Bài giảng Tin học đại cương - Bài 11: Nhập - Xuất file, struct - Nguyễn Thị Phương Thảo
TIN ĐẠI CƯƠNG
NHẬP - XUẤT FILE, STRUCT
Nguyễn Thị Phương Thảo
Bộ môn KTMT và M, Khoa CNTT
Trường Đại học Thủy Lợi
1
Nội dung chính
1. Thao tác với các tập tin
2. Bài tập
2
Sự cần thiết sử dụng file trong C++
. Câu lệnh cin : nhập dữ liệu từ bàn phím và
đưa vào các biến
. Câu lệnh cout : hiển thị giá trị các biểu thức ra
màn hình
. Khi kết thúc chương trình thì các biến, các biểu
thức không còn nữa → dữ liệu bị mất
. Mong muốn của người sử dụng: có thể lưu trữ
các biến, các kết quả tính toán ra tập tin
(file), nhờ vậy kết quả tính toán sẽ không bị
mất và có thể đọc dữ liệu có trong file để xử
lí tiếp
. → giải pháp : thao tác với các tập tin (cụ thể
là dạng văn bản)
3
1. Thao tác với các tập tin
. C++ cung cấp các lớp (class) sau để đọc - ghi
dữ liệu với file
ofstream : ghi dữ liệu vào file
ifstream : đọc dữ liệu từ file
fstream : cả đọc và ghi file
. Các lớp này được định nghĩa trong thư viện
fstream và đặt trong không gian tên std
→ khai báo thư viện fstream ở đầu chương trình :
#include <fstream>
4
Ghi ra file bằng ofstream
◮
◮
Tạo đối tượng và gắn nó với một file trong thiết bị lưu trữ
Khi thay cout bởi tên đối tượng, dữ liệu sẽ được ghi vào file
đại diện bởi đối tượng đó, thay vì in ra màn hình
Cách 1 : tạo một đối tượng chưa gắn với tập tin cụ thể nào,
sau đó dùng hàm open để mở một tập tin và gắn nó với đối
tượng vừa tạo
◮
Ví dụ :
5
Ghi ra file bằng ofstream
. Cách 2 : mở một tập tin đồng thời gắn nó với tên đối
tượng
Ví dụ : ofstream ofs("thudo.txt");
. Chú ý : sau khi thao tác xong, sử dụng hàm close() để
đóng file và giải phóng đối tượng
. Kiểm tra việc mở tập tin
- Sử dụng hàm is_open() : trả về giá trị true nếu việc mở file
thành công
-Sử dụng hàm fail() : trả về giá trị true nếu việc mởfile thất bại
6
Đọc file bằng ifstream
. tương tự như ghi file, có 2 cách
ifstream ifs;
ifs.open("thudo.txt") ;
Và
ifstream ifs("thudo.txt");
Ví dụ :
7
Đọc và ghi file bằng fstream
Ghi file : sử dụng fstream tương tự như ofstream, chỉ lưu ý khi
mở file để ghi thì thêm fstream : :outofstr
Mở file để ghi dùng
ofstream
Mở file để ghi dùng
fstream
ofstream ofs;
fstream ofs;
ofs.open(“thudo.txt”);
ofs << ”Madrid" << endl;
ofs << "Paris" << endl;
ofs.close();
ofs.open(“thudo.txt”, fstream::out);
ofs << ”Madrid" << endl;
ofs << "Paris" << endl;
ofs.close();
8
Đọc và ghi file bằng fstream
Đọc file: sử dụng fstream tương tự như ifstream, chỉ lưu ý khi
mở file để đọc thì thêm fstream::inifstream fstream
Mở file để đọc
ifstream ifs;
ifs.open(“hello.txt”);
string dong;
while (!ifs.eof())
fstream ifs;
ifs.open(“hello.txt”, fstream::in);
string dong;
while (!ifs.eof())
{
{
getline(ifs, dong);
cout << dong << endl;
}
getline(ifs, dong);
cout << dong << endl;
}
ifs.close();
ifs.close();
9
Ví dụ: tạo 1 file để ghi lời chào mừng của bạn
10
Ví dụ: Đọc và hiển thị nội dung file vừa tạo ra màn
hình
11
2. Bài tập
Bài 1
Viết ra file so_chan.txt tất cả các số chẵn từ
0 đến 30 (mỗi số trên 1 dòng). Sau đó đọc từ
file so_chan.txt trên, thêm 1 vào mỗi giá trị,
viết kết quả vào file so_le.txt.
12
KIỂU DỮ LIỆU STRUCT
Sự cần thiết
Ví dụ : Trong kì thi tuyển sinh ĐH, phòng đào tạo phải
nhập dữ liệu cho các học sinh, bao gồm:
- Họ đệm, Tên, Địa chỉ (các chuỗi kí tự)
- Điểm 3 môn xét tuyển, Tổng điểm (các số thực)
Sau đó phải sắp xếp Tổng điểm theo thứ tự giảm dần
Tất cả các dữ liệu khác như Tên, Điểm các môn cũng phải
thay đổi thứ tự theo thứ tự của Tổng điểm
→ Giải pháp: các dữ liệu Họ đệm, Tên, Điểm các môn, Tổng
điểm... luôn đi kèm với nhau khi sắp xếp
→ Xây dựng một kiểu dữ liệu mới bao gồm tất cả các dữ liệu
kể trên
14
3. Kiểu dữ liệu tự tạo
. C++ cung cấp một số kiểu dữ liệu cơ bản (số
nguyên, số thực, logic, ...)
. C++ cũng cho phép kết hợp các dữ liệu cơ bản
để xây dựng các kiểu dữ liệu phức tạp hơn. Ví
dụ:
- Học sinh : Họ đệm, Tên, Địa chỉ, Điểm 3 môn, Tổng điểm
- Điểm trên mặt phẳng : tọa độ x, tọa độ y
15
Kiểu dữ liệu tự tạo
. Ngoài khai báo dữ liệu, ta còn có thể định
nghĩa các phép toán, hàm. . . đi kèm với kiểu dữ
liệu đó
Ví dụ : trên kiểu dữ liệu Học sinh, viết hàm tính
Tổng điểm, xây dựng toán tử so sánh. . .
. Nhiều kiểu dữ liệu tự tạo được sử dụng rất
phổ biến (string, vector...)
16
4. Cấu trúc
Là kiểu dữ liệu gộp giống như mảng
Tuy nhiên cấu trúc và mảng khác nhau:
Mảng là tập các giá trị có cùng kiểu
Cấu trúc là tập các giá trị có kiểu khác nhau
Định nghĩa cấu trúc:
Trước khi khai báo biến (trước main())
Phạm vi toàn cục
Không cấp phát bộ nhớ
3
Khai báo và sử dụng struct
Cú pháp :
struct <tên kiểu> {
<các dữ liệu thành phần>
};
Ví dụ :Khaibáokiểu dữ liệu struct
//kiểu dữ liệu struct tên là Point
struct Point {
double x, y;
};
//các dữ liệu thành phần
Sử dụng:
//một biến kiểu Point
//thành phần x = 2.5
//thành phần y = 1.8
Point diemA;
diemA.x = 2.5;
diemA.y = 1.8;
18
Cấu trúc
Ví dụ:
Khai báo cấu trúc:
struct sinhvien //Khai báo cấu trúc sinhvien
{
string hoten; // tên thành viên
string lop;
float dtb;
};
• Khai báo biến cho kiểu mới này
sinhvien sv1, sv2;
Giống như khai báo các kiểu đơn giản
Biến sv1, sv2 có kiểu là sinhvien
Nó chứa các giá trị thành viên
4
Truy cập các thành viên cấu trúc
• Sử dụng toán tử . để truy cập tới các thành viên
◦
◦
◦
sv1.hoten
sv1.lop
sv1.dtb
• Các biến thành viên
◦
Là thành phần của biến cấu trúc
◦
Các cấu trúc khác nhau có thể có các biến thành viên cùng
tên
5
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học đại cương - Bài 11: Nhập - Xuất file, struct - Nguyễn Thị Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_dai_cuong_bai_11_nhap_xuat_file_struct_ngu.pdf

