Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Excado Việt Nam
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ
KHOA KINH TẾ
----------------------
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG
CHUYÊN ĐỀ:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH EXCADO
VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : Ths. NGUYỄN THỊ LAN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN XUÂN TUÂN
Lớp
: BL8KT3
Khóa học
Hệ đào tạo
: VI(2012-2014)
:LIÊN THÔNG
BẮC NINH, THÁNG 05 NĂM 2014
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ
KHOA KINH TẾ
----------------------
Ảnh 4x6
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG
CHUYÊN ĐỀ:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH EXCADO
VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : Ths. NGUYỄN THỊ LAN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN XUÂN TUÂN
Lớp
: BL8KT3
Khóa học
Hệ đào tạo
: VI(2012-2014)
: LIÊN THÔNG
BẮC NINH, THÁNG 05 NĂM 2014
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
Đối với một sinh viên việc hoàn thành một báo cáo thực tập là tương đối khó khăn.
Nhưng nhờ có sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy cô cũng như các cô, chú, anh, chị
trong công ty TNHH công ty TNHH Excado Việt Nam đã giúp Em hoàn thành bản báo
cáo này.
Trước tiên Em xin chân thành cảm ơn cô giáo THS. Nguyễn Thị Lan đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ Em trong quá trình hoàn thành báo cáo của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế trường Cao Đẳng
Công Nghệ Bắc Hà, đã tạo điều kiện cho Em tham gia khoá thực tập này, các thầy cô đã
hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kiến thức giúp Em hiểu thêm về ngành nghề của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô, chú, anh, chị trong phòng giám đốc,
phòng kế toán nói riêng và các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH công ty TNHH
Excado Việt Nam nói chung đã tạo mọi điều kiện thuận lợi hướng dẫn và chỉ bảo Em
trong đợt thực tập này.
Do thời gian thực tập và trình độ của bản thân còn hạn chế, bài báo cáo không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo và
các bạn.
Một lần nữa Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo THS.
Nguyễn Thị Lan, các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH công ty TNHH Excado Việt
Nam, cùng tất cả các thầy cô trong khoa Kinh tế trường Cao Đẳng Công Nghệ Bắc Hà và
toàn thể các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 05 năm 2014.
Sinh viên:
Nguyễn Xuân Tuân
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................1
MỤC LỤC......................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1.4 . Kế toán tổng hợp NVL – CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ......................14
1.4.1. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ..................................14
1.4.2. Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ...............................16
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
LỜI MỞ ĐẦU
1.5 . Các hình thức ghi sổ kế toán....................................................................................17
1.5.1 .Hình thức kế toán nhật ký chung............................................................................17
1.5.2 .Hình thức kế toán nhật ký sổ cái............................................................................18
1.5.3 .Hình thức kế toán nhật ký chứng từ ......................................................................20
1.5.4 .Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.....................................................................22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN.........................21
NVL – CCDC TẠI CÔNG TY TNHH EXCADO VIỆT NAM....................................21
2.1 . Tổng quan về công ty TNHH Excado Việt Nam.....................................................21
2.1.1 .Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở công ty TNHH Excado Việt
Nam 21
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Excado Việt Nam........21
2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công Ty TNHH Excado
Việt Nam .........................................................................................................................23
2.1.2 .Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty TNHH Excado Việt
Nam 27
2.2 . Thực trạng kế toán NVL – CCDC tại công ty TNHH Excado Việt Nam.................29
2.2.1.2.1 Kế Toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH Ex cado việt nam..............31
2.2.1.2.2 .Kế toán chi tiết công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Excado Việt Nam:..........40
2.2.2 .Hạch toán tổng hợp NVL – CCDC tại công ty công ty TNHH Excado Việt Nam:
50
3.1. Đánh giá ưu nhược điểm về kế toán NVL- CCDC tại công ty tnhh Excado việt nam:
62
3.1.1. Đánh giá thực trạng NVL - CCDC tại công ty TNHH Excado Việt Nam:............62
3.1.1.1. Ưu điểm: ...........................................................................................................63
3.1.1.2 . Nhược điểm:......................................................................................................64
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
LỜI MỞ ĐẦU
3.2. Các kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL – CCDC tại công ty TNHH Excado
Việt Nam:.........................................................................................................................64
3.2.1. Ý kiến thứ nhất: ....................................................................................................65
3.2.2. Ý kiến thứ hai: ......................................................................................................66
3.2.3. Ý kiến thứ ba: .......................................................................................................67
2.3 . Điều kiện thực hiện các giải pháp............................................................................69
2.3.1 .Về phía công ty TNHH Excado Việt Nam.............................................................69
2.3.2 . Về phía Nhà nước.................................................................................................70
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NVL
CCDC
Nguyên vật liệu
Công cụ dụng cụ
NVL-CCDC
CT
Nguyên vật liệu công cụ dung cụ
Công trình
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản
XDCB
KTQD
SXKD
TSLĐ
CKTM
GTGT
PNK
PXK
KKTX
KKĐK
PS
Kinh tế quốc dân
Sản xuất kinh doanh
Tài sản lưu động
Chiết khấu thương mại
Giá trị gia tăng
Phiếu nhập kho
Phiếu suất kho
Kê khai thường xuyên
Kểm kê định kỳ
Phát Sinh
NKC
CBNV
SP
Nhật ký chung
Cán bộ công nhân viên
Sản Phẩm
HH
Hàng hóa
NK
Nhập kho
XK
Xuất kho
TK
Tài Khoản
TSCĐ
Tài sản cố định
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU
Biểu số 2.1: bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2013...............................................22
Biểu 2.2: Mẫu hóa đơn GTGT.........................................................................................32
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho NVL........................................................................................32
Biểu 2.4: Mẫu Phiếu xuất kho NVL.................................................................................34
Biểu 2.5: Thẻ kho NVL...................................................................................................36
Biểu 2.6 : Sổ tông hợp nhập xuất tồn NVL......................................................................38
Biểu 2.7 : Bảng phân bổ vật liệu......................................................................................39
Biểu 2.8: Mẫu hóa đơn GTGT.........................................................................................41
Biểu 2.9: Mẫu Phiếu nhập kho CCDC.............................................................................42
Biểu 2.10: Mẫu Phiếu nhập kho.......................................................................................44
Biểu 2.11: Mẫu thẻ kho CCDC.......................................................................................45
Biểu 2.12 : Sổ chi tiết công cụ dụng cụ............................................................................47
Biểu 2.13 : Sổ tông hợp nhập xuất tồn công cụ dụng cụ..................................................48
Bảng số 2.14: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ..................................................................50
Biểu 2.15 : Sổ nhật ký chung...........................................................................................51
Biểu 2.16: Sổ nhật ký mua hàng.......................................................................................55
Biểu 2.17: Sổ chi tiết thanh toán với người bán...............................................................58
Biểu 2.18 :sổ cái Nguyên vật liệu....................................................................................59
Biểu 2.19: Sổ cái công cụ dụng cụ...................................................................................61
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
LỜI MỞ ĐẦU
Biểu 3.1: biên bản kiểm nghiệm vật tư công cụ dụng cụ..................................................65
Bảng 3.2: Phát sinh bảng đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu..............................68
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ............................14
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ.........................16
Sơ đồ 1.8: Hình Thức kế Toán nhật ký chung..................................................................17
Sơ đồ 1.9: HÌnh thức Kế toán nhật ký sổ cái....................................................................19
Sơ đồ 1.10 : Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.............................................................21
Sơ đồ 1.11: hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.................................................................23
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý:.................................................................................23
Sơ đồ 2.2: Tổ chức hệ thống sản xuất..............................................................................25
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán:.................................................................................27
Sơ đồ 2.4: Hình Thức ghi sổ nhật ký chung công ty áp dụng.........................................29
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất
tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân , nó tạo nên cơ sở vật chất
cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước. Vì vậy một bộ phận lớn
của thu nhập quốc dân nói chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư từ nước ngoài
được sử dụng trong lĩnh vực đầu tư XDCB. Bên cạnh đó đầu tư XDCB luôn là một “lỗ
hổng” lớn làm thất thoát nguồn vốn đầu tư của Nhà nước. Vì vậy, quản lý vốn đầu tư
XDCB đang là một vấn đề cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay.
Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị
trường, của nền kinh tế mở đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt là các doanh nghiệp
XDCB phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án sản xuất kinh doanh (SXKD) tối
ưu để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, dành lợi nhuận tối đa, cơ chế hạch
toán đòi hỏi các doanh nghiệp XBCB phải trang trải được các chi phí bỏ ra và có lãi. Mặt
khác, các công trình XDCB hiện nay đang tổ chức theo phương thức đấu thầu. Do vậy,
giá trị dự toán được tính toán một cách chính xác và sát xao. Điều này không cho phép
các doanh nghiệp XDCB có thể sử dụng lãng phí vốn đầu tư.
Đáp ứng các yêu cầu trên, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tính toán
được các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời. Hạch toán chính
xác chi phí là cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành. Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm mọi
cách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm – biện pháp tốt
nhất để tăng lợi nhuận.
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí NVL – CCDC
chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một biến động
nhỏ về chi phí NVL – CCDC cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm, ảnh
hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp. Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác kế toán NVL – CCDC cũng là một
vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay.
Công ty TNHH Excado Việt Namvới đặc điểm lượng NVL – CCDC sử dụng vào
các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để có thể coi là biện pháp hữu hiệu
nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty. Vì vậy điều tất yếu là Công ty phải
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tuân-Lớp: BL8KT3
1
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
LỜI MỞ ĐẦU
quan tâm đến khâu hạch toán chi phí NVL–CCDC
Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Công ty, đặc
biệt là các cán bộ trong phòng kế toán Công ty, em đã được làm quen và tìm hiểu công
tác thực tế tại Công ty. Em nhận thấy kế toán vật liệu trong Công ty giữ vai trò đặc biệt
quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm. Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu về phần
thực hành kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong phạm vi bài viết này, em xin
trình bày đề tài: “KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY TNHH EXCADO VIỆT
NAM’’
Qua quá trình thực tập em thấy kinh nghiệm thực tế của mình không nhiều, tất cả
những hiểu biết về đề tài em chọn đều là kiến thức lý thuyết nên đề tài của em sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong sự chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn và tập thể
cán bộ công ty để em có thể hoàn thiện bài báo cáo và bổ xung thêm kiến thức thực tế
cho mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo của em chia làm 3 chương:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NVL - CCDC TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY
TNHH EXCADO VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL - CCDC TẠI
CÔNG TY TNHH EXCADO VIỆT NAM
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Xuân Tuân
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tuân-Lớp: BL8KT3
2
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG…
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ
1.1. Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ.
1.1.1 .Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
1.1.1.1 .Khái niệm và đặc điểm của NVL
o Khái niệm nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới
dạng vật hoá trong các doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho
việc sản xuất chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện lao vụ - dịch vụ hay sử dụng cho
bán hàng quản lý doanh nghiệp.
o Đặc điểm của nguyên vật liệu:
-Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì kinh doanh
-Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị
thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái sản xuất vật chất của sản
phẩm
-Nguyên vật liệu thuộc TSLĐ, giá trị NVL thuộc vốn lưu động dự trữ và thường
chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản phẩm
1.1.1.2 .Khái niệm và đặc điểm của CCDC
o Khái niệm: CCDC là TSLĐ không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ (theo quy định
hiện hành giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10 triệu đồng, thời gian sử dụng từ một năm
trở xuống). Những TSLĐ sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn
được coi là CCDC
- Các loại giàn giáo ván khuôn chuyên dùng cho hoạt động xây lắp
- Các dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh sành sứ
- Quần áo, dày giép chuyên dùng để làm việc
- Các loại bao bì
o Đặc điểm của CCDC:
-CCDC tham gia vào nhiều chu kì hoạt động sản xuất kinh doanh, trong quá trình
tham gia vào hoạt động sản xuất, vẫn giữ nguyên cho đến lúc bị hỏng
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG…
-Trong quá trình sử dụng, giá trị công cụ dụng cụ chuyển dịch vào từng phần, vào
chi phí sản xuất kinh doanh
-Một số CCDC có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, cần thiết phải dự trữ cho quá
trình sản xuất kinh doanh
1.1.2 .Phân loại NVL – CCDC
1.1.2.1
Phân loại NVL
o NVL chính là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực
thể, vật chất, thực thể chính của sản phẩm. NVL chính bao gồm bán thành phẩm,
mua ngoài với mục đích tiếp tục chế tạo ra sản phẩm.
o NVL phụ là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu
thành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hình
dáng bề ngoài, tăng chất lượng sản phẩm.
o Nhiên liệu
o Phụ từng thay thế là loại vật tư được sử dụng để thay thế sửa chữa, bảo dưỡng
TSCĐ CCDC
o Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là các loại vật liệu thiết bị được sử dụng cho
việc xây dựng cơ bản
o Phế liệu là các loại vật liệu bị loại trừ từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi từ
thanh lý TSCĐ, chúng có thể được sử dụng hoặc được bán ra ngoài
o Vật liệu khác
1.1.2.2
Phân loại CCDC
o Bao bì luân chuyển
o Đồ dùng cho thuê
o Dụng cụ đồ nghề (cờ lê, kìm, búa…
o Lán trại tạm thời.
o Dụng cụ quản lý (máy tính cá nhân, bàn ghế làm việc, điện thoại…
1.1.3 .Tính giá NVL – CCDC
1.1.3.1 Đối với NVL – CCDC nhập kho
o TH1: vật tư nhập kho do mua ngoài
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG…
- Giá thực tế của vật tư mua ngoài bao gồm
.
.
.
.
Giá mua ghi trên hoá đơn
Các khoản thuế không được hoàn lại
Chi phí thu mua
Trừ đi CKTM giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
o TH2: vật tư tự gia công, chế biến tính theo giá thành sản xuất thực tế
Giá TT vật tư xuất
gia công chế biến
CPPS liên quan đến
gia công chế biến
Giá thành sản xuất
thực tế
=
+
o TH3: vật tư thuê ngoài gia công chế biến
Vật tư thuê ngoài
gia công chế biến
Giá TT vật tư xuất
thuê gia công chế
biến
CPPS liên quan đến
gia công chế biến
+
=
o TH4: vật tư nhận góp liên doanh
Giá TT vật tư nhận
góp liên doanh
Giá đánh giá của
hội đồng góp vốn
CPPS liên quan đến
quá trình tiếp nhận
+
+
=
o TH5: vật tư được cấp
CPPS liên quan đến
quá trình tiếp nhận
đầu tư
Giá ghi trên biên
bản bàn giao
Giá thực tế vật tư
=
được cấp
o TH6: vật tư được tặng thưởng viện trợ
Chi phí liên quan đến
quá trình tiếp nhận
Vật tư được tặng
thưởng viện trợ
Giá hợp lý hay giá
thực tế tương
đương
+
=
o TH7: phế liệu thu hồi tính theo giá trị thu hồi tối thiểu hoặc giá ước tính có thể sử
dụng được
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG…
1.1.3.2
Đối với NVL – CCDC xuất kho
o Trị giá vật tư xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau:
- Giá thực tế đích danh
- Giá hạch toán
- Nhập trước xuất trước
- Nhập sau xuất trước
- Bình quân gia quyền
Cách 1:
Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi
lần nhập
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần
nhập
=
=
Số lượng thực tế từng loại tồn kho
sau mỗi lần nhập
Cách 2:
Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
Cách 3:
Giá thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trước)
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ
trước
=
Số lượng thực tế từng loại tồn kho
đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
1.1.4 .Chứng từ và sổ sách sử dụng
o Hoá đơn GTGT
o Phiếu nhập kho (MS01-VT)
o Phiếu xuất kho (MS02-VT)
o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS:03PXK-3LL)
o Biên bản kiểm nghiệm vật tư – công cụ sản phẩm hàng hoá (MS03-VT)
o Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (MS04-VT)
o Biên bản kiểm kê vật tư – công cụ sản phẩm hàng hoá (MS05-VT)
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG…
o Bảng kê mua hàng (MS06-VT)
o Bảng kê thu mua hàng hoá, mua vào không có hoá đơn (MS:04/GTGT)
o Bảng phân bổ NVL – CCDC (MS07-VT)
o Thẻ kho (MS:S12-DN)
o Sổ chi tiết vật liệu – dụng cụ sản phẩm hàng hoá (MS:S10-DN)
o Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hoá (MS:S11-DN)
o Sổ đối chiếu luân chuyển
o Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho (xuất kho)
o Sổ số dư
o Bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn kho vật liệu dụng cụ
1.2. Phương pháp kế toán chi tiết NVL – CCDC
1.2.1 .Phương pháp thẻ song song
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Thẻ
hoặc
sổ kế
toán
chi
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn kho
Kế toán tổng
hợp
tiết
Phiếu xuất kho
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.1: phương pháp thẻ song song
o Ở kho: thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến hành
nhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng, mỗi
danh điểm vật tư mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK,
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG…
PXK cho kế toán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho
với số lượng thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư
o Ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được PNK, PXK do thủ kho
chuyển đến, kế toán ghi đơn giá tính thành tiền sau đó ghi vào sổ chi tiết vật liệu,
định kỳ họp cuối tháng phải đối chiếu số liệu thủ kho, cuối tháng căn cứ vào sổ chi
tiết vật tư lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của vật liệu, số liệu trên bảng này
được đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
o Nhận xét: phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhưng việc
ghi chép còn nhiều trùng lặp vì thế chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ,
số lượng nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toán chưa cao
1.2.2 .Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Kế toán
hợp
tổng
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.2: Phương Pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
o Ở kho: thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến hành
nhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng, mỗi
danh điểm vật tư mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK,
PXK cho kế toán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho
với số lượng thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư
o Ở phòng kế toán: hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhập kho, xuất kho, kế
toán kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, phân loại theo từng danh điểm, chứng từ nhập
Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG…
xuất, sau đó lập bảng kê nhập xuất, cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập xuất kế
toán ghi vào sổ kế toán luân chuyển, mỗi danh điểm vật tư được ghi một dòng
o Nhận xét: phương pháp này dễ kiểm tra đối chiếu, nhưng việc ghi chép vẫn còn
trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, giữa thủ kho và phòng kế toán, làm tăng chi phí kế
toán, mặt khác công việc lại dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến việc cung cấp
thông tin cho quản lý, vì vậy phương pháp này chỉ nên áp dụng cho doanh nghiệp
có quy mô nhỏ, mật độ nhập – xuất ít
1.2.3 .Phương pháp sổ số dư.
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Sổ số dư
Bảng luỹ kế nhập,
xuất, tồn kho vật tư
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Ghi định kỳ
Sơ đồ 1.3: Phương pháp sổ số dư
o Ở kho: thủ kho hàng ngày ghi thẻ kho sau đó thủ kho tổng hợp toàn bộ
chứng từ nhập – xuất kho phát sinh trong ngày theo từng nhóm vật liệu, trên
cơ sở đó lập phiếu giao nhận chứng từ nhập – xuất, phiếu này nhập xong
được chuyển cho kế toán cùng với phiếu nhập kho – xuất kho. Cuối tháng
căn cứ vào thẻ kho đã được kế toán kiểm tra, ghi số lượng vật liệu tồn kho
theo từng danh điểm vào sổ số dư, sổ số dư do kế toán mở theo từng kho và
mở cho cả năm, và giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng, trong sổ số dư,
các danh điểm vật liệu được in sẵn, sổ số dư thủ kho ghi xong được chuyển
cho kế toán kiểm tra và tính thành tiền
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Excado Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_thuc_tap_tot_nghiep_ke_toan_nguyen_vat_lieu_cong_cu.pdf

