Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Hậu Giang

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN  
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH HẬU GIANG  
Phan Thị Út Châu, Trần Kiều Nga*, Nguyễn Đức Thanh,  
Nguyễn Huỳnh Thanh và Nguyễn Năng Phúc  
Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Tây Đô  
Ngày nhận: 11/10/2020  
Ngày phản biện: 09/11/2020  
Ngày duyệt đăng: 10/12/2020  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách  
hàng cá nhân tại BIDV Hậu Giang. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập qua khảo sát 241 khách  
hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại BIDV Hậu Giang. Mô hình nghiên cứu được xây dựng. Các  
phương pháp kiểm định Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy  
tuyến tính đa biến, kiểm định giả thuyết được ứng dụng trong phân tích số liệu. Kết quả nghiên  
cứu cho thấy có 5 nhân tố trọng yếu ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân  
tại BIDV Hậu Giang, được sắp xếp theo thứ tự giảm dần gồm: (1) Chất lượng dịch vụ; (2) Lãi  
suất, chi phí vay vốn; (3) Thương hiệu ngân hàng; (4) Thủ tục vay vốn; (5) Sự thuận tiện. Trên  
cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được, một số hàm ý quản trị được đề xuất nhằm góp phần nâng cao  
chất lượng dịch vụ để duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng cá nhân mới vay vốn tại  
BIDV Hậu Giang trong thời gian tới.  
Từ khóa: BIDV Hậu Giang, dịch vụ vay vốn, khách hàng cá nhân, nhân tố ảnh hưởng  
Trích dẫn: Phan Thị Út Châu, Trần Kiều Nga, Nguyễn Đức Thanh, Nguyễn Huỳnh Thanh và  
Nguyễn Năng Phúc, 2020. Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách  
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển - Chi  
nhánh Hậu Giang. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại  
học Tây Đô. 10: 83-98.  
*TS. Trần Kiều Nga – Trưởng Khoa Kế toán - TCNH, Trường Đại học Tây Đô  
83  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
yếu kém, có thể do những khách hàng  
muốn vay vốn thì không đủ điều kiện vay,  
tỷ trọng vay giữa khách hàng doanh nghiệp  
và khách hàng cá nhân chênh lệch rất lớn.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Hậu Giang là một tỉnh ở Đồng bằng  
sông Cửu Long, có dân số trung bình 778  
ngàn người, trong đó trên 2/3 lao động  
trong khu vực nông - lâm nghiệp. Đây cũng  
Từ những diễn biến về tình hình kinh tế  
là trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi - xã hội cả nước, tình hình kinh tế xã hội  
trồng và chế biến thủy sản, cung cấp nguồn của địa phương, các chủ trương, chính  
lương thực, thực phẩm hàng hóa quan sách, kết quả cho vay thực tế trong những  
trọng cho cả nước và xuất khẩu. Năm 2019, năm vừa qua và mục tiêu hoạt động của hệ  
tình hình kinh tế xã hội Hậu Giang vẫn còn thống BIDV là tiếp tục khẳng định vai trò  
nhiều khó khăn thách thức, hai mặt hàng chủ lực trong đầu tư tín dụng và cung cấp  
chủ lực là lúa và thủy sản vẫn còn khó các dịch vụ tài chính cho khu vực nông  
khăn, chưa ổn định về giá và thị trường, đa nghiệp, nông thôn và nông dân đã có  
số các doanh nghiệp lớn trên địa bàn chỉ những tác động, ảnh hưởng nhất định đến  
hoạt động cầm chừng đặc biệt là doanh hoạt động tín dụng của BIDV Hậu Giang  
nghiệp trong lĩnh vực chế biến nông thủy nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân  
sản xuất khẩu. Trước những vấn đề thách nói riêng. Với tầm quan trọng của vấn đề  
thức khó khăn đó sản phẩm tín dụng dành trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm  
cho khách hàng cá nhân là một sản phẩm xác định, đo lường mức độ ảnh hưởng của  
đem lại nguồn vốn cho người lao động các nhân tố đến quyết định vay vốn của  
trong khu vực tỉnh Hậu Giang để phát triển khách hàng cá nhân tại BIDV Hậu Giang.  
thị trường, ổn định nguồn cung cấp từ đó Trên cở sở đó, tác giả đề xuất một số  
gia tăng thu nhập của người lao động. Qua khuyến nghị nhằm duy trì khách hàng cũ  
nhiều năm phát triển dự nợ tín dụng ở và gia tăng khách hàng mới đến vay vốn tại  
nhóm khách hàng bán lẻ đã có những sự BIDV Hậu Giang trong thời gian tới.  
phát triển đáng kể như năm 2017 542,2 tỷ  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ  
đồng, tín dụng khách hàng cá nhân chiếm  
HÌNH NGHIÊN CỨU  
8,9% trong tổng dư nợ của chi nhánh, năm  
2.1. Thủ tục vay vốn  
2018 tăng lên 930,5 tỷ đồng, tín dụng  
khách hàng cá nhân chiếm 15,5% trong  
tổng dư nợ của chi nhánh, năm 2019 tiếp  
tục tăng lên 1.134,6 tỷ đồng, tín dụng  
khách hàng cá nhân chiếm 19,6% trong  
tổng dư nợ của chi nhánh. BIDV Hậu  
Giang đã và đang định hướng kế hoạch  
kinh doanh phát triển nhóm khách hàng cá  
nhân là những khách hàng mục tiêu trong  
các năm tiếp theo, nhưng hiện tại tình trạng  
cho vay với đối tượng này vẫn còn nhiều  
Kết quả nghiên cứu của Hồ Phạm Thanh  
Lan (2015), Lương Trung Ngãi (2019) đã  
cho thấy nhân tố thủ tục vay vốn có ảnh  
hưởng tích cực đến quyết định vay của  
khách hàng cá nhân. Thực tế khi thủ tục  
vay vốn càng đơn giản khách hàng cá nhân  
có quyết định tiếp cận nguồn vốn vay  
nhiều hơn. Hiện nay có rất nhiều khách  
hàng cá nhân có suy nghĩ rằng vay vốn  
ngân hàng là việc rất khó khăn và phức  
84  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
tạp. Do đó, khi thủ tục vay càng tinh giảm gian giao dịch, địa điểm giao dịch, vị trí  
càng thuyết phục khách hàng quyết định giao dịch và thời gian giao dịch. Các ngân  
vay vốn tại ngân hàng. Từ đó, tác giả đề hàng có trụ sở chi nhánh và các phòng giao  
xuất giả thuyết H1 như sau:  
dịch rộng khắp tại các vị trí thuận tiện giao  
thông, dễ tìm kiếm sẽ là ưu tiên lựa chọn  
của khách hàng. Ngoài ra không gian giao  
dịch phải thoáng mát, rộng rãi và tạo cảm  
giác thoải mái cho khách hàng khi giao  
dịch.  
Giả thuyết H1: Thủ tục vay vốn có ảnh  
hưởng cùng chiều (+) đến quyết định vay  
vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Hậu  
Giang.  
2.2. Chất lượng dịch vụ  
Giả thuyết H3: Sự thuận tiện trong giao  
dịch ngân hàng có ảnh hưởng cùng chiều  
(+) đến quyết định vay vốn của khách hàng  
cá nhân tại BIDV Hậu Giang.  
Theo nghiên cứu của Christos C.  
Frangos và cộng sự (2012), Lê Đức Huy  
(2015) chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng  
trực tiếp lên quyết định sử dụng. Như sự  
trân trọng của ngân hàng đối với khách  
hàng từ những giao dịch nhỏ nhất, hay thái  
2.4. Quan hệ xã hội  
Theo Ornella Ricci và Massimo  
độ phục vụ nhân viên giao dịch, cán bộ tín Caratelli (2013), Lê Đức Huy (2015), quan  
dụng, sự thân thiện, lịch sự khi phục vụ hệ xã hội sẽ ảnh hưởng lên quyết định lựa  
khách hàng, trình độ chuyên môn kỹ năng chọn của khách hàng, bạn bè người thân,  
vững chắc tự tin để giải quyết các yêu cầu đồng nghiệp tổ chức cơ quan, người đã  
và xử lý các vấn đề phát sinh của khách từng vay vốn tại một tổ chức tín dụng,  
hàng... Vì vậy chất lượng dịch vụ là một những người đã sử dụng dịch vụ tại tổ chức  
nhân tố không thể thiếu trong các đánh giá tín dụng, khi khách hàng được những đối  
của khách hàng về quyết định lựa chọn tượng trên giới thiệu trước vấn đề gặp phải  
ngân hàng để vay vốn.  
khi vay vốn và giới thiệu tổ chức tín dụng  
sẽ tác động trực tiếp lên quyết định của  
khác hàng.  
Giả thuyết H2: Chất lượng dịch vụ có  
ảnh hưởng cùng chiều (+) đến quyết định  
vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV  
Hậu Giang.  
Giả thuyết H4: Quan hệ xã hội có ảnh  
hưởng cùng chiều (+) đến quyết định vay  
vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Hậu  
Giang.  
2.3. Sự thuận tiện  
Theo Hafeez Ur Rehman and Ahmed  
(2008), Trần Khánh Bảo (2015), Hồ Phạm  
Thanh Lan (2015), Lê Đức Huy (2015),  
2.5. Lãi suất, phí vay vốn  
Theo Kennington và các đồng sự  
các nghiên cứu này cho thấy nhân tố thuận (1996), Theo Yue và Tom (1995) và  
tiện là một trong những nhân tố quan trọng Nguyễn Phúc Chánh (2016), lãi suất, chi  
tác động đến quyết định lựa chọn ngân phí là nhân tố quan trọng của giá cả sản  
hàng của khách hàng. Sự thuận tiện trong phẩm vay. Lãi suất là một loại giá cả đặc  
giao dịch bao gồm các nhân tố như không biệt, nó là giá cả của quyền được sử dụng  
85  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
vốn trong một thời gian nhất định, mà  
Giả thuyết H6: Thương hiệu ngân hàng  
người sử dụng vốn phải trả cho người cho có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến quyết  
vay vốn, bao gồm lãi suất tiền gửi (Ngân định vay vốn của khách hàng cá nhân tại  
hàng là người đi vay), lãi suất cho vay BIDV Hậu Giang.  
(Ngân hàng là người cho vay).  
2.7. Yếu tố nhân khẩu học  
Giả thuyết H5: Lãi suất, phí vay vốn có  
Ngoài ra, cảm nhận của khách hàng về  
ảnh hưởng cùng chiều (+) đến quyết định  
các yếu tố trên đây cao hay thấp là phụ  
vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV  
Hậu Giang.  
thuộc vào các đặc điểm cá nhân của khách  
hàng (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn,  
thu nhập và nghề nghiệp,).  
2.6. Thương hiệu ngân hàng  
Theo Kennington và các đồng sự  
Giả thuyết H7: Có sự khác biệt về quyết  
(1996), Yue và Tom (1995) thương hiệu định vay vốn tại BIDV Hậu Giang theo các  
ngân hàng hay uy tín của ngân hàng có tác đặc điểm cá nhân như giới tính, độ tuổi,  
động lên quyết định lựa chọn ngân hàng trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp.  
vay vốn của khách hàng. Ngân hàng là nơi  
Dựa trên nền tảng lý thuyết và các kết  
khách hàng tin tưởng để gửi tài sản, là nơi  
quả nghiên cứu trước đây, đồng thời dựa  
cung cấp nguồn vốn, là nơi để đầu tư, là  
vào đặc điểm khách hàng cá nhân tại BIDV  
trung gian thanh toán vì thế trong những  
Hậu Giang tác giả đề xuất mô hình nghiên  
nhân tố quan trọng quyết định đến sự lựa  
cứu gồm 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết  
chọn của khách hàng nói chung cũng như  
định vay vốn tại BIDV Hậu Giang gồm:  
khách hàng cá nhân nói riêng đối với một  
Thủ tục vay vốn; Chất lượng dịch vụ; Sự  
ngân hàng thì vấn đề uy tín được đặt lên  
thuận tiện; Quan hệ xã hội; Lãi suất, phí  
hàng đầu. Thương hiệu ngân hàng được tạo  
vay vốn và cuối cùng là Thương hiệu ngân  
dựng trên nhiều nhân tố tác động và qua  
hàng.  
một quá trình gầy dựng lòng tin lâu dài; đó  
là niềm tin, sự tín nhiệm, cảm giác an toàn  
của khách hàng khi giao dịch ngân hàng.  
86  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
- Giới tính  
- Độ tuổi  
Thủ tục vay vốn  
H1  
- Trình độ học  
vấn  
Chất lượng dịch vụ  
H2  
H3  
Sự thuận tiện  
H4  
H5  
Quan hệ xã hội  
Quyết định vay  
vốn của khách  
hàng cá nhân  
Lãi suất, phí vay vốn  
H6  
Thương hiệu ngân hàng  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá  
nhân tại BIDV Hậu Giang  
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất từ các nghiên cứu có liên quan,2020)  
hưởng đến quyết định vay vốn của khách  
hàng cá nhân tại BIDV Hậu Giang. Tác giả  
sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo  
lường mức độ đồng ý của đáp viên trên các  
phát biểu.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu được tiến hành thông qua  
hai bước chính là nghiên cứu định tính và  
nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định  
tính được thực hiện bằng cách thảo luận  
nhóm chuyên gia, phỏng vấn sâu các cán  
bộ phụ trách bộ phận vay vốn và những  
khách hàng đã và đang vay vốn tại BIDV  
Hậu Giang. Họ là những người có rất nhiều  
kiến thức, kinh nghiệm và am hiểu về lĩnh  
vực vay vốn ngân hàng. Mục đích của việc  
thảo luận và phỏng vấn sâu các chuyên gia  
là nhằm giúp cho việc loại bỏ các chỉ báo  
không rõ nghĩa, trùng lặp về nội dung,  
thêm những từ ngữ phù hợp nhằm phản  
ánh chính xác nội dung của vấn đề nghiên  
cứu. Kết quả thực hiện nghiên cứu định  
tính, các thang đo được xác định đầy đủ  
gồm 06 biến độc lập với 26 biến quan sát  
và 01 biến phụ thuộc được xem là có ảnh  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Mô tả tổng thể mẫu điều tra  
Để đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng  
đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn  
của KHCN tại BIDV Hậu Giang, tác giả đã  
tiến hành khảo sát 250 khách hàng. Kết quả  
dữ liệu sau khi điều tra thu về mã hóa, nhập  
liệu và làm sạch, số lượng bảng câu hỏi  
khảo sát hợp lệ đạt yêu cầu là 241 phiếu và  
09 phiếu khảo sát không hợp lệ. Dữ liệu thu  
thập được xử lý trên phần mềm thống kê  
SPSS 20.0. Kết quả khảo sát 241 khách  
hàng theo giới tính, Nam chiếm 61,8% với  
149 người và Nữ chiếm 38,2% với 92  
87  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
người. Số lượng khách hàng có độ tuổi trên với 66 người và nhóm khách hàng cuối  
50 tuổi với 15 người chiếm tỷ lệ 6,2% và cùng có thu nhập hàng tháng dưới 5 triệu  
nhóm cuối cùng dưới 30 tuổi chỉ có 3 đối chiếm tỷ lệ thấp nhất 2.1% với 5 người. Về  
tượng chiếm tỷ trọng 1,2%. Về trình độ học nghề nghiệp, nhóm khách làm việc tại tổ  
vấn, nhóm khách hàng có trình độ Trung chức/doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ cao  
cấp – Cao đẳng chiếm tỷ trọng cao nhất với nhất 28.2% với 68 người, kế tiếp là Cán  
114 người chiếm tỷ lệ 47,3% trong tổng bộ/công chức/viên chức cũng có nhu cầu  
mẫu khảo sát. Kế tiếp là nhóm khách hàng vay vốn khá cao với 59 người chiếm 28,2%  
có trình độ Đại học với 71 người chiếm trong tổng mẫu. Nhóm thứ 3 là nông dân  
29,5%. Trình độ phổ thông là 51 người với 59 người chiếm 28,2%. Nhóm khách  
chiếm 21,2% và nhóm sau đại học chiếm hàng khác là 34 người chiếm tỷ lệ 14,1%  
tỷ trọng thấp là 2,1% với 5 đối tượng. Về và cuối cùng là nhóm khách hàng Nội  
thu nhập, thu nhập từ 5 triệu - 10 triệu đồng trợ/Lao động tự do chiếm tỷ lệ thấp nhất  
chiếm tỷ lệ cao nhất 36,5% với 88 người, 3,8% với 14 người trong tổng mẫu.  
nhóm thu nhập từ 10 đến dưới 15 triệu là  
4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin  
82 người chiếm tỷ lệ 34%. nhóm có thu  
cậy Cronbach”s Alpha  
nhập từ 10 triệu trở lên chiếm tỷ lệ 27,4%  
Bảng 1. Hệ số tin cậy Cronbach”s Alpha  
Biến quan sát  
Số  
Hệ số  
Hệ số tương quan  
Hệ số  
biến Cronbach’s biến thành phần –  
Cronbach’s  
Alpha nếu loại  
biến  
0,728 – 0,766  
0,658– 0,711  
0,698– 0,725  
quan  
sát  
4
Alpha  
biến tổng thấp  
nhất  
Quyết định vay vốn  
Thủ tục vay vốn  
Chất lượng dịch vụ  
0,803  
0,728  
0,756  
0,591  
5
0,418  
5
0,489  
Sự thuận tiện  
Quan hệ xã hội  
Lãi suất, phí vay vốn  
Thương hiệu ngân hàng  
4
4
4
4
0,748  
0,776  
0,808  
0,800  
0,471  
0,505  
0,564  
0,589  
0,654 – 0,727  
0,679 – 0,760  
0,742 - 0,790  
0,737 – 0,762  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
88  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ở cả đều chấp nhận. Như vậy tất cả 30 biến  
bảng 1 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha quan sát được sử dụng đưa vào phân tích  
tổng của 01 biến phụ thuộc với 04 biến nhân tố khám phá (EFA) tiếp theo.  
quan sát và 06 biến độc lập với 26 biến  
quan sát có hệ số tương quan biến thành  
phần – biến tổng thấp nhất lớn hơn 0,3 nên tất  
4.2. Phân tích nhân tố khám phá  
(EFA)  
Bảng 2. Kết quả phân tích yếu tố khám phá biến độc lập  
Ma trận xoay nhân tố  
Nhân tố  
1
2
3
4
5
6
LSV4  
LSV1  
LSV3  
0,829  
0,801  
0,798  
0,734  
LSV2  
CLDV3  
CLDV4  
CLDV1  
CLDV5  
CLDV2  
TH2  
TH4  
TH3  
TH1  
0,740  
0,717  
0,712  
0,697  
0,679  
0,797  
0,791  
0,784  
0,763  
QHXH4  
QHXH2  
QHXH3  
QHXH1  
TTV4  
TTV1  
TTV3  
TTV2  
TTV5  
STT3  
0,826  
0,769  
0,746  
0,723  
0,763  
0,717  
0,707  
0,660  
0,604  
0,800  
0,780  
0,719  
0,675  
STT4  
STT1  
STT2  
Eigenvalues  
Phương sai trích  
1,939  
57,777  
Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett  
Hệ số KMO  
0,000  
0,721  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
89  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Kết quả phân tích yếu tố khám phá các bằng yếu tố FAC1_1 - đặt tên nhóm này là  
biến độc lập bảng 2 cho thấy: Giá trị hệ số LSV. Nhóm 2 gồm 5 biến quan sát thuộc  
KMO là 0,721> 0,5; Kiểm định Bartlett's nhóm nhân tố Chất lượng dịch vụ gồm  
với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 < 0,05. Điều CLDV3 CLDV4 CLDV1 CLDV5 CLDV2  
này cho thấy việc phân tích yếu tố đảm bảo được đo lường bằng yếu tố FAC2_1- đặt  
độ tin cậy và có ý nghĩa thống kê. Phương tên nhóm này là CLDV. Nhóm 3 gồm 4  
sai trích đạt giá trị trên 50% và bằng 57,777 biến quan sát thuộc nhóm nhân tố Thương  
cho thấy các yếu tố được đưa ra từ phân hiệu ngân hàng gồm TH2 TH4 TH3 TH1  
tích yếu tố khám phá ở các biến độc lập đã được đo lường bằng yếu tố FAC3_1 - đặt  
giải thích được 57,777% sự biến thiên của tên nhóm này là UTTH. Nhóm 4 gồm 4  
dữ liệu khảo sát ban đầu. Hệ số biến quan sát thuộc nhóm yếu tố Quan hệ  
Eigenvalues thể hiện được tính hội tụ của xã hội gồm QHXH4 QHXH2 QHXH3  
phép phân tích, và giá trị này đối với yếu tố QHXH1 được đo lường bằng yếu tố  
cuối là 1,939 > 1 cho thấy sự hội tụ cao của FAC4_1 - đặt tên nhóm này là QHXH.  
các yếu tố được đưa ra từ phép phân tích Nhóm 5 gồm 5 biến quan sát thuộc nhóm  
yếu tố khám phá ở các biến độc lập.  
nhân tố Thủ tục vay vốn gồm TTV4 TTV1  
TTV3 TTV2 TTV5 được đo lường bằng  
yếu tố FAC5_1 - đặt tên nhóm này là TTV.  
Nhóm 6 gồm 4 biến quan sát thuộc nhóm  
nhân tố Sự thuận tiện gồm STT3 STT4  
STT1 STT2 được đo lường bằng yếu tố  
FAC6_1 - đặt tên nhóm này là STT.  
Kết quả phân tích được phân thành sáu  
nhóm như sau:  
Nhóm 1 gồm 4 biến quan sát thuộc  
nhóm nhân tố Lãi suất, phí vay vốn gồm  
LSV4 LSV1 LSV3 LSV2 được đo lường  
Bảng 3. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc  
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin)  
0,789  
289,857  
6
Giá trị Chi bình phương  
Df  
Kiểm định Bartlett của thang đo  
Sig. – Mức ý nghĩa quan sát  
0,000  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc thuộc đảm bảo độ tin cậy và có ý nghĩa  
có giá trị hệ số KMO là 0,789> 0,5 với mức thống kê. Với tiêu chuẩn Eigenvalue lớn  
ý nghĩa Sig. = 0,000 < 0,05. Điều này cho hơn 1 biến phụ thuộc được rút trích thành  
thấy việc phân tích yếu tố EFA biến phụ 1 yếu tố như sau:  
90  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc  
Biến quan sát  
QDVV3  
Hệ số tải nhân tố  
0,830  
QDVV4  
0,793  
QDVV2  
0,776  
0,774  
QDVV1  
62,925  
Phương sai trích (%)  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
Phương sai trích đạt giá trị trên 50%, và hiệu ngân hàng có giá trị sig=0,00 <0,05  
bằng 62,925 cho thấy yếu tố được đưa ra từ thỏa điều kiện vì vậy tác giả có thể nói  
phân tích yếu tố khám phá ở biến phụ thuộc rằng 5 biến độc lập này có mối quan hệ  
đã giải thích được 62,925% sự biến thiên tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc  
của dữ liệu khảo sát ban đầu. Hệ số còn biến độc lập Quan hệ xã hội - QHXH  
Eigenvalues thể hiện được tính hội tụ của có giá trị sig=0,622>0,05 không thỏa điều  
phép phân tích, và giá trị này là 2,517> 1 kiện nghĩa là không có mối quan hệ tương  
cho thấy sự hội tụ cao của yếu tố được đưa quan tuyến tính với biến phụ thuộc. Một  
ra từ phép phân tích yếu tố khám phá ở biến trong những điều kiện cần để phân tích hồi  
phụ thuộc. Kết quả cho thấy biến phụ thuộc quy là biến độc lập phải có tương quan với  
- Quyết định vay vốn có 4 biến quan sát biến phụ thuộc, nên nếu ở bước phân tích  
được đo lường bằng yếu tố FAC1_2 – đặt tương quan này biến độc lập không có  
tên nhóm này là QDVV.  
tương quan với biến phụ thuộc thì ta loại  
biến độc lập này ra khỏi phân tích hồi quy.  
Chính vì vậy trong nghiên cứu này tác giả  
sẽ tiếp tục đưa 5 biến độc lập thỏa điều  
kiện vào phân tích hồi qui tuyến tính.  
4.3. Phân tích hệ số tương quan  
Pearson  
Kết quả phân tích tương quan Pearson  
ở bảng 5 cho thấy, có 5 biến độc lập cụ thể  
là Thủ tục vay vốn; Chất lượng dịch vụ; Sự  
thuận tiện; Lãi suất, phí vay vốn; Thương  
4.4. Kiểm định sự phù hợp của mô  
hình  
Bảng 6. Tóm tắt mô hình (Model Summary)  
R bình  
R bình phương phương điều  
chỉnh  
Sai số chuẩn của Hệ số Durbin-  
Mô hình  
1
R
đo lường  
Watson  
0,848a  
0,719  
0,713  
0,535  
1,716  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
91  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 7. Phân tích phương sai (ANOVA)  
Bình  
Tổng bình  
phương  
Mô hình  
Hồi quy  
df  
phương  
trung bình  
33,038  
Sig.  
F
165,189  
33.811  
199.000  
5
194  
199  
189,565  
0,000b  
1
Sai số  
Tổng  
0,174  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
Hệ số xác định R2(Adjusted R xảy ra hiện tượng tương quan.Trong phân  
Square)= 0,713, có nghĩa là 71,3% sự tích ANOVA ở bảng 7, giá trị Sig. =  
thay đổi quyết định lựa chọn vay vốn tại 0,000 < 0,05. Vậy kết quả phân tích  
BIDV Hậu Giang được giải thích bởi các ANOVA đảm bảo được ý nghĩa thống kê,  
biến độc lập đưa vào mô hình hồi quy từ đó kết quả phân tích hồi quy đảm bảo  
trong nghiên cứu này, phần trăm còn lại độ tin cậy. Hệ số độ phóng đại VIF của  
là do các yếu tố khác chưa đưa vào mô các biến trong mô hình đều nhỏ hơn 2. Do  
hình nghiên cứu và sai số ngẫu nhiên. Hệ đó không có hiện tượng đa cộng tuyến  
số Durbin-Watson của mô hình là 1,716 trong mô hình.  
gần bằng 2 điều này cho thấy giữa các  
biến độc lập trong mô hình hồi quy không  
4.5. Kết quả phân tích hồi quy  
Bảng 8. Tóm tắt các hệ số hồi quy  
Hệ số  
phóng  
đại  
phương  
sai  
Hệ số  
đã  
chuẩn  
hoá  
Giá trị  
của độ  
chấp  
Hệ số chưa chuẩn hoá  
Mức ý  
nghĩa  
Giá trị t  
nhận  
Sai số  
B
Beta  
(VIF)  
chuẩn  
(Constant)  
TTV  
-1.494E-016  
0,285  
0,034  
0,035  
0,035  
0,035  
0,035  
0,035  
0,000  
8,246  
13,460  
7,190  
12,853  
11,658  
1,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,285  
0,465  
0,249  
0,444  
0,403  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
CLDV  
STT  
LSV  
0,465  
0,249  
0,444  
0,403  
TH  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
92  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Kết quả phân tích hồi quy bội ở bảng 8  
cho thấy 5 biến (TTV, CLDV, STT, LSV,  
TH) có Sig. = 0,00< 0,05 nên 5 biến này có  
ý nghĩa thống kê và 5 biến này đều có ảnh  
hưởng cùng chiều với quyết định vay vốn  
tại BIDV Hậu Giang.Vì vậy, phương trình  
hồi quy tuyến tính đã chuẩn hóa có dạng  
như sau:  
4.6. Kiểm định sự khác biệt về quyết  
định vay vốn của khách hàng cá nhân  
tại BIDV Hậu Giang theo nhân khẩu  
học  
Để đánh giá sự khác biệt về quyết định  
vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV  
Hậu Giang theo nhân khẩu học gồm giới  
tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập,  
nghề nghiệp, tác giả đã tiến hành kiểm định  
T-Test đối với nhóm giới tính và kiểm định  
phương sai ANOVA cho nhóm độ tuổi,  
trình độ học vấn, thu nhập và nghề nghiệp.  
Kết quả kiểm định được thể hiện chi tiết ở  
bảng 9 dưới đây như sau:  
QDVV = 0,285*TTV + 0,465*  
CLDV + 0,249* STT + 0,444* LSV+  
0,403* TH  
Bảng 9. Kết quả kiểm định các giả thuyết về sự khác biệt trong mô hình  
Kiểm định  
Kí  
hiệu  
Kết  
luận  
Giả thuyết  
Sig.  
Levene’s  
Có sự khác biệt về quyết định vay vốn tại BIDV  
Hậu Giang theo giới tính.  
Có sự khác biệt về quyết định vay vốn tại BIDV  
Hậu Giang theo độ tuổi.  
Có sự khác biệt về quyết định vay vốn tại BIDV  
Hậu Giang theo trình độ học vấn.  
Có sự khác biệt về quyết định vay vốn tại BIDV  
Hậu Giang theo thu nhập.  
H7a  
H7b  
H7c  
H7d  
H7e  
0,746  
0,790 Bác bỏ  
0,367 Bác bỏ  
0,517 Bác bỏ  
0,475 Bác bỏ  
0,205 Bác bỏ  
0,957  
0,364  
0,360  
0,670  
Có sự khác biệt về quyết định vay vốn tại BIDV  
Hậu Giang theo nghề nghiệp  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
Kiểm định Levene’s nhằm kiểm định sự Về kiểm định T - Test cho nhân tố giới  
bằng nhau của 2 phương sai tổng thể. tính, giá trị thống kê là 0,790> 5%. Kết luận  
Phương sai diễn tả mức độ đồng đều hoặc là trong nghiên cứu này không có sự khác  
không đồng đều (độ phân tán) của dữ liệu biệt về quyết định vay vốn tại BIDV Hậu  
quan sát. Kết quả giá trị thống kê của kiểm Giang giữa giới tính Nam và Nữ.  
định Levene’s của cả 5 yếu tố nhân khẩu  
Về kiểm định ANOVA cho nhóm nhân  
học đều lớn 5%, tức phương sai của các  
tố độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, nghề  
nhóm tổng thể không khác nhau.  
nghiệp giá trị thống kê lần lượt là 0,367,  
0,517, 0,475, 0,205 đều lớn hơn 5%. Kết  
93  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
luận rằng không có sự khác biệt về quyết lượng dữ liệu và độ bảo mật an toàn của hệ  
định vay vốn tại BIDV Hậu Giang giữa các thống công nghệ, tránh các trường hợp trì  
nhóm tuổi, nhóm trình độ học vấn, nhóm trệ trong cung cấp dịch vụ đến khách hàng,  
thu nhập và nhóm nghề nghiệp.  
đặc biệt lưu ý đến vấn đề lỗi đường truyền,  
nghẽn mạng do quá tải. Mặt khác, BIDV  
Hậu Giang cần phải cải tiến công nghệ  
bằng cách tăng cường khai thác sử dụng hết  
các tính năng công nghệ hiện đại, nâng cấp  
hệ thống công nghệ theo xu hướng phát  
triển không ngừng của khoa học công nghệ  
thông tin. BIDV Hậu Giang trong thời gian  
tới cần phải chú trọng đến một số vấn đề  
sau:  
5. KẾT LUẬN  
5.1. Kết luận  
Kết quả nghiên cứu chho thấy có năm  
nhân tố quan trọng ảnh hưởng tích cực đến  
quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân  
tại BIDV Hậu Giang được sắp xếp theo thứ  
tự gồm: (1) Chất lượng dịch vụ; (2) Lãi  
suất, chi phí vayvốn; (3) Thương hiệu ngân  
hàng; (4) Thủ tục vay vốn; (5) Sự thuận  
tiện..  
- Tiếp nhận các khiếu nại và thắc mắc  
của khách hàng về sản phẩm dịch vụ một  
cách chuyên nghiệp,  
5.2. Khuyến nghị  
- Thu thập thông tin phản hồi từ khách  
hàng, đánh giá kịp thời các thông tin ngược  
chiều và các ý kiến của khách hàng,  
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được,  
một số hàm ý quản trị được đề xuất nhằm  
góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ để  
duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách  
hàng mới vay vốn tại BIDV Hậu Giang.  
- Tổ chức hội nghị khách hàng và các  
chương trình khuyến mãi.  
5.2.1. Chất lượng dịch vụ ngân hàng  
- Thực hiện tất cả các chương trình chăm  
sóc khách hàng đã định hướng.  
Chất lượng dịch vụ ngân hàng là yếu tố  
có tác động mạnh nhất đến quyết định lựa  
chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng  
cá nhân so với các yếu tố khác tại BIDV  
Hậu Giang với hệ số Beta đã chuẩn hóa là  
0,465. Chính vì vậy trong thời gian tới,  
BIDV Hậu Giang cần phải đặc biệt quan  
tâm đến yếu tố này. Để mang lại hiệu quả  
cao thì trước hết BIDV Hậu Giang cần phải  
đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng hiện đại  
để có thể cung cấp thông tin cho khách  
hàng một cách nhanh nhất. Khách hàng có  
thể thực hiện các giao dịch của mình ngay  
tại nơi làm việc thông qua các ứng dụng  
trên điện thoại hoặc trực tuyến trên web  
máy tính. Đồng thời chú trọng đến chất  
- Thiết kế không gian văn phòng và  
phòng giao dịch phải hết sức thoáng mát,  
sạch sẽ, đẹp và trang trọng, lối đi vào quầy  
giao dịch thuận tiện, hàng ghế chờ đáp ứng  
đủ lượng khách hàng đến giao dịch, máy  
điều hòa nhiệt độ luôn hoạt động tốt, tránh  
ngột ngạt,…  
- Không ngừng đào tạo và nâng cao kỹ  
năng, trình độ chuyên môn cho đội ngũ  
nhân viên…  
5.2.2. Lãi suất và chi phí vay vốn  
Nhân tố thứ hai có tác động tích cực đến  
lựa chọn ngân hàng để vay vốn là lãi suất  
94  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
và chi phí vay vốn. Lãi suất, chi phí vay để danh tiếng Ngân hàng ngày một phát  
thấp là những lợi thế cạnh tranh trên thị triển và làm cho nhiều người biết đến thì  
trường trong việc giữ chân khách hàng hiện ban lãnh đạo chi nhánh cần có những chính  
hữu và thu hút khách hàng mới. Căn cứ trên sách phát triển thương hiệu của Ngân hàng,  
lãi suất huy động vốn, chi phí hoạt động nhằm củng cố lòng tin, nâng cao uy tín đối  
của ngân hàng để đề ra một biểu lãi suất với khách hàng khi giao dịch. Trước mắt,  
cho vay phù hợp hơn là bằng mọi cách tận tiếp tục xây dựng và duy trì hình ảnh  
thu khách hàng. Ngân hàng cũng cần phải thương hiệu BIDV tốt đẹp trong lòng  
thu thập thông tin về lãi suất cho vay của khách hàng,thực hiện thống nhất về hình  
các ngân hàng là đối thủ cạnh tranh, để đưa ảnh để dễ dàng nhận biết thương hiệu  
ra mức lãi suất, phí cho vay phù hợp và BIDV từ đồng phục nhân viên, trang trí nội  
cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời cần thất nơi giao dịch, mẫu biểu, bảng hướng  
theo dõi sát biến động lãi suất cho vay trên dẫn, tờ rơi, kiểu dáng trụ sở, phòng giao  
thị trường để có thể đưa ra chiến lược phản dịch, máy ATM… Chú trọng bố trí nhân  
ứng về lãi suất cho vay một cách nhanh viên có trình độ chuyên môn, giàu kinh  
chóng, kịp thời để giữ chân khách hàng nghiệm và kỹ năng tư vấn tốt khi giao tiếp  
hiện hữu cũng như thu hút khách hàng mới. với khách hàng, đồng thời chú trọng đến  
Bên cạnh đó ngân hàng cần chủ động phân tác phong, thái độ của nhân viên khi giao  
khúc khách hàng để đưa ra các chính sách dịch với khách hàng. Ngoài ra, cần thường  
chăm sóc nhằm giữ chân khách hàng hiện xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng dịch  
hữu và thu hút khách hàng mới. Chẳng hạn vụ thông qua phản hồi của khách hàng.  
phân khúc khách hàng VIP, khách hàng là  
cán bộ - nhân viên có nhu cầu tiêu dùng,  
5.2.4. Thủ tục vay vốn  
Nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến quyết  
định vay vốn của khách hàng cá nhân đó là  
thủ tục vay vốn. Thủ tục vay vốn, điều kiện  
vay càng đơn giản, càng rõ ràng thì khách  
hàng càng dễ dàng tiếp cận ngân hàng để  
vay vốn. Do đa phần các khách hàng cá  
nhân vay vốn kinh doanh gặp nhiều khó  
khăn liên quan đến thiếu tài sản đảm bảo,  
thông tin tài chính kém minh bạch, thiếu  
phương án kinh doanh hoặc phương án  
kinh doanh thật sự không rõ ràng, cụ thể.  
phân khúc cá nhân kinh doanh tại các chợ.  
Các đối tượng này được hưởng một số  
chính sách ưu đãi đặc biệt như: thủ tục cho  
vay đơn giản, được ngoại lệ so với chính  
sách chung (nếu có), lãi suất ưu đãi thấp  
hơn (giảm 0,5% - 1%/năm so với lãi suất  
thông thường), có quà tặng nhân các dịp  
đặc biệt (Tết, sinh nhật, …) và ưu tiên được  
phục vụ khi có giao dịch…  
5.2.3. Thương hiệu ngân hàng  
Đây là nhân tố thứ ba có ảnh hưởng tích Vì vậy nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho  
cực đến khách hàng cá nhân khi quyết định khách hàng tiếp cận ngân hàng để vay vốn,  
vay vốn tại Ngân hàng. Thương hiệu của BIDV Hậu Giang trong thời gian tới cần  
Ngân hàng rất quan trọng, góp phần thu hút phải cải tiến thủ tục cho vay theo hướng  
khách hàng đến giao dịch. Bên cạnh các đơn giản, gọn nhẹ, cung cấp đầy đủ thông  
yếu tố về lịch sử hình thành và phát triển, tin về sản phẩm vay, các điều kiện cần thiết  
95  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
để vay vốn và phù hợp với trình độ khách International Journal of Bank Marketing,  
hàng cá nhân vay vốn, tránh tình trạng Vol. 14 Iss 4 pp. 12 – 21.  
khách hàng cá nhân phải đi lại nhiều lần và  
chờ đợi quá lâu. Bên cạnh đó, nhân viên  
ngân hàng cần phải hướng dẫn cụ thể, giải  
thích rõ ràng và chi tiết các thủ tục vay vốn  
4. Davis, F. D., Bagozzi, R. P., &  
Warshaw, P. R., 1989. User acceptance  
of computer technology: A comparison  
of two theoretical models. Management  
mà khách hàng cá nhân cần phải có khi vay  
Science, 35: 982–1003.  
vốn, cũng như giải thích rõ cho khách hàng  
5. Hafeez Ur Rehman and Ahmed,  
2008. An Empirical analysis of the  
determinants of Banks Selection in  
Pakitstan: A customer view. Pakitstan  
biết được các quy định hay các điều khoản  
trong hợp đồng vay vốn…  
5.2.5. Sự thuận tiện  
Nhân tố thuận tiện là một trong những Economic and Social Review, Volume  
nhân tố quan trọng tác động đến quyết định 46, No.2 (Winter 2008), pp. 147-160.  
lựa chọn ngân hàng của khách hàng để vay  
vốn vì vậy BIDV Hậu Giang trong thời  
gian tới cần phải chú trọng đến nhân tố này.  
BIDV Hậu Giang cần phải tạo sự thuận tiện  
6. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2005. Phân tích dữ liệu  
nghiên cứu SPSS, NXB Hồng Đức.  
7. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu  
nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức.  
cho khách hàng trong giao dịch như thiết  
kế không gian giao dịch thoáng mát, rộng  
rãi và tạo cảm giác thoải mái cho khách  
hàng khi giao dịch. Địa điểm, vị trí giao  
dịch phải hết sức thuận tiện cho việc đi lại  
và dễ dàng tìm kiếm. Thời gian giao dịch  
phải hết sức linh hoạt, uyển chuyển nhằm  
đáp ứng và thỏa mãn một cách tốt nhất cho  
khách hàng…  
8. Hồ Phạm Thanh Lan, 2015. Phân  
tích các yếu tố tác động đến quyết định  
vay vốn của khách hàng cá nhân tại  
EXIMBANK Cần Thơ. Luận văn thạc sĩ  
quản trị kinh doanh, Trường Đại học  
Cần Thơ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
9. Lê Đức Huy, 2015. Các nhân tố  
ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của  
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng  
TMCP Việt Nam trên địa bàn Thành phố  
Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ Tài  
chính – Ngân hàng, Trường Đại học  
Kinh tế TP.HCM.  
1. Ajzen I., 1988. Attitude,  
Personality and Behavior, Chicago:  
Dorsey Press  
2. Ajzen, I., 1991. The theory of  
planned behavior. Organizational  
Behavior and Human Decision Processes,  
Vol. 50, No.2, pp. 179-211.  
10. Lương Trung Ngãi, 2019. Các  
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay  
vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân  
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt  
3. Carolyn Kennington, Jeanne Hill,  
Anna Rakowska, 1996. Consumer  
selection criteria for banks in Poland.  
96  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Nam – chi nhánh Trà Vinh. Luận văn  
16. Nguyễn Đình Thọ, 2013. Giáo  
Thạc sĩ kinh tế, Đại học Tây Đô.  
trình phương pháp nghiên cứu khoa học  
trong kinh doanh, NXB Lao động – Xã  
hội.  
11. Martin Owusu Ansa, 2014. An  
Empirical study on the Determinnants of  
Banks Selection in Ghana: Application of  
principal Factor Annalysis on Senior  
High School Teachers in the Kumasi  
metropolis. International journal of  
Academic Research in Business and  
Social Sciences, July 2014, Vol 4. No. 7,  
ISSN: 222-6990.  
17. Nguyễn Văn Tiến, 2012. Giáo  
trình tín dụng ngân hàng. Nhà xuất bản  
Thống kê.  
18. Philip Korler and Keller, 2013.  
Quản trị Marketing, NXB Lao động xã  
hội, tr.184.  
19. Philip Kotler and Gary  
Armstrong, 2011. Principles of  
Marketing, pp 152-165.  
12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,  
2016. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN  
ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về  
hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh  
ngân hàng nước ngoài đối với khách  
hàng.  
20. Schiffman và Kanuk,  
1987.Consumer behavior, Prentice –  
Hall International Editions, 3rd ed, 1987.  
21. Ricci Ornella and Caratelli  
Massimo, 2013. Consumer Choice in  
Retail Banking: Are Prices Really  
Relevant? SSRN Electronic Journal,  
January 2013.  
13. Ngân hàng TMCP Đầu tư và  
Phát triển Việt Nam, 2015. Nghị quyết  
số 5960/NQLT-BIDV thông qua định  
hướng khung kế hoạch kinh doanh giai  
đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm  
2030.  
22. Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn  
Tùng, 2015. Các yếu tố ảnh hưởng đến  
việc sử dụng tín dụng nhà ở tại Thành  
phố Cần Thơ. Tạp chí Kinh tế và dự  
báo, 5, 89-91.  
14. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát  
triển Việt Nam, 2018. Nghị quyết số  
23/NQ-BIDV thông qua mục tiêu, chỉ  
tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2018.  
23. Trần Khánh Bảo, 2015. Những  
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay  
vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương  
Việt Nam của khách hàng cá nhân khu  
vực thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn  
thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Trường Đại  
học Kinh tế TP.HCM.  
15. Nguyễn Phúc Chánh, 2016.  
Phân tích các nhân tố tác động đến quyết  
định vay vốn của khách hàng cá nhân,  
hộ kinh doanh tại BIDV Hậu Giang trên  
địa bàn thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu  
Giang. Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh  
doanh, Trường đại học Trà Vinh.  
97  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
FACTORS AFFECTING LOAN DECISION OF INDIVIDUAL  
CUSTOMERS AT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK  
FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM  
IN HAU GIANG PROVINCE  
Phan Thi Ut Chau, Tran Kieu Nga*, Nguyen Duc Thanh,  
Nguyen Huynh Thanh and Nguyen Nang Phuc  
Faculty of Accounting, Finance and Banking, Tay Do University  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
The objective of this study was to determine the factors that influence the loan decision of  
individual customers at Hau Giang BIDV. Data was collected from the survey of 241 individual  
customers who have loaned at Hau Giang BIDV. Cronbach Alpha testing methods, exploratory  
factor analysis (EFA), multivariate linear regression analysis, hypothesis testing were applied.  
Research model was set up. The results showed that there were 5 important factors that positively  
affected the loan decision of individual customers at Hau Giang BIDV arranging in order,  
including (1) Quality of service; (2) Interest rates, the costs of the loan; (3) Banking brand; (4)  
Loan procedure; (5) Convenience. Based on these results, administrative implications were  
suggested to contribute to the improvement of service quality of Hau Giang BIDV to maintain  
existing customers and to attract more new ones.  
Keywords: Affecting factors, BIDV Hau Giang, individual customer, loan service  
98  
pdf 16 trang yennguyen 21140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Hậu Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_to_anh_huong_den_quyet_dinh_vay_von_cua_khach_hang_ca_n.pdf