Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại 2 - Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
BÀI 5
Hướng dẫn học
Bài này hướng dẫn người học tự phân tích những kết quả hoạt động kinh doanh chính của
ngân hàng thương mại.
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu:
1. Phan Thị Thu Hà (2013), Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội. Chương 15.
2. Peter S. Rose (2003), Quản trị Ngân hàng Thương mại, Sách dịch. Nhà xuất bản
Tài chính, Hà Nội.
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
qua email.
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
Nội dung
Bài này nêu những vấn đề chính trong phân tích kết quả kinh doanh thông qua báo cáo tài
chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán từ đó tìm ra những đặc điểm
chính của từng ngân hàng thương mại khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, sinh viên cần thực hiện được các việc sau:
Trình bày được các khái niệm phân tích kết quả kinh doanh.
Phân tích được những chỉ tiêu kết quả kinh doanh chính yếu.
So sánh được những chỉ tiêu giữa các ngân hàng.
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
91
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Tìn h h u ốn g d ẫ n n h ậ p
Cổ phiếu ngân hàng nào hấp dẫn nhà đầu tư X?
Nhà đầu tư Bùi Như Lạc đang cân nhắc khi đầu tư vào cổ phiếu ngành ngân hàng tại Việt Nam.
Ông đã phân tích kết quả kinh doanh của một số ngân hàng và thấy một số vấn đề sau:
Ngân hàng A có tỷ lệ sinh lời cao nhất.
Ngân hàng B có tỷ lệ thanh khoản cao nhất.
Ngân hàng C sử dụng đòn bẩy tài chính thấp nhất.
Các yếu tố còn lại như nhau.
1. Nếu anh/chị là ông Bùi Như Lạc, anh/chị sẽ quan tâm đến chỉ tiêu nào nhất?
2. Nếu vai trò của anh/chị không phải là nhà đầu tư mà là người gửi tiền hoặc
người giám sát ngân hàng thì anh/chị sẽ quan tâm đến chỉ tiêu nào?
92
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
5.1.
Khái niệm và mục tiêu
Khái niệm: Phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM là việc thu thập và xử lý các
thông tin tài chính, phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM thông qua
các tiêu chí đánh giá đã được lựa chọn.
Mục tiêu: Phân tích kết quả kinh doanh là một công tác có tầm quan trọng đặc biệt
giúp cho các nhà quản lí đánh giá hoạt động ngân hàng, xây dựng các mục tiêu và tìm
biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động.
Phân tích kết quả nhằm:
Làm rõ thực trạng hoạt động ngân hàng, những nhân tố tác động tới thực trạng đó;
so sánh với các tổ chức tín dụng khác nhằm thúc đẩy cạnh tranh;
Làm rõ mục tiêu kết quả mà ngân hàng cần đạt đến;
Chẩn đoán các nguyên nhân gây ra hoạt động kém hiệu quả để cải tiến;
Tính toán, dự trù các yếu tố hình thành nên các kết quả, từ đó quyết định biện pháp
hoạt động cụ thể.
5.2.
Quy trình và tổ chức phân tích
Quy trình là trình tự các bước công việc để thực hiện một hoặc một số mục tiêu. Quy
trình đảm bảo trình tự thực hiện một cách khoa học, có tính kế hoạch, mang lại những
hiệu quả cho công tác thực hiện. Phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM gồm các
bước sau:
Bước 1: Lựa chọn phương pháp phân tích;
Bước 2: Thu nhập và xử lý số liệu;
Bước 3: Xây dựng và lựa chọn các tiêu chí phân tích;
Bước 4: Phân tích – Tính toán những thay đổi và
phân tích nguyên nhân;
Bước 5: Đánh giá – Xác định chuẩn mực để so
sánh, đánh giá;
Bước 6: Xác định hướng phát triển và giải pháp.
5.2.1.
Lựa chọn phương pháp phân tích
Có nhiều phương pháp phân tích, tuy nhiên phương pháp được nhiều nhà quản lý sử
dụng là phương pháp Dupont, là phương pháp phân tích nhằm đánh giá sự tác động
tương hỗ giữa các chỉ tiêu, phân tích tất cả các yếu tố liên quan đến ROE, ROA như:
doanh thu của ngân hàng, các loại hình chi phí, phân tích cơ cấu tài sản nợ, tài sản có,
số nhân vốn và lãi suất… tất cả những yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng,
sự thay đổi của tỷ lệ sau là nguyên nhân gây ra sự thay đổi của tỷ lệ trước.
5.2.2.
Thu thập và xử lý thông tin – số liệu phân tích
Dữ liệu phục vụ cho phân tích chính là các thông tin về hoạt động của ngân hàng, bao
gồm các thông tin bên trong và thông tin bên ngoài. Tuy nhiên, nguồn thông tin quan
trọng bậc nhất vẫn là các thông tin kế toán. Các thông tin kế toán được phản ánh trong
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
93
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
các báo cáo tài chính quan trọng, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thông tin trên bản cân đối toán phụ thuộc vào chế độ kế toán hiện hành mà ngân hàng
áp dụng. Với báo cáo hợp nhất, số liệu kế toán phải hợp nhất. Do các yếu tố thị trường
(lãi suất, tỷ giá, phí, nợ quá hạn…) thay đổi hàng ngày, thậm chí hàng giờ, việc xử lý
các thông tin sẽ quyết định tính chất hợp lý, đáng tin cậy của các kết quả tài chính.
5.2.3.
Xây dựng và lựa chọn kết quả kinh doanh
Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của Ngân hàng
thương mại là tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu. Bên cạnh
đó các ngân hàng thương mại thuộc sở hữu Nhà nước
còn phải thực hiện một số mục tiêu phi lợi nhuận khác.
Có nhiều chỉ tiêu phản ánh kết quả, trong đó chỉ tiêu
này lại có thể ảnh hưởng đến chỉ tiêu khác. Ngân hàng
phân biệt các chỉ tiêu trung gian và chỉ tiêu cuối cùng, các chỉ tiêu phản ánh bản chất
nhất hoạt động mà ngân hàng cần đạt đến trong một môi trường nhất định và theo một
quan điểm lợi ích nào đó.
Do ngân hàng có nhiều loại hoạt động, được phân tích riêng, nên kết quả hoạt động
của ngân hàng là tổng hợp các kết quả hoạt động (tín dụng, huy động, kinh doanh
chúng khoán…). Phân tích kết quả hoạt động cũng được tiến hành tại các công ty con,
các chi nhánh…
Ngân hàng thường chia các chỉ tiêu kết quả thành hai nhóm: nhóm 1 phản ánh khả
năng sinh lời và nhóm 2 phản ánh trạng thái an toàn (rủi ro) và kết quả của nhóm 2
ảnh hưởng đến kết quả của nhóm 1. Bên cạnh các chỉ tiêu tuyệt đối, ngân hàng cũng
xây dựng các chỉ tiêu tỷ lệ.
Nhóm chỉ tiêu phản ảnh qui mô hoạt động: như tổng tài sản, tổng nguồn vốn, qui mô
tiền gửi tiết kiệm, qui mô cho vay (cho vay khách hàng doanh nghiệp, cá nhân…) qui
mô thanh toán, chuyển tiền, môi giới, ủy thác…
Nhóm chỉ tiêu phản ảnh rủi ro: nợ quá hạn, nợ xấu, khe hở thời lượng, trạng thái
hối đoái…
Nhóm chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thu nhập ròng: như doanh thu từ lãi, từ phí, chi phí
trả lãi, chi phí khác, chi phí dự phòng, thu nhập trước thuế, sau thuế.
Nhóm chỉ tiêu tỷ lệ: tỷ trong qui mô hoạt động, tỷ lệ rủi ro trên qui mô (tỷ lệ nợ quá
hạn,..) tỷ lệ doanh thu, chi phí, thu nhập ròng trên qui mô (NIM, ROA, ROE…).
Chỉ tiêu thu nhập ròng sau thuế (hay lợi nhuận ròng sau thuế) và tỷ suất sinh lời ROE,
ROA được lựa chọn là chỉ tiêu kết quả cuối cùng (1). Các chỉ tiêu doanh thu (doanh thu
lãi, doanh thu phí…), chi phí (trả lãi, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng…) được lựa
chọn là chỉ tiêu kết quả bộ phận (2) tạo nên kết quả cuối cùng. Các nhóm chỉ tiêu phản
ảnh qui mô từng hoạt động như dư nợ (tín dụng), doanh số thanh toán, doanh số kinh
doanh ngoại tệ… hoặc rủi ro từng hoạt động (nợ các nhóm, khe hở nhạy cảm, trạng thái
hối đoái…) được lựa chọn là chỉ tiêu kết quả bộ phận (3) tạo nên kết quả (2).
94
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Theo phương pháp định lượng, các yếu tố kết quả bộ phận (2), trực tiếp tạo thành kết
quả cuối cùng, được coi là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới kết quả cuối cùng, và lớp
chỉ tiêu kết quả (3) là nhân tố trực tiếp tạo nên kết quả nhóm (2).
Các tỷ lệ kết quả cũng lần lượt được lựa chọn nhằm phản ảnh tỷ trọng, hoặc hiệu quả
(kết quả/chi phí).
5.2.4.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Dựa trên các chỉ tiêu kết quả mà ngân hàng đã lựa chọn, ngân hàng tiến hành tính
toán, phân bổ các nhân tố hợp thành chỉ tiêu kết quả. Mỗi chỉ tiêu kết quả là tổng hợp
của các nhân tố/yếu tố hợp thành (ví dụ: Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số
cho vay trong kỳ – Doanh số thu nợ trong kỳ), đồng thời lại là yếu tố hợp thành của
kết quả khác.
Ngân hàng phân tích nguyên nhân làm thay đổi các chỉ tiêu kết quả. (Ví dụ giá, tỷ giá,
lãi suất…) tại mỗi chi nhánh, công ty con. Bên cạnh nguyên nhân chủ quan, ngân
hàng cũng xem xét các nguyên nhân khách quan. Các nhân tố tác động tới nhiều chỉ
tiêu kết quả, hoặc tác động không cùng chiều với các nhóm chỉ tiêu kết quả sẽ được
đặc biệt quan tâm phân tích. Ví dụ, đầu tư ATM chắc chắn làm tăng khấu hao (nhân tố
tác động trực tiếp). Tuy nhiên số lượng ATM tăng có thể làm tăng số thẻ phát hành,
tăng doanh số giao dịch, từ đó tăng doanh thu (có thể không tính chính xác lượng tăng
thêm đó). Do vậy nhà phân tích phải phân tích, lượng hóa mức độ thay đổi của doanh
thu phí từ đầu tư xây mới ATM.
5.2.5.
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Ngân hàng tiến hành đánh giá kết quả để thấy rõ thành công và chưa thành công trong
hoạt động của ngân hàng. Việc đánh giá kết quả đúng sẽ cho thấy vị thế của ngân
hàng, lợi thế cũng như khó khăn mà ngân hàng phải đối đầu. Ngân hàng có thể sử
dụng các phương pháp sau để đánh giá kết quả kinh doanh:
Ngân hàng phân tích các nhân tố theo thời gian để
thấy mức độ thay đổi về qui mô của 1 loại khoản mục
và ảnh hưởng của sự thay đổi đó tới kết quả khác.
Ngân hàng cũng tiến hành phân tích theo tỷ trọng
của các khoản mục để thấy tỷ trọng của từng khoản
mục trong tổng số, tìm khoản mục có giá trị lớn,
hoặc khoản mục cần quan tâm; thấy được sự thay
đổi cấu trúc tài sản, nợ, chi phí và doanh thu và ảnh hưởng của chúng tới kết quả
kinh doanh cuối cùng.
Ngân hàng tiến hành so sánh các chỉ tiêu kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra để
thấy rõ những nhân tố làm thay đổi kết quả dự kiến. Tìm kiếm và đo lường các
nhân tố tác động tới các chỉ tiêu đạt được. Đánh giá việc hoàn thành hay không
hoàn thành các chỉ tiêu kết quả đề ra.
Xem xét, lựa chọn một nhóm các ngân hàng có cùng môi trường hoạt động, phân
tích và lựa chọn các kết quả để xác định mức trung bình tiên tiến chung cho cả
nhóm. Phân tích kết quả của ngân hàng và so sánh với mức trung bình này. Đánh
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
95
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
giá kết quả ngân hàng theo một số tiêu thức so sánh với nhóm. Phương pháp này
thúc đẩy các ngân hàng vươn lên trên mức trung bình tiên tiến.
Trong điều kiện ngân hàng phải thực hiện một số chỉ tiêu phi lợi nhuận thì có thể
đánh giá kết quả hoạt động thông qua một số chỉ tiêu định mức.
5.2.6.
Xác định hướng phát triển và giải pháp
Phân tích kết quả kinh doanh cho thấy điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng nói chung,
từng chi nhánh, công ty con, từng hoạt động nói riêng. Từ các chỉ tiêu kết quả, ngân
hàng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng thể, qua đó xác định hiệu quả và
mức độ đóng góp thậm chí của từng bộ phận, từng nhóm cán bộ.
Thông qua phân tích kết quả kinh doanh trong ngắn và dài hạn ngân hàng điều chỉnh
kế hoạch cho phù hợp với môi trường kinh doanh, lượng hóa các chỉ tiêu kết quả cho
kỳ sau cùng như lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng, các điều kiện nhằm đạt được kế
hoạch đó…
5.3.
Các báo cáo tài chính
5.3.1.
Bảng cân đối kế toán
Là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của ngân hàng tại một thời điểm
nhất định nào đó. Bảng cân đối kế toán cho biết quy mô hoạt động, cơ cấu nguồn vốn
và tài sản, sự thay đổi của chúng qua thời kỳ.
Bảng cân đối gồm 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn (Đã nêu chi tiết trong bài
tài sản, nguồn vốn, và vốn chủ sở hữu – Môn Ngân hàng Thương mại 1).
X
X–1
Triệu VNĐ
Triệu VNĐ
Tài sản
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước
Tiền gửi tại các ngân hàng khác
Chứng khoán đầu tư
203.94
409.281
162.311
326.114
4.458.308
2.876.804
8.696.101
30.783
2.632.576
1.942.620
5.293.062
11.838
Các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng
Đầu tư, góp vốn
Tài sản cố định
338.301
148.652
Tài sản khác
312.835
148.933
Tổng tài sản
17.326.353
10.666.106
Nợ phải trả
Tiền gửi của và tiền vay từ các tổ chức tài chính khác
Vay từ Ngân hàng Nhà nước
Nguồn vốn ủy thác
5.070.852
57.883
2.903.954
150.102
110.877
6.195.072
–
277.307
9.566.043
192.242
5.279
Tiền gửi của khách hàng
Phát hành giấy tờ có giá
Dự phòng chung cho các cam kết đã phát hành
Nợ phải trả khác
2.395
367.005
233.824
96
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Dự phòng thuế phải nộp
28.055
60.477
Vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần
Các nguồn vốn khác
3.942
371
213.235
371
Lợi nhuận để lại
171.121
86.253
127.796
50.343
Quỹ dự trữ
Tổng nguồn vốn
17.326.353
10.666.106
Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán
Thư tín dụng trả ngay
1.022.665
146.704
639.545
299.174
12.813
780.273
134.142
413.5
Thư tín dụng trả chậm
Bảo lãnh tài chính
Các hợp đồng mua bán ngoại tệ
Các hợp đồng mua hàng hóa tương lai
Các hợp đồng bán hàng hóa tương lai
149.085
214.913
114.567
205.156
Tuy nhiên, một trong những điểm hạn chế của bảng cân đối kế toán là giá trị của các
chỉ tiêu trong bảng cân đối, bị chi phối bởi các nguyên tắc kế toán, các dữ liệu mà
bảng cân đối kế toán cung cấp là những dữ liệu thuộc về quá khứ.
Bản Cân đối thường lập cho cuối kì (ngày, tuần, tháng năm). Cân đối có thể lập theo
giá trị sổ sách hoặc theo giá trị thị trường, phản ánh qui mô, cấu trúc nguồn vốn và tài
sản của ngân hàng, và đặc biệt sự biến động của chúng qua các thời điểm. Bên cạnh
đó nhà phân tích có thể lập cân đối theo số trung bình. Giá trị ròng của ngân hàng là
chênh lệch giá trị tài sản trừ (–) giá trị của các khoản nợ.
5.3.2.
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo phản ánh tổng hợp tình hình thu – chi, mức độ
lãi lỗ của ngân hàng trong một thời kỳ kinh doanh. Thông qua báo cáo kết quả kinh
doanh, các nhà phân tích có thể đánh giá về khả năng sinh lãi, đánh giá kết quả sử
dụng các tiềm năng về vốn, lao động, trình độ quản lý, đánh giá khả năng sinh lời của
mỗi loại tài sản…
Doanh thu của ngân hàng gồm doanh thu từ lãi và doanh thu khác. Doanh thu từ lãi từ
các tài sản sinh lãi như thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu lãi chứng khoán… Doanh
thu khác bao gồm các khoản thu ngoài lãi như thu phí, chênh lệch giá…
Chi phí của ngân hàng gồm chi phí trả lãi và chi phí khác. Ngân hàng phải trả lãi cho
các khoản tiền gửi, tiền vay… và các khoản chi phí khác như tiền lương, tiền thuê…
Chênh lệch thu chi từ lãi = Doanh thu lãi – Chi phí trả lãi
Chênh lệch thu chi khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
Thu nhập
Chi phí
trả lãi
Doanh thu
khác
ròng trước = Doanh thu lãi
thuế
–
+
–
Chi phí khác
Thu nhập ròng sau thuế = Thu nhập ròng trước thuế – Thuế thu nhập
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
97
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Bảng 5.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
(Đơn vị tính: Triệu VND)
KH
TH
1
Doanh thu thu lãi
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
2
Thu lãi tiền cho vay
Thu lãi tiền gửi
Thu lãi điều hoà vốn trong hệ thống
Thu lãi chứng khoán
Thu lãi khác
Chi trả lãi và phí bảo hiểm tiền gửi
Chi trả lãi vốn tiền gửi
2.1
2.2
2.3
2.4
3
Chi trả lãi vốn điều chuyển trong hệ thống
Chi phí sử dụng vốn khác
Chi phí bảo hiểm tiền gửi
Thu nhập lãi thuần
4
Doanh thu phí dịch vụ
4.1
4.2
4.3
5
Thu thanh toán quốc tế
Thu dịch vụ trong nước
Thu phí dịch vụ thẻ
Chi phí cho hoạt động dịch vụ
Chi phí dịch vụ thẻ
5.1
5.2
5.3
6
Chi phí giao dịch futures
Chi khác về hoạt động dịch vụ
Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ
Doanh thu mua bán ngoại tệ, chứng khoán
Chi phí mua bán ngoại tệ, chứng khoán
Thu nhập thuần từ mua bán ngoại tệ, chứng khoán
7
8
9
10. Thu KD vàng, Thu bất thường
11. Tổng thu nhập (3 + 6 + 9 + 10)
12. Chi phí hoạt động
12.1
12.2
12.3
12.4
Chi nộp thuế và các khoản lệ phí khác
Chi phí nhân viên
Chi về tài sản
Chi phí hoạt động khác
13. Lợi nhuận trước khi trích dự phòng rủi ro (11–12)
14. Trích dự phòng rủi ro
15. Lợi nhuận trước thuế
Báo cáo thu nhập phản ánh tập trung nhất kết quả kinh doanh của từng nhóm hoạt
động và của cả ngân hàng.
5.3.3.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phân loại rõ ràng các dòng tiền trong kỳ phát sinh từ hoạt
động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Một báo cáo lưu chuyển
tiền tệ cho biết:
98
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
NHTM đã có thu nhập từ những nguồn nào và chi phí bao nhiêu.
Quá trình huy động vốn cho vay của NHTM.
Quá trình mua bán lại chứng khoán vốn của ngân hàng và của các tổ chức khác.
Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của NHTM.
5.3.4.
Một số khoản mục chủ yếu trên bản cân đối kế toán hợp nhất
Những khoản mục trên báo cáo thể hiện sự hợp nhất từ những khoản mục chi tiết cùng
nội dung và bản chất. Việc cung cấp cụ thể những khoản mục chi tiết phụ thuộc vào
những quy định bắt buộc của các cơ quan quản lý ngân hàng hay phụ thuộc vào lãnh
đạo của từng ngân hàng. Dưới đây là những khái niệm hay diễn giải cho các khoản
mục cấu thành Bảng cân đối kế toán.
Bảng 5.2: Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Ngân quĩ
Tiền mặt
Tiền mặt trong két hay các ATM của ngân hàng.
Tiền gửi tại ngân hàng trung ương nhằm mục đích đáp ứng
những đòi hỏi dự trữ của ngân hàng trung ương và thanh toán
qua ngân hàng trung ương.
Tiền gửi tại ngân hàng trung ương
Tiền gửi này nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc
cung cấp các dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng lớn và có
hoạt động ở nhiều nơi trong và ngoài nước thường duy trì tỷ
trọng thấp khoản mục này trong tổng giá trị tài sản.
Tiền gửi tại các ngân hàng khác
Các ngân hàng phải duy trì tiền gửi tại ngân hàng trung ương.
Trong điều kiện có thặng dư (hoặc thâm hụt tạm thời) về thanh
khoản, các ngân hàng tiến hàng cho vay (đi vay) quỹ này.
Cho vay liên ngân hàng
Các trái phiếu, tín phiếu (giấy nợ) được nắm giữ có thể phân
loại theo nước hay tổ chức phát hành, theo kỳ hạn, loại tiền
hay phương pháp định giá.
Chứng khoán
Chứng khoán nợ
Cổ phiếu: phân loại theo tổ chức phát hành (dựa trên uy tín),
hoặc theo mục tiêu nắm giữ (nắm giữ cho mục tiêu đầu tư dài
hạn, sẵn sàng để bán…). Cổ phiếu giao dịch thường được
hạch toán theo giá thị trường.
Chứng khoán vốn
Các khoản cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của
ngân hàng thương mại. Các khoản cho vay có thể được phân
theo nhiều tiêu chí khác nhau như cho vay doanh nhiệp, cá
nhân, cho vay tiêu dùng…
Các khoản cho vay
Quỹ dự phòng được thiết lập nhằm dự phòng cho những tổn
thất. Có thể bao gồm:
Dự phòng cụ thể (khoản tín dụng cụ thể);
Dự phòng chung;
Quỹ dự phòng
Dự phòng giảm giá chứng khoán;
Dự phòng khác.
Đó là số vốn ngân hàng góp vào các công ty ví dụ công ty bảo
hiểm, kinh doanh bất động sản…
Vốn góp
Các khoản đầu tư vào bất động sản bao gồm đất đai, nhà cửa.
Tài sản cố định
Các tài sản khác thường rất đa dạng, ví dụ máy tính, trang
thiết bị văn phòng, máy ATM…
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
99
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Tiền gửi của khách hàng
Nợ dài hạn
Các ngân hàng phân loại tiền gửi theo khách hàng (cá nhân,
doanh nghiệp, ngân hàng khác), theo thời hạn…
Nợ dài hạn thường chiếm tỷ trọng nhỏ so với tiền gửi của khách
hàng, gồm Trái phiếu, tín phiếu ngân hàng đã phát hành.
Bao gồm các khoản lãi phải trả. Nợ khác bao gồm thuế phải
trả và cổ tức phải trả.
Các khoản lãi phải trả và nợ khác
Giá trị của số lượng cổ phiếu tính theo mệnh giá.
Cổ phiếu phát hành
Thặng dư vốn
Chênh lệch giữa giá thực tế nhận được từ việc phát hành cổ
phiếu mới và mệnh giá.
Phần thu nhập ròng sau thuế của ngân hàng không đem chia
cho cổ đông.
Thu nhập giữ lại
Phần các khoản mục vốn chủ sở hữu của các công ty con
(thành viên) của ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu của các công
ty con
Cổ phiếu ưu đãi thanh toán cổ tức cố định và có mức độ ưu
tiên trong thứ tự thanh toán cổ tức và khi ngân hàng bị thanh
lý do phá sản.
Cổ phiếu ưu đãi
Phần vốn của cổ đông nhỏ (thiểu số) trong công ty do ngân
hàng góp vốn (ngân hàng là cổ công lớn) được hợp nhất tron
báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng.
Vốn cổ đông thiểu số
Tài sản sinh lãi
Các tài sản tạo doanh thu từ lãi (các tài sản có lãi suất sinh lời)
như trái phiếu, cho vay.
Các nguồn tạo nên chi phí trả lãi như tiền gửi của khách hàng,
vay ngân hàng trung ương, giấy nợ đã phát hành…
Nguồn phải trả lãi
5.4.
Nội dung phân tích
Phân tích kết quả các hoạt động tập trung vào phân tích các chỉ tiêu kết quả bộ phận,
như qui mô hoạt động (bao gồm thay đổi cơ cấu và tăng trưởng), rủi ro, đến doanh
thu, chi phí. Việc phân tích được thực hiện ở cả chỉ tiêu tuyệt đối và tỷ lệ.
5.4.1.
Phân tích qui mô, cơ cấu và tăng trưởng
Huy động vốn
Tăng trưởng nguồn vốn, đặc biệt là tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm là một
trong những mục tiêu quan trọng của ngân hàng.
o Các chỉ tiêu kết quả quy mô, cơ cấu và tăng trưởng huy động
. Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, đặc biệt là tiền gửi thanh toán,
tiền gửi tiết kiệm và vay;
. Cơ cấu nguồn vốn, nhóm nguồn và sự thay đổi cơ cấu;
o Các nhân tố tác động đến kết quả huy động
Việc phân tích tập trung vào so sánh kết quả thực hiện so với kế hoạch, hoặc so
với thực hiện kì trước, với các đối thủ trên thị trường, tập trung vào các nhân tố
ảnh hưởng bên ngoài:
. Lãi suất thị trường (các mức lãi suất của ngân hàng trung ương, lãi suất trái
phiếu chính phủ…);
. Tình hình phát triển kinh tế;
100
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
. Tính hình phát triển khách hàng.
Việc phân tích cũng đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố bên trong ngân hàng –
các biện pháp – tới kết quả huy động vốn:
. Số lượng sản phẩm huy động, sự đa dạng và gia tăng tiện ích trong sản phẩm;
. Số lượng kênh huy động;
. Chăm sóc khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn, truyền thống.
o Ví dụ: Ngân hàng A có tình hình nguồn vốn trong 3 quý đầu năm như sau (số
dư bình quân đơn vị tỷ đồng, lãi suất bình quân % tháng)
Bảng 5.3: Tình hình huy động tiền gửi và tiền vay
Bình
quân
quý 1
Tỷ
trọng
%
Bình
quân
quý 2
Tỷ
trọng
%
Bình
quân
quý 3
Tỷ
trọng
%
Chỉ tiêu
Tiền gửi của doanh nghiệp
Tiền gửi tiết kiệm
Vay
2000
3220
280
35
58
7
2500
4900
200
31
65
4
3000
6200
0
32
68
Bảng 5.4. Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Tỷ
trọng
Lãi
suất
Tỷ
trọng
Lãi
suất
Tỷ
trọng
Lãi
suất
Tiết kiệm Quý 1
Quý 2
Quý 3
3 tháng
6 tháng
12 tháng
500
15
0,03
490
10
28
62
0,032
0,045
0,055
430
7
0,035
0,048
0,06
800
25
60
0,04
0,05
1370
3040
1800
3970
29
64
1920
Tiền gửi là nguồn chủ yếu của ngân hàng, chiếm tỷ lệ 5220 so với tổng nợ là
5500, trong tiền gửi thì tiền gửi tiết kiệm là bộ phận chủ yếu. Tiết kiệm gia
tăng đáng kể, cả về quy mô lẫn tỷ trọng. Kỳ hạn của tiết kiệm đang được kéo
dài. Phân tích cho thấy tính ổn định của nguồn tăng, lãi suất loại 12 tháng tăng
nhanh hơn lãi suất tiết kiệm khác do ngân hàng đang muốn tăng nguồn có kỳ
hạn dài hơn để cho vay trung và dài hạn.
Tiền gửi của doanh nghiệp (80% là không kỳ hạn) tăng về quy mô song tỷ
trọng ít thay đổi. Ngân hàng đang nỗ lực tăng tiện ích thanh toán nhằm tăng
nguồn tiền này trong tương lai.
Lãi suất thị trường có xu hướng tăng làm tăng chi phí trả lãi của ngân hàng. Lãi
suất tiền gửi tiết kiệm, đặc biệt là tiền gửi 12 tháng tăng nhanh nhất, cộng với
sự thay đổi cấu trúc nguồn làm lãi suất bình quân gia tăng.
Hiện tại ngân hàng chưa huy động tiết kiệm trung và dài hạn. Việc sử dụng một
phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn sẽ phải đối đầu với rủi ro.
Phân tích qui mô, kết cấu và tăng trưởng tín dụng
Tín dụng là khoản mục tài sản quan trọng nhất của ngân hàng. Việc phân tích kết
quả hoạt động tín dụng (lớp 3) tập trung vào:
o Các chỉ tiêu kết quả
. Qui mô và tốc độ tăng trưởng các khoản mục tín dụng;
. Cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu tín dụng;
. Phương pháp tính các chỉ tiêu phản ánh qui mô và cấu trúc tín dụng:
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
101
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
. Doanh số cho vay trong kì: Tổng số tiền đã cho vay trong kì, tính cho ngày,
tháng, quí, năm.
. Doanh số thu nợ trong kì: Tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kì, tính
cho ngày, tháng, quí, năm.
. Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay tính
đến thời điểm cụ thể. Dư nợ là chỉ tiêu tích luỹ qua các kì.
Dư nợ
cuối kì
Dư nợ
đầu kì
doanh số cho
vay trong kì
Doanh số thu
nợ trong kì
=
+
–
. Dư nợ bình quân trong kì
Tổng dư nợ cuối các ngày
365 ngày
=
+
Dư nợ bình quân trong kỳ
Dư nợ
đầu
năm
Dư nợ
cuối
tháng 12
Dư nợ
cuối
tháng
1
Dư nợ
cuối
tháng
2
Dư nợ
cuối
tháng
11
+
+
+ … +
+
12
12
=
12 tháng
Dư nợ
đầu
năm
Dư nợ
cuối quý
4
Dư nợ
cuối
quý 1
Dư nợ
cuối
Dư nợ
cuối
+
+
+
quý 2
quý 3
2
2
=
=
4 quý
Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm
2
. Dư nợ ròng (cho vay ròng):
Dư nợ ròng = dư nợ – dự phòng tổn thất tín dụng
o Các nhân tố ảnh hưởng
Việc phân tích cũng đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố bên trong ngân hàng –
các biện pháp – tới kết quả tín dụng:
. Chính sách tín dụng: chính sách tăng trưởng thông qua cính sách lãi suất,
hạn mức, tài sản đảm bảo;
. Số lượng sản phẩm, sự đa dạng và gia tăng tiện ích trong sản phẩm;
. Chăm sóc khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn, truyền thống;
. Qui trình tín dụng rõ rảng, thủ tục cho vay thuận tiện.
o Ví dụ về phân tích kết quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một chi nhánh
ngân hàng A.
102
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Bảng 5.3. Dư nợ của chi nhánh giai đoạn 2007 – 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
31/12/2007
Dư nợ
31/12/2008
Tăng
31/12/2009
Đối tượng
vay
Tăng
Dư nợ
Dư nợ
687,705
603,171
84,533
trưởng
trưởng
I. DNVVN,
trong đó:
534,543
461,638
72,905
28.65%
898,777
30.69%
33.07%
13.73%
33.58%
42.37%
33.69%
- Ngoài quốc
doanh
30.66%
15.95%
29.13%
30.70%
29.15%
802,639
96,138
- Quốc doanh
II. Doanh
nghiệp lớn
2,523,865
212,610
3,271,017
3,259,019
277,871
4,224,594
4,353,481
395,602
5,647,860
III. Đối tượng
khác
Tổng cộng
Qui mô cho vay tăng lên không ngừng với mức tăng trưởng từ 28% – 30% qua các
năm. Tuy nhiên, so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch vẫn chưa hoàn thành mục tiêu đề ra.
925
898
1000
900
688
800
700
600
500
400
300
200
100
0
680
534
500
Thực hiện
Kế hoạch
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Ngoài ra, cần đánh giá sự mở rộng về quy mô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
mối quan hệ với tốc độ tăng trưởng tín dụng cho các khách hàng khác: dư nợ cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ có mức tăng trưởng thấp nhất. So sánh với mức tăng trưởng
dư nợ của toàn ngân hàng A cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong năm 2009 là 32% thì
tốc độ mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh vẫn thấp hơn
mức bình quân.
Về cơ cấu dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo thành phần kinh tế: Các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng đa số, thường xuyên đạt mức 86% –
89% tỷ trọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ qua các năm.
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
103
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Bảng 5.6. Dư nợ giai đoạn 2007 – 2009 phân theo ngành nghề kinh doanh
Đơn vị tính: triệu đồng
31/12/2007
31/12/2008
Tỷ trọng
31/12/2009
Ngành
nghề
Tăng
trưởng
Tăng
trưởng
Dư nợ
Tỷ trọng
22,76%
Dư nợ
Dư nợ
Tỷ trọng
Công
nghiệp
121.649
156.992
22,83%
12,10%
29,05%
22,66%
205.697
22,89%
11,23%
31,02%
21,26%
Bất
động 67.836
sản
12,69%
48,87%
83.207
100.896
456.658
Thương
mại, 261.225
dịch vụ
342.899
49,86%
31,27%
50,81%
33,18%
Xây
71.507
dựng
13,38%
2,31%
88.816
15.791
687.705
12,91%
2,30%
24,21%
28,12%
28,65%
114.958
20.568
12,79%
2,29%
29,43%
30,25%
30,69%
Ngành
12.325
khác
Tổng
534.543
cộng
100,00%
100,00%
898.777
100,00%
Cơ cấu dư nợ phân theo ngành khá ổn định qua các năm và phù hợp với định hướng
chỉ đạo của ngân hàng A. Ngành Thương mại dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng lớn
nhất, đồng thời cũng là ngành có tốc độ tăng trưởng dư nợ cao nhất. Dư nợ theo thời
hạn ngắn và trung dài hạn đều tăng lên. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng cho vay ngắn
hạn đều cao hơn cho vay trung dài hạn. Việc tăng lên cả về tốc độ và tỷ trọng chứng tỏ
chi nhánh đang mở rộng cho vay ngắn hạn so với trung dài hạn.
104
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Bảng 5.7 Dư nợ giai đoạn 2007 – 2009 phân theo thời hạn vay
Đơn vị tính: triệu đồng
31/12/2009
31/12/2007
Dư nợ
31/12/2008
Dư nợ
Thời
hạn
vay
Tăng
trưởng
Tăng
trưởng
Tỷ trọng
83,62%
Tỷ trọng
84,67%
Dư nợ
Tỷ trọng
86,33%
Ngắn
hạn
447.007
582.248
30,25%
20,47%
28,65%
775.873
33,25%
Trung,
dài
hạn
87.536
16,38%
105.457
687.705
15,33%
122.904
898.777
13,67%
16,54%
30,69%
Tổng
cộng
534.543
100,00%
100,00%
100,00%
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ qua các năm đều đạt vượt mức kế hoạch đề ra.
Số lượng khách hàng là một nhân tố quyết định tới mở rộng qui mô. Số lượng doanh
nghiệp vừa và nhỏ được vay vốn tại chi nhánh tăng đều qua các năm. Mặc dù vậy, so
với tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn khoảng 20%,
mỗi năm có tới gần 20.000 doanh nghiệp mới đăng ký hoạt động, thì con số 64 doanh
nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng tại chi nhánh vẫn còn rất thấp.
Phân tích qui mô, kết cấu và tăng trưởng các hoạt động khác
Các hoạt động như kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, thanh toán… đang ngày
càng đóng góp phần thu nhập gia tăng cho ngân hàng. Nhiều hoạt động được tổ
chức tại công ty con (công ty chứng khoán, công ty mua bán nợ, công ty kinh
doanh thẻ, bảo hiểm…). Việc phân tích kết quả tập trung vào:
o Phân tích qui mô và tăng trưởngthông qua doanh số mua bán, doanh số
thanh toán…
o Phân tích qui mô và tăng trưởngthông qua giá trị, cơ cấu chứng khoán, ngoại tệ.
o Phân tích qui mô và tăng trưởng thông qua giá trị, cơ cấu ủy thác.
o Các nhân tố – biện pháp tạo thành kết quả được tập trung phân tích.
o Số lượng tài khoản, thẻ phát hành, qui mô giao dịch.
o Phí và giá mua bán.
Bảng 5.8: Ví dụ phân tích qui mô hoạt động tư vấn, bảo lãnh phát hành
Đơn vị: triệu VND
2007
2008
Số HĐ
2009
Số HĐ
2010
Số HĐ
Chỉ tiêu
Số
Giá trị
Giá trị
500
Giá trị
165
Giá trị
120
HĐ
Tư vấn chuyển đổi
doanh nghiệp
9
3.517
1.120
6
2
3
4
3
5
Tư vấn phát hành
chứng khoán
10
420
393
260
5
1
5
5.153
50
Tư vấn đầu tư
3
1
300
3
1
600
50
4
2
700
60
Tư vấn niêm yết
Bảo lãnh phát hành
11.200
2,760
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
105
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Tư vấn tài chính
doanh nghiệp
9
3.265
4
520
24.305
4.500
1.208
1.140
Tổng cộng
Hoạt động tư vấn bảo lãnh phát hành chứng khoán năm 2010 đạt doanh số 1.140 triệu
đồng, tuy đã vượt 10% so với so với kế hoạch đặt ra ban đầu. Cũng trong năm 2010
việc ký kết các hợp đồng tư vấn tài chính gặp nhiều khó khăn. Bộ phận tư vấn chưa có
một chiến lược tiếp thị khách hàng rõ ràng, việc tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp
đồng vẫn mang tính tràn lan, chưa có trọng điểm. Hoạt động bảo lãnh phát hành cổ
phiếu và trái phiếu của doanh nghiệp vẫn chưa phát huy được vai trò của mình.
Bảng 5.9. Ví dụ phân tích qui mô hoạt động thanh toán giai đoạn 2007 – 2010
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
2007
19.451
2008
2009
2010
44.150
Chỉ tiêu
Tổng khối lượng thanh toán
- Tiền mặt
43.229
4.574
25.565
5.288
3.927
5.864
- Không dùng tiền mặt
Loại chủ yếu (Nội địa)
+ Chuyển tiền điện tử
+ Thanh toán bù trừ
15.524
38.655
20.277
35.423
13.971
1.553
34.789
3.866
18.245
2.032
31.696
3.727
Tổng khối lượng thanh toán năm tăng 2 năm 07 – 08 sau đó giảm mạnh vào 09. Trong
đó thanh toán bằng tiền mặt chỉ chiếm 13,3% trong tổng khối lượng thanh toán. Dịch
vụ chuyển tiền điện tử cũng tăng chiếm tỷ trọng 72% trong tổng khối lượng thanh
toán, và chiếm 89,5% trong thanh toán không bằng tiền mặt. Như vậy thể thức thanh
toán truyền thống chỉ còn là 10,5%, điều này nói lên dịch vụ thanh toán mới đã thực
sự thống lĩnh trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
Bảng 5.10. Ví dụ phân tích dịch vụ chuyển tiền năm 2010
Số tiền
TT
Chỉ tiêu
Số môn
Tăng so với 2009
(tỷ đồng)
1
2
Dịch vụ chuyển tiền đi
Dịch vụ chuyển tiền đến
33.210
61.305
32.500
51,5%
19,6%
29.143
3
Dịch vụ chuyển tiền nhanh
Western Union
405
1.307.320
61,6%
Kết quả thanh toán chuyển tiền đều tăng trưởng hơn so với năm 2009. Kết quả chuyển
tiền Western Union có giá trị rất lớn, chiếm tỷ trọng cao so với các hình thức khác.
Kết quả đạt được trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán trên đã đảm bảo thực
hiện tốt chức năng thanh toán kết toán nhanh, chính xác, an toàn và hiệu quả.
Các biện pháp để gia tăng kết quả thanh toán:
Thực hiện chương trình thanh toán điện tử và thanh toán đối với các chi nhánh tham
gia chương trình WB; Phát triển các tiện ích của chương trình này để đáp ứng yêu cầu
của khách hàng trong tương lai như: Khách hàng có thể gửi nhiều nơi lĩnh nhiều nơi.
106
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Thực hiện chương trình thanh toán nối mạng với kho bạc, chương trình cung cấp
dịch vụ cho City Bank, chương trình thông tin báo cáo.
Một vấn đề rất có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển dịch vụ thanh toán là
việc lắp đặt hệ thống số khách hàng tự động đã giúp khách hàng lựa chọn dịch vụ
mình cần một cách nhanh chóng để đảm bảo khách hàng đến giao dịch được phục
vụ một cách tốt hơn.
5.4.2.
Phân tích doanh thu và chi phí
Các chỉ tiêu kết quả
Các hoạt động của ngân hàng (phân tích trong mục 5.4.1) với các kết quả (qui mô,
cơ cấu) trên bản cân đối tài sản sẽ làm phát sinh doanh thu và chi phí cho ngân
hàng (báo cáo kết quả kinh doanh). Mỗi hoạt động đều tạo nên doanh thu trực tiếp
đồng thời có thể tạo nên doanh thu gián tiếp. Một số khoản mục chi phí được phát
sinh trực tiếp cho từng hoạt động đồng thời một số khoản mục được phân bổ cho
nhiều hoạt động. Một số hoạt động không trực tiếp tạo doanh thu (huy động vốn).
Ngân hàng tiến hành đo lường doanh thu, chi phí của từng hoạt động, từng bộ
phận, và của toàn bộ ngân hàng (báo cáo hợp nhất).
(1) Doanh thu từ lãi = doanh thu lãi tiền gửi + doanh thu lãi cho vay + doanh thu
lãi chứng khoán + doanh thu lãi khác
(2) Chi phí trả lãi = chi phí trả lãi tiền gửi + chi phí trả lãi tiền vay
(3) Chênh lệch thu chi từ lãi (lãi gộp) = Doanh thu từ lãi – Chi phí trả lãi
(4) Doanh thu khác = Doanh thu từ phí + doanh thu từ chênh lệch giá mua bán +
doanh thu từ cổ tức + doanh thu lãi phạt
(5) Chi phí khác = chi phí tiền lương, tiền công + chi phí khấu hao + chi phí quản
lý + chi phí đi thuê + chi phí dự phòng
(6) Chênh lệch thu chi khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
(7) Thu nhập trước thuế = Tổng doanh thu – tổng chi phí = Doanh thu từ lãi +
Doanh thu khác – Chi phí trả lãi – Chi phí khác
(8) Thu nhập ròng sau thuế = Thu nhập trước thuế – thuế
Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí cho mỗi hoạt động có thể được tính theo nhiều
cấp độ khác nhau tùy theo yêu cầu quản lý. Một số hoạt động phải dùng
phương pháp phân bổ chi phí.
(9) Thu nhập từ hoạt động cho vay = Doanh thu lãi và phí từ cho vay – chi phí trả
lãi đối với nguồn cho vay – dự phòng tổn thất từ cho vay
(10) Hoặc Thu nhập từ hoạt động cho vay = Doanh thu lãi và phí từ cho vay – chi
phí trả lãi đối với nguồn cho vay – dự phòng tổn thất từ cho vay – chi phí tiền
công của cán bộ làm công tác cho vay – phân bổ khấu hao và chi phí quản lý
cho hoạt động cho vay
Phân tích chi phí
o Nội dung phân tích
. Phân tích qui mô và cơ cấu các khoản mục phí;
. Phân tích biến động của các khoản phí: biến động về qui mô và cơ cấu, và
các nhân tố ảnh hưởng;
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
107
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
. Phân tích các khoản mục phí quan trọng hoặc có tốc độ tăng nhanh;
. Phân tích các khoản phí hay biến động mạnh (biến phí) – đo mối liên hệ
giũa loại phí này với một số chỉ tiêu như qui mô và tốc độ nguồn huy động,
thu nhập, chênh lệch thu chi từ lãi…
n
N Ls
Tổng chi trả lãi trong kỳ =
i
i
1
Trong đó: Ni là nguồn phải trả lãi trong kỳ
Lsi là lãi suất chi trả trong kỳ
o Phân tích các khoản mục chi phí
Chi trả lãi là khoản chi lớn nhất của ngân hàng và có xu hướng gia tăng do gia
tăng qui mô huy động cũng như kì hạn huy động (lãi suất cao hơn khi kì hạn
huy động dài hơn). Tiền gửi thường chiếm tỷ trọng cao hơn nên lãi trả tiền gửi
là bộ phận chủ yếu trong chi trả lãi. Do lãi suất của các khoản vay cao hơn lãi
suất tiền gửi với cùng kì hạn, nếu ngân hàng gia tăng vay, chi phí trả lãi sẽ
tăng. Chi trả lãi phụ thuộc vào qui mô huy động, cấu trúc huy động, lãi suất
huy động, và hình thức trả lãi trong kì. Chi lãi được tính cho từng ngày dựa
trên số dư của các sổ tiền gửi, hoặc các hợp đồng đi vay và lãi suất được áp
dụng cho mỗi loại số dư đó.
Chi phí hoạt động gồm chi lương, bảo hiểm, các khoản phí (điện nước, bưu
điện…), chi phí văn phòng, khấu hao, trích lập dự phòng, tiền thuê, quảng cáo,
đào tạo, chi khác… Chi lương thường là khoản chi lớn nhất trong các khoản
chi khác, và có xu hướng gia tăng. Đối với ngân hàng trả lương cố định, chi
lương, bảo hiểm tính theo đơn giá tiền lương và số lượng nhân viên ngân hàng.
Đối với ngân hàng trả theo kết quả cuối cùng, tiền lương được tính dựa trên thu
nhập ròng trước thuế, trước tiền lương sao cho đảm bảo ngân hàng bù đắp được
chi phí khác ngoài lương.
Trích lập dự phòng tổn thất trong kì phụ thuộc vào qui định về tỷ lệ trích lập và
đối tượng trích lập. Tỷ lệ trích lập có thể do cơ quan quản lí Nhà nước qui định
dựa trên tỷ lệ tổn thất trung bình của một số năm trong quá khứ; (thường là các
khoản cho vay có vấn đề, hoặc nợ quá hạn là đối tượng trích lập dự phòng). Dự
phòng bao gồm: dự phòng giảm giá (chứng khoán, tài sản) dự phòng tổn thất
cho tín dụng, dự phòng cho tổn thất lãi suất, hối đoái…
Các khoản chi khác tính theo định mức, hoặc theo số thực tế. Việc phân tích sẽ
đưa ra mối liên hệ giữa thu nhập ròng và kiểm soát chi phí hoạt động: Kiểm
soát việc đầu tư trang thiết bị và nhà cửa theo hướng tận dụng hết công suất,
bảo quản, sửa chữa kịp thời; cân nhắc trong việc mở rộng chi nhánh, hạn chế
mua sắm đồ đắt tiền; kiểm soát chi tiêu văn phòng, và các chi phí quản lí khác;
kiểm soát chi phí tiền lương.
Nhìn chung, ngân hàng xác định các khoản chi phí theo tỷ lệ với doanh thu
(khoản chi phí hoạt động theo doanh thu, chi phí trả lãi theo doanh thu từ lãi)
và từ đó với tài sản (tài sản mang lại doanh thu).
108
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Phân tích mối liên hệ nhậy cảm giữa chi phí và tài sản của ngân hàng dựa
trên các biến ngẫu nhiên về chi phí và tài sản của nhóm các ngân hàng để tìm
ra mối liên hệ (độ co dãn) của chi phí đối với qui mô tài sản qua công thức:
2
lnTC a blnTA 0,5c lnTA
Trong đó: b là hệ số co dãn
TC là tổng chi phí
TA là tổng tài sản
Khi tài sản tăng 1%, theo công thức trên, tổng chi phí ngân hàng tăng b%.
Tài sản tăng dẫn đến tăng thu nhập. Như vậy, khi tăng nguồn và các hoạt
động khác làm chi phí tăng thêm 1%, thu lãi và thu khác liên quan tới tài
sản cần tăng tỷ lệ lớn hơn để đảm bảo tăng thu nhập ròng cho ngân hàng.
o Ví dụ về phân tích chi phí của ngân hàng A
Bảng 5.11. Chi phí toàn hệ thống ngân hàng A 2009 – 2011
Đơn vị: tỷ đồng
2011
2010
2009
Kế
Kế
Chỉ tiêu
Thực
hiện
Kế
Thực
hiện
Thực
hiện
hoạc
h
hoạc
h
hoạch
Tổng cộng
4.348
2.709
723
3.870
2.130
770
3.103
1.876
576
3.082
1.700
600
2.323
1.291
463
1.984
1.000
450
Chi phí cho nhân viên
Chi phí về tài sản
Chi phí quản lý công vụ
Chi phí khác
856
850
567
752
541
512
60
120
84
30
28
22
Chi phí tăng dần, tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 39%/năm. Xét cơ cấu
chi phí, chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi cho nhân viên, chi quản lý công vụ và
chi về tài sản chiếm tỷ trọng lớn thứ hai. Chi phí cho nhân viên luôn chiếm trên
54%, có xu hướng tăng trong cơ cấu chi phí.
So với kế hoạch, chi phí hoạt động thường vượt mức kế hoạch, mức vượt cao
chủ yếu khoản chi cho nhân viên, các khoản chi thuộc quản trị điều hành và
thuộc chương trình tiết kiệm như chi về tài sản, chi quản lý công vụ đều được
kiểm soát chặt chẽ và có mức thực hiện phù hợp với kế hoạch.
. Chi phí cho nhân viên
Năm 2011, chi cho nhân viên là 2.709 tỷ đồng chiếm 61% trong tổng chi
phí hoạt động tăng gấp 2,09 lần so với 2009. Nguyên nhân là do lợi nhuận
trong giai đoạn 2009 – 2011 tăng khá mạnh, và trong giai đoạn này lương
tối thiểu và số lao động đều tăng.
Bảng 5.12. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí cho nhân viên
Chỉ tiêu
Số lao động bình quân (người)
Mức lương tối thiểu (triệu đồng)
2011
12.106
0,65
2010
10.670
0,54
2009
9.050
0,45
Chênh lệch thu chi chưa bao gồm chi lương và
các khoản có tính chất lương (tỷ đồng)
6.314
4.245
3.319
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
109
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại
. Chi phí về tài sản
Bảng 5.13. Chi phí về tài sản các năm 2009 – 2011
Đơn vị: tỷ đồng
2011
2010
2009
Chỉ tiêu
Số
Tỷ
Số
Tỷ
Số
Tỷ
tiền
trọng
tiền
trọng
100%
54%
tiền
463,7
274
trọng
Chi phí về tài sản
Chi phí khấu hao
723,2
344
100%
48%
575
311
100%
59%
Chi phí sửa chữa và nâng
cấp tài sản
105
14%
59
10%
50
11%
Chi phí công cụ lao động
và dụng cụ
50
224
0,2
7%
31%
0%
49
156
0
9%
27%
0%
47
88
10%
19%
1%
Chi phí thuê văn phòng
Chi phí khác về tài sản
4,7
Do tốc độ trang bị tài sản khá lớn nên chi về tài sản trong giai đoạn này tăng nhanh.
. Chi phí khấu hao là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi về tài sản:
48% chi về tài sản 2011. Trong giai đoạn này ngân hàng đã đưa vào sử
dụng hàng loạt tài sản lớn như: 300 máy ATM, hệ thống SIBS, một số công
trình xây dựng cơ bản lớn như trụ sở chi nhánh Thừa Thiên Huế, chi nhánh
Tây Sài Gòn, chi nhánh Hưng Yên…
. Năm 2011, chi sữa chữa và nâng cấp tài sản đã chiếm tới 14% tổng chi về
tài sản, tăng gấp 1,09 lần so với năm 2009.
. Chi phí thuê văn phòng: chi thuê tài sản năm 2011 có tốc độ tăng mạnh
nhất (38%) do hiện có một số chi nhánh trên địa bàn Hà Nội, Hồ Chí Minh
và một số chi nhánh mới thành lập hiện đang thuê trụ sở với giá thuê khá
cao (khoảng 300 – 500 triệu đồng/tháng).
Phân tích doanh thu
o Nội dung của phân tích doanh thu:
. Phân tích qui mô và cơ cấu các khoản mục doanh thu;
. Phân tích sự thay đổi của khoản mục doanh thu và các nhân tố ảnh hưởng;
. Phân tích các khoản mục doanh thu quan trọng hoặc có tốc độ tăng nhanh.
o Các khoản doanh thu:
Tổng doanh thu từ lãi = Doanh thu lãi từ cho vay + Doanh thu lãi từ các khoản
tiền gửi + Doanh thu lãi từ chứng khoán + Doanh thu lãi từ cho thuê + Doanh
thu lãi khác
Tổng doanh thu lãi trong kì = (Số dư từ các hợp đồng cho vay có thu lãi
trong kì i Lãi suất cho vay i + Số dư tiền gửi có thu lãi trong kì i Lãi suất
tiền gửi i + Mệnh giá chứng khoán có thu lãi trong kì i Lãi suất i + Số dư từ
các hợp đồng cho thuê i Lãi suất i)
Doanh thu lãi được tính cho từng khoản mục tài sản chi tiết, từng nhóm khách
hàng với lãi suất khác nhau, thời gian khác nhau. Doanh thu từ lãi đóng vai trò
quan trọng đối với ngân hàng và là kết quả tài chính quan trọng được quan tâm
hàng đầu. Đối với phần lớn các ngân hàng thương mại, doanh thu lãi chiếm bộ
phận chủ yếu trong thu nhập và quyết định độ lớn của thu nhập ròng.
110
TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại 2 - Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_quan_tri_ngan_hang_thuong_mai_2_bai_5_phan_tich_ke.pdf

