuyển dưới 30 km thì sử dụng trạm này là kinh tế  
nhất.  
Trong trường hợp vừa có các công trình tập trung yêu cầu khối lượng lớn, vừa  
có các điểm xây dựng phân tán đặc trưng cho các đô thị Việt Nam cần sử dụng sơ  
đồ hỗn hợp, vừa cấp hỗn hợp khô cho các công trình nhỏ, phân tán đường xá lưu  
thông kém. Nếu cung cấp bê tông thì phải dùng ôtô trộn còn cung cấp hỗn hợp khô  
thì việc trộn sẽ được tiến hành trên đường vận chuyển hay tại nơi đổ bê tông.  
2.3.2. Trạm tháo lắp di chuyển được.  
Dạng này có thể tháo lắp di chuyển dễ dàng, di động phục vụ một số vùng  
hay công trình lớn trong một thời gian nhất định. Thiết bị công nghệ của trạm  
thường được bố trí dạng 2 hay nhiều công đoạn, nghĩa là vật liệu được đưa lên cao  
nhờ các thiết bị ít nhất là 2 lần. Thường trong giai đoạn này phần định lượng riêng  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 13  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
và phần trộn riêng, giữa hai phần được nối với nhau bằng thiết bị vận chuyển (gầu  
vận chuyển, băng tải xe, xe vận chuyển).  
Vật liệu được đưa lên cao lần đầu nhờ máy xúc, gàu xúc băng chuyền....vào  
các phễu riêng biệt sau đó là quá trình định lượng. Tiếp theo vật liệu được đưa lên  
cao lần nữa để cho vào máy trộn.  
Cũng như dạng trên, trong dây chuyền có thể lắp bất cứ loại máy trộn nào  
miễn là đảm bảo mối tương quan về năng suất và chế độ làm việc của các thiết bị  
khác. Cửa xả phải cao hơn cửa nhận bê tông của thiết bị vận chuyển (nếu tháp cao  
hơn phải đưa lên cao một lần nữa). So với dạng cố định loại trạm này có độ cao nhỏ  
hơn nhiều (từ 7m - 10m) nhưng lại chiếm mặt bằng khá lớn. Phần diện tích dành  
cho khu vực định lượng, phần diện tích dành cho trộn bê tông và phần nối giữa hai  
khu vực dành cho vận chuyển. Trên thực tế, tổng mặt bằng cho loại trạm này nhỏ  
hơn vì chúng có sản lượng nhỏ hơn nên bãi chứa cũng nhỏ hơn.  
Khi xây dựng các công trình phân tán, đường xấu, lưu thông xe không tốt  
thường sử dụng các trạm trộn di động hoặc cung cấp bê tông khô trên các ô tô trộn.  
Việc trộn được tiến hành trên đường vận chuyển hay tại nơi đổ bê tông.  
2.4. Máy trộn  
Có nhiệm vụ là tạo ra bê tông với những mác xác định.  
2.4.1. Cấu tạo chung của các máy trộn.  
Nhìn chung các máy trộn bê tông có nhiều loại và có tính năng khác nhau  
nhưng cấu tạo chung của chúng đều có các bộ phận:  
➢ Bộ phận cấp liệu: Bao gồm máng cấp liệu và các thiết bị định lượng  
thành phần cốt liệu khô như đá, cát, sỏi, xi măng.  
➢ Bộ phận thùng trộn: Thùng trộn.  
➢ Bộ phận dỡ sản phẩm.  
➢ Hệ thống cấp nước.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 14  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
2.4.2. Phân loại máy trộn  
- Căn cứ theo phương pháp trộn được chia thành hai nhóm: Nhóm máy trộn tự do  
và nhóm máy trộn cưỡng bức  
+ Nhóm máy trộn tự do:  
Các cánh trộn được gắn trực tiếp vào thùng trộn, khi thùng trộn quay các cánh  
trộn sẽ quay theo và nâng một phần các cốt liệu lên cao, sau đó để chúng rơi tự do  
xuống phía dưới thùng trộn đều vơí nhau tạo thành hỗn hợp bê tông.  
Loại máy này có cấu tạo đơn giản, tiêu hao năng lượng ít nhưng thời gian trộn  
lâu và chất lượng hỗn hợp bê tông không tốt bằng phương pháp trộn cưỡng bức.  
+ Nhóm máy trộn cưỡng bức.  
Là loại máy có thùng trộn cố định còn trục trộn trên có gắn các cánh trộn, khi  
trục quay các cánh trộn khuấy đều hỗn hợp bê tông.  
Loại máy này cho phép trộn nhanh, chất lượng đồng đều và tốt hơn máy trộn  
tự do. Nhược điểm của nó là kết cấu phức tạp hơn, năng lượng điện tiêu hao lớn  
hơn. Thường dùng các loại máy này để trộn hỗn hợp bê tông khô, mác cao hoặc các  
sản phẩm yêu cầu chất lượng cao.  
Theo cấu tạo thì trong các máy trộn cưỡng bức hiện nay đang sử dụng có hai  
loại: Máy trộn trụcđứng (còn gọi là máy trộn dạng Rôto) và máy trộn trục nằm  
ngang, đễu là máy trộn có thùng trộn cố định.  
• Máy trộn trục đứng:  
Đối với các máy trộn trục đứng – như tên gọi – cánh trộn quay xung quanh  
các trục đứng hoặc một trục thẳng đứng đặt trong khoang trộn hình trụ tròn hoặc  
hình vành khăn. Người ta gọi các máy trộn này theo hình dáng của thùng trộn là  
các “máy trộn hình đĩa”.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 15  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
• Máy trộn trục nằm ngang:  
Máy trộn bê tông có trục nằm ngang giống như hình dáng của nó còn được  
đặt tên là “máy trộn hình con rùa”. Trong các loại máy này, cánh trộn chuyển động  
theo phương vuông góc với trục, với cùng một bán kính. Vì vậy sự hình thành dòng  
hỗn hợp di chuyển theo phương thức trục trộn là do các cánh trộn đặt nghiêng thực  
hiện (góc nghiêng của các cánh đó với phương hướng kính thường có giá trị  
(400...500).  
Theo nguyên lý hoạt động máy trộn cưỡng bức có hai loại: Máy trộn cưỡng  
bức liên tục và máy trộn cưỡng bức làm việc theo chu kỳ.  
• Máy trộn cưỡng bức liên tục:  
Quá trình nạp trộn và xả bê tông diễn ra đồng thời, loại máy này vật liệu vào  
liên tục do các cánh trộn có hướng thích hợp nên vừa trộn vừa chuyển dịch về phía  
xả, được dùng để sản xuất bê tông và vữa xây dựng có năng suất trộn từ 5 m3/ h ữ  
60m3 /h thậm chí 120 m3 / h. Thường các loại máy này được tổ hợp trong các trạm  
trộn vì ở đó yêu cầu lượng bê tông và vữa lớn, số mác hạn chế .  
• Máy trộn cưỡng bức làm việc theo chu kỳ:  
Quá trình làm việc của máy diễn ra theo trình tự: Nạp liệu, trộn xả bê tông.  
Loại này dùng để sản xuất bê tông với thời gian trộn nhanh, chất lượng cao. Thời  
gian hoàn thành một mẻ trộn không đến 90s. Các máy này có dung tích nạp liệu từ  
250 lít ữ 600 lít, thích hợp cho các trạm trộn riêng lẻ, phục vụ nhiều loại công trình  
khác nhau.  
Trong thực tế khi nhu cầu trộn bê tông lớn hơn 90m3 hay 1500 m3 tháng thì  
phải thành lập trạm trộn bê tông trong nhà máy hay phân xưởng.  
- Căn cứ vào phương pháp đổ bê tông xi măng ra khỏi thùng, chia thành 4 loại.  
➢ Loại đổ bê tông bằng cách lật nghiêng thùng  
➢ Loại đổ bê tông bằng máng dỡ liệu  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 16  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
➢ Loại đổ bê tông qua đáy thùng ( chỉ có loại máy trộn cưỡng bức)  
➢ Loại đổ bê tông bằng cách thùng quay ngược lại  
2.5. Nguyên lý hoạt động.  
Mô hình một trạm trộn bê tông  
Bãi chứa cốt liệu: Từ bãi chứa cốt liệu cát và đá. Vật liệu được đưa xuống 3  
băng tải riêng biệt chờ để tiến hành cân.  
Bộ phận định lượng: Phân phối liệu gồm 3 phễu: hai phễu đá và một phễu cát,  
định lượng có 3 quả cân điện tử (3 cảm biến trọng lượng). Việc đóng, mở các phễu  
được điều khiển bằng các xi lanh khí nén riêng biệt. Phía dưới các phễu là một  
thùng đáy được mở nhờ một xi lanh khí nén lần lượt các cửa xả xuống thùng cân,  
sau khi cân xong thì thùng liệu được trút xuống phễu trộn chung.  
Chuyển xi măng lên xi lô: Xi măng được đưa lên xi lô chứa bằng cách bơm xi  
măng từ xe chở xi măng chuyên dụng lên xi lô. Xi măng được đưa lên miệng xi lô  
nhờ trục vít xoắn hướng trục với xi lô chứa. Từ miệng xi lô chứa xi măng được vận  
chuyển tới cân định lượng rồi xả vào thùng trộn.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 17  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
Băng tải: Băng tải có 3 chiếc vận chuyển cốt liệu từ 3 phễu riêng biệt lên các  
thùng cân. Ba băng tải được kéo bởi 3 động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc có đổi  
nối sao – tam giác để hạn chế dòng khởi động.  
Quá trình chuẩn bị  
Từ các nguyên vật liệu xây dựng để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng là bê tông  
ta cần thực hiện các công việc như sau: Cốt liệu được để riêng biệt ở bãi chứa cốt  
liệu. Cốt liệu được máy xúc lật đưa lên đầy các thùng phễu riêng rẽ, chờ xả xuống  
băng tải để vận chuyển lên các thùng cân cốt liệu, xi măng được đưa lên xi lô chứa  
xi măng trên cao. Nước được bơm lên đầy các thùng chứa để chờ cân định lượng.  
Kiểm tra các điều kiện làm việc  
Để bắt đầu một quá trình hoạt động mới, tránh trường hợp có quá trình hoạt  
động trước đó (chẳng hạn như sự cố). Trong thùng cân nước, cân phụ gia, cân xi  
măng, thùng trộn vẫn chưa xả hết nguyên liệu. Tại bàn điều khiển người vận hành  
ấn nút Reset để:  
➢ Mở cửa xả bê tông  
➢ Mở cửa xả thùng cân cát  
➢ Mở cửa xả thùng cân đá.  
➢ Mở cửa xả thùng cân xi măng  
➢ Mở cửa xả thùng cân nước, phụ gia.  
Lúc này mới cho phép hệ thống làm việc (điều kiện làm việc “=1” ). Sau khi  
quá trình chuẩn bị xong. Từ máy tính người vận hành nhập các thông số của mác  
bê tông như: khối lượng cát, đá1, đá2, xi măng, nước, phụ gia, số mẻ và các dữ liệu  
quản lý hành chính như tên lái xe, biển số xe, ngày, giờ xuất hành...  
Sau đó tới tủ điều khiển người vận hành chọn chế độ hoạt động cho máy là tự  
động hay bằng tay.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 18  
Báo cáo đồ án tốt nghiệp  
GVHD: Ths.Phạm Văn Tâm  
Nếu là chế độ tự động người vận hành nhấn nút AUTO, nếu là chế độ bằng tay  
thì nhấn nút MANUAL  
Chế độ điều khiển tự động  
Ở chế độ điều khiển tự động người vận hành chỉ cần nhấn nút Start trên bàn  
điều khiển. Động cơ trộn bê tông cho chạy ở chế độ không tải. Máy sẽ tự động cân  
đo các khối lượng nguyên vật liệu, ở đây thực hiện phương pháp cân riêng lẻ.  
Mở van xả cát, cát được xả xuống băng tải để đưa lên thùng cân. Đồng thời  
đá1 cũng xả để đưa lên thùng cân.  
Trong quá trình cân cốt liệu đồng thời cân luôn xi măng ,nước và phụ gia. Xi  
măng từ xi lô chứa đưa vào thùng cân nhờ vít tải, khi khối lượng xi măng bằng khối  
lượng đặt thì dừng động cơ vít tải. Nước, phụ gia được bơm lên đưa vào thùng cân  
cho đến khi bằng khối lượng đặt thì dừng động cơ bơm nước và phụ gia.  
Khi điều kiện thùng trộn “rỗng’, cửa xả thùng trộn “đóng”, thì cốt liệu và xi  
măng được đưa đổ vào thùng trộn bê tông bắt đầu quá trình trộn khô. Sau thời gian  
trộn khô là 15s thì xả nước và phụ gia vào trộn, bắt đầu thời gian trộn ướt là 10s  
(Thời gian trộn một mẻ khoảng 25s) thì cửa xả thùng trộn mở ra, bê tông được xả  
vào xe chuyên dụng. Sau thời gian xả khoảng 10s, đóng cửa xả bê tông lại. Kết  
thúc một mẻ trộn.  
Để chuẩn bị cho một mẻ trộn mới thì trong quá trình trộn bê tông và sau khi  
xả nguyên liệu: cát, đá1, đá2, nước, xi măng và phụ gia tiếp tục được vận chuyển  
lên thùng cân nghĩa là: Khi số mẻ trộn chưa bằng số mẻ đặt thì sau khi xả cốt liệu  
và xi măng xong sẽ tiếp tục quay lại thực hiện cân cốt liệu và xi măng. Khi xả nước  
và phụ gia xong cũng tự động quay lại cân nước, phụ gia. Khi cân đủ thì dừng lại  
chờ mẻ tiếp theo. Khi số mẻ bằng số mẻ đặt thì dừng hết quá trình cân lại.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 81 trang yennguyen 18160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Mô hình giám sát trạm trộn bê tông qua Wincc, Step7-300", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_mo_hinh_giam_sat_tram_tron_be_tong_qua_wincc_step7_300.pdf