Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại 2 - Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
BÀI 3  
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG  
Hướng dẫn học  
Do đặc trưng hoạt động của mình, quản lý rủi ro tín dụng là điều được các ngân hàng  
thương mại hết sức quan tâm. Để học tốt bài này, ngoài việc đọc và ghi nhớ giáo trình,  
sinh viên cần tìm hiểu những nội dung về quản trị rủi ro được Ủy ban Basel đề ra, cụ thể  
là Basel I và Basel II.  
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:  
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia  
thảo luận trên diễn đàn.  
Đọc tài liệu:  
1. Phan Thị Thu Hà (2013), Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế  
Quốc dân, Hà Nội. Chương 9.  
2. Peter S. Rose (2003), Quản trị Ngân hàng Thương mại, Sách dịch. Nhà xuất bản  
Tài chính, Hà Nội.  
3. Joel Bessis (2012), Quản trị rủi ro trong ngân hàng, Sách dịch. Nhà xuất bản Lao  
động – Xã hội, Hà Nội. Chương 14, chương 15, chương 16, chương 17 và chương 18.  
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc  
qua email.  
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.  
Nội dung  
Bài này tập trung vào các kĩ thuật quản lý rủi ro tín dụng đã được nghiên cứu và đề xuất  
theo trình tự thời gian. Từ các nội dung quản lý rủi ro tín dụng cụ thể, các chỉ tiêu được đề  
cập và được cụ thể hóa trong các mô hình định lượng rủi ro. Các phương pháp xử lý rủi ro  
cũng được đề cập để sinh viên nắm rõ hơn cách thức ngân hàng có thể sử dụng để giảm  
bớt tổn thất.  
Mục tiêu  
Sau khi học xong bài này, sinh viên cần thực hiện được các việc sau:  
Nắm được các nội dung quản lý rủi ro tín dụng;  
Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm của từng mô hình đo lường rủi ro tín dụng;  
Nắm được cách thức trích lập và xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
33  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Tìn h h u ốn g d ẫ n n h ậ p  
Tăng trưởng tín dụng của NHTM vào cuối năm  
Tại Hội nghị tổng kết năm 2014 của Vietinbank, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Nguyễn  
Văn Bình, bình luận nếu không cắt được “vòi” tín dụng thì các ngân hàng cứ chạy xô theo tín  
dụng mà không làm tốt mảng dịch vụ.  
Tín dụng lại “tăng sốc”  
Nỗi lo của Thống đốc xuất phát từ thực tế của hệ thống ngân hàng. Nếu như trước đây, cuộc  
chạy đua tín dụng của các ngân hàng là lợi nhuận và làm cơ sở để được cấp “quota” tín dụng  
năm tới cao hơn thì nay là chiêu để giảm tỷ lệ nợ xấu. Thực tế này có thể nhìn vào con số tăng  
trưởng tín dụng của một số ngân hàng.  
Điển hình là BIDV với mức tăng “quá sốc”. Nếu 9 tháng đầu năm, tăng trưởng tín dụng chỉ  
mới đạt 5,47% mà tổng cả năm là 18,9%, tương đương khoảng 460.000 tỷ đồng. Như vậy, chỉ  
3 tháng cuối năm, tín dụng tăng 13,44%.  
Tỷ lệ nghịch với tín dụng, đó là tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh. Nếu đầu năm 2014, nợ xấu của BIDV  
là 2,37% thì đến 31/12/2014, giảm còn 1,8%. Tỷ lệ nợ xấu của BIDV giảm một phần là do bán  
được 6.000 tỷ đồng nợ xấu cho VAMC, nhưng chủ yếu là nhờ mức tăng trưởng tín dụng cao  
hơn dự báo. Như vậy, nhờ tín dụng, BIDV đã xử lý được con số nợ xấu tương đương khoảng  
1,3% tổng dư nợ. Một con số ấn tượng!  
Vietinbank là đại diện thứ 2 cho kiểu tăng sốc này. Nếu 9 tháng đầu năm, tín dụng của  
Vietinbank mới đạt 7%, tương đương 491.000 tỷ đồng, thì tính đến 31/12/2014 đã tăng 18,2%,  
tương đương 544.000 tỷ đồng. Như vậy, chỉ 3 tháng, tín dụng của Vietinbank đã tăng 11,2%.  
Nhờ tốc độ tăng mạnh của tín dụng mà tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng tại thời điểm 30/9/2014 của  
VietinBank là 1,42% đã giảm xuống 0,89% tính đến 31/12/2014.  
MB cũng là một đại diện cho tăng trưởng tín dụng nóng, nhưng có khác hơn là nhằm nỗ lực giảm  
nợ xấu để thoát khỏi nhóm buộc phải bán nợ xấu cho VAMC. 9 tháng, tín dụng của MB mới đạt  
5,3%, tương đương 92.396 tỷ đồng, thì đến cuối năm 2014 đã tăng 15,7%. Chỉ trong 3 tháng, tín  
dụng của MB tăng 10,4%. Nhờ vậy, tỷ lệ nợ xấu của MB đã giảm từ 3,09% (30/9/2014) xuống  
còn 2,73% (31/12/2014) và thoát khỏi nhóm ngân hàng buộc phải bán nợ cho VAMC.  
Nhóm ngân hàng nhỏ cũng cho thấy sự bất ngờ với những hiện tượng như TPBank,  
NamABank, VPBank… Theo đó, TPBank cho biết tín dụng năm 2014 ước tính tăng khoảng  
50% so với cuối năm 2013. Cùng với mức tăng này là tỷ lệ nợ xấu giảm chỉ còn 1%/tổng dư  
nợ, trong khi 6 tháng đầu năm 2014 là 1,66% và cuối năm 2013 là 2,77%.  
Hay như VPBank mới 9 tháng mà tín dụng đã tăng 34,8%, NamABank với tín dụng tăng  
32%... Hai ngân hàng này chưa niêm yết và cũng chưa có báo cáo tài chính năm 2014 nên  
không rõ tỷ lệ nợ xấu là bao nhiêu.  
Riêng với VPBank, tính đến cuối năm 2013, tỷ lệ nợ xấu là 2,81% và con số này có thể giảm  
mạnh nhờ tốc độ tăng trưởng tín dụng ngoạn mục. Với NamABank, trước thời điểm tháng 6/2014,  
gần như thông tin về ngân hàng này không có gì, nhất là con số về nợ xấu, tăng trưởng tín dụng.  
Theo Trần Giang  
Diễn đàn đầu tư  
34  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
1. Tăng trưởng tín dụng có tác động như thế nào đến nền kinh tế?  
2. Tăng trưởng tín dụng nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu tác động như thế nào đến quản  
lý rủi ro tín dụng?  
3. Ngoài tăng tín dụng, có cách nào để ngân hàng thương mại giảm tỷ lệ nợ  
xấu không ?  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
35  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
3.1.  
Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng  
Quản lý rủi ro tín dụng là một hệ thống các hoạt động hoàn chỉnh qua đó ngân hàng  
xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro khi cấp tín dụng cũng như lợi nhuận có thể thu  
được, từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho mình. Hoạt động  
quản lý rủi ro tín dụng có thể được xem xét trên cơ sở một khoản tín dụng và một  
danh mục tín dụng.  
Quản lý rủi ro đối với một khoản tín dụng: là hệ thống các hoạt động mà từ đó ngân  
hàng đánh giá khả năng rủi ro cũng như lợi nhuận khi ngân hàng cấp tín dụng cho một  
khách hàng – bao gồm quá trình từ khi tiếp xúc khách hàng, đánh giá khách hàng, cấp  
vốn, thu hồi vốn, báo cáo kết quả và xử lý rủi ro (nếu có). Quản lý rủi ro đối với 1  
khoản tín dụng là một bộ phận của quản lý rủi ro nằm trong khuôn khổ quản lý rủi ro  
chung của ngân hàng. Ban lãnh đạo có trách nhiệm xác định mục tiêu – chiến lược –  
nhiệm vụ kinh doanh với từng đối tượng khách hàng, xác định rủi ro và lợi nhuận từ  
đó xây dựng các bước quản lý rủi ro cho phù hợp.  
Quản lý rủi ro tín dụng đối với một danh mục tín dụng: là hệ thống các hoạt động giúp  
cho ngân hàng nhận biết và đo lường được mức độ rủi ro cho cả một danh mục tín  
dụng – từ đó cho phép ngân hàng đạt được tương quan giữa rủi ro mà ngân hàng có  
thể chấp nhận được ở mức tương xứng và lợi nhuận có thể thu được, đồng thời giúp  
ngân hàng kiểm soát, giảm thiểu được những rủi ro đó.  
3.2.  
Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng  
Đối với một ngân hàng, khi chấp nhận cho khách hàng vay là chấp nhận rủi ro. Lãi của  
món vay giúp ngân hàng không chỉ bù đắp chi phí nguồn vốn và chi phí hoạt động để  
quản lý món vay mà còn bù đắp những tổn thất có thể xảy ra. Tuy nhiên, nếu không có  
biện pháp hạn chế, tổn thất của ngân hàng có thể sẽ rất lớn khi ngân hàng không thể thu  
hồi được toàn bộ giá trị của gốc và lãi, và khi đó không có khoản lãi nào có thể bù đắp  
được. Vì vậy, quản lý rủi ro chặt chẽ giúp ngân hàng đánh giá chính xác nguy cơ gây rủi  
ro của khách hàng trước khi cho vay, làm cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng phù hợp,  
đồng thời sớm phát hiện được rủi ro từ những khách hàng hiện tại, nhanh chóng xử lý  
rủi ro từ khi mới chớm xuất hiện, để giảm thiểu khả năng mất vốn và lãi.  
3.3.  
Nội dung quản lý rủi ro tín dụng  
3.3.1.  
Quy trình quản lý rủi ro tín dụng  
Quy trình quản lý rủi ro tín dụng  
36  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Bước 1: Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng  
Chiến lược quản lí rủi ro tín dụng thường dựa vào các chính sách về tín dụng mà ngân  
hàng đã đề ra và các kinh nghiệm từ quản lí mà ngân hàng có được. Đây là bước nền  
tảng cho việc thực hiện các bước sau.  
Bước 2: Nhận diện rủi ro tín dụng  
Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, mỗi khách hàng lại có những rủi ro khác nhau  
với mức độ khác nhau. Vì vậy ngân hàng cần xác định những thông tin liên quan đến  
khách hàng mà ngân hàng thu thập được. Nguồn thông tin mà ngân hàng nhận được  
thường là do khách hàng cung cấp và các nguồn thông tin khác do ngân hàng tự tìm  
hiểu được. Vấn đề đặt ra là ngân hàng phải xác định có những loại rủi ro nào mà  
khách hàng có thể có trước khi cấp tín dụng, để từ đó có hướng đo lường mức độ của  
từng loại rủi ro. Mặt khác, sau khi cấp tín dụng, ngân hàng phải thường xuyên giám  
sát khoản tín dụng đó, để có thể xác định những loại rủi ro nào phát sinh trong quá  
trình khách hàng sử dụng vốn, từ đó có hướng giải quyết sao cho rủi ro là thấp nhất,  
và nếu có tổn thất xảy ra thì tổn thất đó là thấp nhất.  
Bước 3: Đo lường rủi ro tín dụng  
Đây thường được coi là bước quan trọng nhất trong  
quy trình quản lý rủi ro tín dụng. Từ những đánh giá sơ  
bộ về các loại rủi ro mà khách hàng có thể có, các ngân  
hàng sẽ tiến hành đánh giá và đo lường các loại rủi ro  
dựa trên các phương pháp khác nhau nhằm xác định  
khả năng trả nợ của khách hàng.  
Cũng giống như khi nhận diện rủi ro, ngân hàng cần đo lường trước khả năng khách  
hàng không trả được nợ khi cấp tín dụng cũng như khi sau khi cấp tín dụng. Bước này  
thường do bộ phận thẩm định tiến hành. Các nhà kinh tế và các chuyên gia đã đưa ra  
nhiều mô hình khác nhau để phân tích và đo lường rủi ro. Các mô hình này rất đa  
dạng, bao gồm mô hình phản ánh về khía cạnh định tính hoặc định lượng về rủi ro tín  
dụng. Mặt khác các mô hình này không loại trừ nhau nên có thể sử dụng nhiều mô  
hình để đánh giá rủi ro tín dụng từ nhiều góc độ.  
Bước 4: Báo cáo rủi ro  
Báo cáo rủi ro được thực hiện suốt trong quá trình từ xem xét cấp tín dụng đến khi thu  
hồi vốn. Dựa vào báo cáo mà các cấp quản lý ngân hàng sẽ xác định được những  
khách hàng hay nhóm khách hàng có thể gây rủi ro, các mức độ rủi ro có thể xảy ra để  
từ đó đưa biện pháp xử lý để hạn chế thiệt hại mà rủi ro có thể gây ra.  
Bước 5: Xử lý rủi ro  
Một vấn đề tất yếu ngân hàng thường phải đối mặt là giải quyết các vấn đề liên quan  
đến thiệt hại sau khi ngân hàng đã tiến hành tất cả các biện pháp để phòng ngừa rủi ro  
rồi, mà rủi ro vẫn xảy ra – tổn thất tín dụng. Hiện nay, các ngân hàng thường áp dụng  
các biện pháp để giải quyết hay khắc phục tổn thất tín dụng như: cấp thêm vốn, gia  
hạn nợ, bán tài sản đảm bảo, bán nợ, xóa nợ, chuyển thành vốn cổ phần.  
Các bước của quy trình quản trị rủi ro tín dụng đối với một khoản tín dụng không tách  
rời nhau mà tạo thành một chu trình kín, nếu thiếu một bước thì sẽ xảy ra những hậu  
quả khó lường hết được. Phần dưới đây, chúng ta sẽ xem xét cụ thể các bước.  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
37  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
3.3.2.  
Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng  
Đây là bước đầu tiên, đóng vai trò nền móng và kim chỉ nam trong việc xây dựng các  
bước tiếp theo trong quy trình. Thường thì các ngân hàng dựa vào báo cáo của các bộ  
phận lên hội sở chính để lập ra một chiến lược phù hợp. Với mục tiêu đã đặt ra, các  
chi nhánh sẽ có hướng tìm kiếm các khách hàng và có những hiểu biết sơ bộ về các  
loại rủi ro mà nhóm khách hàng có thể gặp phải, đồng thời cũng nhận biết được nhóm  
khách hàng ít chứa rủi ro, hoặc có đường lối tìm kiếm các khách hàng mới.  
Vì là bước đầu tiên và là bước có vai trò quan trọng nên bắt buộc các ngân hàng phải  
có một chiến lược phù hợp với từng thời kì phát triển của nền kinh tế, cũng như trong  
dài hạn.  
Đối với thời kì phát triển của nền kinh tế: phải nắm  
bắt được xu hướng của thị trường, của các nhóm  
khách hàng để từ đó đề ra các biện pháp thích hợp  
để có thể tăng cường quan hệ với nhóm khách hàng  
quen thuộc, mở rộng các khách hàng mới, tìm kiếm  
những cơ hội mới, đồng thời hạn chế cấp tín dụng  
đối với nhóm khách hàng có nguy cơ mất vốn.  
Trong dài hạn, ngân hàng cần xây dựng một chiến lược tổng quát cho các thời kì  
khác nhau. Chiến lược này cần phải đảm bảo tạo cho ngân hàng một thương hiệu  
mà ngân hàng hướng đến, cũng như nhóm khách hàng mà ngân hàng cần quan tâm  
trong dài hạn.  
3.3.3.  
Nhận dạng rủi ro tín dụng  
Nội dung bước này bao gồm nhận dạng rủi ro tín dụng với một khách hàng và nhận  
dạng rủi ro tín dụng với một danh mục tín dụng.  
3.3.3.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng với một khách hàng  
Căn cứ vào các nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng, ngân hàng cụ thể hóa thành các  
dấu hiệu phát sinh trong hoạt động phản ánh rủi ro tín dụng gồm:  
Nhóm 1: Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với ngân hàng. Khi khách hàng có biểu  
hiện như: không thanh toán, thanh toán chậm hoặc thanh toán không đầy đủ các  
khoản lãi và nợ gốc khi đến hạn, xin ngân hàng kéo dài kỳ hạn nợ, xin gia hạn nợ,  
chu kỳ vay thường xuyên gia tăng, có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, lập  
nhiều công ty ma, có hiện tượng đảo nợ từ ngân hàng này sang ngân hàng khác…  
Các biểu hiện này đều là những cảnh báo quan trọng giúp ngân hàng cũng như cán  
bộ tín dụng nhận diện ra khả năng có thể không thu hồi được vốn từ khách hàng.  
Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng.  
Khách hàng có các biểu hiện như: không có sự thống nhất trong hội đồng quản trị  
hay ban điều hành về quan điểm, mục đích, cách thức quản lý, nội bộ không đoàn  
kết, có sự mâu thuẫn tranh giành quyền lực, quản lý nhân sự yếu kém, cơ cấu tổ  
chức không hợp lý, dùng người không hiệu quả, nhân viên thường xuyên bỏ việc,  
đặc biệt là ở những vị trí nhân sự cấp cao, phát sinh những khoản chi phí không rõ  
ràng, không hợp lý…  
38  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp  
hay đời sống của khách hàng cá nhân. Khách hàng có các biểu hiện như doanh  
thu, lợi nhuận của doanh nghiệp không đạt được như dự kiến kế hoạch, hệ số quay  
vòng vốn thấp, khả năng thanh toán giảm, các khoản nợ của doanh nghiệp gia tăng  
một cách bất thường… Đối với cá nhân, thu nhập của khách hàng không ổn định  
hay phải thay đổi vị trí công tác với thu nhập thấp hơn.  
Nhóm 4: Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toán. Khách hàng có các biểu  
hiện như chậm trễ hay trì hoãn nộp báo cáo tài chính, các số liệu trong báo cáo tài  
chính có dấu hiệu bị làm giả.  
Nhóm 5: Nhóm dấu hiệu thuộc về thương mại. Doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào  
các lĩnh vực không thuộc ngành nghề chuyên môn của mình đặc biệt là các ngành  
nghề kinh doanh có độ rủi ro cao. Các yếu tố thị trường không thuận lợi (nguyên  
vật liệu đầu vào thuộc loại đặc chủng, giá cả đầu ra bị thao túng…), cơ cấu vốn  
không hợp lý, sử dụng vốn không đúng mục đích…  
Nhóm 6: Nhóm các dấu hiệu về pháp luật. Khách hàng vi phạm pháp luật, chính  
sách cơ quan quản lý nhà nước hoặc các quy định pháp lý thay đổi theo hướng bất  
lợi cho khách hàng.  
3.3.3.2. Nhận dạng rủi ro tín dụng với một danh mục tín dụng  
Khi xem xét mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng, các  
nhà quản trị ngân hàng luôn xem xét trên tổng quan toàn  
bộ hệ thống, tức là toàn bộ danh mục tín dụng chứ không  
phải trên từng khoản tín dụng. Trong thực tế, hoạt động  
của ngân hàng có một số dấu hiệu cho chúng ta biết rủi  
ro danh mục tín dụng của ngân hàng đang ở mức cao là:  
Nhóm 1: mở rộng quy mô tăng, tăng trưởng tín  
dụng cao trong khi chưa đủ các điều kiện  
o Mở rộng quy mô trong khi nguồn nhân lực chưa đủ;  
o Tăng trưởng tín dụng bất thường.  
Nhóm 2: cơ cấu phân bổ tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực có thể ảnh hưởng đến  
rủi ro của toàn bộ danh mục tín dụng. Rủi ro tín dụng sẽ cao hơn nếu ngân hàng  
tập trung tín dụng vào một hoặc một vài lĩnh vực, đặc biệt là những khách hàng có  
nhu cầu vay cao và chấp nhận lãi suất lớn hơn các khách hàng khác.  
3.3.4.  
Đo lường rủi ro tín dụng  
Ngân hàng có thể tiến hành đo lường rủi ro tín dụng với một khách hàng và rủi ro tín  
dụng với cả danh mục tín dụng.  
3.3.4.1. Đo lường rủi ro tín dụng đối với một khách hàng  
Mô hình 5C  
Mô hình phân tích tín dụng 5C dụng dựa trên 5 đặc điểm tài chính và phi tài chính  
của khách hàng vay để đưa ra đánh giá về rủi ro tín dụng. Nhược điểm của mô  
hình này là phụ thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của người đánh giá. 5 đặc  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
39  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
điểm – 5 chữ C trong phương pháp bao gồm: Tư cách người vay (Character), Năng  
lực của người vay (Capacity), dòng tiền (Cash flow), Bảo đảm tiền vay  
(Collateral), Các điều kiện khác (Conditions).  
o Character – Tư cách người vay: cán bộ tín dụng cần xem xét mục đích vay  
vốn của khách hàng, cần có bằng chứng chứng tỏ khách hàng có mục tiêu rõ  
ràng và có kế hoạch trả nợ nghiêm túc, xác định người vay có trách nhiệm  
trong việc sử dụng vốn vay hay không. Trách nhiệm, tính trung thực, mục đích  
vay vốn nghiêm túc, kế hoạch trả nợ rõ ràng là những yếu tố làm nên tính cách  
khách hàng trong cách nhìn nhận của cán bộ tín dụng. Lịch sử vay trả nợ của  
khách hàng, các vụ kiện tụng liên quan tới khách hàng cũng là yếu tố để cán bộ  
tín dụng đánh giá về tư cách người vay.  
o Capacity – Năng lực người vay: gồm  
. Năng lực hành vi dân sự của chủ doanh  
nghiệp và của người bảo lãnh.  
. Những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực  
pháp lý của doanh nghiệp vay vốn.  
. Mô tả quá trình hoạt động của doanh nghiệp  
đến thời điểm hiện tại, cơ cấu sở hữu, chủ  
sở hữu, tính chất hoạt động, sản phẩm,  
khách hàng chính, người cung cấp chính của doanh nghiệp.  
o Cash flow – Dòng tiền của người vay: bao gồm  
. Dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập.  
. Dòng tiền từ bán tài sản.  
. Các nguồn vốn huy động khác.  
. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.  
Ngân hàng thường quan tâm đến dòng tiền tạo từ doanh thu bán hàng và thu  
nhập, xem đây là nguồn tiền chính để trả nợ vay ngân hàng. Việc đánh giá khả  
năng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất trong quá khứ làm bằng chứng  
quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.  
Thông tin từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán thường  
được dùng để phân tích các khía cạnh quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh  
doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.  
o Collateral – Bảo đảm tiền vay:  
Ngân hàng sẽ xem xét các yếu tố như  
. Tình trạng pháp lý của tài sản;  
. Khả năng bị lỗi thời, mất giá;  
. Giá trị tài sản;  
. Mức độ chuyên biệt của tài sản;  
. Tình trạng đã/đang bị dùng để đảm bảo cho món vay khác;  
. Tình trạng bảo hiểm;  
. Vị thế của ngân hàng đối với tiền thu hồi từ thanh lý tài sản.  
40  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
o Conditions – Các điều kiện khác:  
. Địa vị cạnh tranh hiện tại;  
. Kết quả hoạt động của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác  
trong ngành;  
. Tình hình cạnh tranh của sản phẩm;  
. Mức độ nhạy cảm của khách hàng đối với chu kỳ kinh doanh và những thay  
đổi về công nghệ;  
. Điều kiện/tình trạng thị trường lao động trong ngành hay trong khu vực thị  
trường mà khách hàng đang hoạt động;  
. Tương lai của ngành;  
. Các yếu tố chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ, môi trường ảnh hưởng đến  
hoạt động kinh doanh, ngành nghề của khách hàng.  
Mô hình 6C sẽ thêm yếu tố Control (Kiểm soát)  
o Các luật, qui định, qui chế hiện hành liên quan đến khoản tín dụng đang được  
xem xét.  
o Đủ hồ sơ giấy tờ phục vụ cho công việc kiểm soát.  
o Hồ sơ giấy tờ cho vay, giải ngân phải có đầy đủ và phải được ký bởi các bên.  
o Mức độ phù hợp của khoản vay đối với qui chế, qui định của ngân hàng.  
o Ý kiến của các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật về môi trường của ngành, về sản  
phẩm, về các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khoản vay.  
Mô hình điểm số Z  
Điểm số Z được xây dựng bởi giáo sư I. Altman (1968), Đại Học New York phát  
minh dựa trên các nghiên cứu trong quá khứ các công ty ở Mỹ. Mặc dù chỉ số Z này  
phát minh tại Mỹ nhưng nó vẫn được sử dụng tại nhiều nước với độ tin cậy khá cao.  
Chỉ số Z là công cụ cảnh báo sớm khả năng phá sản của c ông ty và là khả năng  
mất vốn trong tương lai của ngân hàng.  
Chỉ số Z phụ thuộc vào: tình hình tài chính của người vay và tầm quan trọng của  
các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ trong quá khứ. Các chỉ số thành  
phần trong việc tính chỉ số Z là:  
Vốn lưu độngròng  
X1  
X2  
=
=
Tổng tài sản  
Lợi nhuận giữ lại  
Tổng tài sản  
EBIT  
X3  
X4  
X5  
=
=
=
Tổng tài sản  
Giá thị trường của vốn cổ phân  
Giá sổ sách của nợ  
Doanh thu  
Tổng tài sản  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
41  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Điểm số Z giá trị tổng hợp của các chỉ số với các trọng số của chúng. Các giá trị  
trọng số không cố định mà có sự thay đổi phụ thuộc vào công ty thuộc ngành nghề  
sản xuất hay dịch vụ, đã cổ phần hoá hay chưa. Điểm số Z có quan hệ tỷ lệ nghịch  
với khả năng phá sản của doanh nghiệp.  
o Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:  
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5  
. Nếu Z > 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.  
. Nếu 1,8 < Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có  
nguy cơ phá sản.  
. Nếu Z < 1,8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.  
o Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:  
Z’ = 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,998X5  
. Nếu Z’ > 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.  
. Nếu 1,23 < Z’ < 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có  
nguy cơ phá sản.  
. Nếu Z’ < 1,23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.  
o Đối với các doanh nghiệp khác:  
Chỉ số Z” dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình  
doanh nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 được  
đưa ra.  
Z” = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4  
. Nếu Z” > 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.  
. Nếu 1,2 < Z” < 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có  
nguy cơ phá sản.  
. Nếu Z” < 1,1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.  
Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ  
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được xây dụng trên cơ sở xây dựng các bảng  
chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của khách hàng nhằm  
lượng hóa các rủi ro mà ngân hàng có khả năng phải đối mặt. Hệ thống xếp hạng  
tín dụng nội bộ sử dụng phương pháp chấm điểm và xếp hạng riêng đối với từng  
nhóm khách hàng. Thông thường có thể chia thành 2 nhóm đối tượng khách hàng:  
doanh nghiệp và cá nhân.  
Mục đích của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nhằm:  
o Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi xuất,  
các biện pháp bảo đảm tiền vay.  
o Giám sát và đánh giá khách hàng đang còn dư nợ, phát hiện sớm các dấu hiệu  
cho thấy khoản vay đang có dấu hiệu xấu đi.  
o Giám sát và đánh giá chất lượng của toàn bộ danh mục tín dụng.  
o Ước lượng mức vốn có nguy cơ không thu hồi được để trích lập dự phòng tổn  
thất tín dụng.  
42  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Mô hình Giá trị tại rủi ro (Value at Risk – VaR)1  
VaR là một mô hình đo lường rủi ro tín dụng bằng  
việc sử dụng các kỹ thuật thống kê chuẩn mực.  
VaR đo lường mức tổn thất có thể xảy ra ở mức ý  
nghĩa cho phép trong một thời hạn ấn định trong  
điều kiện thị trường hoạt động bình thường. Tuy  
đây là mô hình được áp dụng rộng rãi nhất trong  
các ngân hàng trên thế giới hiện nay, nhưng vì tính  
chất phức tạp của nó nên phần này chỉ giới thiệu một cách bao quát nhất.  
Không chỉ có tác dụng đo lường rủi ro tín dụng, VaR còn có thể mở rộng và áp  
dụng với các loại rủi ro khác, các hợp đồng quyền chọn, trao đổi, hay các công cụ  
tài chính khác.  
o Quá trình phát triển của VaR nhằm đáp ứng yêu cầu:  
. Đòi hỏi từ phía nhà hoạch định chính sách muốn kiểm soát rủi ro tín dụng  
tốt hơn và áp lực từ phía các cổ đông muốn được thông tin rõ hơn về kết  
quả hoạt động kinh doanh và mức độ rủi ro của ngân hàng.  
. Toàn cầu hóa thị trường tài chính dẫn đến các tổ chức tài chính phải đối  
mặt với nhiều rủi ro khác nhau.  
. Tiến bộ khoa học công nghệ cho phép áp dụng hệ thống quản lý rủi ro  
tập trung.  
o Đặc điểm của VaR:  
. VaR là tổn thất tối thiểu trong 1 khoảng thời gian nhất định, với điều kiện  
xác suất xảy ra thực sự lớn hơn là rất thấp. Hay nói cách khác, VaR là số  
tiền lớn nhất có khả năng bị mất trong 1 danh mục tín dụng trong 1 khoảng  
thời gian cho trước với độ tin cậy nhất định.  
. Độ tin cậy thường được lựa chọn là 95% hoặc 99%, thường được tính cho  
từng ngày trong thời gian nắm giữ tài sản.  
. VaR có thể áp dụng với danh mục tài sản có thể điều chỉnh theo hướng thị  
trường (có tính thanh khoản khá cao).  
. Tuy nhiên, một hạn chế khá lớn của mô hình này là giả thiết các điều kiện  
thị trường phải ổn định trong thời gian xác định VaR.  
o Ý nghĩa của VaR: có thể đánh giá chính xác tổn thất lớn nhất của một khoản  
tín dụng khi rủi ro xảy ra, đồng thời rủi ro của cả danh mục, cũng như lợi  
nhuận thu được với mức rủi ro đó.  
1Phần này rút gọn từ cuốn “Rủi ro tài chính – Thực tiễn và phương pháp đánh giá” của Nguyễn Văn  
Nam và Hoàng Xuân Quyến.  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
43  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Tiến trình áp dụng VaR trong quản lý rủi ro:  
Báo cáo rủi ro  
Thông cáo tới cổ đông  
TIẾP CẬN  
THỤ ĐỘNG  
Báo cáo quản lý  
Báo cáo tới các cơ quan quản lý nhà nước  
Kiểm soát rủi ro  
Đặt hạn mức rủi ro cho phéo (vốn kinh doanh, giá cả,  
MỤC TIÊU  
KIỂM SOÁT  
hợp đồng)  
Đánh giá các hoạt động của danh mục đầu tư sau khi  
điều chỉnh rủi ro  
Phân bổ rủi ro  
Đánh giá tình trạng hoạt động  
TIẾP CẬN  
CHỦ ĐỘNG  
Phân bổ nguồn vốn đầu tư theo mức độ rủi ro và có  
hiệu quả  
Cơ sở đưa ra các quyết định mang tính chiến lược  
o Áp dụng VaR trong quản lý rủi ro:  
Bước đầu tiên trong chiến lược của các ngân hàng là đưa ra các quyết định về  
phân bổ tài sản trong danh mục đầu tư. Công việc này thực chất là giải quyết  
bài toán tối ưu rủi ro và lợi nhuận. Do những đặc điểm của mình nên VaR được  
sử dụng đển làm cơ sở cho việc phân bổ nguồn vốn. Bước thứ hai là giao chỉ  
tiêu kế hoạch cho các giám đốc bộ phận. Việc này tạo ra thuận lợi cơ bản là  
hạn chế được quản lý theo kiểu vi mô của quá trình đầu tư. Trong chừng mực  
mà các giám đốc đầu tư bộ phận tuân thủ các hướng dẫn về quản lý rủi ro  
chung và duy trì được mức độ rủi ro cho phép, họ có quyền thực hiện các giao  
dịch mới mà không cần xin ý kiến của quản lý cấp trên do vậy tạo ra tính linh  
hoạt và năng động của quá trình đầu tư. Tuy nhiên, cần lưu ý để làm tốt công  
việc trên thì phải đảm bảo một cách chắc chắn là hệ thống quản lý rủi ro đánh  
giá được các rủi ro tương ứng phát sinh của hệ thống. Đòi hỏi này không phải  
lúc nào cũng thực hiện được vì trong thực tế đo lường nhiều loại rủi ro không  
phải lúc nào cũng dễ dàng, chẳng hạn như đầu tư bất động sản, đầu tư mạo  
hiểm và giá trị của các tài sản này không phải lúc nào cũng được phản ánh trên  
thị trường. Đối với các nước đang phát triển như nước ta, hệ thống dữ liệu  
thông thường không đầy đủ hoặc quá ngắn để đưa ra kết luận đánh giá.  
3.3.4.2. Đo lường đối với một danh mục tín dụng  
Để đo lường rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang phải đối mặt, ngân hàng thường tính  
toán các chỉ tiêu sau:  
44  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ  
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ  
Nợ quá hạn  
Tổng dư nợ  
=
Nợ quá hạn là nợ đến hạn mà khách hàng không trả được nợ, phản ánh các khoản  
nợ mà ngân hàng không thu được đúng hạn (tổn thất của ngân hàng). Tỷ lệ nợ quá  
hạn càng cao thì rủi ro tín dụng của ngân hàng càng lớn.  
Tỷ lệ nợ rủi ro trên tổng dư nợ  
Nợ rủi ro  
Tỷ lệ nợ rủi ro trên tổng dư nợ  
=
Tổng dư nợ  
Nợ rủi ro là nợ của những khách hàng được đánh giá có dấu hiệu khó khăn về khả  
năng trả nợ hoặc đã không trả được nợ đúng hạn (nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5). Các  
khoản nợ này có thể là nợ trong hạn, các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ trong  
hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại thời hạn và nợ quá hạn. Tỷ lệ trên càng cao  
thì rủi ro tín dụng của ngân hàng càng lớn.  
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ  
Nợ xấu  
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ  
=
Tổng dư nợ  
Nợ xấu là nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5, là những khoản nợ mà khả năng trả nợ của  
khách hàng không còn cao (phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhiều lần, nợ quá hạn  
lâu ngày không trả).  
Tỷ lệ nợ rủi ro và tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng mà ngân hàng  
đặc biệt phải quan tâm. Nợ rủi ro và nợ xấu cao thể hiện khả năng thu lại các  
khoản cho vay sẽ gặp khó khăn đòi hỏi ngân hàng cần có biện pháp hữu hiệu để  
giải quyết.  
Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo  
Nợ có tài sản đảm bảo  
Tổng dư nợ  
Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo  
trên tổng dư nợ  
=
Tỷ lệ này cho biết tỷ trọng những món nợ có đảm bảo bằng tài sản trong tổng dư  
nợ. Tài sản đảm bảo không chỉ là động cơ khuyến khích hàng trả nợ đúng hạn để  
không bị thanh lý tài sản, mà còn là nguồn bù đắp tổn thất cho ngân hàng khi  
khách hàng không thực hiện đúng trách nhiệm của mình theo hợp đồng tín dụng.  
Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng của ngân hàng càng thấp.  
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng  
Dự phòng rủi ro tín dụng  
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng  
=
Tổng dư nợ  
Tỷ lệ này nói lên sự chuẩn bị của ngân hàng cho các khoản vay bị tổn thất tín dụng  
thông qua việc trích lập quỹ dự phòng tín dụng hàng năm từ thu nhập của ngân  
hàng. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng dựa trên kết quả phân loại toàn bộ danh  
mục tín dụng của ngân hàng thành các nhóm nợ khác nhau và tỷ lệ trích tăng dần  
theo mức độ rủi ro. Tỷ lệ này cao thể hiện mức độ rủi ro tín dụng của toàn bộ danh  
mục tín dụng lớn.  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
45  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
3.3.5.  
Báo cáo rủi ro tín dụng  
Dựa vào báo cáo về rủi ro mà ban lãnh đạo ngân hàng có thể đưa ra định hướng cấp  
tín dụng và kiểm soát tín dụng tốt hơn, đồng thời đây cũng là nguồn thông tin đầu vào  
hữu ích để xây dựng chiến lược phát triển trong từng thời kì và trong dài hạn. Có  
nhiều loại báo cáo được lập trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng.  
Đầu tiên, sau khi nghiên cứu hồ sơ khách hàng, bộ phận thẩm định lập báo cáo về tính  
pháp lý, tài chính, khả năng quản lý, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của khách  
hàng vay vốn. Khi đã cấp tín dụng, ngân hàng cần thường xuyên cập nhật thông tin về  
từng khách hàng, từng nhóm khách hàng theo lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn,... với tần  
suất hàng tuần, hàng tháng, hàng quý hay hàng năm tùy thuộc vào nhu cầu về thông  
tin. Trên cơ sở báo cáo, ban lãnh đạo ngân hàng có thể:  
Thấy được bức tranh tổng thể về đặc điểm của cả  
danh mục tín dụng.  
Phát hiện các khu vực tập trung nhiều rủi ro trong  
danh mục tín dụng, đồng thời phát hiện rủi ro tập  
trung vào khách hàng hoặc nhóm khách hàng có  
liên quan với nhau.  
Đánh giá mức độ tập trung rủi ro.  
Nêu được sự thay đổi về rủi ro cũng như chất lượng tín dụng khi thay đổi cơ cấu  
lại nợ cho từng khách hàng.  
Đánh giá được rủi ro của tài sản đảm bảo.  
3.3.6.  
Xử lý rủi ro tín dụng  
3.3.6.1. Tiến hành phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng  
Ngay khi có dấu hiệu xảy ra tổn thất, ngân hàng trích lập dự phòng theo mức độ  
nghiêm trọng của khả năng xảy ra rủi ro để có nguồn bù đắp tổn thất trong tương lai  
mà không làm ảnh hưởng đến vốn của ngân hàng. Căn cứ vào kết quả của hoạt động  
đo lường rủi ro, ngân hàng chia danh mục tín dụng ra thành các nhóm và trích lập dự  
phòng rủi ro tín dụng theo tỉ lệ phù hợp với từng nhóm.  
3.3.6.2. Cấp thêm vốn hoặc cơ cấu lại thời gian trả nợ  
Đối với một số khách hàng có dự án kinh doanh khả thi nhưng do tác động của chu kỳ  
kinh tế mà ảnh hưởng đến thực hiện thì ngân hàng sẽ xem xét để cấp thêm vốn hoặc  
cơ cấu lại thời gian trả nợ giúp khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn. Cách xử lý  
này thường áp dụng đối với khách hàng được đánh giá là tốt, có quan hệ lâu năm với  
ngân hàng. Điều này không chỉ giúp cho khách hàng của ngân hàng phát triển mà mối  
quan hệ này ngày càng bền chặt. Tuy nhiên, trên thực tế, rất hiếm khi ngân hàng cho  
vay thêm vốn, mà chủ yếu gia hạn nợ (Bài đọc thêm 2).  
3.3.6.3. Bán tài sản đảm bảo  
Đối với khách hàng khó khăn về tài chính, kinh doanh thua lỗ khó khắc phục, nợ quá  
hạn chưa xác định được nguồn trả, ngân hàng cần quản lý chặt chẽ khoản vay của  
46  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
khách hàng, đồng thời rà soát hồ sơ pháp lý và tình trạng tài sản đảm bảo để xem xét  
khả năng phát mại nhằm thu hồi vốn. Sau đó phối hợp với các cơ quan chức trách của  
nhà nước để tiến hành thanh lý tài sản bảo đảm tiền vay theo trình tự quy định trên các  
văn bản pháp lý.  
Với những khoản vay không có tài sản đảm bảo, ngân hàng cần kiểm soát chặt chẽ  
nguồn tài chính của khách hàng, các khoản phải thu, nguồn vốn thanh toán của các  
công trình qua thông báo vốn hàng năm đối với lĩnh vực xây dựng, kỳ thu tiền đối với  
lĩnh vực khác và yêu cầu khách hàng cùng chủ đầu tư, người mua hàng cam kết thanh  
toán chuyển khoản về tài khoản của khách hàng tại ngân hàng. Mặc khác, ngân hàng  
có thể tư vấn cho khách hàng bán bớt những tài sản không phát huy hiệu quả, không  
cần sử dụng để trả nợ tiền vay.  
3.3.6.4. Bán nợ  
Ngân hàng có thể bán nợ cho các tổ chức tài chính  
khác nhằm nhanh chóng thu hồi vốn và tránh những  
tranh chấp pháp lý với người vay. Việc bán nợ này  
được coi là phương án xử lý nợ xấu nhanh nhất, giúp  
ngân hàng thu hồi một phần vốn. Tổ chức mua nợ có  
thể tái cấu trúc doanh nghiệp vay vốn, khôi phục lại  
hoạt động kinh doanh và bán lại cho các nhà đầu tư  
khác để thu hồi lại vốn đầu tư và tìm kiếm lợi nhuận. Ngoài ra có thể bàn giao khoản  
nợ xấu cho công ty quản lý nợ trực thuộc ngân hàng để tiếp tục theo dõi các khoản nợ  
nhằm thực hiện thu hồi nợ thông qua việc xử lý các tài sản đảm bảo khoản nợ, khai  
thác tài sản đảm bảo, tiếp tục theo đuổi các vụ kiện để thu hồi một phần nợ từ thanh lý  
tài sản của doanh nghiệp phá sản... Đây là hướng đi được một số ngân hàng thực hiện.  
Tuy nhiên, thực hiện giải pháp này, ngân hàng vẫn mất nhiều thời gian và tiền bạc để  
thu hồi nợ xấu, vẫn phải duy trì một bộ máy, bộ phận riêng để quản lý nợ xấu.  
3.3.6.5. Chuyển nợ thành cổ phần  
Chuyển nợ xấu nội bảng và nợ đã xử lý rủi ro thành vốn góp tại doanh nghiệp, có thể  
có nhiều cách để xử lý các khoản nợ xấu, trong đó có việc chuyển nợ xấu thành vốn  
góp tại doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp có tiềm năng. Ngân hàng  
thường sẽ yêu cầu khách hàng thực hiện tái cấu trúc đưa lại kết quả là công ty có được  
hoạt động bền vững và không bị rơi vào tình trạng phá sản. Có thể thấy, việc chuyển  
nợ thành vốn góp gắn với tái cấu trúc doanh nghiệp là một hướng đi mới trong việc xử  
lý triệt để nợ xấu và góp phần làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của nền kinh tế  
nói chung và của chủ nợ nói riêng. Tuy nhiên cần phải lưu ý rằng, các ngân hàng  
không nên tham gia quá sâu vào những lĩnh vực không có chuyên môn, bởi sẽ không  
thể có quyết định kinh doanh hiệu quả khi không có kinh nghiệm trong lĩnh vực đó.  
3.3.6.6. Xóa nợ  
Đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi, thì ngân hàng phải tiến hành xóa nợ  
cho khác hàng.  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
47  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Bài đọc thêm 1: Giới thiệu mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng  
Công thương Việt Nam  
(Nguồn: Sổ tay tín dụng Ngân hàng Công thương Việt Nam)  
Do tính chất khác nhau của các nhóm khách hàng, để việc chấm điểm được chính xác,  
khoa học, Ngân hàng phân ra hai nhóm khách hàng vay là:  
(1) Khách hàng doanh nghiệp;  
(2) Khách hàng cá nhân.  
Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp được  
thực hiện qua các bước sau:  
o Bước 1: Thu nhập thông tin khách hàng.  
Trong bước này nhiệm vụ của cán bộ tín dụng là tiến hành thu nhập, điều tra,  
tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh/dự án  
đầu tư để làm thông tin đầu vào cho các bước chấm điểm tiếp theo.  
Các nguồn để cán bộ tín dụng thu nhập các thông tin trên gồm:  
. Hồ sơ do khách hàng cung cấp, giấy tờ pháp lý, báo cáo tài chính;  
. Phỏng vấn trực tiếp khách hàng (có danh mục câu hỏi điều tra cụ thể);  
. Đi thăm thực địa;  
. Các nguồn khác.  
o Bước 2: Xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
Ngân hàng áp dụng biểu điểm khác nhau cho 4 loại ngành nghề/lĩnh vực sản  
xuất kinh doanh bao gồm:  
. Nông lâm ngư nghiệp;  
. Thương mại và dịch vụ;  
. Xây dựng;  
. Công nghiệp.  
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề thì phân loại theo ngành  
nghề nào đem lại tỷ trong doanh thu lớn nhất cho doanh nghiệp.  
o Bước 3: Chấm điểm quy mô của doanh nghiệp.  
Quy mô doanh nghiệp được chấm điểm dựa theo các tiêu chí như vốn kinh  
doanh, số lượng lao động, doanh thu thuần, nộp ngân sách nhà nước. Giá trị  
vốn kinh doanh, số lượng lao động, doanh thu thuần, nộp ngân sách nhà nước  
tỷ lệ với điểm số của quy mô doanh nghiệp.  
Ví dụ:  
Chỉ tiêu  
Trị số  
Điểm  
30  
Trên 50 tỷ  
Từ 40 tỷ đến 50 tỷ  
Từ 30 tỷ đến 40 tỷ  
Từ 20 tỷ đến 30 tỷ  
Từ 10 tỷ đến 20 tỷ  
Bé hơn 10 tỷ  
25  
Vốn kinh doanh  
20  
15  
10  
5
48  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Tổng hợp điểm của các chỉ tiêu này ta được điểm quy mô của doanh nghiệp.  
Điểm càng cao quy mô càng lớn.  
o Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính.  
Trên cơ sở xác định ngành nghề/lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quy mô của  
doanh nghiệp cán bộ tín dụng chấm điểm các chỉ tiêu tài chính của doanh  
nghiệp như chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt động, chi tiêu cân nợ, chỉ tiêu  
thu nhập.  
o Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính.  
Các chỉ tiêu phi tài chính bao gồm:  
. Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ;  
. Năng lực và kinh nghiệm quản lý;  
. Uy tín trong giao dịch;  
. Môi trường kinh doanh;  
. Các đặc điểm hoạt động khác.  
Sau khi chấm điểm riêng rẽ theo các chỉ tiêu trên. Cán bộ tín dụng tổng hợp  
điểm chỉ tiêu tài chính theo bảng sau:  
Doanh  
Doanh nghiệp  
ngoài quốc  
doanh  
Doanh nghiệp  
nhà nước  
nghiệp đầu  
tư nước  
ngoài  
STT  
Chỉ tiêu  
1
2
3
4
5
Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ  
Năng lực và kinh nghiệm quản lý  
Uy tín trọng giao dịch  
Môi trường kinh doanh  
Các đặc điểm hoạt động khác  
Tổng  
20%  
27%  
33%  
7%  
20%  
33%  
33%  
7%  
27%  
27%  
31%  
7%  
13%  
100%  
7%  
8%  
100%  
100%  
o Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp.  
Bảng tổng hợp điểm tín dụng  
Thông tin tài chính  
được kiểm toán  
Thông tin tài chính  
không được kiểm toán  
Doanh  
nghiệp  
nhà  
Doanh  
nghiệp  
ngoài  
quốc  
Doanh  
nghiệp  
đầu tư  
nước  
Doanh  
nghiệp  
nhà  
Doanh  
nghiệp  
ngoài  
quốc  
Doanh  
nghiệp  
đầu tư  
nước  
nước  
nước  
doanh  
ngoài  
doanh  
ngoài  
Các chỉ  
số tài  
chính  
25%  
75%  
35%  
65%  
45%  
55%  
35%  
65%  
45%  
55%  
55%  
45%  
Các chỉ  
số phi tài  
chính  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
49  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Sau khi xác định được điểm tổng hợp, cán bộ tín dụng xếp hạng doanh nghiệp như sau:  
Hạng  
AAA  
Điểm  
Mức độ rủi ro  
Thấp nhất  
Thấp  
92,4 – 100  
84,8 – 92,3  
77,2 – 84,7  
69,6 – 77,1  
62 – 69,5  
54,4 – 61,9  
46,8 – 54,3  
39,2 – 46,7  
31,6 – 39,1  
< 31,6  
AA  
A
Thấp  
BBB  
BB  
B
Trung bình  
Trung bình  
Cao  
CCC  
CC  
C
Cao  
Rất cao  
Rất cao  
Đặc biệt cao  
D
Các bước chấm điểm và xếp hạng khách hàng cá nhân  
o Bước 1: Thu nhập thông tin khách hàng.  
Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu nhập thông tin về khách hàng từ các nguồn:  
. Hồ sơ do khách hàng cung cấp, giấy tờ pháp lý;  
. Phỏng vấn trực tiếp khách hàng;  
. Các nguồn khác.  
o Bước 2: Chấm điểm thông tin cá nhân cơ bản.  
Chỉ tiêu ở mức độ 1  
Điểm đạt  
được  
Tuổi  
18 – 25 tuổi  
25 – 40 tuổi  
40 – 60 tuổi  
60 tuổi  
Điểm  
5
15  
20  
5
Dưới trung  
học  
Trình độ học vấn  
Trên đại học  
Đại học  
Trung học  
Điểm  
20  
Chuyên môn  
25  
15  
Thư kí  
15  
5
–5  
Nghỉ hưu  
0
Nghề nghiệp  
Điểm  
Kinh doanh  
5
6 tháng – 1  
năm  
1 năm – 5  
năm  
Thời gian công tác  
Dưới 6 tháng  
5
Trên 5 năm  
20  
Điểm  
10  
15  
Thời gian làm công  
việc hiện tại  
6 tháng – 1  
năm  
1 năm – 5  
năm  
Dưới 6 tháng  
Trên 5 năm  
Điểm  
5
Chủ/tự mua  
30  
10  
Thuê  
12  
15  
Với gia đình  
5
20  
Khác  
0
Tình trạng cư trú  
Điểm  
Sống cùng với  
nhiều gia đình  
hạt nhân khác  
Sống với cha  
mẹ  
Sống với gia  
đình hạt nhân  
Cơ cấu gia đình  
Hạt nhân  
Điểm  
20  
5
Dưới 3 người  
10  
0
–5  
Độc thân  
3 – 5 người  
Nhiều hơn 5  
người  
Số người ăn theo  
Điểm  
0
5
–5  
50  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
Thu nhập hàng  
năm của cá nhân  
> 120 triệu  
đồng  
36 – 120 triệu  
đồng  
12 – 36 triệu  
Dưới 12 triệu  
đồng  
đồng  
Điểm  
40  
30  
72 – 240 triệu  
30  
15  
–5  
Dưới 24 triệu  
–5  
Trên 240  
triệu  
Thu nhập hàng  
năm của gia đình  
24 – 72 triệu  
Điểm  
40  
15  
Cán bộ tín dụng tổng hợp điểm theo bảng trên nếu khách hàng có tổng số điểm  
dưới 0 thì từ chối và chấm dứt quá trình xếp hạng tín dụng, nếu khách hàng có  
điểm lớn hơn 0 sẽ được tiếp tục xếp hạng tín dụng trong bước 3.  
o Bước 3: Chấm điểm tiêu chí quan hệ với ngân hàng.  
Điểm đạt  
được  
Chỉ tiêu  
Tình hình trả  
nợ ngân hàng  
Chưa giao  
dịch  
Chưa bao  
giờ quá hạn  
Thời gian quá  
hạn < 30 ngày  
Thời gian quá  
hạn > 30 ngày  
Điểm  
0
40  
0
–5  
Tình hình chậm  
trả lãi  
Chưa giao  
dịch  
Chưa bao  
giờ quá hạn  
Chưa bao giờ  
quá hạn trong 2  
năm gần đây  
Đã có lần trả  
chậm trong  
năm gần đây  
2
Điểm  
0
40  
0
–5  
Tổng dư nợ  
hiện tại  
Dưới 100  
triệu  
100 – 500  
triệu  
500  
triệu  
–
1000  
Trên 1000 triệu  
Điểm  
20  
10  
5
–5  
Các dịch vụ sử  
dụng của NH  
Chỉ  
tiết kiệm  
gửi  
Chỉ sử dụng  
thẻ  
Tiết kiệm và  
thẻ  
Không có gì  
Điểm  
10  
5
25  
–5  
Số dưtài khoản  
tiết kiệm và tiền  
gửi trung bình  
tại NH (năm  
trước)  
500 triệu  
100 – 500  
triệu  
20 – 100 triệu  
< 20 triệu  
Điểm  
40  
25  
10  
0
Tổng =  
o Bước 4: Tổng hợp điểm và xếp hạng.  
Cán bộ tín dụng tổng hợp điểm bằng cách cộng tổng số điểm ở bước 3. Sau khi  
tổng hợp điểm, cán bộ tín dụng sẽ xếp hạng khách hàng như sau:  
Hạng  
Điểm  
Mức độ rủi ro  
Thấp  
AAA  
AA  
A
400  
351 – 400  
301 – 350  
251 – 300  
201 – 250  
151 – 200  
101 – 150  
Thấp  
Thấp  
BBB  
BB  
B
Thấp  
Trung bình  
Trung bình  
Trung bình  
CCC  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
51  
Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng  
CC  
C
51 – 100  
0 – 50  
< 0  
Cao  
Cao  
Cao  
D
Bài đọc thêm 2: Thông tư 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 về phân  
loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động  
ngân hàng.  
Tại điều 10 “phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng” các  
khoản tín dụng của ngân hàng được chia thành 5 nhóm như sau (Trích điều 10 thông  
tư 02):  
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các  
khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:  
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:  
(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và  
lãi đúng hạn;  
(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ  
gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;  
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.  
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:  
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;  
(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;  
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.  
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:  
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;  
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;  
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ  
theo hợp đồng tín dụng;  
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:  
-
Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối  
tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được  
cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;  
-
Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty  
con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một  
tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản  
bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;  
Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị  
vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước  
ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng  
theo quy định của pháp luật;  
-
-
-
Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc  
doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt  
các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;  
Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được  
phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;  
52  
TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang yennguyen 11760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại 2 - Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_ngan_hang_thuong_mai_2_bai_3_quan_ly_rui.pdf