Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Hậu Giang
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH HẬU GIANG
Phan Thị Út Châu, Trần Kiều Nga*, Nguyễn Đức Thanh,
Nguyễn Huỳnh Thanh và Nguyễn Năng Phúc
Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Tây Đô
Ngày nhận: 11/10/2020
Ngày phản biện: 09/11/2020
Ngày duyệt đăng: 10/12/2020
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách
hàng cá nhân tại BIDV Hậu Giang. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập qua khảo sát 241 khách
hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại BIDV Hậu Giang. Mô hình nghiên cứu được xây dựng. Các
phương pháp kiểm định Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy
tuyến tính đa biến, kiểm định giả thuyết được ứng dụng trong phân tích số liệu. Kết quả nghiên
cứu cho thấy có 5 nhân tố trọng yếu ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân
tại BIDV Hậu Giang, được sắp xếp theo thứ tự giảm dần gồm: (1) Chất lượng dịch vụ; (2) Lãi
suất, chi phí vay vốn; (3) Thương hiệu ngân hàng; (4) Thủ tục vay vốn; (5) Sự thuận tiện. Trên
cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được, một số hàm ý quản trị được đề xuất nhằm góp phần nâng cao
chất lượng dịch vụ để duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng cá nhân mới vay vốn tại
BIDV Hậu Giang trong thời gian tới.
Từ khóa: BIDV Hậu Giang, dịch vụ vay vốn, khách hàng cá nhân, nhân tố ảnh hưởng
Trích dẫn: Phan Thị Út Châu, Trần Kiều Nga, Nguyễn Đức Thanh, Nguyễn Huỳnh Thanh và
Nguyễn Năng Phúc, 2020. Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển - Chi
nhánh Hậu Giang. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại
học Tây Đô. 10: 83-98.
*TS. Trần Kiều Nga – Trưởng Khoa Kế toán - TCNH, Trường Đại học Tây Đô
83
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
yếu kém, có thể do những khách hàng
muốn vay vốn thì không đủ điều kiện vay,
tỷ trọng vay giữa khách hàng doanh nghiệp
và khách hàng cá nhân chênh lệch rất lớn.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hậu Giang là một tỉnh ở Đồng bằng
sông Cửu Long, có dân số trung bình 778
ngàn người, trong đó trên 2/3 lao động
trong khu vực nông - lâm nghiệp. Đây cũng
Từ những diễn biến về tình hình kinh tế
là trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi - xã hội cả nước, tình hình kinh tế xã hội
trồng và chế biến thủy sản, cung cấp nguồn của địa phương, các chủ trương, chính
lương thực, thực phẩm hàng hóa quan sách, kết quả cho vay thực tế trong những
trọng cho cả nước và xuất khẩu. Năm 2019, năm vừa qua và mục tiêu hoạt động của hệ
tình hình kinh tế xã hội Hậu Giang vẫn còn thống BIDV là tiếp tục khẳng định vai trò
nhiều khó khăn thách thức, hai mặt hàng chủ lực trong đầu tư tín dụng và cung cấp
chủ lực là lúa và thủy sản vẫn còn khó các dịch vụ tài chính cho khu vực nông
khăn, chưa ổn định về giá và thị trường, đa nghiệp, nông thôn và nông dân đã có
số các doanh nghiệp lớn trên địa bàn chỉ những tác động, ảnh hưởng nhất định đến
hoạt động cầm chừng đặc biệt là doanh hoạt động tín dụng của BIDV Hậu Giang
nghiệp trong lĩnh vực chế biến nông thủy nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân
sản xuất khẩu. Trước những vấn đề thách nói riêng. Với tầm quan trọng của vấn đề
thức khó khăn đó sản phẩm tín dụng dành trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm
cho khách hàng cá nhân là một sản phẩm xác định, đo lường mức độ ảnh hưởng của
đem lại nguồn vốn cho người lao động các nhân tố đến quyết định vay vốn của
trong khu vực tỉnh Hậu Giang để phát triển khách hàng cá nhân tại BIDV Hậu Giang.
thị trường, ổn định nguồn cung cấp từ đó Trên cở sở đó, tác giả đề xuất một số
gia tăng thu nhập của người lao động. Qua khuyến nghị nhằm duy trì khách hàng cũ
nhiều năm phát triển dự nợ tín dụng ở và gia tăng khách hàng mới đến vay vốn tại
nhóm khách hàng bán lẻ đã có những sự BIDV Hậu Giang trong thời gian tới.
phát triển đáng kể như năm 2017 542,2 tỷ
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
đồng, tín dụng khách hàng cá nhân chiếm
HÌNH NGHIÊN CỨU
8,9% trong tổng dư nợ của chi nhánh, năm
2.1. Thủ tục vay vốn
2018 tăng lên 930,5 tỷ đồng, tín dụng
khách hàng cá nhân chiếm 15,5% trong
tổng dư nợ của chi nhánh, năm 2019 tiếp
tục tăng lên 1.134,6 tỷ đồng, tín dụng
khách hàng cá nhân chiếm 19,6% trong
tổng dư nợ của chi nhánh. BIDV Hậu
Giang đã và đang định hướng kế hoạch
kinh doanh phát triển nhóm khách hàng cá
nhân là những khách hàng mục tiêu trong
các năm tiếp theo, nhưng hiện tại tình trạng
cho vay với đối tượng này vẫn còn nhiều
Kết quả nghiên cứu của Hồ Phạm Thanh
Lan (2015), Lương Trung Ngãi (2019) đã
cho thấy nhân tố thủ tục vay vốn có ảnh
hưởng tích cực đến quyết định vay của
khách hàng cá nhân. Thực tế khi thủ tục
vay vốn càng đơn giản khách hàng cá nhân
có quyết định tiếp cận nguồn vốn vay
nhiều hơn. Hiện nay có rất nhiều khách
hàng cá nhân có suy nghĩ rằng vay vốn
ngân hàng là việc rất khó khăn và phức
84
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
tạp. Do đó, khi thủ tục vay càng tinh giảm gian giao dịch, địa điểm giao dịch, vị trí
càng thuyết phục khách hàng quyết định giao dịch và thời gian giao dịch. Các ngân
vay vốn tại ngân hàng. Từ đó, tác giả đề hàng có trụ sở chi nhánh và các phòng giao
xuất giả thuyết H1 như sau:
dịch rộng khắp tại các vị trí thuận tiện giao
thông, dễ tìm kiếm sẽ là ưu tiên lựa chọn
của khách hàng. Ngoài ra không gian giao
dịch phải thoáng mát, rộng rãi và tạo cảm
giác thoải mái cho khách hàng khi giao
dịch.
Giả thuyết H1: Thủ tục vay vốn có ảnh
hưởng cùng chiều (+) đến quyết định vay
vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Hậu
Giang.
2.2. Chất lượng dịch vụ
Giả thuyết H3: Sự thuận tiện trong giao
dịch ngân hàng có ảnh hưởng cùng chiều
(+) đến quyết định vay vốn của khách hàng
cá nhân tại BIDV Hậu Giang.
Theo nghiên cứu của Christos C.
Frangos và cộng sự (2012), Lê Đức Huy
(2015) chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng
trực tiếp lên quyết định sử dụng. Như sự
trân trọng của ngân hàng đối với khách
hàng từ những giao dịch nhỏ nhất, hay thái
2.4. Quan hệ xã hội
Theo Ornella Ricci và Massimo
độ phục vụ nhân viên giao dịch, cán bộ tín Caratelli (2013), Lê Đức Huy (2015), quan
dụng, sự thân thiện, lịch sự khi phục vụ hệ xã hội sẽ ảnh hưởng lên quyết định lựa
khách hàng, trình độ chuyên môn kỹ năng chọn của khách hàng, bạn bè người thân,
vững chắc tự tin để giải quyết các yêu cầu đồng nghiệp tổ chức cơ quan, người đã
và xử lý các vấn đề phát sinh của khách từng vay vốn tại một tổ chức tín dụng,
hàng... Vì vậy chất lượng dịch vụ là một những người đã sử dụng dịch vụ tại tổ chức
nhân tố không thể thiếu trong các đánh giá tín dụng, khi khách hàng được những đối
của khách hàng về quyết định lựa chọn tượng trên giới thiệu trước vấn đề gặp phải
ngân hàng để vay vốn.
khi vay vốn và giới thiệu tổ chức tín dụng
sẽ tác động trực tiếp lên quyết định của
khác hàng.
Giả thuyết H2: Chất lượng dịch vụ có
ảnh hưởng cùng chiều (+) đến quyết định
vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV
Hậu Giang.
Giả thuyết H4: Quan hệ xã hội có ảnh
hưởng cùng chiều (+) đến quyết định vay
vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Hậu
Giang.
2.3. Sự thuận tiện
Theo Hafeez Ur Rehman and Ahmed
(2008), Trần Khánh Bảo (2015), Hồ Phạm
Thanh Lan (2015), Lê Đức Huy (2015),
2.5. Lãi suất, phí vay vốn
Theo Kennington và các đồng sự
các nghiên cứu này cho thấy nhân tố thuận (1996), Theo Yue và Tom (1995) và
tiện là một trong những nhân tố quan trọng Nguyễn Phúc Chánh (2016), lãi suất, chi
tác động đến quyết định lựa chọn ngân phí là nhân tố quan trọng của giá cả sản
hàng của khách hàng. Sự thuận tiện trong phẩm vay. Lãi suất là một loại giá cả đặc
giao dịch bao gồm các nhân tố như không biệt, nó là giá cả của quyền được sử dụng
85
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
vốn trong một thời gian nhất định, mà
Giả thuyết H6: Thương hiệu ngân hàng
người sử dụng vốn phải trả cho người cho có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến quyết
vay vốn, bao gồm lãi suất tiền gửi (Ngân định vay vốn của khách hàng cá nhân tại
hàng là người đi vay), lãi suất cho vay BIDV Hậu Giang.
(Ngân hàng là người cho vay).
2.7. Yếu tố nhân khẩu học
Giả thuyết H5: Lãi suất, phí vay vốn có
Ngoài ra, cảm nhận của khách hàng về
ảnh hưởng cùng chiều (+) đến quyết định
các yếu tố trên đây cao hay thấp là phụ
vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV
Hậu Giang.
thuộc vào các đặc điểm cá nhân của khách
hàng (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn,
thu nhập và nghề nghiệp,).
2.6. Thương hiệu ngân hàng
Theo Kennington và các đồng sự
Giả thuyết H7: Có sự khác biệt về quyết
(1996), Yue và Tom (1995) thương hiệu định vay vốn tại BIDV Hậu Giang theo các
ngân hàng hay uy tín của ngân hàng có tác đặc điểm cá nhân như giới tính, độ tuổi,
động lên quyết định lựa chọn ngân hàng trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp.
vay vốn của khách hàng. Ngân hàng là nơi
Dựa trên nền tảng lý thuyết và các kết
khách hàng tin tưởng để gửi tài sản, là nơi
quả nghiên cứu trước đây, đồng thời dựa
cung cấp nguồn vốn, là nơi để đầu tư, là
vào đặc điểm khách hàng cá nhân tại BIDV
trung gian thanh toán vì thế trong những
Hậu Giang tác giả đề xuất mô hình nghiên
nhân tố quan trọng quyết định đến sự lựa
cứu gồm 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết
chọn của khách hàng nói chung cũng như
định vay vốn tại BIDV Hậu Giang gồm:
khách hàng cá nhân nói riêng đối với một
Thủ tục vay vốn; Chất lượng dịch vụ; Sự
ngân hàng thì vấn đề uy tín được đặt lên
thuận tiện; Quan hệ xã hội; Lãi suất, phí
hàng đầu. Thương hiệu ngân hàng được tạo
vay vốn và cuối cùng là Thương hiệu ngân
dựng trên nhiều nhân tố tác động và qua
hàng.
một quá trình gầy dựng lòng tin lâu dài; đó
là niềm tin, sự tín nhiệm, cảm giác an toàn
của khách hàng khi giao dịch ngân hàng.
86
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
- Giới tính
- Độ tuổi
Thủ tục vay vốn
H1
- Trình độ học
vấn
Chất lượng dịch vụ
H2
H3
Sự thuận tiện
H4
H5
Quan hệ xã hội
Quyết định vay
vốn của khách
hàng cá nhân
Lãi suất, phí vay vốn
H6
Thương hiệu ngân hàng
Hình 1. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá
nhân tại BIDV Hậu Giang
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất từ các nghiên cứu có liên quan,2020)
hưởng đến quyết định vay vốn của khách
hàng cá nhân tại BIDV Hậu Giang. Tác giả
sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo
lường mức độ đồng ý của đáp viên trên các
phát biểu.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành thông qua
hai bước chính là nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định
tính được thực hiện bằng cách thảo luận
nhóm chuyên gia, phỏng vấn sâu các cán
bộ phụ trách bộ phận vay vốn và những
khách hàng đã và đang vay vốn tại BIDV
Hậu Giang. Họ là những người có rất nhiều
kiến thức, kinh nghiệm và am hiểu về lĩnh
vực vay vốn ngân hàng. Mục đích của việc
thảo luận và phỏng vấn sâu các chuyên gia
là nhằm giúp cho việc loại bỏ các chỉ báo
không rõ nghĩa, trùng lặp về nội dung,
thêm những từ ngữ phù hợp nhằm phản
ánh chính xác nội dung của vấn đề nghiên
cứu. Kết quả thực hiện nghiên cứu định
tính, các thang đo được xác định đầy đủ
gồm 06 biến độc lập với 26 biến quan sát
và 01 biến phụ thuộc được xem là có ảnh
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Mô tả tổng thể mẫu điều tra
Để đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn
của KHCN tại BIDV Hậu Giang, tác giả đã
tiến hành khảo sát 250 khách hàng. Kết quả
dữ liệu sau khi điều tra thu về mã hóa, nhập
liệu và làm sạch, số lượng bảng câu hỏi
khảo sát hợp lệ đạt yêu cầu là 241 phiếu và
09 phiếu khảo sát không hợp lệ. Dữ liệu thu
thập được xử lý trên phần mềm thống kê
SPSS 20.0. Kết quả khảo sát 241 khách
hàng theo giới tính, Nam chiếm 61,8% với
149 người và Nữ chiếm 38,2% với 92
87
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
người. Số lượng khách hàng có độ tuổi trên với 66 người và nhóm khách hàng cuối
50 tuổi với 15 người chiếm tỷ lệ 6,2% và cùng có thu nhập hàng tháng dưới 5 triệu
nhóm cuối cùng dưới 30 tuổi chỉ có 3 đối chiếm tỷ lệ thấp nhất 2.1% với 5 người. Về
tượng chiếm tỷ trọng 1,2%. Về trình độ học nghề nghiệp, nhóm khách làm việc tại tổ
vấn, nhóm khách hàng có trình độ Trung chức/doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ cao
cấp – Cao đẳng chiếm tỷ trọng cao nhất với nhất 28.2% với 68 người, kế tiếp là Cán
114 người chiếm tỷ lệ 47,3% trong tổng bộ/công chức/viên chức cũng có nhu cầu
mẫu khảo sát. Kế tiếp là nhóm khách hàng vay vốn khá cao với 59 người chiếm 28,2%
có trình độ Đại học với 71 người chiếm trong tổng mẫu. Nhóm thứ 3 là nông dân
29,5%. Trình độ phổ thông là 51 người với 59 người chiếm 28,2%. Nhóm khách
chiếm 21,2% và nhóm sau đại học chiếm hàng khác là 34 người chiếm tỷ lệ 14,1%
tỷ trọng thấp là 2,1% với 5 đối tượng. Về và cuối cùng là nhóm khách hàng Nội
thu nhập, thu nhập từ 5 triệu - 10 triệu đồng trợ/Lao động tự do chiếm tỷ lệ thấp nhất
chiếm tỷ lệ cao nhất 36,5% với 88 người, 3,8% với 14 người trong tổng mẫu.
nhóm thu nhập từ 10 đến dưới 15 triệu là
4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin
82 người chiếm tỷ lệ 34%. nhóm có thu
cậy Cronbach”s Alpha
nhập từ 10 triệu trở lên chiếm tỷ lệ 27,4%
Bảng 1. Hệ số tin cậy Cronbach”s Alpha
Biến quan sát
Số
Hệ số
Hệ số tương quan
Hệ số
biến Cronbach’s biến thành phần –
Cronbach’s
Alpha nếu loại
biến
0,728 – 0,766
0,658– 0,711
0,698– 0,725
quan
sát
4
Alpha
biến tổng thấp
nhất
Quyết định vay vốn
Thủ tục vay vốn
Chất lượng dịch vụ
0,803
0,728
0,756
0,591
5
0,418
5
0,489
Sự thuận tiện
Quan hệ xã hội
Lãi suất, phí vay vốn
Thương hiệu ngân hàng
4
4
4
4
0,748
0,776
0,808
0,800
0,471
0,505
0,564
0,589
0,654 – 0,727
0,679 – 0,760
0,742 - 0,790
0,737 – 0,762
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
88
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ở cả đều chấp nhận. Như vậy tất cả 30 biến
bảng 1 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha quan sát được sử dụng đưa vào phân tích
tổng của 01 biến phụ thuộc với 04 biến nhân tố khám phá (EFA) tiếp theo.
quan sát và 06 biến độc lập với 26 biến
quan sát có hệ số tương quan biến thành
phần – biến tổng thấp nhất lớn hơn 0,3 nên tất
4.2. Phân tích nhân tố khám phá
(EFA)
Bảng 2. Kết quả phân tích yếu tố khám phá biến độc lập
Ma trận xoay nhân tố
Nhân tố
1
2
3
4
5
6
LSV4
LSV1
LSV3
0,829
0,801
0,798
0,734
LSV2
CLDV3
CLDV4
CLDV1
CLDV5
CLDV2
TH2
TH4
TH3
TH1
0,740
0,717
0,712
0,697
0,679
0,797
0,791
0,784
0,763
QHXH4
QHXH2
QHXH3
QHXH1
TTV4
TTV1
TTV3
TTV2
TTV5
STT3
0,826
0,769
0,746
0,723
0,763
0,717
0,707
0,660
0,604
0,800
0,780
0,719
0,675
STT4
STT1
STT2
Eigenvalues
Phương sai trích
1,939
57,777
Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett
Hệ số KMO
0,000
0,721
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
89
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Kết quả phân tích yếu tố khám phá các bằng yếu tố FAC1_1 - đặt tên nhóm này là
biến độc lập bảng 2 cho thấy: Giá trị hệ số LSV. Nhóm 2 gồm 5 biến quan sát thuộc
KMO là 0,721> 0,5; Kiểm định Bartlett's nhóm nhân tố Chất lượng dịch vụ gồm
với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 < 0,05. Điều CLDV3 CLDV4 CLDV1 CLDV5 CLDV2
này cho thấy việc phân tích yếu tố đảm bảo được đo lường bằng yếu tố FAC2_1- đặt
độ tin cậy và có ý nghĩa thống kê. Phương tên nhóm này là CLDV. Nhóm 3 gồm 4
sai trích đạt giá trị trên 50% và bằng 57,777 biến quan sát thuộc nhóm nhân tố Thương
cho thấy các yếu tố được đưa ra từ phân hiệu ngân hàng gồm TH2 TH4 TH3 TH1
tích yếu tố khám phá ở các biến độc lập đã được đo lường bằng yếu tố FAC3_1 - đặt
giải thích được 57,777% sự biến thiên của tên nhóm này là UTTH. Nhóm 4 gồm 4
dữ liệu khảo sát ban đầu. Hệ số biến quan sát thuộc nhóm yếu tố Quan hệ
Eigenvalues thể hiện được tính hội tụ của xã hội gồm QHXH4 QHXH2 QHXH3
phép phân tích, và giá trị này đối với yếu tố QHXH1 được đo lường bằng yếu tố
cuối là 1,939 > 1 cho thấy sự hội tụ cao của FAC4_1 - đặt tên nhóm này là QHXH.
các yếu tố được đưa ra từ phép phân tích Nhóm 5 gồm 5 biến quan sát thuộc nhóm
yếu tố khám phá ở các biến độc lập.
nhân tố Thủ tục vay vốn gồm TTV4 TTV1
TTV3 TTV2 TTV5 được đo lường bằng
yếu tố FAC5_1 - đặt tên nhóm này là TTV.
Nhóm 6 gồm 4 biến quan sát thuộc nhóm
nhân tố Sự thuận tiện gồm STT3 STT4
STT1 STT2 được đo lường bằng yếu tố
FAC6_1 - đặt tên nhóm này là STT.
Kết quả phân tích được phân thành sáu
nhóm như sau:
Nhóm 1 gồm 4 biến quan sát thuộc
nhóm nhân tố Lãi suất, phí vay vốn gồm
LSV4 LSV1 LSV3 LSV2 được đo lường
Bảng 3. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin)
0,789
289,857
6
Giá trị Chi bình phương
Df
Kiểm định Bartlett của thang đo
Sig. – Mức ý nghĩa quan sát
0,000
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc thuộc đảm bảo độ tin cậy và có ý nghĩa
có giá trị hệ số KMO là 0,789> 0,5 với mức thống kê. Với tiêu chuẩn Eigenvalue lớn
ý nghĩa Sig. = 0,000 < 0,05. Điều này cho hơn 1 biến phụ thuộc được rút trích thành
thấy việc phân tích yếu tố EFA biến phụ 1 yếu tố như sau:
90
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc
Biến quan sát
QDVV3
Hệ số tải nhân tố
0,830
QDVV4
0,793
QDVV2
0,776
0,774
QDVV1
62,925
Phương sai trích (%)
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
Phương sai trích đạt giá trị trên 50%, và hiệu ngân hàng có giá trị sig=0,00 <0,05
bằng 62,925 cho thấy yếu tố được đưa ra từ thỏa điều kiện vì vậy tác giả có thể nói
phân tích yếu tố khám phá ở biến phụ thuộc rằng 5 biến độc lập này có mối quan hệ
đã giải thích được 62,925% sự biến thiên tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc
của dữ liệu khảo sát ban đầu. Hệ số còn biến độc lập Quan hệ xã hội - QHXH
Eigenvalues thể hiện được tính hội tụ của có giá trị sig=0,622>0,05 không thỏa điều
phép phân tích, và giá trị này là 2,517> 1 kiện nghĩa là không có mối quan hệ tương
cho thấy sự hội tụ cao của yếu tố được đưa quan tuyến tính với biến phụ thuộc. Một
ra từ phép phân tích yếu tố khám phá ở biến trong những điều kiện cần để phân tích hồi
phụ thuộc. Kết quả cho thấy biến phụ thuộc quy là biến độc lập phải có tương quan với
- Quyết định vay vốn có 4 biến quan sát biến phụ thuộc, nên nếu ở bước phân tích
được đo lường bằng yếu tố FAC1_2 – đặt tương quan này biến độc lập không có
tên nhóm này là QDVV.
tương quan với biến phụ thuộc thì ta loại
biến độc lập này ra khỏi phân tích hồi quy.
Chính vì vậy trong nghiên cứu này tác giả
sẽ tiếp tục đưa 5 biến độc lập thỏa điều
kiện vào phân tích hồi qui tuyến tính.
4.3. Phân tích hệ số tương quan
Pearson
Kết quả phân tích tương quan Pearson
ở bảng 5 cho thấy, có 5 biến độc lập cụ thể
là Thủ tục vay vốn; Chất lượng dịch vụ; Sự
thuận tiện; Lãi suất, phí vay vốn; Thương
4.4. Kiểm định sự phù hợp của mô
hình
Bảng 6. Tóm tắt mô hình (Model Summary)
R bình
R bình phương phương điều
chỉnh
Sai số chuẩn của Hệ số Durbin-
Mô hình
1
R
đo lường
Watson
0,848a
0,719
0,713
0,535
1,716
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
91
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Bảng 7. Phân tích phương sai (ANOVA)
Bình
Tổng bình
phương
Mô hình
Hồi quy
df
phương
trung bình
33,038
Sig.
F
165,189
33.811
199.000
5
194
199
189,565
0,000b
1
Sai số
Tổng
0,174
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
Hệ số xác định R2(Adjusted R xảy ra hiện tượng tương quan.Trong phân
Square)= 0,713, có nghĩa là 71,3% sự tích ANOVA ở bảng 7, giá trị Sig. =
thay đổi quyết định lựa chọn vay vốn tại 0,000 < 0,05. Vậy kết quả phân tích
BIDV Hậu Giang được giải thích bởi các ANOVA đảm bảo được ý nghĩa thống kê,
biến độc lập đưa vào mô hình hồi quy từ đó kết quả phân tích hồi quy đảm bảo
trong nghiên cứu này, phần trăm còn lại độ tin cậy. Hệ số độ phóng đại VIF của
là do các yếu tố khác chưa đưa vào mô các biến trong mô hình đều nhỏ hơn 2. Do
hình nghiên cứu và sai số ngẫu nhiên. Hệ đó không có hiện tượng đa cộng tuyến
số Durbin-Watson của mô hình là 1,716 trong mô hình.
gần bằng 2 điều này cho thấy giữa các
biến độc lập trong mô hình hồi quy không
4.5. Kết quả phân tích hồi quy
Bảng 8. Tóm tắt các hệ số hồi quy
Hệ số
phóng
đại
phương
sai
Hệ số
đã
chuẩn
hoá
Giá trị
của độ
chấp
Hệ số chưa chuẩn hoá
Mức ý
nghĩa
Giá trị t
nhận
Sai số
B
Beta
(VIF)
chuẩn
(Constant)
TTV
-1.494E-016
0,285
0,034
0,035
0,035
0,035
0,035
0,035
0,000
8,246
13,460
7,190
12,853
11,658
1,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,285
0,465
0,249
0,444
0,403
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
CLDV
STT
LSV
0,465
0,249
0,444
0,403
TH
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
92
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Kết quả phân tích hồi quy bội ở bảng 8
cho thấy 5 biến (TTV, CLDV, STT, LSV,
TH) có Sig. = 0,00< 0,05 nên 5 biến này có
ý nghĩa thống kê và 5 biến này đều có ảnh
hưởng cùng chiều với quyết định vay vốn
tại BIDV Hậu Giang.Vì vậy, phương trình
hồi quy tuyến tính đã chuẩn hóa có dạng
như sau:
4.6. Kiểm định sự khác biệt về quyết
định vay vốn của khách hàng cá nhân
tại BIDV Hậu Giang theo nhân khẩu
học
Để đánh giá sự khác biệt về quyết định
vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV
Hậu Giang theo nhân khẩu học gồm giới
tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập,
nghề nghiệp, tác giả đã tiến hành kiểm định
T-Test đối với nhóm giới tính và kiểm định
phương sai ANOVA cho nhóm độ tuổi,
trình độ học vấn, thu nhập và nghề nghiệp.
Kết quả kiểm định được thể hiện chi tiết ở
bảng 9 dưới đây như sau:
QDVV = 0,285*TTV + 0,465*
CLDV + 0,249* STT + 0,444* LSV+
0,403* TH
Bảng 9. Kết quả kiểm định các giả thuyết về sự khác biệt trong mô hình
Kiểm định
Kí
hiệu
Kết
luận
Giả thuyết
Sig.
Levene’s
Có sự khác biệt về quyết định vay vốn tại BIDV
Hậu Giang theo giới tính.
Có sự khác biệt về quyết định vay vốn tại BIDV
Hậu Giang theo độ tuổi.
Có sự khác biệt về quyết định vay vốn tại BIDV
Hậu Giang theo trình độ học vấn.
Có sự khác biệt về quyết định vay vốn tại BIDV
Hậu Giang theo thu nhập.
H7a
H7b
H7c
H7d
H7e
0,746
0,790 Bác bỏ
0,367 Bác bỏ
0,517 Bác bỏ
0,475 Bác bỏ
0,205 Bác bỏ
0,957
0,364
0,360
0,670
Có sự khác biệt về quyết định vay vốn tại BIDV
Hậu Giang theo nghề nghiệp
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
Kiểm định Levene’s nhằm kiểm định sự Về kiểm định T - Test cho nhân tố giới
bằng nhau của 2 phương sai tổng thể. tính, giá trị thống kê là 0,790> 5%. Kết luận
Phương sai diễn tả mức độ đồng đều hoặc là trong nghiên cứu này không có sự khác
không đồng đều (độ phân tán) của dữ liệu biệt về quyết định vay vốn tại BIDV Hậu
quan sát. Kết quả giá trị thống kê của kiểm Giang giữa giới tính Nam và Nữ.
định Levene’s của cả 5 yếu tố nhân khẩu
Về kiểm định ANOVA cho nhóm nhân
học đều lớn 5%, tức phương sai của các
tố độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, nghề
nhóm tổng thể không khác nhau.
nghiệp giá trị thống kê lần lượt là 0,367,
0,517, 0,475, 0,205 đều lớn hơn 5%. Kết
93
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
luận rằng không có sự khác biệt về quyết lượng dữ liệu và độ bảo mật an toàn của hệ
định vay vốn tại BIDV Hậu Giang giữa các thống công nghệ, tránh các trường hợp trì
nhóm tuổi, nhóm trình độ học vấn, nhóm trệ trong cung cấp dịch vụ đến khách hàng,
thu nhập và nhóm nghề nghiệp.
đặc biệt lưu ý đến vấn đề lỗi đường truyền,
nghẽn mạng do quá tải. Mặt khác, BIDV
Hậu Giang cần phải cải tiến công nghệ
bằng cách tăng cường khai thác sử dụng hết
các tính năng công nghệ hiện đại, nâng cấp
hệ thống công nghệ theo xu hướng phát
triển không ngừng của khoa học công nghệ
thông tin. BIDV Hậu Giang trong thời gian
tới cần phải chú trọng đến một số vấn đề
sau:
5. KẾT LUẬN
5.1. Kết luận
Kết quả nghiên cứu chho thấy có năm
nhân tố quan trọng ảnh hưởng tích cực đến
quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân
tại BIDV Hậu Giang được sắp xếp theo thứ
tự gồm: (1) Chất lượng dịch vụ; (2) Lãi
suất, chi phí vayvốn; (3) Thương hiệu ngân
hàng; (4) Thủ tục vay vốn; (5) Sự thuận
tiện..
- Tiếp nhận các khiếu nại và thắc mắc
của khách hàng về sản phẩm dịch vụ một
cách chuyên nghiệp,
5.2. Khuyến nghị
- Thu thập thông tin phản hồi từ khách
hàng, đánh giá kịp thời các thông tin ngược
chiều và các ý kiến của khách hàng,
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được,
một số hàm ý quản trị được đề xuất nhằm
góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ để
duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách
hàng mới vay vốn tại BIDV Hậu Giang.
- Tổ chức hội nghị khách hàng và các
chương trình khuyến mãi.
5.2.1. Chất lượng dịch vụ ngân hàng
- Thực hiện tất cả các chương trình chăm
sóc khách hàng đã định hướng.
Chất lượng dịch vụ ngân hàng là yếu tố
có tác động mạnh nhất đến quyết định lựa
chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng
cá nhân so với các yếu tố khác tại BIDV
Hậu Giang với hệ số Beta đã chuẩn hóa là
0,465. Chính vì vậy trong thời gian tới,
BIDV Hậu Giang cần phải đặc biệt quan
tâm đến yếu tố này. Để mang lại hiệu quả
cao thì trước hết BIDV Hậu Giang cần phải
đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng hiện đại
để có thể cung cấp thông tin cho khách
hàng một cách nhanh nhất. Khách hàng có
thể thực hiện các giao dịch của mình ngay
tại nơi làm việc thông qua các ứng dụng
trên điện thoại hoặc trực tuyến trên web
máy tính. Đồng thời chú trọng đến chất
- Thiết kế không gian văn phòng và
phòng giao dịch phải hết sức thoáng mát,
sạch sẽ, đẹp và trang trọng, lối đi vào quầy
giao dịch thuận tiện, hàng ghế chờ đáp ứng
đủ lượng khách hàng đến giao dịch, máy
điều hòa nhiệt độ luôn hoạt động tốt, tránh
ngột ngạt,…
- Không ngừng đào tạo và nâng cao kỹ
năng, trình độ chuyên môn cho đội ngũ
nhân viên…
5.2.2. Lãi suất và chi phí vay vốn
Nhân tố thứ hai có tác động tích cực đến
lựa chọn ngân hàng để vay vốn là lãi suất
94
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
và chi phí vay vốn. Lãi suất, chi phí vay để danh tiếng Ngân hàng ngày một phát
thấp là những lợi thế cạnh tranh trên thị triển và làm cho nhiều người biết đến thì
trường trong việc giữ chân khách hàng hiện ban lãnh đạo chi nhánh cần có những chính
hữu và thu hút khách hàng mới. Căn cứ trên sách phát triển thương hiệu của Ngân hàng,
lãi suất huy động vốn, chi phí hoạt động nhằm củng cố lòng tin, nâng cao uy tín đối
của ngân hàng để đề ra một biểu lãi suất với khách hàng khi giao dịch. Trước mắt,
cho vay phù hợp hơn là bằng mọi cách tận tiếp tục xây dựng và duy trì hình ảnh
thu khách hàng. Ngân hàng cũng cần phải thương hiệu BIDV tốt đẹp trong lòng
thu thập thông tin về lãi suất cho vay của khách hàng,thực hiện thống nhất về hình
các ngân hàng là đối thủ cạnh tranh, để đưa ảnh để dễ dàng nhận biết thương hiệu
ra mức lãi suất, phí cho vay phù hợp và BIDV từ đồng phục nhân viên, trang trí nội
cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời cần thất nơi giao dịch, mẫu biểu, bảng hướng
theo dõi sát biến động lãi suất cho vay trên dẫn, tờ rơi, kiểu dáng trụ sở, phòng giao
thị trường để có thể đưa ra chiến lược phản dịch, máy ATM… Chú trọng bố trí nhân
ứng về lãi suất cho vay một cách nhanh viên có trình độ chuyên môn, giàu kinh
chóng, kịp thời để giữ chân khách hàng nghiệm và kỹ năng tư vấn tốt khi giao tiếp
hiện hữu cũng như thu hút khách hàng mới. với khách hàng, đồng thời chú trọng đến
Bên cạnh đó ngân hàng cần chủ động phân tác phong, thái độ của nhân viên khi giao
khúc khách hàng để đưa ra các chính sách dịch với khách hàng. Ngoài ra, cần thường
chăm sóc nhằm giữ chân khách hàng hiện xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng dịch
hữu và thu hút khách hàng mới. Chẳng hạn vụ thông qua phản hồi của khách hàng.
phân khúc khách hàng VIP, khách hàng là
cán bộ - nhân viên có nhu cầu tiêu dùng,
5.2.4. Thủ tục vay vốn
Nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến quyết
định vay vốn của khách hàng cá nhân đó là
thủ tục vay vốn. Thủ tục vay vốn, điều kiện
vay càng đơn giản, càng rõ ràng thì khách
hàng càng dễ dàng tiếp cận ngân hàng để
vay vốn. Do đa phần các khách hàng cá
nhân vay vốn kinh doanh gặp nhiều khó
khăn liên quan đến thiếu tài sản đảm bảo,
thông tin tài chính kém minh bạch, thiếu
phương án kinh doanh hoặc phương án
kinh doanh thật sự không rõ ràng, cụ thể.
phân khúc cá nhân kinh doanh tại các chợ.
Các đối tượng này được hưởng một số
chính sách ưu đãi đặc biệt như: thủ tục cho
vay đơn giản, được ngoại lệ so với chính
sách chung (nếu có), lãi suất ưu đãi thấp
hơn (giảm 0,5% - 1%/năm so với lãi suất
thông thường), có quà tặng nhân các dịp
đặc biệt (Tết, sinh nhật, …) và ưu tiên được
phục vụ khi có giao dịch…
5.2.3. Thương hiệu ngân hàng
Đây là nhân tố thứ ba có ảnh hưởng tích Vì vậy nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
cực đến khách hàng cá nhân khi quyết định khách hàng tiếp cận ngân hàng để vay vốn,
vay vốn tại Ngân hàng. Thương hiệu của BIDV Hậu Giang trong thời gian tới cần
Ngân hàng rất quan trọng, góp phần thu hút phải cải tiến thủ tục cho vay theo hướng
khách hàng đến giao dịch. Bên cạnh các đơn giản, gọn nhẹ, cung cấp đầy đủ thông
yếu tố về lịch sử hình thành và phát triển, tin về sản phẩm vay, các điều kiện cần thiết
95
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
để vay vốn và phù hợp với trình độ khách International Journal of Bank Marketing,
hàng cá nhân vay vốn, tránh tình trạng Vol. 14 Iss 4 pp. 12 – 21.
khách hàng cá nhân phải đi lại nhiều lần và
chờ đợi quá lâu. Bên cạnh đó, nhân viên
ngân hàng cần phải hướng dẫn cụ thể, giải
thích rõ ràng và chi tiết các thủ tục vay vốn
4. Davis, F. D., Bagozzi, R. P., &
Warshaw, P. R., 1989. User acceptance
of computer technology: A comparison
of two theoretical models. Management
mà khách hàng cá nhân cần phải có khi vay
Science, 35: 982–1003.
vốn, cũng như giải thích rõ cho khách hàng
5. Hafeez Ur Rehman and Ahmed,
2008. An Empirical analysis of the
determinants of Banks Selection in
Pakitstan: A customer view. Pakitstan
biết được các quy định hay các điều khoản
trong hợp đồng vay vốn…
5.2.5. Sự thuận tiện
Nhân tố thuận tiện là một trong những Economic and Social Review, Volume
nhân tố quan trọng tác động đến quyết định 46, No.2 (Winter 2008), pp. 147-160.
lựa chọn ngân hàng của khách hàng để vay
vốn vì vậy BIDV Hậu Giang trong thời
gian tới cần phải chú trọng đến nhân tố này.
BIDV Hậu Giang cần phải tạo sự thuận tiện
6. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2005. Phân tích dữ liệu
nghiên cứu SPSS, NXB Hồng Đức.
7. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu
nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức.
cho khách hàng trong giao dịch như thiết
kế không gian giao dịch thoáng mát, rộng
rãi và tạo cảm giác thoải mái cho khách
hàng khi giao dịch. Địa điểm, vị trí giao
dịch phải hết sức thuận tiện cho việc đi lại
và dễ dàng tìm kiếm. Thời gian giao dịch
phải hết sức linh hoạt, uyển chuyển nhằm
đáp ứng và thỏa mãn một cách tốt nhất cho
khách hàng…
8. Hồ Phạm Thanh Lan, 2015. Phân
tích các yếu tố tác động đến quyết định
vay vốn của khách hàng cá nhân tại
EXIMBANK Cần Thơ. Luận văn thạc sĩ
quản trị kinh doanh, Trường Đại học
Cần Thơ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
9. Lê Đức Huy, 2015. Các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ Tài
chính – Ngân hàng, Trường Đại học
Kinh tế TP.HCM.
1. Ajzen I., 1988. Attitude,
Personality and Behavior, Chicago:
Dorsey Press
2. Ajzen, I., 1991. The theory of
planned behavior. Organizational
Behavior and Human Decision Processes,
Vol. 50, No.2, pp. 179-211.
10. Lương Trung Ngãi, 2019. Các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay
vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
3. Carolyn Kennington, Jeanne Hill,
Anna Rakowska, 1996. Consumer
selection criteria for banks in Poland.
96
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Nam – chi nhánh Trà Vinh. Luận văn
16. Nguyễn Đình Thọ, 2013. Giáo
Thạc sĩ kinh tế, Đại học Tây Đô.
trình phương pháp nghiên cứu khoa học
trong kinh doanh, NXB Lao động – Xã
hội.
11. Martin Owusu Ansa, 2014. An
Empirical study on the Determinnants of
Banks Selection in Ghana: Application of
principal Factor Annalysis on Senior
High School Teachers in the Kumasi
metropolis. International journal of
Academic Research in Business and
Social Sciences, July 2014, Vol 4. No. 7,
ISSN: 222-6990.
17. Nguyễn Văn Tiến, 2012. Giáo
trình tín dụng ngân hàng. Nhà xuất bản
Thống kê.
18. Philip Korler and Keller, 2013.
Quản trị Marketing, NXB Lao động xã
hội, tr.184.
19. Philip Kotler and Gary
Armstrong, 2011. Principles of
Marketing, pp 152-165.
12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
2016. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN
ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về
hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách
hàng.
20. Schiffman và Kanuk,
1987.Consumer behavior, Prentice –
Hall International Editions, 3rd ed, 1987.
21. Ricci Ornella and Caratelli
Massimo, 2013. Consumer Choice in
Retail Banking: Are Prices Really
Relevant? SSRN Electronic Journal,
January 2013.
13. Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam, 2015. Nghị quyết
số 5960/NQLT-BIDV thông qua định
hướng khung kế hoạch kinh doanh giai
đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm
2030.
22. Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn
Tùng, 2015. Các yếu tố ảnh hưởng đến
việc sử dụng tín dụng nhà ở tại Thành
phố Cần Thơ. Tạp chí Kinh tế và dự
báo, 5, 89-91.
14. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam, 2018. Nghị quyết số
23/NQ-BIDV thông qua mục tiêu, chỉ
tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2018.
23. Trần Khánh Bảo, 2015. Những
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay
vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam của khách hàng cá nhân khu
vực thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn
thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Trường Đại
học Kinh tế TP.HCM.
15. Nguyễn Phúc Chánh, 2016.
Phân tích các nhân tố tác động đến quyết
định vay vốn của khách hàng cá nhân,
hộ kinh doanh tại BIDV Hậu Giang trên
địa bàn thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu
Giang. Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh
doanh, Trường đại học Trà Vinh.
97
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
FACTORS AFFECTING LOAN DECISION OF INDIVIDUAL
CUSTOMERS AT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM
IN HAU GIANG PROVINCE
Phan Thi Ut Chau, Tran Kieu Nga*, Nguyen Duc Thanh,
Nguyen Huynh Thanh and Nguyen Nang Phuc
Faculty of Accounting, Finance and Banking, Tay Do University
ABSTRACT
The objective of this study was to determine the factors that influence the loan decision of
individual customers at Hau Giang BIDV. Data was collected from the survey of 241 individual
customers who have loaned at Hau Giang BIDV. Cronbach Alpha testing methods, exploratory
factor analysis (EFA), multivariate linear regression analysis, hypothesis testing were applied.
Research model was set up. The results showed that there were 5 important factors that positively
affected the loan decision of individual customers at Hau Giang BIDV arranging in order,
including (1) Quality of service; (2) Interest rates, the costs of the loan; (3) Banking brand; (4)
Loan procedure; (5) Convenience. Based on these results, administrative implications were
suggested to contribute to the improvement of service quality of Hau Giang BIDV to maintain
existing customers and to attract more new ones.
Keywords: Affecting factors, BIDV Hau Giang, individual customer, loan service
98
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Hậu Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nhan_to_anh_huong_den_quyet_dinh_vay_von_cua_khach_hang_ca_n.pdf

