Đánh giá biến động nguồn lợi thuỷ sản nội địa vùng đồng bằng sông Cửu Long bằng phương pháp quan trắc sản lượng

VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
ĐꢀNH GIꢀ BIẾN ĐỘNG NGUꢁN LỢI THUỶ SꢂN NỘI ĐỊA  
VÙNG ĐꢁNG BꢃNG SÔNG CꢄU LONG BꢃNG PHƯƠNG PHꢀP  
QUAN TRẮC SꢂN LƯỢNG  
Nguyễn Nguyễn Du1  
TÓM TẮT  
Nghꢀ khai thꢁc thꢂy sꢃn (KTTS) nꢄi đꢅa vꢆng ĐBSCL hiꢇn không đꢈng gꢈp nhiꢀu vꢀ sꢃn lưꢉng  
cho toꢊn vꢆng, nhưng lꢋi đꢈng mꢄt vai trꢌ quan trꢍng đꢎi vꢏi ngưꢐi dân đꢅa phương, đꢑc biꢇt lꢊ vꢏi  
nhꢒng ngưꢐi khai thꢁc thꢂy sꢃn vꢊ cư dân vꢆng sâu vꢆng xa. Tuy nhiên, cꢁc chương trình nghiên  
cꢓu trưꢏc đây vꢀ thꢂy sꢃn ꢔ vꢆng ĐBSCL chꢂ yꢕu tꢖp trung vꢊo giꢃi quyꢕt cꢁc vꢗn đꢀ cꢘ thꢙ, cꢁc  
bꢁo cꢁo tꢚng hꢉp sꢎ liꢇu thꢎng kê chuyên ngꢊnh thꢂy sꢃn vꢊ hꢇ thꢎng hꢈa cơ sꢔ vꢀ nghꢀ cꢁ chꢛ mꢏi  
đưꢉc tiꢕn hꢊnh ꢔ mꢄt vꢊi dꢜ ꢁn phꢁt triꢙn vꢊ cꢌn khꢁ rꢐi rꢋc. Vì vꢖy, đꢙ đꢁnh giꢁ biꢕn đꢄng nguꢝn  
lꢉi thꢂy sꢃn nꢄi đꢅa thì viꢇc thiꢕt lꢖp cꢁc trꢋm quan trꢞc lꢊ cꢁch tiꢕp cꢖn tương đꢎi tꢎt vꢊ khꢁ phꢆ  
hꢉp vꢏi điꢀu kiꢇn vꢀ nhân lꢜc vꢊ tꢊi chꢟnh thꢜc hiꢇn. Quan trꢞc sꢃn lưꢉng khai thꢁc cꢁ hꢊng ngꢊy  
đưꢉc thꢜc hiꢇn tꢠ 10/2017-10/2018 tꢋi 6 trꢋm thuꢄc 4 tꢛnh vꢏi 2 loꢋi hình ngư cꢘ lưꢏi bꢡn vꢊ lưꢏi ba  
mꢊng đưꢉc sử dꢘng bꢔi 18 hꢄ ngư dân khai thꢁc thꢂy sꢃn. Kꢕt quꢃ quan trꢞc sꢃn lưꢉng KTTS cꢂa  
ngư dân đꢢ xꢁc nhꢖn thꢊnh phꢣn cꢁ ꢔ 6 trꢋm quan trꢞc lꢊ 117 loꢊi cꢁ, thuꢄc 38 hꢍ vꢊ 14 bꢄ vꢊ ba loꢊi  
cꢁ mꢏi xuꢗt hiꢇn ngoꢊi tꢜ nhiên so vꢏi trưꢏc đây gꢝm cꢁ lau kiꢕng (Pterygoplichthys disjunctivus),  
cꢁ chim trꢞng (Piaractus brachypomus) vꢊ cꢁ rô phi rꢤn (Oreochromis niloticus). Biꢕn đꢄng giꢃm  
sꢃn lưꢉng khai thꢁc đꢎi vꢏi ngư cꢘ lưꢏi ba mꢊng vꢊ biꢕn đꢄng cꢈ xu hưꢏng gia tăng sꢃn lưꢉng khai  
thꢁc cꢂa 2 nhꢈm cꢁ nưꢏc lꢉ vꢊ nhꢈm cꢁ biꢙn. Nhiꢇm vꢘ quan trꢞc cꢣn bꢚ sung viꢇc đo đꢋc chꢛ tiêu  
chꢗt lưꢉng nưꢏc như đꢄ mꢑn tꢋi cꢁc trꢋm quan trꢞc.  
Tꢠ khꢈa: nguồn lợi thủy sꢀn, đánh giá tác động, Đồng bằng sông Cửu Long, biến động.  
I. ĐẶT VꢀN Đꢁ  
2014; Mai & Phan 2015). ĐBSCL lꢊ ngư trưꢐng  
trꢍng điꢙm vꢊ tiꢀm năng cꢂa cꢃ nưꢏc, sꢃn lưꢉng  
KTTS nưꢏc ngꢍt vꢆng ĐBSCL chiꢕm 75% tꢚng  
sꢃn lưꢉng KTTS nưꢏc ngꢍt cꢂa cꢃ nưꢏc. Điꢀu  
đꢈ cho thꢗy, ĐBSCL lꢊ mꢄt môi trưꢐng sꢎng  
quan trꢍng cho cꢁc loꢊi thuỷ sꢃn vì đưꢉc thiên  
nhiên ưu đꢢi như ngꢖp lꢘt hꢊng năm lꢊm tăng  
diꢇn tꢟch mꢑt nưꢏc (nơi cư trꢦ, sinh trưꢔng vꢊ  
phꢁt triꢙn) vꢊ lꢊ nơi cꢈ nguꢝn thꢓc ăn dꢝi dꢊo  
vꢊ phong phꢦ (Phan & Vu, 2008; Mai & Phan,  
2015).  
Nghꢀ nuôi trꢝng vꢊ khai thꢁc thꢂy sꢃn nꢄi  
đꢅa đꢈng mꢄt vai trꢌ quan trꢍng trong viꢇc cung  
cꢗp thꢜc phẩm vꢊ sinh kꢕ cho hꢊng triꢇu cư dân  
vꢆng Đꢝng bꢤng sông Cửu Long (ĐBSCL), đꢑc  
biꢇt lꢊ ngưꢐi dân nghꢥo phꢘ thuꢄc vꢊo nguꢝn  
lꢉi nꢊy. ĐBSCL đưꢉc biꢕt đꢕn như lꢊ trung tâm  
lꢏn nhꢗt nưꢏc vꢀ sꢃn xuꢗt thꢂy sꢃn (De Silva  
& Nguyen 2011; Phan & ctv., 2009). Chꢟnh vì  
vꢖy, thꢂy sꢃn ꢔ ĐBSCL đꢢ giꢒ mꢄt vai trꢌ quan  
trꢍng trong quꢁ trình phꢁt triꢙn cꢂa ngꢊnh thꢂy  
sꢃn Viꢇt Nam suꢎt thꢐi gian qua.  
Tꢣm quan trꢍng cꢂa ngꢊnh thꢂy sꢃn đꢎi vꢏi  
kinh tꢕ cꢃ nưꢏc ngꢊy cꢊng đưꢉc khẳng đꢅnh,  
trong đꢈ nghꢀ cꢁ ĐBSCL giꢒ mꢄt vꢅ trꢟ rꢗt quan  
trꢍng. Tuy nhiên, cꢁc chương trình nghiên cꢓu  
trưꢏc đây vꢀ thꢂy sꢃn ꢔ vꢆng ĐBSCL chꢂ yꢕu  
tꢖp trung vꢊo giꢃi quyꢕt cꢁc vꢗn đꢀ cꢘ thꢙ, cꢁc  
bꢁo cꢁo tꢚng hꢉp sꢎ liꢇu thꢎng kê chuyên ngꢊnh  
thꢂy sꢃn vꢊ hꢇ thꢎng hꢈa cơ sꢔ vꢀ nghꢀ cꢁ chꢛ  
mꢏi đưꢉc tiꢕn hꢊnh ꢔ mꢄt vꢊi dꢜ ꢁn phꢁt triꢙn  
Nghꢀ khai thꢁc thꢂy sꢃn (KTTS) nꢄi đꢅa  
vꢆng ĐBSCL hiꢇn không đꢈng gꢈp nhiꢀu vꢀ sꢃn  
lưꢉng cho toꢊn vꢆng, nhưng lꢋi đꢈng mꢄt vai  
trꢌ quan trꢍng đꢎi vꢏi ngưꢐi dân đꢅa phương,  
đꢑc biꢇt lꢊ vꢏi nhꢒng ngưꢐi nghꢥo không cꢈ  
nghꢀ nꢊo khꢁc ngoꢊi KTTS vꢊ cư dân vꢆng sâu  
vꢆng xa ꢔ ĐBSCL (Vũ Vi An & Phan Thanh  
Lâm, 2007; Phan & Vu, 2008; Vũ Vi An & ctv.,  
1 Phꢌng Sinh thꢁi nghꢀ cꢁ vꢊ tꢊi nguyên thꢂy sinh vꢖt, Viꢇn Nghiên Cꢓu Nuôi Trꢝng Thꢂy Sꢃn II  
* Email: [email protected]  
76  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
vꢊ cꢌn khꢁ rꢐi rꢋc. Vì vꢖy, đꢁnh giꢁ biꢕn đꢄng ngư dân ghi chꢡp chi tiꢕt vꢊo sꢚ nhꢖt kꢧ hꢊng  
nguꢝn lꢉi thꢂy sꢃn nꢄi đꢅa thông qua viꢇc thiꢕt thꢁng tꢠ thꢁng 1 đꢕn thꢁng 10 năm 2018.  
lꢖp cꢁc trꢋm quan trꢞc lꢊ cꢁch tiꢕp cꢖn tương đꢎi  
tꢎt vꢊ khꢁ phꢆ hꢉp vꢏi điꢀu kiꢇn vꢀ nhân lꢜc  
vꢊ tꢊi chꢟnh thꢜc hiꢇn. Qua cꢁc nguꢝn sꢎ liꢇu  
thu thꢖp vꢊ cꢁc phân tꢟch đꢁnh giꢁ nꢊy thì cꢁc  
nhꢊ quꢃn lꢧ sꢨ tham khꢃo, xem xꢡt vꢊ cân nhꢞc  
trong viꢇc đꢀ ra cꢁc giꢃi phꢁp khai thꢁc vꢊ quꢃn  
lꢧ nguꢝn lꢉi cho mꢘc tiêu phꢁt triꢙn bꢀn vꢒng  
ꢔ ĐBSCL. Do vꢖy, viꢇc tiꢕn hꢊnh “Đꢁnh giꢁ  
biꢕn đꢄng nguꢝn lꢉi thꢂy sꢃn nưꢏc ngꢍt vꢆng  
ĐBSCL bꢤng phương phꢁp quan trꢞc sꢃn lưꢉng  
khai thꢁc” lꢊ thꢜc sꢜ cꢣn thiꢕt.  
Ngoꢊi ra, ngư dân đưꢉc cung cꢗp cꢁc vꢖt  
liꢇu như: cân, thưꢏc, sꢚ nhꢖt kꢧ, tꢖp, viꢕt, vꢊ  
bꢄ Atlas hình mꢊu cꢁc loꢊi cꢁ vꢆng ĐBSCL đꢙ  
giꢦp ngư dân nhꢖn diꢇn đưꢉc chꢟnh xꢁc thꢊnh  
phꢣn loꢊi cꢁ mꢊ hꢍ khai thꢁc đưꢉc.  
Cꢁn bꢄ kỹ thuꢖt đꢅnh kỳ triꢙn khai cꢁc đꢉt  
công tꢁc thꢜc đꢅa (3 thꢁng/lꢣn) đꢙ kiꢙm tra vꢊ  
thu sꢎ liꢇu ghi chꢡp cꢂa ngư dân. Ngoꢊi ra, viꢇc  
trao đꢚi qua điꢇn thoꢋi cũng đưꢉc duy trì thưꢐng  
xuyên đꢙ sꢎ liꢇu thu thꢖp đưꢉc mꢄt cꢁch chꢟnh  
xꢁc nhꢗt.  
II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Vật liꢂu nghiên cꢃu  
Do nghiên cꢓu nꢊy thuꢄc vꢀ lĩnh vꢜc hoꢋt  
đꢄng, vì vꢖy sử dꢘng nhꢒng công cꢘ vꢊ phương  
phꢁp thu thꢖp sꢎ liꢇu thông qua quan trꢞc.  
2.2. Nội dung vꢄ phương pháp nghiên  
cꢃu  
2.2.1. Quan trắc biến đꢀng sꢁn lưꢂng  
KTTS nꢀi địa  
Thiꢕt kꢕ sꢚ nhꢖt kꢧ ngư dân đꢙ quan trꢞc  
tꢗt cꢃ nhꢒng thông tin liên quan như: thꢐi gian  
khai thꢁc, loꢋi ngư cꢘ sử dꢘng, nơi khai thꢁc,  
điꢀu kiꢇn thꢐi tiꢕt, chꢕ đꢄ thꢂy triꢀu, thꢊnh phꢣn  
loꢊi, sꢃn lưꢉng khai thꢁc, tiêu thꢘ sꢃn lưꢉng  
khai thꢁc.  
Hình 1: Trꢋm quan trꢞc sꢃn lưꢉng mꢫ khai  
thꢁc thꢂy sꢃn ngư dân  
2.2.2. Đꢃnh giꢃ biến đꢀng sꢁn lưꢂng  
KTTS nꢀi địa  
Sꢁu điꢙm quan trꢞc đưꢉc chꢍn đꢙ quan trꢞc  
sꢃn lưꢉng khai thꢁc thꢂy sꢃn, mꢩi điꢙm quan  
trꢞc chꢍn 3 ngư dân đꢙ theo dꢪi cꢁc thông tin  
vꢀ KTTS cꢂa ngư dân vꢆng ĐBSCL (Hình 1).  
Tꢗt cꢃ cꢁc điꢙm quan trꢞc nꢊy cũng lꢊ cꢁc điꢙm  
quan trꢞc cꢂa Chương trình Thꢂy sꢃn cꢂa Ủy  
Hꢄi Sông Mê Công (FP/MRC/VNMC) trưꢏc  
đây. Do đꢈ, sꢎ liꢇu cꢈ thꢙ so sꢁnh vꢏi đưꢉc vꢏi  
nhau.  
Cꢁc chꢛ tiêu đꢁnh giꢁ biꢕn đꢄng KTTS nꢄi  
đꢅa thông qua cꢁc chꢛ tiêu:  
• Đa dꢋng thꢊnh phꢣn loꢊi.  
• Sꢃn lưꢉng khai thꢁc thꢂy sꢃn hꢤng ngꢊy.  
• Tỷ lꢇ sꢃn lưꢉng giꢒa cꢁc nhꢈm cꢁ.  
Sử dꢘng phương phꢁp thꢎng kê mô tꢃ đꢙ  
phân tꢟch vꢊ đꢁnh giꢁ cꢁc chꢛ tiêu trên.  
Trưꢏc khi triꢙn khai chương trình quan trꢞc  
nꢊy, tꢗt cꢃ ngư dân đưꢉc tꢖp huꢗn trong viꢇc  
ghi chꢡp sꢎ liꢇu vꢊo sꢚ nhꢖt kꢧ. Như nhꢖn diꢇn  
cꢁc loꢊi cꢁ, cꢁch cân, đo cꢁ vꢊ cꢁch ghi chꢡp tꢗt  
cꢃ cꢁc thông tin khai thꢁc vꢊo sꢚ nhꢖt kꢧ. Tꢗt  
cꢃ cꢁc thông tin liên quan đꢕn viꢇc KTTS đưꢉc  
2.3. Thời gian thu mẫu  
Thꢐi gian thꢜc hiꢇn tꢠ thꢁng 10/2017 đꢕn  
10/2018.  
2.4. Phương pháp xử lý sꢅ liꢂu  
77  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Phꢣn mꢀm MS Acess, MS Excel, MS Word 2018 đꢢ chꢛ ra rꢤng cꢈ sꢜ hiꢇn diꢇn cꢂa 117  
đưꢉc sử dꢘng đꢙ lưu trꢒ, phân tꢟch dꢒ liꢇu vꢊ loꢊi cꢁ thuꢄc 38 hꢍ vꢊ 14 bꢄ. Trong đꢈ, cꢈ 3 bꢄ  
viꢕt bꢁo cꢁo tꢚng hꢉp.  
chiꢕm ưu thꢕ nhꢗt lꢊ bꢄ cꢁ nheo chiꢕm 30,77%  
(36 loꢊi), kꢕ đꢕn lꢊ bꢄ cꢁ chꢡp chiꢕm 26,50%  
(31 loꢊi) vꢊ thꢓ ba lꢊ bꢄ cꢁ vưꢉc chiꢕm 23,93%  
(28 loꢊi), cꢁc bꢄ cꢌn lꢋi cꢈ sꢎ loꢊi rꢗt thꢗp dao  
đꢄng tꢠ 1 đꢕn 5 loꢊi.  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Kꢆt quả quan trắc năm 2018  
Kꢕt quꢃ quan trꢞc cꢂa 6 trꢋm trong năm  
Aulopiformes  
1%  
Clupeiformes  
3%  
Siluriformes  
31%  
Cypriniformes  
26%  
Mugiliformes  
2%  
Pleuronectifor  
mes  
Perciformes  
Osteoglossifo  
rmes  
4%  
24%  
2%  
Hình 2: Tꢛ lꢇ phꢣn trăm phân bꢎ cꢁc bꢄ theo loꢊi  
Bên cꢋnh đꢈ, cꢈ 3 hꢍ chiꢕm ưu thꢕ nhꢗt lꢊ cꢁ đꢆ chiꢕm 8,55% (10 loꢊi), cꢁc hꢍ cꢌn lꢋi cꢈ  
hꢍ cꢁ chꢡp chiꢕm 24,79% (29 loꢊi), tiꢕp theo lꢊ sꢎ loꢊi dao đꢄng tꢠ 1 đꢕn 7 loꢊi. Hình 2, 3.  
hꢍ cꢁ tra chiꢕm 11,11% (13 loꢊi) vꢊ thꢓ 3 lꢊ hꢍ  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
0
Họ  
Hình 3: Biꢕn đꢄng sꢎ loꢊi theo hꢍ  
78  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Thꢊnh phꢣn loꢊi cꢁ cꢈ sꢜ khꢁc nhau giꢒa phꢣn loꢊi cao nhꢗt 59 loꢊi, kꢕ đꢕn lꢊ vꢆng ngꢖp  
cꢁc loꢋi hình thꢂy vꢜc, vꢆng sinh thꢁi. Vꢆng lꢘt cꢈ 48 loꢊi vꢊ thꢗp nhꢗt lꢊ dꢌng nhꢁnh cꢈ 12  
ngꢖp sâu thuꢄc dꢌng chꢟnh cꢂa sông cꢈ thꢊnh loꢊi. Hình 4.  
Hình 4: Biꢕn đꢄng thꢊnh phꢣn loꢊi theo vꢆng sinh thꢁi  
Sꢜ khꢁc nhau vꢀ thꢊnh phꢣn loꢊi cũng đưꢉc lꢊ lưꢏi ba mꢊng vꢊ lưꢏi bꢡn. Trong đꢈ, Lưꢏi bꢡn  
thꢙ hiꢇn qua cꢁc loꢋi hình ngư cꢘ sử dꢘng. Hai đꢁnh bꢞt đưꢉc đa dꢋng thꢊnh phꢣn loꢊi hơn lưꢏi  
loꢋi ngư cꢘ chꢟnh đưꢉc sử dꢘng trong quan trꢞc 3 mꢊng, cꢘ thꢙ 100 loꢊi so vꢏi 46 loꢊi. Hình 5.  
120  
100  
80  
60  
40  
20  
0
Lưới bén  
Lưới ba màng  
Ngư cụ  
Hình 5: Biꢕn đꢄng sꢎ loꢊi theo ngư cꢘ  
Sꢃn lưꢉng khai thꢁc trung bình ngꢊy/100m2  
Thꢊnh phꢣn loꢊi khai thꢁc đưꢉc cꢈ sꢜ biꢕn  
lưꢏi không cꢈ sꢜ khꢁc biꢇt lꢏn giꢒa lưꢏi bꢡn vꢊ đꢄng theo mꢆa vꢘ. Sꢎ lưꢉng loꢊi dao đꢄng tꢠ 34  
lưꢏi ba mꢊng. Lưꢏi bꢡn cꢈ sꢃn lưꢉng khai thꢁc - 80 loꢊi. Thꢊnh phꢣn loꢊi chiꢕm ưu thꢕ nhꢗt vꢊo  
trung bình ngꢊy 3,33 kg/100m2 lưꢏi, trong khi cꢁc thꢁng 5, 10, 12 vꢊ thꢗp nhꢗt vꢊo cꢁc thꢁng  
đꢈ lưꢏi ba mꢊng cũng cꢈ sꢃn lưꢉng khai thꢁc 8 vꢊ 9. Hình 6  
trung bình ngꢊy 3,31 kg/100m2 lưꢏi.  
79  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12  
Tháng  
Hình 6: Biꢕn đꢄng sꢎ loꢊi theo mꢆa vꢘ  
Bên cꢋnh đꢈ, sꢃn lưꢉng khai thꢁc cũng thꢁc đưꢉc cao nhꢗt vꢊo cꢁc thꢁng 10, 11, 12,  
cꢈ sꢜ biꢕn đꢄng theo mꢆa vꢘ, dao đꢄng tꢠ 5,47 1 vꢊ thꢗp nhꢗt vꢊo cꢁc thꢁng 7, 8 vꢊ 9. Hình 7  
– 16,15 kg/thꢁng. Sꢃn lưꢉng trung bình khai  
18.00  
16.00  
14.00  
12.00  
10.00  
8.00  
6.00  
4.00  
2.00  
0.00  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12  
Tháng  
Hình 7: Biꢕn đꢄng trung bình sꢃn lưꢉng khai thꢁc theo mꢆa vꢘ  
Kꢕt quꢃ quan trꢞc đꢢ chꢛ ra cꢈ 4 nhꢈm cꢁ Tiꢕp theo lꢊ nhꢈm cꢁ nưꢏc lꢉ cꢈ 17 loꢊi, kꢕ đꢕn  
hiꢇn diꢇn trong tꢗt cꢃ cꢁc trꢋm quan trꢞc. Thꢊnh lꢊ nhꢈm cꢁ đen vꢏi 8 loꢊi vꢊ thꢗp nhꢗt lꢊ nhꢈm  
phꢣn loꢊi thuꢄc nhꢈm cꢁ trꢞng cꢈ sꢎ loꢊi chiꢕm cꢁ biꢙn chꢛ cꢈ 7 loꢊi. Hình 8  
ưu thꢕ nhꢗt 79 loꢊi so vꢏi cꢁc nhꢈm cꢁ cꢌn lꢋi.  
80  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
Cá đen  
Cá nước lợ  
Cá biển  
Cá trắng  
Nhóm cá  
Hình 8: Biꢕn đꢄng thꢊnh phꢣn loꢊi giꢒa cꢁc nhꢈm cꢁ  
Ngoꢊi ra, sꢃn lưꢉng khai thꢁc trung bình nhꢈm cꢁ biꢙn, nhꢈm cꢁ nưꢏc lꢉ vꢊ thꢗp nhꢗt lꢊ  
cũng cꢈ sꢜ khꢁc biꢇt giꢒa cꢁc nhꢈm cꢁ. Nhꢈm nhꢈm cꢁ đen lꢣn lưꢉt cꢈ sꢃn lưꢉng 54,71 kg;  
cꢁ trꢞng vẫn chiꢕm ưu thꢕ nhꢗt vꢀ sꢃn lưꢉng 42,59 kg vꢊ 27,5 kg.  
trung bình 62,28 kg, kꢕ đꢕn lꢊ sꢃn lưꢉng cꢂa  
70.00  
60.00  
50.00  
40.00  
30.00  
20.00  
10.00  
0.00  
Cá đen  
Cá nước lợ Cá biển  
Cá trắng  
Nhóm cá  
Hình 9: Biꢕn đꢄng sꢃn lưꢉng trung bình (kg) giꢒa cꢁc nhꢈm cꢁ  
3.2. Biꢆn động thꢄnh phần loꢄi vꢄ sản  
lưꢇng khai thác qua các năm  
49 hꢍ vꢊ 177 loꢊi, kꢕ đꢕn năm 2018 lꢊ 14 bꢄ, 38  
Kꢕt quꢃ quan trꢞc cꢂa 6 trꢋm tꢠ năm 2016 - hꢍ vꢊ 117 loꢊi vꢊ thꢗp nhꢗt lꢊ năm 2016 chꢛ vꢏi  
2018 đꢢ chꢛ ra rꢤng cꢈ sꢜ hiꢇn diꢇn cꢂa 191 loꢊi 6 bꢄ, 17 hꢍ vꢊ 40 loꢊi. Biꢕn đꢄng cơ cꢗu thꢊnh  
cꢁ, 51 hꢍ vꢊ 17 bꢄ. Trong đꢈ, năm 2017 cꢈ sꢎ phꢣn loꢊi cꢁ qua cꢁc năm không thꢙ hiꢇn tꢟnh  
bꢄ, sꢎ hꢍ vꢊ sꢎ loꢊi chiꢕm ưu thꢕ nhꢗt lꢊ 16 bꢄ, quy luꢖt cꢘ thꢙ vꢊ xu hưꢏng nhꢗt đꢅnh. Hình 10  
81  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
200  
180  
160  
140  
120  
100  
80  
Số bộ  
Số họ  
Số loài  
60  
40  
20  
0
2016  
2017  
Năm  
2018  
Hình 10: Biꢕn đꢄng cơ cꢗu thꢊnh phꢣn loꢊi qua cꢁc năm  
Thꢊnh phꢣn loꢊi cꢁ cꢈ sꢜ khꢁc nhau giꢒa năm cꢌn lꢋi. Thꢊnh phꢣn loꢊi đa dꢋng ꢔ vꢅ trꢟ  
cꢁc loꢋi hình thꢂy vꢜc, vꢆng sinh thꢁi qua cꢁc thꢓ 2 vꢊo năm 2018 vꢊ thꢗp nhꢗt vꢊo năm 2016.  
năm quan trꢞc. Đꢑc biꢇt, năm 2017 cꢈ thꢊnh Biꢕn đꢄng thꢊnh phꢣn loꢊi giꢒa cꢁc loꢋi hình  
phꢣn loꢊi cꢁ ꢔ cꢁc loꢋi hình thꢂy vꢜc như kênh thꢂy vꢜc, vꢆng sinh thꢁi qua cꢁc năm không thꢙ  
rꢋch, vꢆng ven biꢙn, vꢆng ngꢖp lꢘt, dꢌng chꢟnh hiꢇn đưꢉc tꢟnh quy luꢖt nhꢗt đꢅnh vꢊ xu thꢕ rꢪ  
vꢊ dꢌng nhꢁnh đꢀu chiꢕm ưu thꢕ nhꢗt so vꢏi cꢁc rꢊng. Hình 11  
90  
Kênh rạch  
80  
Ven biển  
70  
Ngập lụt  
60  
Dòng chính  
50  
Dòng nhánh  
40  
30  
20  
10  
0
2016  
2017  
2018  
Năm  
Hình 11: Biꢕn đꢄng thꢊnh phꢣn loꢊi giꢒa cꢁc loꢋi hình thꢂy vꢜc qua cꢁc năm  
82  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Tương tꢜ, sꢜ khꢁc nhau vꢀ thꢊnh phꢣn năm 2017, ꢔ cꢁc năm khꢁc thì thꢗp hơn lꢣn lưꢉt  
loꢊi cũng đưꢉc thꢙ hiꢇn qua loꢋi hình ngư cꢘ theo thꢓ tꢜ năm 2018 vꢊ năm 2016. Như vꢖy,  
sử dꢘng qua cꢁc năm. Mꢄt điꢀu hiꢙn nhiên thꢗy biꢕn đꢄng thꢊnh phꢣn loꢊi giꢒa cꢁc loꢋi ngư cꢘ sử  
rꢤng, thꢊnh phꢣn loꢊi ꢔ 2 loꢋi ngư cꢘ sử dꢘng dꢘng qua cꢁc năm cũng không thꢙ hiꢇn đưꢉc tꢟnh  
lꢊ lưꢏi bꢡn vꢊ lưꢏi ba mꢊng đꢀu chiꢕm ưu thꢕ ꢔ quy luꢖt nhꢗt đꢅnh vꢊ xu thꢕ rꢪ rꢊng. Hình 12.  
140  
Lưới bén  
120  
Lưới ba màng  
100  
80  
60  
40  
20  
0
2016  
2017  
2018  
Năm  
Hình 12: Biꢕn đꢄng thꢊnh phꢣn loꢊi giꢒa cꢁc loꢋi ngư cꢘ sử dꢘng qua cꢁc năm  
Tuy nhiên, sꢃn lưꢉng khai thꢁc trung bình chiꢀu hưꢏng giꢃm rꢪ rꢇt tꢠ năm 2016 đꢕn năm  
trên ngư cꢘ/100m2 lưꢏi cꢈ sꢜ biꢕn đꢄng giꢃm 2017 vꢊ năm 2018 lꢣn lưꢉt lꢊ 7,47kg/100m2  
tương đꢎi rꢪ rꢊng ꢔ loꢋi hình ngư cꢘ lưꢏi 3 lưꢏi; 5,35kg/100m2 lưꢏi vꢊ 3,31kg/100m2 lưꢏi.  
mꢊng qua cꢁc năm. Lưꢏi ba mꢊng đꢁnh bꢞt cꢈ Hình 13.  
8.00  
7.00  
Lưới bén  
6.00  
Lưới ba màng  
5.00  
4.00  
3.00  
2.00  
1.00  
0.00  
2016  
2017  
2018  
Năm  
Hình 13: Biꢕn đꢄng sꢃn lưꢉng khai thꢁc giꢒa cꢁc loꢋi ngư cꢘ sử dꢘng qua cꢁc năm  
83  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Biꢕn đꢄng thꢊnh phꢣn loꢊi giꢒa cꢁc nhꢈm phꢣn giꢒa cꢁc nhꢈm cꢁ chiꢕm ưu thꢕ vꢊo năm  
cꢁ qua cꢁc năm không thꢙ hiꢇn rꢪ tꢟnh quy luꢖt 2017, kꢕ đꢕn lꢊ năm 2018 vꢊ thꢗp nhꢗt vꢊo năm  
nhꢗt đꢅnh vꢊ xu hưꢏng cꢘ thꢙ. Đa dꢋng thꢊnh 2016. Hình 14  
120  
Cá đen  
100  
Cá nước lợ  
80  
60  
40  
20  
0
Cá biển  
Cá trắng  
2016  
2017  
2018  
Năm  
Hình 14: Biꢕn đꢄng thꢊnh phꢣn loꢊi giꢒa cꢁc nhꢈm cꢁ qua cꢁc năm  
Mꢄt điꢀu đꢁng quan tâm vꢀ biꢕn đꢄng sꢃn 40,75 kg (2017) vꢊ 54,71 kg (2018). Trong khi  
lưꢉng khai thꢁc giꢒa cꢁc nhꢈm cꢁ qua cꢁc năm đꢈ, cꢁc nhꢈm cꢁ khꢁc biꢕn đꢄng sꢃn lưꢉng khai  
lꢊ cꢈ sꢜ gia tăng rꢪ rꢊng ꢔ 2 nhꢈm cꢁ nưꢏc lꢉ thꢁc không theo quy luꢖt nhꢗt đꢅnh. Điꢀu nꢊy  
vꢊ nhꢈm cꢁ biꢙn. Nhꢈm cꢁ nưꢏc lꢉ gia tăng vꢀ cho thꢗy rꢤng, cꢈ sꢜ di cư cꢂa nhꢈm cꢁ nưꢏc  
sꢃn lưꢉng khai thꢁc tꢠ 8,33 kg (2016) đꢕn 31,48 lꢉ vꢊ nhꢈm cꢁ biꢙn vꢊo vꢆng nꢄi đꢅa, cꢈ thꢙ  
kg (2017) vꢊ 42,59 kg (2018). Nhꢈm cꢁ biꢙn gia nguyên do sꢜ xâm nhꢖp mꢑn tꢠ vꢆng cửa sông  
tăng sꢃn lưꢉng khai thꢁc tꢠ 6,5 kg (2016) đꢕn vꢊo vꢆng nꢄi đꢅa. Hình 15  
70.00  
Cá đen  
60.00  
50.00  
40.00  
30.00  
20.00  
10.00  
0.00  
Cá nước lợ  
Cá biển  
Cá trắng  
2016  
2017  
2018  
Năm  
Hình 15: Biꢕn đꢄng sꢃn lưꢉng trung bình (kg) giꢒa cꢁc nhꢈm cꢁ qua cꢁc năm  
84  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Đꢁng chꢦ ꢧ, thꢊnh phꢣn loꢊi cꢁ ngoꢋi lai lưꢉng nꢊy chꢂ yꢕu tꢖp trung ꢔ kênh rꢋch, dꢌng  
chiꢕm 6,03% tꢚng sꢎ loꢊi vꢊ gꢣn 0,55% trong chꢟnh vꢊ vꢆng ngꢖp lꢘt, trong khi đꢈ ꢔ vꢆng ven  
tꢚng sꢎ lưꢉng cꢁ thꢙ khai thꢁc cꢂa ngư dân, sꢎ biꢙn thì không bꢞt gꢑp đưꢉc cꢁ ngoꢋi lai.  
Bảng 1: Sꢎ lưꢉng cꢁ thꢙ loꢊi ngoꢋi lai đꢁnh bꢞt đưꢉc theo năm  
Năm  
STT  
Tên khoa hꢈc  
Cyprinus carpio  
Tên địa phương  
Cꢁ chꢡp  
2016  
2017  
201  
1
2018  
1
2
3
4
5
6
7
8
12  
Labeo rohita  
Cꢁ trôi ꢗn  
Oreochromis niloticus  
Cꢁ rô phi rꢤn  
61  
1359  
7
469  
Hypophthalmichthys nobilis Cꢁ mꢥ hoa  
Hypophthalmichthys molitrix Cꢁ mꢥ trꢞng  
1
1
10  
16  
1
Clarias gariepinus  
Cꢁ trê phi  
9
35  
18  
3
Piaractus brachypomus  
Ctenopharyngodon idella  
Cꢁ chim trꢞng  
Cꢁ trꢞm cꢬ  
1
Pterygoplichthys  
disjunctivus  
9
Cꢁ lau kiꢕng  
236  
1200  
15  
1183  
10  
Oreochromis mossambicus  
Cꢁ rô phi thưꢐng  
Tꢉng  
307  
2840  
1692  
Biꢕn đꢄng sꢎ loꢊi vꢊ sꢎ lưꢉng cꢁ thꢙ cꢁc đꢙ quan trꢞc sꢃn lưꢉng KTTS lꢊ lưꢏi bꢡn vꢊ lưꢏi  
loꢊi cꢁ ngoꢋi lai thꢙ hiꢇn ꢔ Hình 16. Nhìn chung, ba mꢊng, mꢄt sꢎ loꢋi ngư cꢘ khꢁc như dꢭ chꢊ thì  
sꢎ lưꢉng loꢊi vꢊ sꢎ lưꢉng cꢁ thꢙ cꢁc loꢊi ngoꢋi sꢃn lưꢉng cꢁ ngoꢋi lai, đꢑc biꢇt lꢊ cꢁ lau kiꢕng  
lai cꢈ xu hưꢏng tăng trong nhꢒng năm gꢣn đây. cao hơn rꢗt nhiꢀu.  
Chꢦ ꢧ lꢊ trong nghiên cꢓu nꢊy ngư cꢘ sử dꢘng  
12  
10  
8
3000  
2500  
2000  
1500  
1000  
500  
6
4
2
Số loài  
Số cá thể  
0
0
Năm  
2016  
2017  
2018  
Hình 16: Biꢕn đꢄng sꢎ lưꢉng cꢁ ngoꢋi lai qua cꢁc năm  
85  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Đꢁng chꢦ ꢧ đꢢ xꢁc đꢅnh đưꢉc 10 loꢊi cꢁ disjunctivus) chiꢕm tỷ lꢇ cao nhꢗt vꢏi gꢣn 1%,  
ngoꢋi lai trong thꢐi gian nghiên cꢓu, trong cꢁc loꢊi loꢋi lai khꢁc chiꢕm tỷ lꢇ khꢁ thꢗp dưꢏi  
đꢈ sꢃn lưꢉng cꢁ lau kiꢕng (Pterygoplichthys 0,3% (Hình 17).  
1600  
2016  
2017  
2018  
1400  
1200  
1000  
800  
600  
400  
200  
0
Cá chép  
Cá mè  
hoa  
Cá trê  
phi  
Cá trôi Cá rô phi  
ấn rằn  
Cá mè  
trắng  
Cá chim Cá trắm Cá lau Cá rô phi  
trắng cỏ kiếng thường  
Hình 17: Biꢕn đꢄng sꢎ lưꢉng cꢁ ngoꢋi lai trong mꢫ khai thꢁc  
IV. KẾT LUẬN VÀ Đꢁ XUꢀT  
4.1. Kꢆt luận  
lưꢉng khai thꢁc giꢃm ꢔ loꢋi hình ngư cꢘ  
lưꢏi ba mꢊng.  
4.2. Đề xuất  
- Quan trꢞc sꢃn lưꢉng KTTS qua 3 năm cꢂa  
ngư dân đꢢ xꢁc nhꢖn thꢊnh phꢣn cꢁ ꢔ 6  
trꢋm quan trꢞc lꢊ 191 loꢊi cꢁ, thuꢄc 51 hꢍ  
vꢊ 15 bꢄ; trong đꢈ năm 2018 cꢈ 117 loꢊi  
cꢁ phân bꢎ ꢔ 5 vꢆng sinh thꢁi khꢁc nhau,  
sꢎ lưꢉng loꢊi cao nhꢗt thuꢄc vꢀ dꢌng chꢟnh  
vꢏi 59 loꢊi, kꢕ đꢕn lꢊ vꢆng ngꢖp lꢘt vꢏi 48  
loꢊi, vꢆng ven biꢙn vꢏi 38 loꢊi, kênh, rꢋch  
vꢏi 22 loꢊi, vꢊ thꢗp nhꢗt vꢏi 12 loꢊi ꢔ dꢌng  
nhꢁnh.  
- Tiꢕp tꢘc nghiên cꢓu quan trꢞc thꢊnh phꢣn  
loꢊi vꢊ sꢃn lưꢉng khai thꢁc ꢔ cꢁc trꢋm đang  
thꢜc hiꢇn.  
- Cꢣn bꢚ sung thêm đo đꢋc cꢁc chꢛ tiêu vꢀ  
chꢗt lưꢉng nưꢏc tꢋi cꢁc trꢋm quan trꢞc như  
đꢄ mꢑn, tꢎc đꢄ dꢌng chꢃy vꢊ mꢓc nưꢏc.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tꢄi liꢂu tiꢆng Viꢂt  
- Thꢊnh phꢣn loꢊi cꢁ ngoꢋi lai chiꢕm 6,03%  
tꢚng sꢎ loꢊi vꢊ gꢣn 0,55% trong tꢚng sꢎ  
lưꢉng cꢁ thꢙ khai thꢁc cꢂa ngư dân, sꢎ  
lưꢉng nꢊy chꢂ yꢕu tꢖp trung ꢔ kênh rꢋch,  
dꢌng chꢟnh vꢊ vꢆng ngꢖp lꢘt, trong khi đꢈ  
ꢔ vꢆng ven biꢙn thì không bꢞt gꢑp đưꢉc cꢁ  
ngoꢋi lai.  
Mai Đình Yên & Nguyễn Văn Trꢍng, 1995. Đꢅnh  
loꢋi cꢁ nưꢏc ngꢍt ꢔ miꢀn Nam Viꢇt Nam. Bꢁo cꢁo  
khoa hꢍc, Viꢇn Nghiên cꢓu nuôi trꢝng thꢂy sꢃn  
II, Tp. Hꢝ Chꢟ Minh.  
Nguyễn Nguyễn Du, Claire Smallwood, Nguyễn  
Văn Hꢃo, Nguyễn Xuân Trinh vꢊ Nguyễn Trꢍng  
Tꢟn, 2006. Bꢄ sưu tꢖp ngư cꢘ nꢄi đꢅa vꢆng Đꢝng  
bꢤng sông Cửu Long. NXB Lao Đꢄng. Tp. Hꢝ  
Chꢟ Minh.  
- Biꢕn đꢄng sꢃn lưꢉng gia tăng ꢔ nhꢈm cꢁ  
nưꢏc lꢉ vꢊ nhꢈm cꢁ biꢙn. Biꢕn đꢄng sꢃn  
Phan Thanh Lâm, Đoꢊn Văn Bꢃy, Nguyễn Nguyễn  
86  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Du, Nguyễn Tiꢕn Đꢓc, 2015. Đꢁnh giꢁ tꢁc  
Tran, D.D., K. Shibukawa, P.T. Nguyen, H.P. Ha,  
L.X. Sinh, H.V. Mai and Utsugi (2013) Fishes of  
the Mekong Delta, Vietnam. Can Tho University  
Publishing House, Can Tho.  
đꢄng tꢏi KTXH tꢠ viꢇc suy giꢃm nguꢝn lꢉi  
thuỷ sꢃn tꢋi vꢆng ĐBSCL. Bꢁo cꢁo trình bꢊy  
tꢋi Hꢄi thꢃo tꢚng kꢕt năm 2015 cꢂa Chương  
trình Thꢂy sꢃn, Ủy hꢄi sông Mê kong Viꢇt  
Nam, Tp.Hꢝ Chꢟ Minh.  
Vu, A. V., & Phan, L. T., 2008. Inland Fisheries and  
Aquaculture in the Mekong Delta: A Review. FV  
project, Technical report, Research Institute for  
Aquaculture No.2, Ho Chi Minh.  
Tꢄi liꢂu tiꢆng Anh  
Nguyen, D.N., Vu, A.V., Nguyen, P.V., 2014.  
Monitoring of fish larvae drift and juvenile in  
the Mekong and Bassac River, Viet Nam. RIA2/  
MRC/VNMC. Ho Chi Minh.  
Vu, A.V., & Doan, T.V., 2014. Fish abundance and  
diversity monitoring in the Mekong Delta. RIA2/  
MRC/VNMC. Ho Chi Minh.  
87  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
ASSESSMENT OF INLAND FISHERIES RESOURCES BY USING  
CATCH MONITORING METHOD IN THE MEKONG RIVER DELTA  
Nguyen Nguyen Du1*  
ABSTRACT  
Inland fishing in the Mekong River Delta (MKD) does not contribute a large of fisheries production  
of the whole region, but plays an important role for local people, especially for fishermen and people  
in remote areas. However, the previous research programs on fisheries in the MKD focused mainly  
on solving specific problems, reports fisheries statistics synthesizing and systematize the basis of  
the profession has only been conducted in a few development projects and was quite sporadic.  
Therefore, to assess the fluctuation of inland fisheries resources, the establishment of monitoring  
stations is a relatively good approach and quite suitable conditions for human and financial  
implementations. Daily fisheries catch monitoring was conducted from 10/2017 to 10/2018 at 6  
stations in 4 provinces with 2 types of fishing gears used (gill net and trammel net) by 18 fishing  
households. Results of fisheries monitoring at 6 stations showed that fish composition was with  
117 species, 38 families and 14 orders, and three new species appearing in the wild compared  
to previously included Pterygoplichthys disjunctivus, Piaractus brachypomus and Oreochromis  
niloticus. Variation of fish catch by trammel net is trending decline and however there are trending  
increase fish catch from two groups of estuarine and marine fishes. The duty of fish monitoring in  
next time needs to measure salinity water character at monitor sites.  
Keywords: fisheries resources, impact assessment, Mekong River Delta, variation  
Ngưꢐi phꢃn biꢇn: ThS. Nguyễn Văn Trꢍng  
Ngꢊy nhꢖn bꢊi: 05/12/2018  
Ngꢊy thông qua phꢃn biꢇn: 25/12/2018  
Ngꢊy duyꢇt đăng: 31/12/2018  
1
Fisheries Ecological and Aquatic Resources Division, Research institute for Aquaculture No.2  
* Email: [email protected]  
88  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 12 - THÁNG 12/2018  
pdf 13 trang yennguyen 15200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá biến động nguồn lợi thuỷ sản nội địa vùng đồng bằng sông Cửu Long bằng phương pháp quan trắc sản lượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_bien_dong_nguon_loi_thuy_san_noi_dia_vung_dong_bang.pdf