Bài giảng Kiến trúc máy tính - Bài: Biểu diễn số chấm động

1
Môn học: Kiến trúc máy tính  
• Biểu diễn số 123.37510 sang hệ nhị phân?  
• Ý tưởng đơn giản: Biểu diễn phần nguyên và phần thập phân riêng lẻ  
– Với phần nguyên: Dùng 8 bit ([010, 25510])  
12310 = 64 + 32 + 16 + 8 + 2 + 1 = 0111 10112  
– Với phần thập phân: Tương tự dùng 8 bit  
0.375 = 0.25 + 0.125 = 2-2 + 2-3 = 0110 00002  
123.37510 = 0111 1011.0110 00002  
• Tổng quát công thức khai triển của số thập phân hệ nhị phân:  
xn1xn2...x0.x1x2...xm xn1.2n1  
xn2.2n2...x0.20 x1.21 x2.22 ...xm 2m  
2
• Tuy nhiên…với 8 bit:  
– Phần nguyên lớn nhất có thể biểu diễn: 255  
– Phần thập phân nhỏ nhất có thể biểu diễn: 2-8 ~ 10-3 = 0.001  
Biểu diễn số nhỏ như 0.0001 (10-4) hay 0.000001 (10-  
5)?  
Một giải pháp: Tăng số bit phần thập phân  
– Với 16 bit cho phần thập phân: min = 2-16 ~ 10-5  
– Có vẻ không hiệu quả…Cách tốt hơn ?  
Floating Point Number (Số thực dấu chấm động)  
3
• Giả sử ta có số (ở dạng nhị phân)  
X = 0.00000000000000112 = (2-15 + 2-16)10  
14 số 0  
X = 0.112 * (2-14)10 (= (2-1 + 2-2).2-14 = 2-15 + 2-16)  
Thay vì dùng 16 bit để lưu trữ phần thập phân, ta có thể chỉ cần 6 bit:  
X = 0.11 1110  
Cách làm: Di chuyển vị trí dấu chấm sang phải 14 vị trí, dùng 4 bit để lưu  
trữ số 14 này  
Đây là ý tưởng cơ bản của số thực dấu chấm động (floating point number)  
4
• Trước khi các số được biểu diễn dưới dạng số  
chấm động, chúng cần được chuẩn hóa về dạng:  
±1.M * 2E  
– M: Phần thập phân không dấu (định trị)  
– E: Phần số mũ (Exponent)  
• Ví dụ:  
– +0.0937510 = 0.000112 = +1.1 * 2-4  
– -5.2510  
= 101.012 = -1.0101 * 22  
5
• Có nhiều chuẩn nhưng hiện nay chuẩn IEEE 754 được  
dùng nhiều nhất để lưu trữ số thập phân theo dấu chấm  
động trong máy tính, gồm 2 dạng:  
(slide sau)  
6
• Số chấm động chính xác đơn (32 bits):  
Sign Exponent (biased)  
Mantissa  
1 bit 8 bits  
• Số chấm động chính xác kép (64 bits):  
23 bits  
52 bits  
Sign Exponent (biased)  
Mantissa  
1 bit  
11 bits  
• Sign: Bit dấu (1: Số âm, 0: Số dương)  
• Exponent: Số mũ (Biểu diễn dưới dạng số quá K (Biased)) với  
– Chính xác đơn: K = 127 (2n-1 - 1 = 28-1 - 1) với n là số bit lưu trữ Exponent  
– Chính xác kép: K = 1023 (2n-1 - 1 = 211-1 - 1)  
• Mantissa (Fraction): Phần định trị (phần lẻ sau dấu chấm)  
7
Biểu diễn số thực sau theo dạng số chấm động chính xác đơn (32 bit): X = -5.25  
• Bước 1: Đổi X sang hệ nhị phân  
X = -5.2510 = -101.012  
• Bước 2: Chuẩn hóa theo dạng ±1.M * 2E  
X = -5.25 = -101.01 = -1.0101 * 22  
• Bước 3: Biểu diễn Floating Point  
– Số âm: bit dấu Sign = 1  
– Số mũ E = 2 Phần mũ exponent với số thừa K=127 được biểu diễn:  
Exponent = E + 127 = 2 + 127 = 12910 = 1000 00012  
– Phần định trị = 0101 0000 0000 0000 0000 000 (Thêm 19 số 0 cho đủ 23 bit)  
Kết quả nhận được: 1 1000 0001 0101 0000 0000 0000 0000 000  
8
• Số 0 (zero)  
– Exponent = 0, Significand = 0  
• Số không thể chuẩn hóa (denormalized)  
– Exponent = 0, Significand != 0  
• Số vô cùng (infinity)  
– Exponent = 111…1 (toàn bit 1), Significand = 0  
• Số báo lỗi (NaN – Not a Number)  
– Exponent = 111…1 (toàn bit 1), Significand != 0  
9
• Mã BCD dùng để biểu diễn hệ thập phân bằng các bit  
nhị phân. Mã này thường được sử dụng trước khi qua  
khối giải mã led 7 đoạn.  
• Mã BCD sử dụng 4 bit nhị phân tương ứng với 1 chữ số  
thập phân. Ví dụ: 100112 = 1910 = 0001 1001BCD  
Giải mã trên led 7 đoạn  
10  
• Đặc điểm của mã Gray là 2 số có giá trị liền kề nhau thì khác  
nhau 1 bit. Ta có bảng mã Gray 3 bit như sau:  
Thập phân Nhị phân  
Gray  
000  
001  
011  
010  
110  
111  
101  
100  
0
1
2
3
4
5
6
7
000  
001  
010  
011  
100  
101  
110  
111  
11  
pdf 11 trang yennguyen 293840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Kiến trúc máy tính - Bài: Biểu diễn số chấm động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_kien_truc_may_tinh_bai_bieu_dien_so_cham_dong.pdf