Bài toán đánh giá, so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án trạm sạc xe đạp điện sử dụng điện mặt trời tại trường Đại học Điện lực

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
BÀI TOÁN ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN TRẠM SẠC  
XE ĐẠP ĐIỆN SỬ DỤNG ĐIỆN MẶT TRỜI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
TECHNICAL AND ECONOMICAL ASSESSMENT OF PV BASED CHARGING  
STATIONS FOR ELECTRIC BICYCLES AT ELECTRIC POWER UNIVERSITY  
Nguyễn Ngọc Văn, Nguyễn Hữu Đức  
Trường Đại học Điện lực  
Ngày nhận bài: 30/06/2020, Ngày chấp nhận đăng: 16/03/2020, Phản biện: TS. Vũ Hoàng Giang  
Tóm tắt:  
Sự phổ biến của các phương tiện hai bánh ở Việt Nam xuất phát từ sự thiếu hụt phương tiện công  
cộng, cơ sở hạ tầng và điều kiện kinh tế. Mặc dù có độ linh hoạt cao và giá thành thấp, các phương  
tiện chạy xăng được xem là nguyên nhân gây nên chất lượng không khí kém. Xe điện hai bánh, loại  
phương tiện ít ô nhiễm hơn, có thể là một giải pháp thay thế hiệu quả. Tuy nhiên, sự chuyển dịch  
này chỉ có lợi cho môi trường nếu điện năng sử dụng để sạc xe điện được lấy từ các nguồn năng  
lượng tái tạo thay vì nhiên liệu hóa thạch. Bài báo này nhằm mục tiêu nghiên cứu đánh giá tính khả  
thi của trạm sạc xe điện tích hợp điện mặt trời áp dụng tại Trường Đại học Điện lực.  
Từ khóa:  
Xe đạp điện, xe máy điện, trạm sạc, điện mặt trời.  
Abstract:  
The popular availability of two-wheeled vehicles in Vietnam derives from the lack of public transport,  
poor traffic infrastructure and economic condition. Despite high flexibility and low cost, these  
gasoline-powered vehicles are likely mentioned as a culprit of making poor air quality. Electric two-  
wheelers, which are less polluting, should be considered as an alternative. However, this transition is  
only beneficial to environment if the electricity used to charge e-bikes comes from renewable  
sources sources instead of fossil fuel-based power plants. This paper aims to research on the  
feasibility of PV integrated charging stations in Vietnam as well as conduct an economic and  
technical assessment of a PV integrated charging station.  
Keywords:  
E-bikes, electric motorbikes, charging stations, solar energy.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
cấp (refill) một cách bền vững và (2) ít  
hoặc không phát thải CO2. Năng lượng tái  
tạo là giải pháp lí tưởng và hiệu quả nhằm  
Các nguồn năng lượng tái tạo có nhiều ưu  
điểm nổi bật nếu so sánh với năng lượng giải quyết các vấn đề về môi trường và  
phát triển bền vững.  
hóa thạch như (1) có thể được tái cung  
36  
Số 25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
Ưu điểm chính của EV (xe điện - Electric không phát thải. Lượng phát thải chỉ gần  
Vehicle) là chi phí vận hành thấp, thân như bằng không nếu EV được sạc từ lưới  
thiện với môi trường và gần như không và nếu điện lưới chủ yếu được tạo ra từ  
phải bảo trì. Với các chính sách khuyến các nguồn năng lượng tái tạo.  
khích phát triển năng lượng tái tạo, điện  
Điện gió, điện mặt trời, thủy điện, biogas  
mặt trời, đặc biệt là điện mặt trời hòa lưới  
hoặc năng lượng thủy triều đều có thể  
được thương mại hóa mạnh mẽ ở nhiều  
xem là các nguồn năng lượng bền vững để  
quốc gia, do có tiềm năng kinh tế trung và  
cấp cho các phương tiện chạy điện. Trong  
dài hạn [1].  
các nguồn đó, điện mặt trời (PV -  
Trong lĩnh vực giao thông, xe điện được photovoltaics) là một lựa chọn hấp dẫn  
xem là phương tiện giao thông của tương bởi một số yếu tố:  
lai. Tuyên bố Paris về phương tiện chạy  
(1) Chi phí của môđun PV liên tục giảm  
điện, biến đối khí hậu và kêu gọi hành  
và hiện nay (Q1 2019) là nhỏ hơn 0.3  
động, kêu gọi triển khai toàn cầu 100 triệu  
$/Wp [5].  
xe điện cho tới năm 2030. Phương tiện  
chạy điện có hiệu quả năng lượng cao hơn  
với điện mặt trời rất dễ dàng do các  
nhiều so với phương tiện chạy xăng/ dầu,  
đồng thời không phát sinh khí thải. Chúng  
gần với vị trí sạc xe điện hoặc đặt trên/sử  
cũng có hệ truyền động đơn giản hơn, ít  
ồn và ít phải bảo trì.  
(2) Khả năng tiếp cận của chủ xe điện  
môđun PV có thể được đặt trên mái nhà  
dụng làm mái che của bãi gửi xe. Tiềm  
năng điện mặt trời áp mái rất lớn do hiện  
Tuy nhiên việc phát triển các phương tiện  
nay vẫn chưa được khai thác rộng rãi.  
chạy điện chỉ có thể xem là bền vững nếu  
(3) Việc sử dụng điện mặt trời làm giảm  
như điện năng sử dụng để sạc các phương  
nhu cầu năng lượng và công suất tiêu thụ  
tiện này xuất phát từ các nguồn năng  
lượng tái tạo chứ không phải từ các nhà  
từ lưới. Năng lượng điện sạch được sản  
xuất tại chỗ qua các môđun PV để sạc cho  
phương tiện. Điều này góp phần làm giảm  
nhu cầu phát triển hoặc gia cố lưới điện  
đặc biệt là khi lượng phương tiện chạy  
điện lớn và nhu cầu năng lượng sạc cao.  
máy điện nhiên liệu hóa thạch.  
Các nghiên cứu chỉ ra rằng, bất kỳ dạng  
xe điện nào như HEV, PHEV, PEV đều  
có lượng phát thải well-to-wheel thấp hơn  
so với các phương tiện chạy xăng tương  
đương. Ngoài ra, lượng phát thải của xe  
điện phụ thuộc vào tỷ lệ các dạng năng  
lượng sạch cấp cho xe [2]-[4]. Nếu EVs  
được sạc từ lưới và nếu điện lưới chủ yếu  
được tạo ra bởi nhiên liệu hóa thạch như  
than đá hoặc khí tự nhiên thì lượng phát  
thải là lớn đáng kể chứ không phải là  
(4) Các hệ thống điện mặt trời thông  
thường sử dụng acquy tích trữ điện năng  
nhằm giải quyết vấn đề biến động nguồn  
phát theo ngày và theo mùa cũng như tăng  
mức độ thâm nhập của năng lượng tái tạo.  
Trường hợp sạc cho xe điện, acquy của xe  
điện cũng có thể đóng vai trò thiết bị tích  
Số 25  
37  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
trữ năng lượng [6]-[9].  
tiện lợi, và tính linh hoạt khi di chuyển  
[1]. Tuy nhiên, với xu hướng phát triển  
bền vững, hạn chế ô nhiễm, các chính  
sách hạn chế đăng ký xe máy xăng tại các  
quận nội thành Hà Nội và lộ trình giảm  
dần, tiến tới dừng hoạt động của xe máy  
tại các quận vào năm 2030 cũng đã được  
đề xuất. Bắt nhịp với xu hướng này, các  
nhà sản xuất như Vinfast, tập đoàn MBI  
Hàn Quốc, Piaggio cũng đã đầu tư nghiên  
cứu sản xuất xe máy điện/xe đạp điện,  
như là một giải pháp xanh nhằm thay thế  
xe máy chạy xăng cho thị trường Việt  
Nam.  
(5) Chi phí sạc xe điện từ điện mặt trời là  
rẻ hơn so với sạc từ điện lưới. Việc tự sản  
xuất và tự dùng điện mặt trời thay vì bán  
lên lưới có thể xem là một giải pháp đón  
đầu xu hướng giảm dần giá bán điện mặt  
trời FiT [10], [11].  
(6) Việc vận hành các hệ thống điện mặt  
trời ít sinh ra tiếng ồn, không có bộ phận  
quay và chi phí vận hành, bảo trì thấp.  
Với những ưu điểm kể trên, vấn đề sạc xe  
điện từ các môđun PV và các trạm sạc  
tích hợp điện mặt trời dành cho EV là giải  
pháp phát triển bền vững. Trạm sạc cũng  
cần được nối với lưới điện nhằm mục tiêu  
(1) cung cấp điện lên lưới nếu lượng điện  
mặt trời tạo ra lớn hơn nhu cầu sạc và (2)  
mua điện từ lưới nếu điện mặt trời tạo ra  
nhỏ hơn nhu cầu sạc.  
Mục tiêu của bài báo này là nghiên cứu  
kinh tế kỹ thuật và tính khả thi của trạm  
sạc có tích hợp điện mặt trời dành cho  
phương tiện chạy điện hai bánh tại Việt  
Nam. Cấu trúc của bài báo gồm các phần:  
Mô hình hóa xe đạp điện/xe máy điện; mô  
hình điện mặt trời và thiết kế kinh tế kỹ  
thuật cho trạm sạc xe điện.  
Các nghiên cứu về trạm sạc xe điện hiện  
nay chủ yếu đề cập đến trạm sạc dành cho  
xe ô tô điện với nguồn cấp cho trạm sạc là  
từ nguồn điện lưới. Hiện chưa có nhiều  
nghiên cứu về trạm sạc dành cho xe đạp  
điện/xe máy điện với các đặc thù khác với  
trạm sạc ô tô điện như: (1) công suất,  
dung lượng acquy của phương tiện nhỏ;  
(2) số lượng phương tiện sạc cùng thời  
điểm tại một trạm sạc có thể lên tới vài  
trăm xe.  
2. MÔ HÌNH XE ĐIỆN  
Mô hình hóa acquy đóng vai trò đặc biệt  
quan trọng đối với xe điện. Các mô hình  
acquy được nhà thiết kế xe điện sử dụng  
nhằm tối ưu hóa kích cỡ của hệ tích trữ  
năng lượng đồng thời dự đoán được phản  
ứng của hệ tích trữ. Ngoài ra, các mô hình  
acquy là công cụ mạnh cho phép BMS  
ước lượng theo thời gian thực SOC và  
hiệu năng của acquy. Do các xe điện hiện  
nay đa phần sử dụng acquy Li-ion với mật  
độ năng lượng cao, các mô hình mô tả  
chính xác loại acquy này cần được xem  
xét.  
Tại các thành phố lớn ở Việt Nam, do các  
yếu tố đặc thù về cơ sở hạ tầng, mật độ  
dân cư, điều kiện kinh tế và mức độ đáp  
ứng của các phương tiện giao thông công  
cộng…, xe máy chạy xăng được sử dụng  
rộng rãi với các ưu điểm về chi phí, độ  
38  
Số 25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
Nhìn chung, mô hình acquy được chia PNGV là mô hình tiêu chuẩn nhằm mô  
thành mô hình điện hóa (electrochemical phỏng các mối quan hệ phức tạp bên  
model); mô hình mạng neuron nhân tạo trong acquy trong quá trình nạp/xả, nhưng  
và mô hình mạch điện tương đương [12]. mức độ phức tạp của giải thuật làm việc  
Mô hình điện hóa (như mô hình Shepherd mô phỏng rất khó khăn. Mô hình  
và Unnewehr) mô tả phản ứng hóa học ở Thevenin phản ánh điện dung và điện trở  
mức phân tử bên trong acquy. Tác động của acquy và giải thuật của nó tương đối  
động của acquy được mô tả bởi các đơn giản và dễ thực hiện [12].  
phương trình vi phân cơ bản cho mỗi  
Mô hình mạch điện tương đương chứa  
phản ứng hóa học. Để đạt được độ chính  
tương đối ít tham số và rất dễ thu được  
xác phù hợp, nhiều tham số được sử dụng  
các phương trình không gian trạng thái  
để mô phỏng sự phân cực acquy. Bởi vì  
[13]. Do đó nó được sử dụng rất rộng rãi  
quá trình điện hóa ở acquy liên quan đến  
các điều kiện môi trường nên sẽ rất phức  
điều khiển thời gian thực. Rất nhiều thực  
tạp để đạt được một mô hình điện hóa  
chính xác. Thậm chí, nếu một mô hình  
và LiMnCo, mô hình mạch điện tương  
điện hóa chính xác có thể được thiết lập  
dưới các điều kiện nhất định thì ứng dụng  
này vừa đơn giản vừa chính xác cao [15].  
của mô hình đó trong điều kiện làm việc  
trong mô phỏng hệ thống và các hệ thống  
nghiệm cho thấy rằng với acquy LiFePo  
đương RC bậc 1 là phù hợp [14]. Mô hình  
Do đó mạch điện thay thế tương đương  
thực cũng hạn chế [12]. Mô hình mạng  
bậc 1 được sử dụng để xác định các tham  
neuron nhân tạo (như mạng neuron BP  
số mô hình cũng như ước lượng SOC.  
hoặc mạng neuron RBF) sử dụng các tính  
chất phi tuyến và tự học của mạng neuron  
kết hợp với các dữ liệu thực nghiệm nhằm  
thiết lập mối quan hệ giữa các thông số  
khác nhau của hệ acquy. Nhược điểm là  
mạng neuron cần lượng lớn các dữ liệu  
thực nghiệm nhằm dự báo hoạt động của  
acquy. Mô hình mạch điện thay thế tương  
Hình 1. Mô hình mạch điện thay thế  
đương sử dụng điện trở, điện dung, nguồn  
áp và các phần tử mạch khác để mô phỏng  
tương đương của acquy  
động acquy. Các mô hình mạch điện thay  
Mạch điện thay thế tương đương của  
thế tương đương thường được sử dụng  
gồm mô hình Rint, RC, PNGV (Partner-  
ship for a New Generation of Vehicles) và  
mô hình Thevenin. Mô hình RC chỉ mô tả  
acquy được thể hiện như hình 1. Trong  
đó:  
UOC - điện áp hở mạch;  
sự phân cực của acquy sử dụng điện dung  
mà không phản ánh điện trở. Mô hình  
R0 - nội trở thuần của acquy (ohmic  
internal resistance);  
Số 25  
39  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
RP - điện trở phân cực nội của acquy  
퐼퐿,퐾 - dòng điện ở thời điểm k;  
(internal polarization resistance);  
Điện áp đầu cực 푈퐿,퐾 là đầu ra của hệ  
thống ở thời điểm k;  
CP - tụ điện phân cực của acquy;  
IL - dòng điện tổng;  
Điện áp hở mạch 푈푂퐶,퐾 là hàm của SOC.  
UL - điện áp tải.  
Dữ liệu sử dụng trong mô hình lấy từ dữ  
liệu của acquy B6 và B25 trong cơ sở dữ  
liệu acquy của NASA Research Center.  
Quan hệ giữa điện áp hở mạch và SOC  
của acquy B6 được thể hiện như hình 2.  
Mạch vòng RPCP được sử dụng để mô tả  
hiệu ứng phân cực của acquy. Do mô hình  
có xét tới cả hiệu ứng phân cực, nó có thể  
mô phỏng một cách chính xác các đặc  
tính nạp/xả của acquy.  
Theo mô hình mạch điện tương đương RC  
bậc 1, hệ phương trình trạng thái (1) của  
mô hình có thể được thiết lập qua các luật  
Kirchhoff.  
( ) ( )  
( )  
( )  
푈퐿 푡 = 푈푂퐶 푡 − 푈푃 푡 − 푈0 푡  
 
푑푈  
푈
퐼
퐿
푃
푃
= − 푅 퐶  
+
퐶
푃
푑푡  
푃
푃
 
( )  
푈푂퐶 = 푓(푆푂퐶 푡 )  
(1)  
푡
 
ꢀ 푑푡  
∫
Hình 2. Đặc tính OCV-SOC  
퐿
0
( )  
( )  
푆푂퐶 푡 = 푆푂퐶 0 −  
 
{
퐶
푛
Đặc tính OCV-SOC được xấp xỉ hóa bởi  
푈0 = 푅0퐼퐿  
hàm (3)  
Rời rạc hóa hệ phương trình (1) ta được  
hệ phương trình rời rạc (2)  
푉푂퐶 = 496.46 × 푆푂퐶7 − 1934.7 × 푆푂퐶6 +  
3103.4 ×  
1286.9 × 푆푂퐶3 − 356.2 ×  
52 × 푆푂퐶 + 0.29  
푆푂퐶5 − 2644.2 × 푆푂퐶4 +  
푇
퐶
푆
푇
푆
푆푂퐶2 +  
푈
푈푃,퐾  
푆푂퐶퐾  
 
1 − 푅  
0
1
푃,퐾+1 ] = [  
] [  
] + [ 푆] 퐼퐿,퐾  
푃
퐶
[
푃
푃
 
푇
푆푂퐶퐾+1  
−
0
퐶
푛
 
 
{
푈
(3)  
푂퐶,퐾 ] − 푅0퐼퐿,퐾  
−푈푃,퐾  
[
1
]
푈퐿,퐾  
=
[
1
Các giá trị điện dung và điện trở với  
acquy B6 giả thiết là không đổi và được  
cho trong bảng 1.  
(2)  
Trong đó biến trạng thái hệ thống là  
푇
Bảng 1. Các tham số của mô hình acquy  
푈
−푈푃,퐾  
]
[
푥푘 =  
;
푂퐶,퐾  
Tham số  
Giá trị  
푈푃,퐾 là điện áp trên tụ điện 퐶푃 ở thời điểm  
Điện trở R0  
0.204 Ω  
2.109 Ω  
6583 F  
k;  
Điện trở phân cực RP  
Điện dung phân cực CP  
푆푂퐶푘 là SOC của acquy ở thời điểm k;  
푇 - chu kỳ trích mẫu;  
푆
40  
Số 25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
3. MÔ HÌNH PIN MẶT TRỜI  
q = điện tích của 1 electron;  
(C) = 1,6×1019  
;
Để mô tả các môđun điện mặt trời có thể  
sử dụng mô hình một điôt hoặc mô hình  
hai điôt [16]. Mô hình một điôt được xây  
dựng dựa trên các phương trình sau:  
Voc - điện áp hở mạch (V);  
n - hệ số lí tưởng của điôt ;  
K - hằng số Boltzmann  
(J/K) = 1,38x1023;  
Dòng quang điện:  
퐺
[
(
)]  
퐼푝ℎ = 퐼푠푐 + 푘ꢀ 푇 − 298 .  
(4)  
Eg0 - độ rộng vùng cấm của chất bán dẫn  
(eV) = 1,1;  
1000  
Dòng bão hòa:  
Ns - số cell nối tiếp với nhau;  
Np - số môđun PV song song với nhau;  
Rs - điện trở nối tiếp (Ω);  
퐼0  
1
1
3
푞. 퐸ꢁ0. ( − )  
푇
푇푛  
푇
= 퐼푟푠. ( ) . 푒푥푝 [  
]
(5)  
푇푛  
푛. 퐾  
Rsh - điện trở song song (Ω);  
Vt - thế nhiệt của điôt (V).  
Dòng bão hòa ngược:  
Hệ thống điện mặt trời được mô phỏng  
với panel có các thông số cơ bản như  
bảng 2.  
퐼푠푐  
표푐  
푛.푁 .퐾.푇  
퐼푟푠 =  
(6)  
푞.푉  
푠
푒(  
) − 1  
Dòng qua điện trở shunt:  
푉 + 퐼. 푅푠  
Bảng 2. Thông số kỹ thuật của panel PV  
CS3W-15P  
퐼푠ℎ = (  
)
(7)  
푅푠ℎ  
Dòng điện ra của môđun:  
Số cell  
144  
415  
47.8  
Công suất đỉnh Pmax (W)  
Điện áp hở mạch Voc (V)  
(
)
푞. 푉 + 퐼. 푅푠  
퐼 = 퐼푝ℎ − 퐼0. [푒푥푝 (  
) − 1]  
Điện áp tại điểm công suất cực 39.3  
đại Vmp (V)  
푛. 퐾. 푁푠. 푇  
− 퐼푠ℎ  
(8)  
Độ suy giảm Voc theo nhiệt độ  
(%/deg.C)  
0.29  
Trong đó:  
Dòng ngắn mạch Isc (A)  
8.99  
Isc - dòng ngắn mạch (A) (short circuit  
current);  
ki - dòng ngắn mạch của cell ở 250oC và  
1000 W/m2;  
Dòng điện tại điểm công suất 8.45  
cực đại Imp (A)  
Độ tăng Isc theo nhiệt độ 0.05  
(%/deg.C)  
Dòng bão hòa điôt I0 (A)  
Hệ số lý tưởng của điôt  
Điện trở song song Rsh (Ω)  
Điện trở nối tiếp Rs (Ω)  
3.7482e-11  
T - nhiệt độ làm việc (K);  
0.91286  
116.3362  
0.51567  
Tn - nhiệt độ danh định (K) (nominal  
temperature) = 298;  
G - mật độ bức xạ (W/m2);  
Số 25  
41  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
Bảng 4. Thông số kỹ thuật cơ bản của bộ sạc xe  
đạp/xe máy điện  
4. CÁC PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT TRẠM  
SẠC  
Điện  
áp sơ  
cấp  
Điện áp  
thứ cấp  
Điện áp  
đầu ra của  
bộ sạc  
Điện áp  
acquy  
4.1. Thông số kỹ thuật cơ bản  
Thông số kỹ thuật cơ bản của acquy một  
số loại xe đạp/xe máy điện tại Việt Nam  
như trong bảng 3. Có thể thấy, đa số các  
xe đạp/xe máy điện hiện nay ở Việt Nam  
sử dụng loại acquy LiFePo4 với công suất  
khoảng 1-1.5 kW và có thời gian sạc  
khoảng 3-5 giờ.  
230  
VAC  
15 VAC  
13.8 VDC  
12 VDC  
4.2. Các giả thiết đầu vào  
Trong khuôn khổ của bài báo, nhóm tác  
giả thực hiện tính toán kinh tế kỹ thuật  
cho trạm sạc xe điện tại Trường Đại học  
Điện lực với các giả thiết ban đầu như  
sau:  
Bảng 3. Thông số acquy của một số xe đạp/xe  
máy điện tại Việt Nam  
Loại xe  
Loại  
acquy  
Tuổi  
thọ  
Thời Công  
gian suất  
sạc  
Quy mô: phục vụ 100 xe đạp điện của  
sinh viên và cán bộ công nhân viên.  
Địa điểm lắp đặt: Trường Đại học Điện  
lực. Các thông số cơ bản về số giờ nắng,  
mật độ bức xạ… của Hà Nội được sử  
dụng để nghiên cứu.  
Vinfast  
Klara/Klara (LFP)  
S (2020)  
LiFePo4 1000  
5 giờ 1.2  
cycles  
kW  
Vinfast  
Impes  
LiFePo4 1000  
(LFP) cycles  
5 giờ 1.7  
kW  
Trung bình một xe đạp điện sạc tại  
trường khoảng 1-1.3 kWh.  
Vinfast  
Ludo  
LiFePo4 1000  
(LFP) cycles  
5 giờ 1.1  
kW  
Ổ cắm sạc cho xe điện sử dụng điện  
xoay chiều một pha 220V.  
Honda EV- LiFePo4 1000  
3.5  
2.8  
neo  
(LFP)  
cycles giờ  
kW  
Căn cứ vào kiến trúc hiện hữu, các môđun  
PV được bố trí áp mái, chủ yếu tại nhà A  
và một số môđun được bố trí tại nhà M và  
nhà G như trên hình 3.  
Honda  
PCX  
Electric  
LiFePo4 2000  
(LFP)  
3 giờ 4.2  
cycles  
kW  
PEGA  
Zinger  
Extra  
FLiP  
900  
cycles giờ  
4-6  
N/A  
kW  
X-men  
Plus 2016  
N/A  
N/A  
6 giờ 1.2  
Honda EV LiFePo4 1000  
Cub (LFP) cycles  
1 giờ  
3
kW  
Qua khảo sát, thông số kỹ thuật cơ bản  
của bộ sạc được thể hiện trong bảng 4 [1].  
Hình 3. Bố trí các môđun PV tại Trường Đại học  
Điện lực  
42  
Số 25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
Căn cứ vào quy mô trạm sạc và công suất công suất thiết kế là 150 kW. Sơ đồ khối  
trung bình của xe điện, tác giả lựa chọn của trạm sạc thể hiện như trên hình 4.  
AC BUS  
PV ARRAY  
GRID  
MPPT  
SOLAR  
INVERTER  
AC  
CHARGER  
01  
AC  
AC  
CHARGER  
N
DC  
DC  
DC  
E-BIKE 01  
E-BIKE N  
Hình 4. Sơ đồ khối trạm sạc xe đạp / xe máy điện  
4.3. Kết quả tính toán  
PVsyst. Để so sánh, 3 phương án chọn  
thiết bị khác nhau được đề xuất như trong  
bảng 5.  
Tính toán kinh tế kỹ thuật theo phần mềm  
Bảng 5. Các phương án chọn thiết bị cho trạm sạc  
PV môđun  
Inverter  
Phương án 1  
Canadian Solar  
P: 415W Poly  
Vmp: 39.3 V  
Imp: 10.56 A  
Voc: 47.8 V  
Sungrow SG60KU-M  
Vinmax: 1000 V  
VMPPrange: 300 – 950 V  
Max. input current/string: 28 A  
No. of strings: 16  
Sout: 66 kVA40 ℃  
Vout AC: 422-528 V  
freq.: 50/60 Hz  
Isc: 11.14 A  
ɳ: 18.79 %  
Temp.: -40 – 85oC  
Dim.: 2108×1048×40 mm  
Ioutmax: 83.6 A  
THD: ≤3%  
ɳ: 98.9%  
Temp.: 30-60oC  
Phương án 2  
Tamesol  
SMA Solid-Q Pro 60  
Vinmax: 1000 V  
P: 360 W Mono  
Vmp: 38.9 V  
Imp: 9.26 A  
Voc: 47.2 V  
Isc: 9.79 A  
VMPPrange: 200 – 950 V  
Max. input current / string: 12A  
No. of strings: 12  
Sout: 66 kVA  
Số 25  
43  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
PV môđun  
Inverter  
Vout AC: 277-572 V  
freq.: 50/45-55 Hz  
Ioutmax: 80 A  
ɳ: 18.5 %  
Temp.: –40-85oC  
Dim.: 1956×992×40 mm  
THD: ≤3%  
ɳ: 98%  
Temp.: –25-60oC  
Phương án 3  
AE Solar  
Sofar Solar 60000TL  
Vinmax: 1000 V  
P: 330 W Poly  
Vmp: 36.97V  
Imp: 8.93 A  
Voc: 45.89 V  
Isc: 9.37 A  
VMPPrange: 250-950 V  
Max. input current/string: 12 A  
No. of strings: 10  
Sout: 60 kVA  
Vout AC: 230/400 V  
freq.: 50/60 Hz  
ɳ: 17.01 %  
Temp.: –40-85oC  
Ioutmax: 90 A  
Dim.: 1956-992-40 mm  
THD: ≤3%  
ɳ: 98.5%  
Temp.: –25-60oC  
Bảng 6. Sản lượng điện mặt trời của phương án 1 theo từng tháng trong năm  
Đối với phương án 1, đặt góc nghiêng Với 3 phương án lựa chọn thiết bị trên,  
môđun như trên hình 5 và kết quả tính việc so sánh các phương án kỹ thuật cho  
toán sản lượng điện trong một năm được trạm sạc được thể hiện như bảng 7.  
thể hiện trong bảng 6.  
44  
Số 25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
Phương Phương Phương  
án 1  
án 2  
án 3  
Số môđun  
PV trong  
một string  
18  
18  
20  
Số string  
20  
24  
22  
Công suất  
hệ thống  
149400  
W
155520 W 145200 W  
Kết quả thiết kế tính toán cho thấy cả 3  
phương án đều đáp ứng được yêu cầu kỹ  
thuật, trong đó số lượng môđun PV ở  
phương án 1 là thấp nhất đồng thời diện  
tích lắp đặt là nhỏ nhất.  
Hình 5. Chọn góc nghiêng môđun  
cho phương án 1  
Bảng 7. So sánh phương án kỹ thuật  
cho trạm sạc  
5. ĐÁNH GIÁ KINH TẾ CÁC PHƯƠNG  
ÁN  
Phương Phương Phương  
Các số liệu cụ thể tính toán được của 3  
phương án kỹ thuật cho phép xác định chi  
phí lắp đặt cho trạm sạc xe điện tích hợp  
điện mặt trời như trong bảng 8, 9, 10.  
án 1  
án 2  
án 3  
Diện tích lắp 795.3 m2 838.2 m2 853.8 m2  
đặt  
Số Inverter  
2
2
2
Số môđun PV 360  
432  
440  
Bảng 8. Tổng chi phí lắp đặt trạm sạc theo phương án 1  
STT  
Thiết bị  
Đơn vị  
Tấm  
Bộ  
Đơn giá (VNĐ)  
3,215,880  
Số lượng  
360  
Thành tiền (VNĐ)  
1,157,716,885  
46,290,000  
1
PV panel  
2
3
4
5
Inverter  
23,145,000  
2
1
Phụ kiện  
Bộ  
450,000,000  
210,000,000  
7,500,000  
450,000,000  
210,000,000  
7,500,000  
Công lắp đăt  
Chi phí bảo dưỡng  
Năm  
1
Tổng chi phí  
1,871,506,885  
Bảng 9. Tổng chi phí lắp đặt trạm sạc theo phương án 2  
STT  
Thiết bị  
PV panel  
Inverter  
Đơn vị  
Tấm  
Đơn giá (VNĐ)  
3,739,000  
Số lượng  
432  
Thành tiền (VNĐ)  
1,615,248,000  
378,835,000  
450,000,000  
210,000,000  
7,500,000  
1
2
3
4
5
Bộ  
Bộ  
189,417,500  
450,000,000  
210,000,000  
7,500,000  
2
1
Phụ kiện  
Công lắp đăt  
Chi phí bảo dưỡng  
Năm  
1
Tổng chi phí  
2,661,583,000  
Số 25  
45  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
Bảng 10. Tổng chi phí lắp đặt trạm sạc theo phương án 3  
STT  
Thiết bị  
PV panel  
Đơn vị  
Tấm  
Đơn giá (VNĐ)  
3,300,000  
Số lượng  
440  
Thành tiền (VNĐ)  
1,452,000,000  
124,680,000  
450,000,000  
210,000,000  
7,500,000  
1
2
3
4
5
Inverter  
Bộ  
Bộ  
62,340,000  
2
1
Phụ kiện  
450,000,000  
210,000,000  
7,500,000  
Công lắp đăt  
Chi phí bảo dưỡng  
Năm  
1
Tổng chi phí  
2,244,180,000  
So sánh chi phí đầu tư của 3 phương án dụng đối với lĩnh vực sản xuất năng lượng  
nhận thấy phương án 1 có chi phí đầu tư tái tạo.  
thấp nhất. Do đó, xét cả về mặt kinh tế  
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Nghị  
kỹ thuật, việc triển khai phương án 1 là  
định số 218/2013/NĐ-CP quy định: “1.  
hợp lý.  
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải  
nộp trong 9 năm tiếp theo đối với lĩnh vực  
sản xuất năng lượng tái tạo.  
Tính toán thời gian thu hồi vốn của  
phương án 1 dựa trên các dữ liệu:  
Bảng 11 thể hiện các chỉ tiêu tài chính  
ứng với phương án 1 khi vận hành trạm  
sạc trong 20 năm. Thời gian thu hồi vốn  
là 7 năm. Với thời gian vận hành khoảng  
20 năm, phương án 1 có khả năng đem lại  
hiệu quả kinh tế cao.  
Giá bán lẻ điện cho đơn vị hành chính  
sự nghiệp với cấp điện áp dưới 6 kV là  
1902 VNĐ (theo thông tư 16/2014/TT-  
BCT và quyết định số 648/QĐ-BCT ngày  
20/03/2019 của Bộ Công Thương).  
Hệ số giờ nắng là 3.24h tại địa điểm  
lắp đặt.  
6. KẾT LUẬN  
Giả thiết điện mặt trời tạo ra là tự dùng  
100%.  
Bài báo thực hiện nghiên cứu tính khả thi  
của trạm sạc xe đạp/xe máy điện tại Việt  
Nam và lên phương án thiết kế tính toán  
kinh tế kỹ thuật cho trạm sạc xe điện tại  
trường học có tích hợp điện mặt trời.  
Suất đầu tư 12476 VNĐ/Wp.  
Tỷ lệ tăng giá điện hàng năm giả thiết  
là 3% (theo QĐ 24/2017/QĐ-TTg).  
Việc tích hợp điện mặt trời vào hệ thống  
cho thấy giải pháp hiệu quả trong việc  
giảm nhu cầu năng lượng và công suất từ  
lưới, khai thác tiềm năng điện mặt trời áp  
mái. Năng lượng sạch được sản xuất và  
phục vụ mục đích chính là tiêu thụ tại  
Theo Tại khoản 1, khoản 2 Điều 15  
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày  
26/12/2013 của Chính phủ quy định chi  
tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu  
nhập doanh nghiệp quy định “1. Thuế suất  
ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp  
46  
Số 25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
chỗ, đón đầu xu hướng giảm giá FiT. Khả lắp các môđun PV trên mái nhà/văn  
năng tiếp cận điện mặt trời đối với trạm phòng gần với vị trí để xe hoặc lắp đặt/sử  
sạc cũng tương đối thuận tiện do có thể dụng làm mái che phương tiện.  
Bảng 11. Tính toán các chi tiêu tài chính theo phương án 1  
Năm  
Sản  
lượng  
điện tự  
dùng  
Giá  
tiền  
điện  
hàng  
năm  
Giá trị tiết  
kiệm  
Chi phí  
bảo trì  
Khấu hao  
10 năm  
Thuế  
thu  
nhập  
doanh  
nghiệp  
Thuế  
TNDN  
phải đóng  
Giá trị tài  
chính  
1
2
-
-
-
-
-
-
-
177,390 1,902 337,395,780  
172,068 1,959 337,092,124  
158,303 2,018 319,428,497  
145,639 2,078 302,690,443  
133,988 2,141 286,829,464  
187,140,000  
187,140,000  
187,140,000  
187,140,000  
187,140,000  
(1,534,004,220)  
(1,196,912,096)  
(877,483,600)  
(574,793,156)  
(297,932,639)  
(34,463,099)  
216,181,251  
-
-
3
-
-
4
-
-
5
10%  
10%  
10%  
10%  
10%  
10%  
10%  
10%  
10%  
10%  
10%  
20%  
20%  
20%  
20%  
20%  
9,968,946  
8,330,060  
6,912,951  
5,570,099  
4,297,612  
3,091,804  
20,663,180  
19,580,429  
18,554,415  
17,582,163  
16,660,858  
31,575,658  
29,921,094  
28,353,228  
26,867,519  
25,459,661  
6
123,269 2,205 271,799,600 1,358,998 187,140,000  
113,407 2,271 257,557,301 1,287,787 187,140,000  
104,334 2,339 244,061,299 1,220,306 187,140,000  
95,988 2,409 231,272,486 1,156,362 187,140,000  
88,309 2,482 219,153,808 1,095,769 187,140,000  
7
8
454,672,450  
9
681,647,324  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
897,709,329  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
81,244 2,556 207,670,149 1,038,351  
1,084,716,297  
1,261,924,101  
1,429,846,216  
1,588,969,212  
1,739,754,163  
1,866,850,153  
1,987,286,314  
2,101,411,620  
2,209,556,759  
2,312,035,094  
74,744 2,633 196,788,233  
68,765 2,712 186,476,529  
63,264 2,793 176,705,159  
58,203 2,877 167,445,809  
53,546 2,963 158,671,649  
49,263 3,052 150,357,254  
45,322 3,144 142,478,534  
41,696 3,238 135,012,659  
38,360 3,335 127,937,996  
983,941  
932,383  
883,526  
837,229  
793,358  
751,786  
712,393  
675,063  
639,690  
Với xu hướng phát triển các phương tiện thuật cho trạm sạc xe điện tại trường học  
chạy điện, đồng thời chi phí lắp đặt các hệ  
thống điện mặt trời ngày càng giảm, vấn  
đề tích hợp điện mặt trời vào trạm sạc có  
thể xem là giải pháp xanh và bền vững,  
giải quyết các vấn đề ô nhiễm khí thải,  
đặc biệt là tại các thành phố lớn.  
phục vụ nhu cầu sạc xe điện của cán bộ  
công nhân viên và sinh viên với thời gian  
làm việc / học tập phù hợp với thời gian  
sạc. Việc tính toán định lượng các chỉ tiêu  
kinh tế kỹ thuật của từng phương án cũng  
được thực hiện nhằm chỉ ra phương án  
hiệu quả.  
Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp kỹ  
Số 25  
47  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
Việc tích hợp điện mặt trời cho trạm sạc hệ thống PV – xe điện và lưới. Những  
xe điện cũng tồn tại các vấn đề cần giải khía cạnh đó cần được làm rõ trong những  
quyết, đặc biệt là các vấn đề giải pháp nghiên cứu tiếp theo.  
điều kiển, giám sát dòng năng lượng giữa  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] N.H. Duc, T.V. Tuan, M.D. Thuan, “Nghiên cứu, thiết kế, mô phỏng trạm nạp sử dụng pin mặt  
trời cho xe đạp điện tại các trường học”, Đề tài EPU, 2016.  
[2] M. Messagie, F. S. Boureima, T. Coosemans, C. Macharis, and J. Van Mierlo, “A range-based  
vehicle life cycle assessment incorporating variability in the environmental assessment of different  
vehicle technologies and fuels,” Energies, vol. 7, no. 3, pp. 1467–1482, 2014.  
[3] A. Nordelöf, M. Messagie, A.M. Tillman, M. Ljunggren Söderman, and J. Van Mierlo,  
“Environmental impacts of hybrid, plug-in hybrid, and battery electric vehicles—what can we  
learn from life cycle assessment?,” International Journal of Life Cycle Assessment, vol. 19, no. 11.  
pp. 1866–1890, 2014.  
[4] S. Rangaraju, L. De Vroey, M. Messagie, J. Mertens, and J. Van Mierlo, “Impacts of electricity  
mix, charging profile, and driving behavior on the emissions performance of battery electric  
vehicles: A Belgian case study,” Appl. Energy, vol. 148, pp. 496–505, 2015.  
[5] David Feldman, Robert Margolis, “Q1/Q2 2019 Solar Industry Update”, National Renewable  
Energy Laboratory (NREL), 2019.  
[6] G.R. Chandra Mouli, P. Bauer, and M. Zeman, “Comparison of system architecture and converter  
topology for a solar powered electric vehicle charging station,” 9th International Conference on  
Power Electronics and ECCE Asia (ICPE-ECCE Asia), 2015, pp. 1908–1915.  
[7] G.R. Chandra Mouli, P. Bauer, and M. Zeman, “System design for a solar powered electric vehicle  
charging station for workplaces,” Appl. Energy, vol. 168, pp. 434–443, Apr. 2016.  
[8] G. Carli and S. S. Williamson, “Technical Considerations on Power Conversion for Electric and  
Plug-in Hybrid Electric Vehicle Battery Charging in Photovoltaic Installations,” IEEE Trans. Power  
Electron., vol. 28, no. 12, pp. 5784–5792, Dec. 2013.  
[9] P. Goli and W. Shireen, “PV powered smart charging station for PHEVs,” Renew. Energy, vol. 66,  
pp. 280–287, Jun. 2014.  
[10] G.R.C. Mouli, M. Leendertse, V. Prasanth, P. Bauer, S. Silvester, S. van de Geer, and M. Zeman,  
“Economic and CO2 Emission Benefits of a Solar Powered Electric Vehicle Charging Station for  
Workplaces in the Netherlands,” IEEE Transportation Electrification Conference and Expo (ITEC),  
2016, pp. 1–7.  
[11] P.J. Tulpule, V. Marano, S. Yurkovich, and G. Rizzoni, “Economic and environmental impacts of a  
PV powered workplace parking garage charging station,” Appl. Energy, vol. 108, pp. 323–332,  
Aug. 2013.  
[12] Dongchen Qin, Jianjie Li, Tingting Wang, Dongming Zhang, “Modeling and Simulating a Battery  
for an Electric Vehicle Based on Modelica”, Automotive Innovation, 2019.  
[13] Xiong Wei, Mo Yimin & Zhang Feng, “Lithium-ion Battery Modeling and State of Charge  
Estimation”, Integrated Ferroelectrics, 2019.  
48  
Số 25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
[14] X. Hu, S. Li, and H. Peng, “A comparative study of equivalent circuit models for Li-ion batteries”,  
J. Power Sources. 198, 359 (2012).  
[15] S. Yuan et al., “Online estimation of electrochemical impedance spectra for lithium-ion batteries  
via discrete fractional order model”, IEEE Vehicle Power and Propulsion Conference (VPPC). 1–6  
(2013).  
[16] Nahla Mohamed Abd Alrahim Shannan, Nor Zaihar Yahaya, Balbir Singh, “Single-Diode Model and  
Two-Diode Model of PV Modules: A Comparison”, IEEE International Conference on Control  
System, Computing and Engineering, 2013.  
Giới thiệu tác giả:  
Tác giả Nguyễn Ngọc Văn tốt nghiệp đại học ngành thiết bị điện – điện tử năm  
2008, nhận bằng Thạc sĩ ngành kỹ thuật điện năm 2010 tại Trường Đại học Bách  
khoa Hà Nội.  
Lĩnh vực nghiên cứu: các nguồn năng lượng phân tán, công nghệ sạc và tích trữ  
năng lượng, năng lượng tái tạo, tự động hóa hệ thống điện.  
Tác giả Nguyễn Hữu Đức tốt nghiệp đại học ngành hệ thống điện, nhận bằng  
Thạc sĩ ngành kỹ thuật điện tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội vào các năm  
2006 và 2008. Từ năm 2009 đến 2014, tác giả làm nghiên cứu sinh tại Đại học  
Bách khoa Berlin. Hiện tác giả đang công tác tại Bộ môn Môi trường và Năng  
lượng tái tạo, Khoa Công nghệ Năng lượng, Trường Đại học Điện lực.  
Lĩnh vực nghiên cứu chính: mô phỏng, tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo,  
mác hệ thống điều khiển tiên tiến, lưới điện và hệ thống năng lượng thế hệ mới,  
xe điện và chính sách phát triển bền vững.  
Số 25  
49  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC  
(ISSN: 1859 - 4557)  
50  
Số 25  
pdf 15 trang yennguyen 12540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài toán đánh giá, so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án trạm sạc xe đạp điện sử dụng điện mặt trời tại trường Đại học Điện lực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_toan_danh_gia_so_sanh_kinh_te_ky_thuat_cac_phuong_an_tra.pdf