Bài giảng Tin học ứng dụng - Chương 2: Cơ sở dữ liệu trong Excel

Trường Đại học Vinh  
Khoa Công nghệ Thông tin  
----------o0o------------  
Chương 2  
CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG EXCEL  
1
2.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu  
2.2 Tạo lập cơ sở dữ liệu  
2.3 Sắp xếp dữ liệu  
2.4 Trích lọc dữ liệu  
2.5 Kiểm tra dữ liệu khi nhập  
2.6 Tạo lập báo cáo động với Pivot Table  
2/  
38  
01/10/2015  
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp các thông tin, dữ liệu đựơc tổ  
chức theo cấu trúc hàng, cột để khai thác, truy cập nhanh chóng.  
Dòng đầu tiên dùng để chứa tên vùng tin hay còn gọi là trường  
(Field) của CSDL. Tên vùng tin phải là kiểu chuỗi và duy nhất.  
Những dòng kế tiếp dùng để chứa nội dung CSDL. Mỗi dòng  
được gọi là mẩu tin hay bản ghi (Record).  
3/  
38  
01/10/2015  
Các bước  
◦ Nhập tên trường trên một hàng của bảng tính. Các tên trường này (ví dụ Họ  
Tên, Địa Chỉ, Điện Thoại,...) là các tiêu đề cột của cơ sở dữ liệu. Không để  
các hàng trắng sau tên trường.  
◦ Chọn vùng tên trường và định dạng ví dụ chọn chữ đậm, nghiêng hay chọn  
Font chữ to hơn để làm nổi bật trường với các bản ghi.  
◦ Nhập các bản ghi (như thông tin từng khách hàng) ngay dưới tên trường,  
mỗi bản ghi trên một hàng.  
Chú ý: Chúng ta vẫn có thể dùng các lệnh bảng tính bình thường để hiệu  
chỉnh và định dạng cơ sở dữ liệu.  
4/  
01/10/2015  
38  
Bật thanh công cụ Form: Vào File/ Options, xuất hiện hộp  
thoại:  
5/  
38  
01/10/2015  
Chọn mục Quick Access Toolbar / All commands  
Sau đó chọn mục Form.. và Add sang phía bên kia  
Chọn Ok  
Lúc này trên thanh Quick Access đã xuất hiện biểu tượng Form  
Trong file Exel ta có sẵn mẫu các trường trong bảng như sau:  
STT  
SBD  
Khoa  
Họ tên  
Bôi đen dòng tiêu đề bảng  
Click biểu tượng Form trên thanh công cụ để nhập dữ liệu  
6/  
38  
01/10/2015  
Hộp thoại nhập dữ liệu:  
+ Find Prev: tìm dữ liệu trước đó  
+ Find Next: Tìm dữ liệu tiếp theo  
+ Criteria: Điều kiện  
7/  
38  
01/10/2015  
cách thuận lợi để chèn, xoá và tìm bản  
ghi. Bạn cũng có thể chèn, xoá trực tiếp trên bảng tính.  
Các bước:  
1. Chọn một ô bất kỳ trong CSDL, sau đó gọi Form.  
2. Nhấn nút New, sau đó nhập bản ghi mới vào các hộp văn bản.  
3. Lặp lại bước 2 cho mỗi bản ghi mới bạn muốn thêm.  
4. Nhấn Close khi kết thúc. Các bản ghi mới được thêm nối đuôi  
vào CSDL. Bạn có thể sắp xếp lại các bản ghi theo một trật tự  
khác.  
Chú ý: Để không ghi bản ghi vừa nhập, nhấn nút Restore.  
8/  
38  
01/10/2015  
Bạn có thể xoá trực tiếp ngay trên bảng tính hoặc sử dụng data form  
để tìm đến và xoá một bản ghi cụ thể.  
Các bước  
1. Để xoá một bản ghi sử dụng data form, chọn một ô bất kỳ trong  
CSDL; sau đó gọi Data, Form.  
2. Nhấn nút Find Next hay Find Prev cho đến khi tới bản ghi cần  
xoá, nhấn Delete.  
3. Khi một cửa sổ cảnh báo xuất hiện, nhấn OK để xoá bản ghi.  
(Nhớ rằng bạn không thể Undo một bản ghi bị xoá). Nhấn nút  
Close để quay lại bảng tính.  
Chú ý: Để xoá trực tiếp một bản ghi từ bảng tính, nhấn chuột phải  
lên tiêu đề hàng có chứa bản ghi cần xoá và chọn Delete.  
9/  
38  
01/10/2015  
Khi cần tìm các bản ghi cụ thể, bạn có thể dùng data form để tìm.  
Chỉ cần nhập tiêu chuẩn tìm kiếm và Excel sẽ tìm các bản ghi thoả  
mãn tiêu chuẩn.  
Các bước  
1. Chọn một ô bất kỳ trong CSDL; sau đó gọi Form.  
2. Nhấn nút Criteria; sau đó nhập tiêu chuẩn cần tìm trong một  
hay nhiều hộp văn bản. Excel tìm các bản ghi thoả mãn tiêu  
chuẩn.  
3. Nhấn Find Next cho đến khi gặp bản ghi cần tìm, để thoát khỏi  
Form nhấn nút Close.  
10  
/3  
8
01/10/2015  
Dùng để sắp xếp dữ liệu tăng dần hoặc giảm dần  
Sắp xếp 1 cột dữ liệu  
◦ Chọn vùng dữ liệu cần sắp xếp  
◦ Chọn tab Home Sort & Filter  
◦ Sắp xếp tăng dần: Chọn “Sort A to Z” hoặc “Sort Smallest to  
Largest”  
◦ Sắp xếp giảm dần: Chọn “Sort Z to A” hoặc “Sort Largest to  
Smallest”  
11  
/3  
8
01/10/2015  
Sắp xếp theo 1 cột  
12  
/3  
8
01/10/2015  
Tùy chọn sẽ hiển thị, bạn có thể chọn bất kỳ cột nào để sắp  
xếp: A to Z là theo thứ tự abc, còn Z to A là ngược lại và OK  
13  
/3  
8
01/10/2015  
Sắp xếp dựa theo nhiều cột  
14  
/3  
8
01/10/2015  
Lọc dữ liệu tự động (Filter): Dùng để lọc dữ liệu theo các tiêu chuẩn nào  
đó  
1. Chọn các cột dữ liệu cần lọc  
2. Chọn tab Home Sort & Filter Filter  
3. Chọn mũi tên ở các cột dữ liệu để lọc  
4. Kích chuột vào đó, có danh sách thả xuống:  
Dữ liệu số  
15  
/3  
8
01/10/2015  
Dữ liệu ký tự  
Thứ tự ưu tiên lọc theo các cột từ trái phải  
Hủy bỏ lọc đã thiết lập  
◦ Chọn tab Home Sort & Filter Filter Clear  
16  
/3  
8
01/10/2015  
o Lọc dữ liệu nâng cao  
Trích ra các mẩu tin theo các điều kiện chỉ định trong vùng điều  
kiện được tạo trước  
Thực hiện:  
Bước 1: Tạo điều kiện gồm ít nhất 2 hàng  
1: Tiêu đề cột điều kiện  
Kết quả được đặt  
2: Giá trị điều kiện  
ở vị trí khác  
Bước 2: Vào Data -> advanced  
Khi đó xuất hiện hộp thoại  
Vị trí copy  
tới  
Chn đa ch
Chọn địa chỉ  
vùng điều kiện  
17  
/3  
8
01/10/2015  
o Trích ra danh sách của người có địa chỉ ở Hà Nội  
1
2
3
18  
/3  
8
01/10/2015  
- Mục đích: Kiểm tra dữ liệu nhập vào một ô thỏa mãn điều kiện theo  
danh sách.  
1. Tạo bảng điều kiện và bảng cần nhập dữ liệu  
2. Đặt tên cho các trường ở bảng điều kiện  
3. Vào Data/ Data Validation, chọn Data Validation  
19  
/3  
8
01/10/2015  
- Xuất hiện hộp thoại:  
- Allow: Chọn mục List  
- Source: Nhập điều kiện  
20  
/3  
8
01/10/2015  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 36 trang yennguyen 18860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học ứng dụng - Chương 2: Cơ sở dữ liệu trong Excel", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tin_hoc_ung_dung_chuong_2_co_so_du_lieu_trong_exce.pdf