Nghiên cứu một số đặc điểm của khu hệ cá rạn san hô tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm
Nghiên cứu khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU HỆ CÁ
RẠN SAN HÔ TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN CÙ LAO CHÀM
VŨ QUYẾT THÀNH, TRẦN THANH LAN
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cá r
ng c
ng sinh h
n cho người dân ven bi
ng do khai thác b a bãi, nuôi tr
m v thành ph n loài, môi trường số
ạ
ủ
n san hô (RSH) là m
a h sinh thái RSH, trong
c ( DSH) c a RSH. Cá RSH có giá tr
n. Tuy nhiên, hi n nay cá RSH
ng th y h i s n không b
ng.
ộ
t trong nh
ữ
ng nhóm sinh v
t s loài cá mang tính ch
kinh t cao, em l
ang bị đe d
n v ng d
ậ
t quan tr
ọ
ng đối v
th
i thu nh
a nghi
đến suy
ớ
i s
độ
ập
ệm
ự
cân b
ằ
ệ
ọ
đó có m
ộ
ố
ỉ
ị
m
ức
đa dạ
Đ
ủ
ị
ế
đ
đ
ạ
ọ
ẫ
l
ớ
ể
ệ
trọ
ừ
ồ
ủ
ả
ả
ề
ữ
n
gi
ả
ề
ầ
Khu b o t n bi n (KBTB) Cù Lao Chàm n
15052’30’’ đến 16000’00’’N và kinh độ 108 024’30’’ đến 108034’30’’E. Di
a KBTB Cù Lao Chàm là 5.175 ha, v i kho ng 311 ha RSH, 500 ha
n v i nhi u loài h i s n có giá tr ã có các công trình nghiên c u v
i KBTB Cù Lao Chàm được công b a Nguy n H u Ph ng (2001),
n Huy Y t (1999), Nguy n Chu H i (2000), Đỗ n Khương (2007); các
ng kê hàng n m c a KBTB Cù Lao Chàm... Đặc bi t, theo k t qu nghiên c
ây nh t c a Nguy n V n Long, (2008), KBTB Cù Lao Chàm có kho ng 277
loài san hô t o r n thu c 40 gi ng c a 17 h , 5 loài tôm hùm, 97 loài nhuy n th và
t nhi u loài có giá tr t sinh thái, giá tr kinh t và c nh quan.
Trong khuôn kh n kh o sát c đề tài h n h p Vi t - Nga t
Lao Chàm vào các tháng 5 - 6 n m 2012, chúng tôi ã ti n hành nghiên c
nh óng góp thêm t li u và lu n c o t cá t i khu v c này.
ả
ồ
ể
ằm trong vùng có vĩ độ
từ
t
ừ
ện tích
m
ặ
t nước c
ủ
ớ
ả
thả
m c bi
ỏ
ể
ớ
ề
ả
ả
ị
.
Đ
ứ
ề
Đ
DSH RSH t
Nguy
th
ạ
ố
củ
ễ
ữ
ụ
ễ
ế
ă
ễ
ồ
Vă
ố
ủ
ệ
ế
ả
ứu
gần
đ
ấ
ủ
ễ
ă
ả
ạ
ạ
ộ
ố
ủ
ọ
ễ
ể
rấ
ề
ị
v
ề
m
ặ
ị
ế
ả
ổ
chuy
ế
ả
ủa
ỗ
ợ
ệ
ại KBTB Cù
ă
đ
ế
ứ
u cá RSH
ằm
đ
ư
ệ
ậ
ứ
b
ả
ồ
n khu h
ệ
ạ
ự
II. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu
được ti
ến hành trên 13 m
ặt cắt
đặc tr
ưng của RSH Cù Lao Chàm
(hình 1).
Hình 1. Bản đồ các điểm khảo sát
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
47
Nghiên cứu khoa học công nghệ
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu cấu trúc hình thái rạn san hô
C
ấ
u trúc hình thái RSH được xác định và mô t
và được Nguy n Huy Y t b sung bao g m 5 đới: đới ven b
mào r n, đới g n, đới sườn d c và chân r n. S ng máy quay phim, máy ch
nh số để ki m tra và ghi nh n thêm các thông tin thu th được trên th địa.
ả
theo phương pháp c
ủa Veron
ễ
ờ
ế
ổ
ồ
ờ,
đới m t b
ặ
ằ
ng, đớ
i
ạ
rạ
ố
ạ
ử
d
ụ
ụp
ả
ể
ậ
ập
ực
2.2.2. Phương pháp phân loại cá rạn san hô
- Vi c thu m u tiêu b được ti n hành đồng th
ưới bén ba mành t i các đị m nghiên c định, dùng b
loài s ng n trong các hang h c, ngoài ra m
làm ngh thu gom cá c nh bi khu v c. Các m
thu t s chuyên d ng được s ng c t
thu các m u trùng l p. M u thu được ngâm trong formalin 10%.
- Vi định lo được th c hi n t i hi n trường và trong phòng thí nghi
phương pháp phân lo i hình thái ghi t i các tài li u c a Myers RF (1991), Lieske E.,
ệ
ẫ
ạ
ả
a
n
ế
ờ
i b
ằ
ng nhi
t rôtenol để thu m
t còn được thu t thương nhân
nh ch p ng m b ng máy nh
m m ích gi m thi u việc
ều biện pháp: dùng
l
đ
i
ể
ứ
u
đ
ẫ
ã
u v
ộ
ột
số
ố
ẩ
ố
ở
d
ậ
u
ừ
ề
ả
ển
ự
ẫ
đ
ả
a nh
ụ
ụ
ầ
ằ
ả
k
ỹ
ậ
ố
ụ
ử
ụ
ở
m
ứ
ố
i
ằ
c
đ
ả
ể
ẫ
ặ
ẫ
ệc
ại
ự
ệ
ạ
ệ
ệm theo
ạ
ạ
ệ
ủ
Meyers R. (1996), Randall J.E., Allen G.R., Steene R.C. (1997), Allen G.R. (2000)
và Nakabo T. (2002).
2.2.3. Đánh giá mức độ tương đồng loài giữa các quần xã cá rạn
S
ử
d
ụ
ng ch
ỉ
s
ố
t
ương đồng loài Sorensen:
2C
Cs =
A + B
loài trong qu n xã th
loài chung gi a 2 qu n xã so sánh. CS có giá tr
ương đồng thành ph n loài càng l n.
Trong
hai và C là s
n thì m độ
đ
ố
ó: A là s
ố
ầ
ứ
nh
ấ
t, B là s
ố
loài trong qu
ần xã thứ
ữ
ầ
ị từ 0
đến 1, Cs càng
l
ớ
ứ
c
t
ầ
ớ
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Cấu trúc RSH
RSH t
chính (ven b
hình d c nên đới r
khác nhau nên nó có đặc tr
n có các loài san hô a sáng và ch
kh i, cành được b t g p nhi u. Ngoài ra, các gi
ạ
ờ
i Cù Lao Chàm đặc tr
, m t b ng r n, d c r
n san hô hình thành c
ng riêng v thành ph
u sóng t t. V
ng san hô s
ư
ạ
ng cho ki
n, chân r n). T
ng có độ
n loài san hô c
đới chân và d
ng có phân bố rả
ể
u r
ạ
ạ
n vùng Nam Trung B
i m t s t c t, theo c
c l n. Các đới RSH có c
ng. Đới m t b
c r n thì san hô
i rác.
ộ
, g
u trúc đị
u t
ng
ồ
m 4 đớ
i
ặ
ằ
ạ
ố
ạ
ộ
ố
ớ
m
ặ
ắ
ấ
a
ố
ạ
ũ
d
ố
ấ
ạo
ư
ề
ầ
ứ
ặ
ằ
rạ
ư
ị
ố
ố
ới
ố
ạ
ố
ắ
ặ
ề
ừ
3.2. Thành phần loài cá RSH
3.2.1. Thành phần loài cá RSH trên các mặt cắt (MC)
Thành ph n loài cá RSH trên 13 m t c t có s chênh lệch lớn về số lượng loài
ầ
ặ
ắ
ự
(hình 2).
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
48
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Hình 2. Thành ph
i MC 1 (phía tây Hòn Lá) s
i MC 13 (Bãi Hương) s ượng loài th
nhân có s chênh l ch thành ph n loài nh
RSH khác nhau còn do tác động c a con người. Bãi Hương là đị
nh hưởng nhi u c a ho động dân sinh, là đến thường xuyên c
Hòn Lá ít b tác động c a ho động dân sinh h
phát tri n c a san hô. Tương t nh các nghiên c
san hô cao thì thành ph n loài cá RSH c ng a d
RSH cao (50%), thành ph n loài cá RSH c
RSH th p (15%), thành ph n loài cá RSH ch
15 - 48%, thành ph n loài t
t s loài có kích thước nh
ầ
n loài cá RSH trên các m
ượng loài l n nh t: 38 loài, 25 gi
p nh t: 18 loài, 12 gi ng, 8 h
trên, ngoài c u trúc hình thái hình thành
m g n b , b
a tàu du l ch.
i, thu n l i cho
i có độ ph
n. T i Hòn Lá
ng cao (38 loài), t i Bãi Hương
có 18 loài. Độ ph RSH dao
ng dao động trong kho ng 22 - 32 loài.
ng phân b ng, b t g u h t các m
ặt cắt
T
ạ
ố
l
ớ
ấ
ố
ng, 14 h
ọ.
T
ạ
ố
l
ấ
ư
ấ
ố
ọ. Nguyên
ự
ệ
ầ
ấ
ủ
a
đ
i
ủ
ể
ầ
ờ
ị
ả
ề
ủ
ạ
ủ
t
đ
i
ể
m
ơ
ị
ị
ạt
n, dòng ch
ả
y v
c
ừa ph
ả
ậ
ợ
sự
ể
ủ
ự
ư
ứ
u trướ
đây,
ở
n
ơ
ủ
ầ
ũ
đ
ạ
ng và phong phú h
ơ
ạ
độ ph
độ ph
ủ
ủ
ầ
ầ
ạ
ũ
ạ
ấ
ỉ
ủ
động t
ừ
ầ
i
đó c
ũ
ả
M
ộ
ố
ỏ
nh
ư
ố
r
ộ
ắ
ặp
ở
h
ầ
ế
ặt
cắt gồm Neoglyphidodon melas(13/13MC), Apogon aureus (8/13MC), Abudefduf
sexfasciatus (13/13MC), Pomacentrus brachialis (12/13MC).
3.2.2. Thành phần loài cá rạn chia theo nhóm họ
Tổng hợp số
li
ệu v
ề
thành phần loài cá RSH thu được t
ại 13 mặt cắt nghiên
cứ
u c
ủ
a KBTB Cù Lao Chàm là 133 loài thu
ộ
c 35 h
ọ
và 79 giống.
Bảng 1. S
ố
l
ượng thành phần loài cá r
ạn san hô tại Cù Lao Chàm
STT
Bộ
Họ
3
1
1
24
4
Giống
Loài
5
3
1
113
8
1
2
3
4
5
6
Anguilliformes
Beryciformes
Gobiesociformes
Perciformes
Tetraodontiformes
Syngnathiformes
5
3
1
59
8
3
2
3
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
49
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Hình 3 gi
cá thia Pomacentridae (21,05%), cá bướm Chaetodontidae (11,27%) và cá
bàng chài Labridae (10,52%). M t s chi m t 3 - 6% g m h cá mú
Scaridae (5,25%), cá mó Serranidae (4,51%), cá s n Apogonidae (3,75%). Các h cá
o Haemulidae, cá lượng Nemipteridae, cá dìa Siganidae cùng có s ượng loài là 4
(3%). Trong h cá thia Pomacentridae, gi ng Pomacentrus có s ượng loài nhi
nh t là 9 loài. Các loài này có kích thước nh , nhi u màu s c, th n ch u là
mùn bã h u c , thường xu t hi n theo àn, v ượng l n, là m t m t xích quan
tr ng trong chu
ới thiệu các họ cá rạn chiếm ưu thế. Số lượng loài chủ yếu thuộc 3 họ
là họ
ộ
ố
họ
ế
ỷ
l
ệ
t
ừ
ồ
ọ
ơ
ọ
sạ
ố l
ọ
ố
ố
l
ều
ấ
ỏ
ề
ắ
ức
ă
ủ yế
ữ
ơ
ấ
ệ
đ
ới số
l
ớ
ộ
ắ
ọ
ỗi thức
ăn.
Hình 3. S
ố
l
ượng thành ph
ng g n li n v
cao. Tuy nhiên, hi n nay vi
ng xyanua phun tr c ti p và gây h y ho i h
phương pháp và lượng ánh b t h p lý. M t s
theo àn nên có s ượng cá th n. Các loài này thường có kích thước nh
i hi u qu kinh t nh ng có vai trò h t s c quan tr ng trong h sinh thái san hô.
Nhi u loài thu c gi ng Pomacentrus được b t g nh ng àn v i s ượng trên
200 cá th
Nhóm cá
c h cá h ng Lutjanidae, cá mú Serranidae
đến 9 m. Chúng là nh ng loài có kh ng b i xa và nhanh, ít ch
ph RSH. Ngược l i, nh ng loài có kích thước nh nh
Chaetodon), h cá thia Pomacentridae (gi ng Pomacentrus) d
bi đổi c độ ph RSH.
3.2.3. So sánh số lượng loài cá RSH tại Cù Lao Chàm với một vài khu vực ở
Việt Nam
So sánh Cù Lao Chàm v
ây c trung bình. S dao động và khác nhau v
n xã cá RSH ch ng tỏ đặ m phân b và m độ đa d
a chúng ph thu c nhi u y u tố địa lý, môi trường [3], trong
thái RSH là y u t n có th gi i thích cho s khác bi t v
loài. Cù Lao Chàm có s ượng loài th p h n Côn Đảo và Phú Qu
ng h n (hình 4). Các loài cá có s ượng chi
i phân b ng và thường xuyên sinh s ng trong r
ầ
n loài các h
ọ
cá r
ạ
n chi
u loài làm c
ánh b t cá c
sinh thái san hô, do
tuy có s
ế
m
ư
u th
ế
H
ọ
cá bướm sinh s
kinh t
ố
ắ
ề
ệ
ới RSH, có nhi
ề
đ
ảnh và
đ
em l
u s
n quy định
ng l i s ng
, ít em
ại
ử
hi
ệ
u quả
ế
ệ
c khai thác
ắ
ảnh ch
ủ
y
ế
dụ
ự
ế
ủ
ạ
ệ
đó cầ
đ
ắ
ể
ợ
ộ
ố
h
ọ
ố
loài ít nh
ư
ạ
ố
đ
ệ
ố
l
l
ớ
ỏ
đ
l
ạ
ả
ế
ư
ế
ứ
ọ
ở
ệ
ề
ộ
ố
ắ
ặp
ữ
đ
ớ
ố l
ể.
ăn th
ị
t kích thước l
ớ
n phân b
ố
khác bi
Epinephelus tauvina)
u tác động c
cá bướm (gi
ệt theo độ sâu r
ạ
n. M
số
ột số loài
ng ở độ sâu
thu
ộ
ọ
ồ
(
ữ
ả
nă
ơ
ị
ủa
độ
ủ
ạ
ữ
ỏ
ư
họ
ống
ọ
ố
ễ bị tác động trước sự
ến
ủ
a
ủ
ới m
ột s
ố
khu vực khác cho th
ấ
y s
ố
l
ượng loài cá RSH
n loài c
thành ph n loài
n tr ng h sinh
t
ại
đ
ở
m
ứ
ự
ề
c
ấ
u trúc thành ph
ầ
ủa
qu
ầ
ứ
c
ế
đ
i
ể
ố
ứ
c
ạng v
ề
ầ
củ
ụ
ộ
ề
đ
ó hi
ệ
ạ
ệ
ế
ố
cơ
b
ả
ố
ể
ả
ự
ệ
ề
s
ố
ố
l
ượng thành ph
c, tuy nhiên l i có
u th
n san hô.
ần
l
ạ
ấ
ơ
ạ
thành ph
các đảo ph
ầ
n về
gi
ống
đ
a d
ả
ơ
ố
ố
l
ố
ế
m
ư
ế tại
ầ
n l
ớn có gi
r
ộ
ạ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
50
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Hình 4. So sánh thành phần loài cá RSH Cù Lao Chàm với một vài khu vực khác
3.2.4. Thành phần loài cá RSH theo giá trị sử dụng
Thành ph n loài cá RSH theo giá tr ng được trình bày ở hình 5.
ầ
ị
sử
dụ
Hình 5. Thành ph
ầ
n loài cá RSH theo giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng
được t
c nhóm cá này
ng. Trong khi khai thác nhóm cá này
n. Trong nhóm này b t g p 4 loài
đưa vào nuôi tr ng th y s n là Siganus
Siganus guttatus, Epinephelus merra, Epinephelus tauvina ây là
em đến hi u qu kinh t n và lâu dài nên c đượ định hướng khai
Nhóm cá có giá trị làm thực phẩm: Trong 133 loài ghi nh
ận
ại Cù Lao
Chàm có t
thường có kích thước l
n h t s c chú ý đến vi
cho giá tr th c ph m cao và đượ
fuscescens
nh ng loài
thác h p lý.
ớ
i 65 loài có giá tr
n, ph m vi ho
c b o v
ị
th
ự
c phẩm (48,88%). Các loài thu
ộ
ớ
ạ
ạt
động rộ
cầ
ế
ứ
ệ
ả
ệ
h
ệ
sinh thái r
ạ
ắ
ặ
ị
,
ự
ẩ
c
ồ
ủ
ả
. Đ
ữ
đ
ệ
ả
ế
l
ớ
ầ
n
c
ợ
Nhóm cá làm cảnh:
m 28,57%). Nhóm cá có giá tr
thước nh và thường có xu hướng s
ương đồng v hình thái v i môi trường r
kích thước nh nên nhóm cá làm c nh ph
K
ế
t qu
ả
nghiên c
làm c nh có nhi
ng cả đời g n li
n san hô. Ph
thu c r t l n vào môi trường rạ
ứ
u xác định 38 loài có giá tr
u màu s c, hình dáng đẹp kích
n v i r n san hô nên có s
m vi, t độ di chuy n kém,
n san hô.
ị làm cảnh
(chi
ế
ị
ả
ề
ắ
ỏ
ố
ắ
ề
ạ
ớ
ạ
c
ự
t
ề
ỏ
ớ
ạ
ố
ể
ả
ụ
ộ
ấ
ớ
Nhóm cá khác: i Cù Lao Chàm b
ây là nhóm cá ít em l i hi u qu kinh t
th phong phú nên chúng có vai trò quan tr
T
ạ
ắ
ế
t g p 30 loài (22,55%) cá thu c nhóm này.
, nh ng do có m độ dày và s ượng cá
ng trong duy trì cân b ng h sinh thái.
ặ
ộ
Đ
đ
ạ
ệ
ả
ư
ật
ố l
ể
ọ
ằ
ệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
51
Nghiên cứu khoa học công nghệ
3.3. Phân bố thành phần loài theo sinh cảnh
Sinh cảnh chân rạn: Có kích thước ng n và h
chân r được xác nh n có m độ p trung loài là r
ượng cá th Ở đây b t g p nhi u loài thu c các h
cá thia, cá bàng chài, cá s n.
Sinh cảnh dốc rạn: Có kích thước l
p 2 - 3 l n so v i sinh c nh m t r n.
ng n n p trong hang h
Sinh cảnh ven bờ và mặt bằng rạn:
xuyên bi đổi, ánh sáng t p trung không thu
p v i t p tính s ng c a nhi u loài cá nên ít b
3.4. Mức độ tương đồng thành phần loài với các khu vực khác
Giá tr ch Sorensen (Cs) tính theo c p c a 5 đị m nghiên c
u di n t i hình 6. Ch Cs có giá tr 0,17 đến 0,33, trong ó Cs (Côn
Đảo/Cù Lao Chàm) cao nh t b ng 0,33; Cs (B ch Long V /Cù Lao Chàm) th
nh t b ng 0,17 cho th y thành ph n loài c a KBTB Cù Lao Chàm g
Côn Đảo và khác bi t v i B ch Long V u này có th gi i thích b
và khác nhau c u ki n môi trường.
ắ
ẹ
ấ
ọ
p. Thành ph
t cao, c
cá có s
ầ
ề
n loài
thành ph
ượng cá th
ở
sinh c
n loài và
n nh
ảnh
ạn
ậ
ức
t
ậ
ả
ố
v
l
ầ
ể
số
l
ể.
ắ
ặ
ề
ộ
l
ớ
ư
họ
ơ
ớn, độ
dố
c cao, b
ắ
t g
ặ
p các loài có s
ố
cá th
ể
gấ
ầ
ớ
ả
ặ
ạ
Đi
ển hình là các loài thu
ộ
c h cá thia
ọ
, cá bàng
chài, cá mú, và các loài s
ố
ẩ
ấ
ố
c.
Tại
đ
ậ
ắ
ây môi trường phía trên m
n ti n cho vi n n p và không phù
t g p các loài.
ặt thường
ến
ậ
ệ
ặ
ệc
ẩ
ấ
hợ
ớ
ậ
ố
ủ
ề
ị
ỉ
s
ố
ặ
ủ
a
đ
i
ể
ứu được
bi
ể
ễ
ạ
ỉ
s
ố
ị
t
ừ
đ
ấ
ằ
ạ
ĩ
ấp
ấ
ằ
ấ
ầ
ủ
ầ
n gi
ố
ng v
ới
ệ
ớ
ạ
ĩ
.
Đ
i
ề
ể
ả
ằ
ng s
ự
giống
ủ
a
đ
i
ề
ệ
Hình 6. So sánh m
IV. KẾT LUẬN
1. K t qu nghiên c
san hô ch u là ki u vi
ng r n và đới chân r n.
2. ã ghi nh n 133 loài cá thu
c ph m, 38 loài có giá tr làm c
n loài cá RSH t i Cù Lao Chàm tương đối gi
ức độ tương đồng thành phần loài cá RSH
ế
ủ
ả
ứ
ề
u thu được t
ại Cù Lao Chàm năm 2012 cho th
ấ
y ki
ểu rạn
yế
ể
n b m 4 đới chính: Đới ven b
ờ
g
ồ
ờ,
đới sườn d
ốc, đới m
ặt
b
ằ
ạ
ạ
Đ
ẩ
ậ
ộ
c 35 h
ọ
s
và 79 gi
độ
ng thành ph
ố
ng, trong
ương đồng Cs cho th
n loài t i Côn Đảo.
đ
ó có 65 loài có giá tr
ị
th
ph
ự
ị
ảnh. Ch
ỉ
ố
m
ố
ứ
c
t
ấy thành
ầ
ạ
ầ
ạ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
52
Nghiên cứu khoa học công nghệ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Allen, G. & Robertson, D.R. (l994), Fishes reduction of the Tropical Indo-
Pacific, Crawford House Press and University of Hawaii, USA.
2. B
ộ
Thủ
y s
ản (1996), Nguồn lợi cá rạn san hô, Nguồn lợi thủy sản Việt Nam,
NXB Nông nghi
ệ
p, Hà N i.
ộ
3. Gomez, E. D., Alcala, A.C. (1984), Survey of Philippine coral reefs using
transect and quadrat techniques, UNESCO 21: 57-69.
4. Nakabo, T. (ed) (2002), Fishes of Japan with pictorial key to the species, English
edition, Tokai University Press, Tokyo. Vol 1&2
.
5. Hallacher, L.E. (2003), The eclogy of coral reef fishes, Modifyed in May 2003.
University of Hawaii at Hailo.
6. Nguy
Biển Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, B
Phát tri n Nông thôn, Hà N i.
7. Nguy n Xuân Hoà & Phan Kim Hoàng (2005), Đề án Khu bảo tồn Biển Phú
Quốc- Phần San hô, Vi
8. L ng V n K n & Võ S
ễ
n Chu H
ồ
i & Nguy
ễ
n Xuân Lý (2007), Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn
ộ
Nông nghi p và
ệ
ể
ộ
ễ
ệ
ĩ
n H
ả
i dương h
n (1999). Luận chứng khoa học kỹ thuật thiết lập và
n H i dương
ọc Nha Trang, Khánh Hoà.
ă
ă
ẻ
Tuấ
quản lý khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, Bà Rịa-Vũng Tàu. Phân Vi
c, H i Phòng.
9. Nguy n V n Long & Nguy
quanh đảo Cù Lao Cau (tỉnh Bình Thuận), Tuy
ngh sinh h c bi n toàn qu c l n th I, Nhà XB KH&KT.
10. Nguy n Nh t Thi (2002), Thành phần loài và phân bố của cá vùng biển ven bờ
Bắc Trung Bộ, p chí Khoa h c và Công ngh bi n. II, 3: 41-63.
ệ
ả
h
ọ
ả
ễ
ă
ễ
n H
ữu Phụng, (1997), Nguồn lợi cá rạn san hô xung
ể
n t p Báo cáo Khoa h c H
ậ
ọ
ội
ị
ọ
ể
ố
ầ
ứ
ễ
ậ
Tạ
ọ
ệ
ể
SUMMARY
THE SPECIAL CHARACTERISTICS OF CORAL REEF FISHES
IN CU LAO CHAM MARINE PROTECTIVE AREA (MPA)
Coral reefs occupy less than 1% of the surface area of the world oceans, yet
they provide a home for 25% of all marine fish species. In Cu Lao Cham MPA types
of Reef includes four coastal zones, which are slope, surface and legs coral reefs.
Research results at the Cu Lao Cham MPA in 2012 year have identified 133 species
belonging to 79 gena under 35 families.
Từ khóa: Cá rạn san hô, Cù Lao Chàm, bảo tồn biển
Nhận bài ngày 15 tháng 10 năm 2012
Hoàn thiện ngày 12 tháng 11 năm 2012
Viện Sinh thái nhiệt đới, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
53
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu một số đặc điểm của khu hệ cá rạn san hô tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_mot_so_dac_diem_cua_khu_he_ca_ran_san_ho_tai_khu.pdf

