Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ du lịch tại Flamingo Đại Lải Resort

VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
Original Article  
Factors Affecting Satisfaction on the Quality  
of Tourism Services at Flamingo Dai Lai Resort  
Nguyen Thi Mai Huong1,*, Bui Thi Quyen2  
1Vietnam National University of Forestry, Xuan Mai, Chuong My, Hanoi, Vietnam  
2VNU University of Economics and Business, 144 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam  
Received 21 September 2020  
Revised 24 February 2021; Accepted 26 February 2021  
Abstract: Determining the factors affecting the quality of tourism services is highly useful for  
managers in planning their business’s strategic development. This study adopts a questionnaire  
designed on the basis of previous research results to survey 117 customers who have stayed at  
Flamingo Dai Lai Resort to find out what and how factors affect their satisfaction of the tourism  
services provided by this resort. It is indicated in the regression analysis that there are five factors  
affecting customer satisfaction ranging from most important to least important. These include:  
weather, climate, environment (ecological environment), staff behavior, infrastructure,  
accommodation safety and food quality. The research therefore proposes some recommendations  
on management practiced by Flamingo Dai Lai Resort so as to further enhance tourist attraction.  
Keywords: Tourism, tourism services quality, satisfaction.  
D*  
_______  
* Corresponding author.  
E-mail address: [email protected]  
90  
N.T.M. Huong, B.T. Quyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
91  
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng  
dịch vụ du lịch tại Flamingo Đại Lải Resort  
Nguyễn Thị Mai Hương1,*, Bùi Thị Quyên2  
1Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội, Việt Nam  
2Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam  
Nhận ngày 21 tháng 9 năm 2020  
Chỉnh sửa ngày 24 tháng 02 năm 2021; Chấp nhận đăng ngày 26 tháng 02 năm 2021  
Tóm tắt: Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng dịch vụ du lịch là một công  
cụ hữu ích đối với nhà quản lý trong việc hoạch định chiến lược, lập kế hoạch phát triển du lịch.  
Nghiên cứu này sử dụng bảng hỏi được thiết kế từ việc phát triển các kết quả nghiên cứu trước  
đây, khảo sát 117 khách hàng nghỉ dưỡng tại khu du lịch Flamingo Đại Lải Resort nhằm xác định  
các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ du lịch  
của khu du lịch này. Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra có 5 yếu tố sắp xếp theo mức độ quan trọng  
từ cao đến thấp gồm Thời tiết, khí hậu, môi trường (môi trường sinh thái), Thái độ ứng xử của  
nhân viên, Chất lượng cơ sở hạ tầng, Tính an toàn của khu vực lưu trú và Chất lượng thực phẩm có  
ảnh hưởng đến sự hài lòng của các khách hàng sử dụng dịch vụ với độ tin cậy 95%. Từ kết quả  
trên, nghiên cứu đề xuất một số ý kiến về quản lý khu du lịch Flamingo Đại Lải Resort nhằm tăng  
cường khả năng thu hút khách du lịch hơn nữa.  
Từ khóa: Du lịch, chất lượng dịch vụ du lịch, sự hài lòng.  
1. Giới thiệu chung *  
doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa  
mꢁn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách hàng,  
tương xứng với chi phí mà khách hàng phải  
thanh toán. Để duy trì tính cạnh tranh, duy trì  
khách hàng và thu hút khách hàng mới, các nhà  
cung cấp dịch vụ lưu trú cần nâng cao chất  
lượng dịch vụ và xác định sự hài lòng của  
khách hàng như một chiến lược cốt lõi.  
Cách trung tâm Hà Nội 45 km và sân bay  
Nội Bài 10 km, Flamingo Đại Lải Resort tọa lạc  
tại một vùng bán sơn địa phía bắc hồ Đại Lải.  
Đây là địa điểm du lịch, nghỉ dưỡng nꢀi tiếng  
bậc nhất miền Bắc nhờ được thiên nhiên ban  
tặng phong cảnh non nước hữu tình, khí hậu  
trong lành, mát mẻ quanh năm cùng địa hình và  
hệ sinh thái phong phú. Đây còn là một vùng  
đất trù phú và đa dạng về văn hóa, di tích lịch  
sử, danh lam thắng cảnh,… Khu resort còn có  
nhiều thuận lợi khi nằm trong vùng trọng điểm  
phát triển du lịch hồ Đại Lải, được tỉnh Vĩnh  
Phúc đầu tư 600 tỷ đồng để xây dựng cơ sở hạ  
tầng, cảnh quan ven hồ. Tuy nhiên, một bài  
Sự hài lòng của khách hàng là một chủ đề  
quan trọng trong quản lý dịch vụ du lịch [1]. Lý  
thuyết về chất lượng dịch vụ là một phạm trù  
rộng và có rất nhiều định nghĩa khác nhau tùy  
thuộc vào từng loại dịch vụ, nhưng bản chất của  
chất lượng dịch vụ nói chung được xem là  
những gì mà khách hàng cảm nhận được. Mỗi  
khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân  
khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ  
cũng khác nhau. Trên giác độ nhà sản xuất, chất  
lượng dịch vụ là việc bảo đảm cung cấp dịch vụ  
theo đúng kịch bản với kỹ năng nghiệp vụ cao  
của nhân viên cung ứng và đội ngũ cán bộ quản  
lý. Trên giác độ khách hàng, chất lượng dịch vụ  
là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá  
trình tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tꢀng thể của  
_______  
* Tác giả liên hệ.  
Địa chỉ email: [email protected]  
N.T.M. Huong, B.T. Quyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
92  
toán không hề dễ đặt ra đối với các nhà quản lý  
gì?); ii) Chất lượng chức năng thể hiện cách  
thức phân phối dịch vụ tới người tiêu dùng của  
nhà cung cấp dịch vụ (khách hàng tiếp nhận  
dịch vụ đó như thế nào?); và iii) Hình ảnh  
thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng đối với  
nhà cung cấp dịch vụ, yếu tố này được xây  
dựng chủ yếu dựa trên 2 thành phần: chất lượng  
kỹ thuật và chất lượng chức năng.  
khu du lịch, đó là đo lường định lượng sự hài  
lòng của khách hàng nhằm thu hút khách du  
lịch thông qua xác định các thuộc tính thu hút  
quan trọng nhất của khu du lịch, khả năng hấp  
dẫn của chúng và so sánh với mức độ thu hút  
của các khu du lịch cạnh tranh khác. Nghiên  
cứu này tiến hành điều tra khách du lịch của  
Flamingo Đại Lải Resort nhằm tìm ra các yếu  
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.  
Nghiên cứu tiến hành kiểm định thang đo sự hài  
lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ du  
lịch tại Flamingo Đại Lải Resort, từ đó xác định  
các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách  
hàng đối với chất lượng dịch vụ du lịch của  
Flamingo Đại Lải Resort.  
Chất lượng dịch vụ du lịch là việc các nhà  
cung cấp dịch vụ du lịch đáp ứng mức độ nhu cầu  
và sự mong đợi của khách hàng với dịch vụ đó.  
Vì thế, chất lượng dịch vụ du lịch chủ yếu do  
khách hàng xác định, mức độ hài lòng của khách  
hàng càng cao thì chất lượng dịch vụ càng tốt.  
Sự hài lòng của khách du lich đóng vai trò  
quan trọng đối với sự thành công của các điểm  
du lịch bởi nó tác động đến hành vi lựa chọn  
điểm đến, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ và  
quyết định quay lại. Theo Oliver (1997), sự hài  
lòng của khách hàng là sự phản ứng của người  
tiêu dùng đối với việc đáp ứng những mong  
muốn của họ [4]. Zeithaml và Bitner (2000) cho  
rằng sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá  
của khách hàng thông qua một sản phẩm hoặc  
dịch vụ đáp ứng được mong muốn và yêu cầu  
của họ [5]. Yang và Peterson (2004) xác định  
sự hài lòng của một khách hàng là một khái  
niệm đo lường tất cả các mức độ thỏa mꢁn của  
khách hàng đó với tꢀ chức cung cấp dịch vụ sau  
tất cả những lần tiếp xúc và tương tác với khách  
hàng [5]. Kotler (2001) lại cho rằng sự hài lòng  
của khách hàng là mức độ trạng thái cảm giác  
của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết  
quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch  
vụ và những kỳ vọng của khách hàng [7]. Theo  
Levesque và McDougall (1996), sự hài lòng của  
khách hàng chính là trạng thái/cảm nhận của  
khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ sau  
khi đꢁ sử dụng dịch vụ đó [8]. Theo quan điểm  
của Yuksel, A. và Yuksel, F. (2001), có 2 khía  
cạnh về sự hài lòng: hài lòng của khách hàng  
với sản phẩm cuối, tức là sau khi tiêu dùng sản  
phẩm và hài lòng của khách hàng với quá trình  
cung cấp dịch vụ, tức là gắn với toàn bộ quá  
trình trải nghiệm sản phẩm của khách hàng [9].  
Tóm lại, có nhiều nghiên cứu bàn về sự hài  
lòng của khách hàng, tuy nhiên không có sự  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về các  
yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất  
lượng dịch vụ du lịch  
Theo điều 10, Pháp lệnh Du lịch của Việt  
Nam: “Du lịch là hoạt động của con người  
ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm  
thỏa mꢁn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ  
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất  
định” [2].  
Theo nghĩa hꢂp, dịch vụ là những hoạt động  
có ích của con người tạo ra các sản phẩm không  
tồn tại dưới hình thái vật chất, không dẫn đến  
việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mꢁn đầy  
đủ, kịp thời, thuận tiện, văn minh các nhu cầu  
của sản xuất và của đời sống xꢁ hội. Theo nghĩa  
rộng, dịch vụ là lĩnh vực kinh tế thứ ba trong  
nền kinh tế quốc dân, bao gồm các hoạt động  
kinh tế nằm ngoài hai lĩnh vực nông nghiệp và  
công nghiệp.  
Theo mô hình đánh giá chất lượng kỹ  
thuật/chức năng của Gronroos (1984), chất  
lượng dịch vụ được đánh giá bằng cách so sánh  
giữa giá trị mà khách hàng mong đợi trước khi  
sử dụng dịch vụ và giá trị mà khách hàng nhận  
được khi sử dụng dịch vụ [3]. Để đo lường chất  
lượng dịch vụ, Gronroos đưa ra 3 tiêu chí: Chất  
lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình  
ảnh. Trong đó: i) Chất lượng kỹ thuật là những  
giá trị mà khách hàng thật sự nhận được từ dịch  
vụ của nhà cung cấp (khách hàng tiếp nhận cái  
N.T.M. Huong, B.T. Quyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
93  
thống nhất chung trong việc đo lường sự hài  
lòng. Nunkoo và cộng sự (2019) đꢁ sử dụng dữ  
liệu thu thập được từ những du khách đến Nam  
Phi để phân tích chất lượng dịch vụ và sự hài  
lòng của khách hàng đối với các khách sạn có  
xếp hạng sao khác nhau theo Hội đồng chấm  
điểm du lịch. Nghiên cứu sử dụng nhiều nhóm  
phân tích (MGA) và phân tích bản đồ hiệu suất  
tầm quan trọng (IPMA) bằng cách lập mô hình  
phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất  
từng phần (PLS-SEM) để đạt được mục tiêu.  
Hai yếu tố quan trọng nhất về mức độ hài lòng  
đối với cơ sở lưu trú loại 1 sao và 2 sao là cơ sở  
hạ tầng lưu trú và chuyên môn của nhân viên.  
An toàn, an ninh và chất lượng phòng là hai yếu  
tố quyết định đáng kể đến sự hài lòng đối với  
các cơ sở 3 sao. Đối với cơ sở 4 sao và 5 sao,  
2 yếu tố thời gian chờ đợi và tương tác với  
khách hàng ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
khách hàng. Bên cạnh đó, nghiên cứu đưa ra  
các biện pháp của cấp quản lý nhằm cải thiện  
chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách đối  
với từng hạng mục chấm điểm [9].  
Wu và Ko (2013) đꢁ phát triển một khung  
khái niệm và thang đo lường về chất lượng dịch  
vụ trong ngành khách sạn dựa trên phân tích dữ  
liệu từ 622 khách hàng. Độ tin cậy và hiệu lực  
của thang đo được thiết lập thông qua thử  
nghiệm thí điểm và khảo sát nội dung. Nhóm  
tác giả cho rằng có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng  
tới chất lượng dịch vụ ngành khách sạn gồm:  
Chất lượng tương tác (quản lý, sự thành thạo,  
giải quyết vấn đề); Chất lượng môi trường  
(nhiệt độ, chất lượng phòng, sự tiện nghi, thiết  
kế, địa điểm); Chất lượng về kết quả (tính hòa  
đồng, thời gian chờ) [11].  
Nghiên cứu của Chu và Choi (2000) sử  
dụng phương pháp phân tích Tầm quan  
trọng-Hiệu suất (IPA) để xem xét tầm quan  
trọng và hiệu suất nhận thức của khách doanh  
nhân và khách du lịch khi lựa chọn khách sạn  
trong ngành khách sạn Hồng Kông. Có 6 yếu tố  
lựa chọn khách sạn của khách hàng được xác  
định gồm: Chất lượng dịch vụ; Cơ sở kinh  
doanh; Giá cả; Phòng và lễ tân; Thức ăn và giải  
trí; An ninh. Cả khách doanh nhân và khách du  
lịch đều có nhận thức giống nhau về tất cả các  
yếu tố trên. Phương pháp IPA cho thấy Chất  
lượng dịch vụ, Phòng và lễ tân và An ninh trong  
góc phần tư Duy trì công việc tốt; Cơ sở kinh  
doanh, Thức ăn và giải trí ở góc phần tư Mức  
độ ưu tiên thấp. Phòng và lễ tân và An ninh lần  
lượt là những yếu tố quyết định đối với khách  
doanh nhân và khách du lịch trong việc lựa  
chọn khách sạn [13].  
Akaba (2006) điều tra khảo sát kỳ vọng về  
chất lượng dịch vụ của khách hàng đối với  
khách sạn trên cơ sở sử dụng mô hình  
SERVQUAL, từ đó xác định 5 khía cạnh chất  
lượng dịch vụ: Sự hữu hình, Sự thỏa đáng trong  
cung cấp dịch vụ, Sự thấu hiểu và quan tâm, Sự  
đảm bảo và Sự tiện lợi. Kết quả cho thấy khách  
hàng doanh nhân có kỳ vọng cao nhất đối với  
khía cạnh Sự tiện lợi, tiếp theo là Sự đảm bảo,  
Sự phù hợp, Sự thỏa đáng trong cung cấp dịch  
vụ và Sự thấu hiểu, quan tâm [14].  
Hành vi của nhân viên đóng vai trò quan  
trọng trong việc làm hài lòng khách hàng.  
Nghiên cứu của Ahelalat và cộng sự (2017)  
khảo sát dữ liệu từ 212 khách du lịch đꢁ có trải  
nghiệm ăn uống ở Jordan và đưa ra kết quả  
phân tích cho thấy cả khía cạnh chức năng và  
khía cạnh cá nhân của hành vi dịch vụ có thể  
giải thích cho sự hài lòng của khách hàng, với  
sự đóng góp của khía cạnh cá nhân cao hơn  
khía cạnh chức năng [15].  
Nunkoo và cộng sự (2017) phân tích ảnh  
hưởng của chất lượng dịch vụ (thông qua các  
yếu tố: giá trị cảm nhận, hình ảnh, cảm xúc tiêu  
dùng và lòng trung thành của khách hàng) đối  
với sự hài lòng của khách hàng, dựa trên dữ liệu  
thu thập từ 672 khách lưu trú tại các cơ sở lưu  
trú ở Nam Phi, được phân tích bằng phương  
pháp tiếp cận thứ bậc sử dụng phân tích nhân tố  
Qua kết quả khảo sát 941 người lưu trú tại  
một khách sạn Trung Quốc trong nghiên cứu  
của Ryan và Huimin (2007) cho thấy mức độ  
hài lòng của khách đối với khách sạn bị ảnh  
hưởng bởi xếp hạng sao của khách sạn. Bằng  
cách so sánh các ma trận đánh giá mức độ quan  
trọng cho từng loại khách sạn, nghiên cứu cho  
thấy mức độ hài lòng đối với các khách sạn 5  
sao và hạng sang cao hơn so với các khách sạn  
1 và 2 sao. Bên cạnh đó, ở tất cả các cấp độ,  
những người được hỏi đều đánh giá cao các yếu  
tố sạch sẽ và thoải mái [12].  
N.T.M. Huong, B.T. Quyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
94  
khẳng định để kiểm tra mô hình nhân tố bậc hai  
nhau, Các thành phố cꢀ lịch sử); Yếu tố 7: Sạch  
sẽ và mua sắm (Độ sạch, Mua sắm, Sự phụ  
thuộc/quyền riêng tư); Yếu tố 8: Cuộc sống về  
đêm và ẩm thực địa phương (Cuộc sống và giải  
trí về đêm, Ẩm thực địa phương); Yếu tố 9: Thị  
trấn và làng thú vị (Thị trấn/làng thú vị, Nhà  
hàng chất lượng cao); Yếu tố 10: Hoạt động  
dưới nước (Bên bờ biển, Thể thao dưới nước).  
Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng các nhà  
quản lý nên có biện pháp nhằm tăng mức độ hài  
lòng của khách du lịch để nâng cao và duy trì  
khả năng cạnh tranh của điểm đến [19].  
Du lịch có ý nghĩa sống còn đối với nền  
kinh tế của nhiều vùng. Sử dụng dữ liệu khảo  
sát du lịch tại Khu vực rặng san hô (GBR) của  
Úc, nghiên cứu của Jarvis và cộng sự (2016) chỉ  
ra các yếu tố kinh tế, xꢁ hội và môi trường ảnh  
hưởng đến sự hài lòng của chuyến đi cũng như  
khả năng khách du lịch quay trở lại; Sau đó ước  
tính tác động của những thay đꢀi đối với sự hài  
lòng của chuyến đi và đối với những chuyến đi  
quay trở lại. Mối liên kết giữa du lịch và các  
ngành khác được thể hiện rõ ràng. Việc xây  
dựng gia tăng, độ trong của nước bị giảm và  
giảm nhận thức về an toàn du lịch đều được ước  
tính là sẽ làm giảm đáng kể khả năng các  
chuyến du lịch quay trở lại và từ đó tác động  
đến doanh thu từ khách du lịch [20].  
và mô hình phương trình cấu trúc để kiểm tra  
mô hình tꢀng thể. Kết quả chỉ ra rằng mô hình  
nhân tố bậc hai được chấp nhận [16].  
Khách hàng ngày càng quan tâm đến an  
toàn và an ninh của khách sạn. Nó đꢁ trở thành  
vấn đề hàng đầu đối với khách hàng cũng như  
các nhà quản lý khách sạn. Enz và Taylor  
(2002) cho rằng tiêu chuẩn an toàn và bảo mật  
ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ của các khách  
sạn. Tiêu chuẩn này gồm 2 yếu tố: i) thuộc tính  
an toàn vật lý, như việc lắp đặt các thiết bị  
chuyên dụng và cung cấp tài liệu, thông tin về  
sự an toàn hay thủ tục an ninh; và ii) tꢀ chức hệ  
thống và phương án đảm bảo vận hành an toàn,  
như việc sử dụng các thiết bị và đào tạo vận  
hành an toàn [17].  
Nghiên cứu của Kozak (2002) đo lường  
động cơ của khách du lịch Anh và Đức đến  
Mallorca và Thꢀ Nhĩ Kỳ. Thang đo Likert 7  
điểm được sử dụng với các mức độ: hoàn toàn  
không quan trọng (1), rất không quan trọng (2),  
hơi không quan trọng (3), cũng không quan  
trọng (4), hơi quan trọng (5), rất quan trọng (6)  
và cực kỳ quan trọng (7). Mục đích của nghiên  
cứu là xem xét sự khác biệt về động cơ đi du  
lịch giữa các quốc gia và giữa các điểm đến.  
Phân tích nhân tố chỉ ra 4 động lực: văn hóa,  
tìm kiếm niềm vui/tưởng tượng, thư giꢁn và thể  
chất. Ngoài ra, các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa  
chọn điểm đến của khách du lịch là thời gian  
bay, chỗ ở, biển và bꢁi biển, thời tiết, cơ sở vật  
chất, phong cảnh/cảnh quan, định hướng gia  
đình, khu thể thao của điểm du lịch [18].  
Nghiên cứu của Yoona và Uysalb (2005) sử  
dụng mô hình cấu trúc SEM để đề xuất các yếu  
tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách du lịch  
gồm: Yếu tố 1: Khí quyển và hoạt động hiện  
đại (Thành phố hiện đại, Bầu không khí, Sòng  
bạc, Rạp hát, Khách sạn hạng nhất); Yếu tố 2:  
Không gian rộng và các hoạt động (Chỗ ở bình  
dân, Không gian rộng để tránh xa đám đông,  
Các hoạt động đa dạng để xem); Yếu tố 3: Thời  
tiết (Thời tiết, An toàn cá nhân); Yếu tố 4: Cảnh  
sắc thiên nhiên (Phong cảnh nꢀi bật, Miền núi);  
Yếu tố 5: Nhà hàng không đắt tiền; Yếu tố 6:  
Văn hóa (Bꢁi biển chất lượng, Người dân địa  
phương thú vị và thân thiện, Văn hóa khác  
3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu  
Các thang đo sử dụng trong nghiên cứu  
được kế thừa từ các nghiên cứu trước với sự  
điều chỉnh, bꢀ sung biến quan sát phù hợp với  
địa điểm nghiên cứu là khu du lịch Famingo  
Đại Lải Resort. Thang đo đánh giá mức độ hài  
lòng về chất lượng dịch vụ du lịch bao gồm 5  
thành phần: Chất lượng cơ sở hạ tầng lưu trú;  
Chất lượng thực phẩm; Thái độ ứng xử của  
nhân viên; Tính an toàn của cơ sở lưu trú; Khí  
hậu, cảnh quan, môi trường; được đo lường bởi  
22 biến quan sát.  
Các giả thuyết nghiên cứu gồm:  
Giả thuyết H1: Chất lượng cơ sở hạ tầng lưu  
trú có ảnh hưởng thuận chiều với sự hài lòng của  
khách hàng về chất lượng dịch vụ du lịch.  
Giả thuyết H2: Chất lượng thực phẩm có  
ảnh hưởng thuận chiều với sự hài lòng của  
khách hàng về chất lượng dịch vụ du lịch.  
N.T.M. Huong, B.T. Quyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
95  
Bảng 1. Thành phần các thang đo sự hài lòng chất lượng  
dịch vụ du lịch tại khu du lịch Famingo Đại Lải Resort  
Tiêu chí  
Thành phần  
Ký hiệu  
- Khu phòng nghỉ đầy đủ tiện nghi  
- Mạng internet, wifi, sóng điện thoại tốt  
- Bể bơi sạch sẽ, an toàn  
- Đường sá thuận tiện cho việc di chuyển  
- Thực phẩm, món ăn đa dạng, phong phú  
- Thực phẩm được chế biến tươi sống, ngon  
- Thức ăn được chế biến, trình bày hấp dẫn, đꢂp mắt  
- Giá cả ăn uống phù hợp  
CSHT1  
CSHT2  
CSHT3  
CSHT4  
CLTP1  
CLTP2  
CLTP3  
CLSP4  
TDUX1  
TDUX2  
Chất lượng cơ  
sở hạ tầng lưu  
trú  
Wu và Ho (2013), Ryan và  
Huimin (2007), Nunkoo và  
cộng sự (2019)  
Chu và Choi (2000), Wu  
và Ko (2013), Akbaba  
(2006)  
Chất lượng  
thực phẩm  
- Nhân viên rất thân thiện, vui vẻ, tiếp đón khách tốt  
Thái độ ứng - Nhân viên luôn sẵn sàng phục vụ, phục vụ  
Ahelalat và cộng sự  
(2017), Nunkoo và cộng sự  
(2017)  
xử của nhân  
viên  
nhanh nhꢂn  
- Nhân viên giải đáp thắc mắc tận tình  
- Nhân viên có trang phục gọn gàng, lịch thiệp  
TDUX3  
TDUX4  
Enz và Taylor (2002),  
Nunkoo và cộng sự (2017),  
Wu và Ko (2013), Jarvis và  
cộng sự (2016)  
Tính an toàn - Không bị lo mất cắp tài sản, tiền bạc  
của cơ sở lưu - Hệ thống phòng cháy chữa cháy tốt  
LTAT1  
LTAT2  
LTAT3  
trú  
- An ninh đảm bảo  
- Không gian sinh thái đꢂp, rộng rꢁi, giữ được nét  
MTST1  
Khí hậu, cảnh tự nhiên  
Kozak (2002), Yoon và  
Uysal (2005), Jarvis và  
cộng sự (2016)  
quan, môi  
- Khí hậu thoáng mát, sạch sẽ.  
MTST2  
MTST3  
MTST4  
HL1  
trường  
- Phong cảnh đa dạng, độc đáo  
- Có nhiều điểm tham quan hấp dẫn  
- Tôi cảm thấy hài lòng khi sử dụng dịch vụ tại khu  
du lịch  
- Khu du lịch đáp ứng được mong muốn của tôi  
- Tôi sẽ quay trở lại nơi đây  
Mức độ hài  
lòng chung  
HL2  
HL3  
Nguồn: Tꢀng hợp của nhóm tác giả giả thuyết nghiên cứu.  
Giả thuyết H3: Thái độ ứng xử của nhân  
cứu đꢁsử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu  
nhiên, thu thập số liệu qua phiếu khảo sát 150  
khách hàng đꢁ và đang sử dụng dịch vụ du lịch  
tại Flamingo Đại Lải Resort. Quá trình lấy mẫu  
được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu  
thuận tiện. Mặc dù phương pháp này không cho  
kết quả mang tính chất đại diện cao nhưng vì  
đối tượng khảo sát là khách đến sử dụng dịch  
vụ, đặc biệt gồm cả khách đến nghỉ với thời  
gian ngắn, nên việc chấp nhận mức độ sai số  
thông qua phương pháp này là phù hợp với  
nghiên cứu. Sau khi loại bỏ các phiếu trả lời  
không đầy đủ thông tin, kết quả có 117 phiếu  
hợp lệ được đưa vào phần mềm SPSS 22.0 để  
phân tích.  
viên phục vụ có ảnh hưởng thuận chiều với sự  
hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ  
du lịch.  
Giả thuyết H4: Tính an toàn của cơ sở lưu  
trú có ảnh hưởng thuận chiều với sự hài lòng  
của khách hàng về chất lượng dịch vụ du lịch.  
Giả thuyết H5: Khí hậu, cảnh quan, môi  
trường (môi trường sinh thái) của khu du lịch  
ảnh hưởng thuận chiều với sự hài lòng của  
khách hàng về chất lượng dịch vụ du lịch.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Mẫu  
Cỡ mẫu đủ lớn để có thể tiến hành phân tích  
nhân tố EFA với số mẫu ít nhất phải bằng 5 lần  
số biến quan sát. Do đó, cỡ mẫu tối thiểu của  
nghiên cứu là: 5 x 22 = 110 mẫu. Nhóm nghiên  
4.2. Phương pháp phân tích  
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo  
(Cronbach’s Alpha): Được sử dụng để đánh giá  
N.T.M. Huong, B.T. Quyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
96  
độ tin cậy của từng thang đo, đồng thời loại bỏ  
mức độ tác động giữa các biến độc lập đến biến  
phụ thuộc.  
các biến rác trước khi tiến hành phân tích EFA.  
Các biến có hệ số tương quan tꢀng nhỏ hơn 0,3  
sẽ bị loại. Một thang đo có độ tin cậy tốt khi nó  
biến thiên trong khoảng 0,70-0,80. Nếu  
Cronbach’s Alpha lớn hơn hoặc bằng 0,60 thì  
thang đo có thể chấp nhận được về độ tin cậy  
[20]. Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo,  
các biến này được đưa vào kiểm định phân tích  
EFA để đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân  
biệt của thang đo.  
- Phân tích EFA: Được sử dụng để xác định  
các nhóm tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng về  
chất lượng dịch vụ du lịch tại Flamingo Đại Lải  
Resort. Phương pháp phân tích EFA thuộc  
nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau,  
nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc  
lập mà nó dựa vào mối tương quan giữa các  
biến với nhau. EFA dùng để rút gọn một tập k  
biến quan sát thành một tập F (F < k) các nhân  
tố ý nghĩa hơn. Cơ sở của việc rút gọn này dựa  
vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với  
các biến quan sát. Số lượng các nhân tố cơ sở  
tùy thuộc vào mô hình nghiên cứu, trong đó  
chúng ràng buộc nhau bằng cách xoay các  
vector trực giao nhau để không xảy ra hiện  
tượng tương quan.  
5. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng  
đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ du lịch  
Nhóm nghiên cứu sử dụng hệ số tin cậy  
Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của  
từng thang đo và thực hiện phân tích EFA để  
đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của  
thang đo. Kết quả phân tích cho thấy tất cả 6  
thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy và giá trị  
(Bảng 2).  
Phân tích EFA được thực hiện riêng cho các  
biến phụ thuộc (Mức độ hài lòng về chất lượng  
dịch vụ du lịch) và thực hiện đồng thời với 22  
biến quan sát đo lường 5 biến độc lập. Kết quả  
EFA cho thấy các thang đo đều đạt yêu cầu về  
số nhân tố trích, tꢀng phương sai trích và hệ số  
tải (Bảng 3).  
Phân tích EFA (với phép trích nhân tố được  
sử dụng là phân tích thành phần chính và phép  
quay Equamax) cho thấy có 5 nhóm nhân tố  
được rút trích với tꢀng phương sai trích là  
72,85% (> 50%) đạt yêu cầu. Như vậy, thang  
đo sau khi đánh giá bằng phân tích EFA gồm:  
Chất lượng cơ sở hạ tầng; Chất lượng thực  
phẩm; Thái độ ứng xử của nhân viên; Tính an  
toàn của cơ sở lưu trú; Khí hậu, cảnh quan, môi  
trường (Bảng 4).  
- Phân tích hồi quy đa biến: Nghiên cứu  
thực hiện phân tích hồi quy đa biến theo  
phương pháp bình phương nhỏ nhất để xem xét  
Bảng 2. Kết quả đánh giá thang đo  
Trung bình thang đo  
nếu loại biến  
Phương sai thang đo  
nếu loại biến  
Tương quan  
biến tꢀng  
Hệ số Cronbach’s  
Alpha nếu loại biến  
Biến quan sát  
Chất lượng cơ sở hạ tầng: α = 0,904  
CSHT1  
CSHT2  
CSHT3  
CSHT4  
7,487  
8,239  
7,376  
8,179  
4,545  
5,666  
4,944  
5,873  
0,918  
0,822  
0,702  
0,767  
0,825  
0,870  
0,919  
0,888  
Chất lượng thực phẩm: α = 0,812  
CLTP1  
CLTP2  
CLTP3  
CLTP4  
11,838  
11,735  
11,940  
12,385  
4,689  
4,731  
4,936  
5,221  
0,624  
0,582  
0,569  
0,367  
0,623  
0,646  
0,656  
0,775  
Thái độ ứng xử của nhân viên: α = 0,835  
TDUX1  
TDUX2  
10,393  
10,436  
2,137  
2,058  
0,870  
0,725  
0,718  
0,763  
N.T.M. Huong, B.T. Quyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
97  
TDUX3  
TDUX4  
10,000  
10,325  
2,052  
2,342  
0,566  
0,568  
0,849  
0,832  
Tính an toàn của cơ sở lưu trú: α = 0,874  
LTAT1  
LTAT2  
LTAT3  
5,274  
5,641  
5,034  
1,804  
2,801  
2,275  
0,842  
0,715  
0,766  
0,752  
0,873  
0,814  
Khí hậu, cảnh quan, môi trường (môi trường sinh thái): α = 0,854  
MTST1  
MTST2  
MTST3  
MTST4  
10,248  
10,453  
10,145  
10,256  
4,498  
3,457  
4,418  
4,399  
0,712  
0,864  
0,556  
0,685  
0,811  
0,734  
0,875  
0,819  
Mức độ hài lòng chung về chất lượng dịch vụ du lịch: α = 0,747  
HL1  
HL2  
HL3  
7,179  
7,043  
7,145  
1,407  
1,403  
1,453  
0,583  
0,549  
0,591  
0,652  
0,694  
0,645  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS.  
Bảng 3. Kết quả EFA thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng  
Nhóm nhân tố  
Biến quan sát  
1
2
3
4
5
CSHT1  
CSHT2  
CSHT4  
CSHT3  
MTST2  
MTST1  
MTST4  
MTST3  
TDUX1  
TDUX2  
TDUX4  
TDUX3  
LTAT1  
LTAT2  
LTAT3  
CLTP2  
CLTP1  
CLTP3  
CLTP4  
0,932  
0,883  
0,852  
0,822  
0,935  
0,859  
0,824  
0,679  
0,919  
0,859  
0,755  
0,735  
0,886  
0,845  
0,823  
0,813  
0,804  
0,792  
0,574  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS.  
Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu  
Phương pháp phân tích hồi quy đa biến  
được sử dụng để kiểm định giả thuyết đề ra  
trong mô hình nghiên cứu. Kết quả phân tích  
hồi quy tuyến tính và kiểm định ANOVA cho  
thấy các thành phần của biến độc lập CSHT,  
CLTP, TDUX, LTAT, MTST và biến phụ  
thuộc HL có mối quan hệ với nhau (R hiệu  
chỉnh = 0,613 (> 0,5) tại mức ý nghĩa sig =  
0,000. Điều này cho thấy các biến độc lập đưa  
vào mô hình giải thích được 61,3 % sự thay đꢀi  
của biến phụ thuộc ảnh hưởng đến sự hài lòng  
của khách hàng về chất lượng dịch vụ du lịch  
tại Famingo Đại Lải Resort, còn lại 38,7% là  
N.T.M. Huong, B.T. Quyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
98  
ảnh hưởng của các yếu tố khác ngoài mô hình  
và sai số ngẫu nhiên. Do đó mô hình phù hợp  
với bộ dữ liệu và có thể suy rộng cho tꢀng thể.  
Kết quả cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng  
thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng về  
chất lượng dịch vụ tại Famingo Đại Lải Resort:  
Cơ sở hạ tầng, Môi trường sinh thái, Thái độ  
ứng xử của nhân viên, Tính an toàn của cơ sở  
lưu trú và Chất lượng thực phẩm.  
Bảng 4. Kết quả phân tích hồi quy đa biến  
Trọng số hồi quy  
Chưa chuẩn hóa Sai lệch chuẩn Đꢁ chuẩn hóa  
Mô hình  
Giá trị t Giá trị p  
Hằng số  
2,343  
0,199  
0,075  
0,075  
1,000  
2,648  
0,013  
0,009  
Chất lượng cơ sở hạ tầng  
Khí hậu, cảnh quan, môi  
trường (Môi trường sinh thái)  
Thái độ ứng xử của nhân viên  
0,199  
0,481  
0,481  
0,075  
6,413  
0,000  
0,303  
0,075  
0,075  
0,075  
0,303  
0,103  
0,051  
4,038  
1,375  
0,676  
0,000  
0,017  
0,005  
Tính an toàn của cơ sở lưu trú 0,103  
Chất lượng thực phẩm 0,051  
Biến phụ thuộc: Mức độ hài lòng chung, R2 hiệu chỉnh = 0,613; p < 0,000  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS.  
cậy lớn hơn 95% (Significance < 0,05). Phương  
trình hồi quy như sau:  
6. Thảo luận kết quả nghiên cứu  
Nghiên cứu đꢁ xem xét sự ảnh hưởng của  
các yếu tố đến mức độ hài lòng về chất lượng  
dich vụ du lịch tại Flamingo Đại Lải Resort. Cụ  
thể, nghiên cứu đề xuất mô hình với 5 giả  
thuyết nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các yếu  
tố Cơ sở hạ tầng, Chất lượng thực phẩm, Thái  
độ ứng xử của nhân viên, Tính an toàn của cơ  
sở lưu trú và Khí hậu, cảnh quan, môi trường  
(môi trường sinh thái). Kết quả hồi quy chỉ ra  
các yếu tố trên đều tác động thuận chiều tới  
mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng  
dịch vụ du lịch. Nghiên cứu góp phần củng cố  
nhận định rằng nếu các nhà quản lý khu du lịch  
đánh giá cao việc cải thiện môi trường sinh thái,  
thái độ phục vụ của nhân viên, cơ sở hạ tầng,  
tính an toàn của khu vực lưu trú cũng như chất  
lượng thực phẩm cung cấp cho khách hàng thì  
sẽ nâng cao được mức độ hài lòng của khách du  
lịch và thu hút được nhiều khách du lịch hơn.  
Như vậy, sự hài lòng của khách hàng về  
chất lượng dịch vụ du lịch tại Flamingo Đại Lải  
Resort phụ thuộc vào 5 yếu tố, theo mức độ  
quan trọng từ cao đến thấp dựa vào hệ số Beta:  
Môi trường sinh thái, Thái độ ứng xử của nhân  
viên, Cơ sở hạ tầng, Tính an toàn của cơ sở lưu  
trú và Chất lượng thực phẩm. Các biến trong  
mô hình đảm bảo ý nghĩa thống kê với độ tin  
HL = 2,343 + 0,199CSHT + 0,481MTST +  
0,303TDUX + 0,103LTAT + 0,051CLTP  
Biến MTST có hệ số hồi quy +0,481, quan  
hệ cùng chiều với mức độ hài lòng (HL), tức là  
nếu tăng mức độ hài lòng của khách hàng về  
chất lượng môi trường sinh thái thêm 1 giá trị  
thì sự hài lòng chung của khách hàng về chất  
lượng dịch vụ du lịch sẽ tăng thêm 0,481 giá trị.  
Điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đây  
của Yoon và Uysal (2005) [19], Jarvis và cộng  
sự (2016) [20].  
Biến TDUX có hệ số hồi quy +0,303, quan  
hệ cùng chiều với mức độ hài lòng (HL), tức là  
nếu tăng mức độ hài lòng của khách hàng về  
thái độ ứng xử của nhân viên thêm 1 mức và thì  
sự hài lòng chung của khách hàng về chất lượng  
dịch vụ du lịch sẽ tăng thêm 0,303 giá trị. Kết  
quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây  
của Nunkoo và cộng sự (2019) [10], Ahelalat  
và cộng sự (2017) [15].  
Biến CSHT có hệ số hồi quy +0,199, quan  
hệ cùng chiều với mức độ hài lòng (HL), tức là  
nếu tăng mức độ hài lòng của khách hàng về  
chất lượng cơ sở hạ tầng thêm 1 mức thì sự hài  
lòng chung của khách hàng về chất lượng dịch  
vụ du lịch tăng thêm 0,199 giá trị. Kết quả  
N.T.M. Huong, B.T. Quyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
99  
nghiên cứu của Nunkoo và cộng sự (2019) [10],  
Wu và Ko (2013) [11], Ryan và Huimin (2007)  
[12] cũng cho thấy có sự tương quan thuận  
chiều giữa cơ sở hạ tầng với mức độ hài lòng  
của khách hàng.  
chỉ giao tiếp tốt mà còn phải có kiến thức về  
lịch sử, văn hóa cũng như thái độ phục vụ  
chuyên nghiệp, nhiệt tình, chu đáo, tạo được ấn  
tượng tốt đꢂp cho du khách tới tham quan.  
Đồng thời cần đầu tư, nâng cấp cở sở hạ tầng,  
trang thiết bị tiện nghi nhằm tạo không gian  
xanh, sạch, đꢂp, thông thoáng. Có như vậy, khu  
du lịch mới có thể nâng cao cả về chất và  
lượng, góp phần tích cực vào quá trình phát  
triển du lịch của địa phương.  
Biến LTAT có hệ số hồi quy +0,103, ảnh  
hưởng cùng chiều với mức độ hài lòng của  
khách hàng về chất lượng dịch vụ du lịch, tức là  
nếu tăng mức độ hài lòng của khách hàng về  
tính an toàn của khu vực lưu trú thêm 1 mức thì  
mức độ hài lòng chung của khách hàng về chất  
lượng dịch vụ du lịch sẽ tăng 0,103 giá trị. Kết  
quả này phản ánh khá phù hợp với thực tế về  
dịch vụ du lịch tại Flamingo Đại Lải Resort  
rằng các khách du lịch đến đây thường nghỉ  
trong thời gian ngắn nên họ ít quan tâm đến yếu  
tố an toàn của khu vực lưu trú hơn so với các  
yếu tố khác. Một số nghiên cứu trước đây của  
Nunkoo và cộng sự (2019) [10], Wu và Ko  
(2013) [11], Jarvis và cộng sự (2016) [20] cũng  
chỉ ra kết quả thuận chiều của yếu tố tính an  
toàn của khu vực lưu trú đối với mức độ hài  
lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ.  
Biến CLTP có hệ số hồi quy +0,051, ảnh  
hưởng cùng chiều với mức độ hài lòng của  
khách hàng về chất lượng dịch vụ du lịch, tức là  
nếu tăng mức độ hài lòng của khách hàng về  
chất lượng thực phẩm thêm 1 mức thì mức độ  
hài lòng chung của khách hàng về chất lượng  
dịch vụ du lịch tăng 0,051 giá trị. Kết quả này  
cũng tương đồng với các nghiên cứu trước đây  
của Wu và Ko (2013) [11], Akbaba (2006) [14].  
Từ kết quả trên, nghiên cứu đề xuất một số  
ý kiến về quản lý khu du lịch Flamingo Đại Lải  
Resort nhằm tăng cường khả năng thu hút  
khách du lịch của điểm đến này như sau: Cần  
nâng cao các giá trị thiên nhiên, môi trường và  
khí hậu của khu du lịch thông qua phát triển  
không gian nghệ thuật đan xen cây xanh tạo  
môi trường sinh thái tự nhiên, phát triển các  
điểm thu hút khách du lịch theo quần thể như  
du lịch ngắm cảnh hồ Đại Lải, du lịch rừng  
xanh, các hang, đèo, đồi núi, du lịch văn hóa và  
du lịch cộng đồng,... Ngoài các lợi thế về thiên  
nhiên và khí hậu đang được du khách đánh giá  
khá cao thì yếu tố Thái độ ứng xử của nhân  
viên cũng cần được quan tâm. Cần đào tạo đội  
ngũ nhân viên, hướng dẫn viên du lịch không  
Tài liệu tham khảo  
[1] C.H. Wu, “The impact of customer-to-customer  
interaction and customer homogeneity on  
customer satisfaction in tourism service - The  
service  
encounter  
prospective”,  
Tourism  
Management 28 (2007) 1518-1528.  
[2] National Assemly, the Ordinace of the Standing  
Committee of the National Assembly No.  
11/1999/PL-UBTVQH10 dated 8/2/1999 on  
Tourism, 1999.  
[3] C. Groncroos, “An Applied Service Marketing  
Theory”, European Journal of Marketing 16(7)  
(1984) 30.  
[4] R.L. Oliver, Satisfaction:  
A
Behavioral  
Perspective on the Consumer, The McGraw-Hill  
Companies, Inc, New York, 1997.  
[5] V.A. Zeithaml, M.J. Bitner, Services Marketing:  
Integrating Customer Focus, Across the Firm,  
Irwin McGraw-Hill, 2000.  
[6] Z. Yang, R.T. Peterson, “Customer perceived  
value, satisfaction, and loyalty: The role of  
switching costs”, Psychology and Marketing  
21(10) (2004) 799-822.  
[7] P. Kotler, Marketing Management (Vu Trong  
Hung translated), Statistical Publishing House, Ho  
Chi Minh City, 2001.  
[8] T. Levesque. G.H.G. McDougall, “Determinants  
of  
banking”, International  
Marketing 14(7) (1996) 12-20.  
customer  
satisfaction  
in  
retail  
[9] A. Yuksel, F. Yuksel, “Measurement and  
management issues in customer satisfaction  
research: Review, critique and research agenda:  
Part one”, Journal of Travel and Tourism  
Marketing 10(4) (2001) 47-80.  
[10] R. Nunkoo, V. Teeroovengadum, C.M. Ringle, V.  
Sunnassee, “Service quality and customer  
satisfaction: The moderating effects of hotel star  
Management 21(102414) (2019) 15.  
N.T.M. Huong, B.T. Quyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 37, No. 1 (2021) 90-100  
100  
[11] H.C. Wu, Y.J. Ko, “Assessment of service quality  
loyalty model”, International Journal of  
Contemporary Hospitality Management 29(12)  
(2017) 2978-3005.  
in the hotel industry”, J. Qual. Assur. Hosp. Tour.  
14(3) (2013) 218-244.  
[12] Ryan, Huimin, “Perceptions of Chinese Hotels”,  
913-934.  
[13] R.K.S. Chu, T. Choi, “An importance-  
performance analysis of hotel selection factors in  
the Hong Kong hotel industry: A comparison of  
business and leisure travellers”, Tourism  
Management 21(4) (2000) 363-377.  
[14] A. Akbaba, “Measuring service quality in the  
hotel industry: A study in a business hotel in  
Management 25(2) (2006) 170-192.  
[17] C.A. Enz, M.K. Taylor, “The safety and security  
of U.S. hotels: A post-September-11 report”  
[Electronic version], Cornell Hotel and Restaurant  
Administration Quarterly 43(5) (2002) 119-136.  
[18] M. Kozak, “Comparative analysis of tourist  
motivations by nationality and destinations”,  
Tourism Management 23 (2002) 221-232.  
[19] Y. Yoona; M. Uysalb, “An examination of the  
effects of motivation and satisfaction on  
destination loyalty: A structural model”, Tourism  
Management 26 (2005) 45-56.  
[20] D. Jarvis, Natalie Stoeckl, Hong-Bo Liu, “The  
impact of economic, social and environmental  
factors on trip satisfaction and the likelihood of  
visitors returning”, Tourism Management 52  
(2016) 1-18.  
M.Twaissib, “The impact of personal and  
functional aspects of restaurant employee service  
behaviour on customer satisfaction”, International  
[16] R. Nunkoo, V. Teeroovengadum, P. Thomas,  
L. Leonard, “Integrating service quality as a  
second-order factor in a customer satisfaction and  
[21] J.D. Nunnally, I.H. Bernstein, “The Assessment of  
Reliability”, Psychometric Theory  
3 (1994)  
248-292.  
K
o
pdf 11 trang yennguyen 21840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ du lịch tại Flamingo Đại Lải Resort", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_su_hai_long_ve_chat_luong_dich_vu_d.pdf