Nghiên cứu một số đặc điểm của khu hệ cá rạn san hô tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU HỆ CÁ  
RẠN SAN HÔ TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN CÙ LAO CHÀM  
VŨ QUYẾT THÀNH, TRẦN THANH LAN  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cá r  
ng c  
ng sinh h  
n cho người dân ven bi  
ng do khai thác b a bãi, nuôi tr  
m v thành ph n loài, môi trường số  
ạ
ủ
n san hô (RSH) là m  
a h sinh thái RSH, trong  
c ( DSH) c a RSH. Cá RSH có giá tr  
n. Tuy nhiên, hi n nay cá RSH  
ng th y h i s n không b  
ng.  
ộ
t trong nh  
ữ
ng nhóm sinh v  
t s loài cá mang tính ch  
kinh t cao, em l  
ang bị đe d  
n v ng d  
ậ
t quan tr  
ọ
ng đối v  
th  
i thu nh  
a nghi  
đến suy  
ớ
i s  
độ  
ập  
ệm  
ự
cân b  
ằ
ệ
ọ
đó có m  
ộ
ố
ỉ
ị
m
ức  
đa dạ  
Đ
ủ
ị
ế
đ
đ
ạ
ọ
ẫ
l
ớ
ể
ệ
trọ  
ừ
ồ
ủ
ả
ả
ề
ữ
n
gi  
ả
ề
ầ
Khu b o t n bi n (KBTB) Cù Lao Chàm n  
15052’30’’ đến 16000’00’’N và kinh độ 108 024’30’’ đến 108034’30’’E. Di  
a KBTB Cù Lao Chàm là 5.175 ha, v i kho ng 311 ha RSH, 500 ha  
n v i nhi u loài h i s n có giá tr ã có các công trình nghiên c u v  
i KBTB Cù Lao Chàm được công b a Nguy n H u Ph ng (2001),  
n Huy Y t (1999), Nguy n Chu H i (2000), Đỗ n Khương (2007); các  
ng kê hàng n m c a KBTB Cù Lao Chàm... Đặc bi t, theo k t qu nghiên c  
ây nh t c a Nguy n V n Long, (2008), KBTB Cù Lao Chàm có kho ng 277  
loài san hô t o r n thu c 40 gi ng c a 17 h , 5 loài tôm hùm, 97 loài nhuy n th và  
t nhi u loài có giá tr t sinh thái, giá tr kinh t và c nh quan.  
Trong khuôn kh n kh o sát c đề tài h n h p Vi t - Nga t  
Lao Chàm vào các tháng 5 - 6 n m 2012, chúng tôi ã ti n hành nghiên c  
nh óng góp thêm t li u và lu n c o t cá t i khu v c này.  
ả
ồ
ể
ằm trong vùng có vĩ độ  
từ  
t
ừ
ện tích  
m
ặ
t nước c  
ủ
ớ
ả
thả  
m c bi  
ỏ
ể
ớ
ề
ả
ả
ị
.
Đ
ứ
ề
Đ
DSH RSH t  
Nguy  
th  
ạ
ố
củ  
ễ
ữ
ụ
ễ
ế
ă
ễ
ồ
Vă  
ố
ủ
ệ
ế
ả
ứu  
gần  
đ
ấ
ủ
ễ
ă
ả
ạ
ạ
ộ
ố
ủ
ọ
ễ
ể
rấ  
ề
ị
v
ề
m
ặ
ị
ế
ả
ổ
chuy  
ế
ả
ủa  
ỗ
ợ
ệ
ại KBTB Cù  
ă
đ
ế
ứ
u cá RSH  
ằm  
đ
ư
ệ
ậ
ứ
b
ả
ồ
n khu h  
ệ
ạ
ự
II. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Địa điểm nghiên cứu  
Nghiên cứu  
được ti  
ến hành trên 13 m  
ặt cắt  
đặc tr  
ưng của RSH Cù Lao Chàm  
(hình 1).  
Hình 1. Bản đồ các điểm khảo sát  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
47  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Nghiên cứu cấu trúc hình thái rạn san hô  
C
ấ
u trúc hình thái RSH được xác định và mô t  
và được Nguy n Huy Y t b sung bao g m 5 đới: đới ven b  
mào r n, đới g n, đới sườn d c và chân r n. S ng máy quay phim, máy ch  
nh số để ki m tra và ghi nh n thêm các thông tin thu th được trên th địa.  
ả
theo phương pháp c  
ủa Veron  
ễ
ờ
ế
ổ
ồ
ờ,  
đới m t b  
ặ
ằ
ng, đớ  
i
ạ
rạ  
ố
ạ
ử
d
ụ
ụp  
ả
ể
ậ
ập  
ực  
2.2.2. Phương pháp phân loại cá rạn san hô  
- Vi c thu m u tiêu b được ti n hành đồng th  
ưới bén ba mành t i các đị m nghiên c định, dùng b  
loài s ng n trong các hang h c, ngoài ra m  
làm ngh thu gom cá c nh bi khu v c. Các m  
thu t s chuyên d ng được s ng c t  
thu các m u trùng l p. M u thu được ngâm trong formalin 10%.  
- Vi định lo được th c hi n t i hi n trường và trong phòng thí nghi  
phương pháp phân lo i hình thái ghi t i các tài li u c a Myers RF (1991), Lieske E.,  
ệ
ẫ
ạ
ả
a
n
ế
ờ
i b  
ằ
ng nhi  
t rôtenol để thu m  
t còn được thu t thương nhân  
nh ch p ng m b ng máy nh  
m m ích gi m thi u việc  
ều biện pháp: dùng  
l
đ
i
ể
ứ
u
đ
ẫ
ã
u v  
ộ
ột  
số  
ố
ẩ
ố
ở
d
ậ
u
ừ
ề
ả
ển  
ự
ẫ
đ
ả
a nh  
ụ
ụ
ầ
ằ
ả
k
ỹ
ậ
ố
ụ
ử
ụ
ở
m
ứ
ố
i
ằ
c
đ
ả
ể
ẫ
ặ
ẫ
ệc  
ại  
ự
ệ
ạ
ệ
ệm theo  
ạ
ạ
ệ
ủ
Meyers R. (1996), Randall J.E., Allen G.R., Steene R.C. (1997), Allen G.R. (2000)  
và Nakabo T. (2002).  
2.2.3. Đánh giá mức độ tương đồng loài giữa các quần xã cá rạn  
S
ử
d
ụ
ng ch  
ỉ
s
ố
t
ương đồng loài Sorensen:  
2C  
Cs =  
A + B  
loài trong qu n xã th  
loài chung gi a 2 qu n xã so sánh. CS có giá tr  
ương đồng thành ph n loài càng l n.  
Trong  
hai và C là s  
n thì m độ  
đ
ố
ó: A là s  
ố
ầ
ứ
nh  
ấ
t, B là s  
ố
loài trong qu  
ần xã thứ  
ữ
ầ
ị từ 0  
đến 1, Cs càng  
l
ớ
ứ
c
t
ầ
ớ
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  
3.1. Cấu trúc RSH  
RSH t  
chính (ven b  
hình d c nên đới r  
khác nhau nên nó có đặc tr  
n có các loài san hô a sáng và ch  
kh i, cành được b t g p nhi u. Ngoài ra, các gi  
ạ
ờ
i Cù Lao Chàm đặc tr  
, m t b ng r n, d c r  
n san hô hình thành c  
ng riêng v thành ph  
u sóng t t. V  
ng san hô s  
ư
ạ
ng cho ki  
n, chân r n). T  
ng có độ  
n loài san hô c  
đới chân và d  
ng có phân bố rả  
ể
u r  
ạ
ạ
n vùng Nam Trung B  
i m t s t c t, theo c  
c l n. Các đới RSH có c  
ng. Đới m t b  
c r n thì san hô  
i rác.  
ộ
, g  
u trúc đị  
u t  
ng  
ồ
m 4 đớ  
i
ặ
ằ
ạ
ố
ạ
ộ
ố
ớ
m
ặ
ắ
ấ
a
ố
ạ
ũ
d
ố
ấ
ạo  
ư
ề
ầ
ứ
ặ
ằ
rạ  
ư
ị
ố
ố
ới  
ố
ạ
ố
ắ
ặ
ề
ừ
3.2. Thành phần loài cá RSH  
3.2.1. Thành phần loài cá RSH trên các mặt cắt (MC)  
Thành ph n loài cá RSH trên 13 m t c t có s chênh lệch lớn về số lượng loài  
ầ
ặ
ắ
ự
(hình 2).  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
48  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Hình 2. Thành ph  
i MC 1 (phía tây Hòn Lá) s  
i MC 13 (Bãi Hương) s ượng loài th  
nhân có s chênh l ch thành ph n loài nh  
RSH khác nhau còn do tác động c a con người. Bãi Hương là đị  
nh hưởng nhi u c a ho động dân sinh, là đến thường xuyên c  
Hòn Lá ít b tác động c a ho động dân sinh h  
phát tri n c a san hô. Tương t nh các nghiên c  
san hô cao thì thành ph n loài cá RSH c ng a d  
RSH cao (50%), thành ph n loài cá RSH c  
RSH th p (15%), thành ph n loài cá RSH ch  
15 - 48%, thành ph n loài t  
t s loài có kích thước nh  
ầ
n loài cá RSH trên các m  
ượng loài l n nh t: 38 loài, 25 gi  
p nh t: 18 loài, 12 gi ng, 8 h  
trên, ngoài c u trúc hình thái hình thành  
m g n b , b  
a tàu du l ch.  
i, thu n l i cho  
i có độ ph  
n. T i Hòn Lá  
ng cao (38 loài), t i Bãi Hương  
có 18 loài. Độ ph RSH dao  
ng dao động trong kho ng 22 - 32 loài.  
ng phân b ng, b t g u h t các m  
ặt cắt  
T
ạ
ố
l
ớ
ấ
ố
ng, 14 h  
ọ.  
T
ạ
ố
l
ấ
ư
ấ
ố
ọ. Nguyên  
ự
ệ
ầ
ấ
ủ
a
đ
i
ủ
ể
ầ
ờ
ị
ả
ề
ủ
ạ
ủ
t
đ
i
ể
m
ơ
ị
ị
ạt  
n, dòng ch  
ả
y v  
c
ừa ph  
ả
ậ
ợ
sự  
ể
ủ
ự
ư
ứ
u trướ  
đây,  
ở
n
ơ
ủ
ầ
ũ
đ
ạ
ng và phong phú h  
ơ
ạ
độ ph  
độ ph  
ủ
ủ
ầ
ầ
ạ
ũ
ạ
ấ
ỉ
ủ
động t  
ừ
ầ
i
đó c  
ũ
ả
M
ộ
ố
ỏ
nh  
ư
ố
r
ộ
ắ
ặp  
ở
h
ầ
ế
ặt  
cắt gồm Neoglyphidodon melas(13/13MC), Apogon aureus (8/13MC), Abudefduf  
sexfasciatus (13/13MC), Pomacentrus brachialis (12/13MC).  
3.2.2. Thành phần loài cá rạn chia theo nhóm họ  
Tổng hợp số  
li  
ệu v  
ề
thành phần loài cá RSH thu được t  
ại 13 mặt cắt nghiên  
cứ  
u c  
ủ
a KBTB Cù Lao Chàm là 133 loài thu  
ộ
c 35 h  
ọ
và 79 giống.  
Bảng 1. S  
ố
l
ượng thành phần loài cá r  
ạn san hô tại Cù Lao Chàm  
STT  
Bộ  
Họ  
3
1
1
24  
4
Giống  
Loài  
5
3
1
113  
8
1
2
3
4
5
6
Anguilliformes  
Beryciformes  
Gobiesociformes  
Perciformes  
Tetraodontiformes  
Syngnathiformes  
5
3
1
59  
8
3
2
3
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
49  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Hình 3 gi  
cá thia Pomacentridae (21,05%), cá bướm Chaetodontidae (11,27%) và cá  
bàng chài Labridae (10,52%). M t s chi m t 3 - 6% g m h cá mú  
Scaridae (5,25%), cá mó Serranidae (4,51%), cá s n Apogonidae (3,75%). Các h cá  
o Haemulidae, cá lượng Nemipteridae, cá dìa Siganidae cùng có s ượng loài là 4  
(3%). Trong h cá thia Pomacentridae, gi ng Pomacentrus có s ượng loài nhi  
nh t là 9 loài. Các loài này có kích thước nh , nhi u màu s c, th n ch u là  
mùn bã h u c , thường xu t hi n theo àn, v ượng l n, là m t m t xích quan  
tr ng trong chu  
ới thiệu các họ cá rạn chiếm ưu thế. Số lượng loài chủ yếu thuộc 3 họ  
là họ  
ộ
ố
họ  
ế
ỷ
l
ệ
t
ừ
ồ
ọ
ơ
ọ
sạ  
ố l  
ọ
ố
ố
l
ều  
ấ
ỏ
ề
ắ
ức  
ă
ủ yế  
ữ
ơ
ấ
ệ
đ
ới số  
l
ớ
ộ
ắ
ọ
ỗi thức  
ăn.  
Hình 3. S  
ố
l
ượng thành ph  
ng g n li n v  
cao. Tuy nhiên, hi n nay vi  
ng xyanua phun tr c ti p và gây h y ho i h  
phương pháp và lượng ánh b t h p lý. M t s  
theo àn nên có s ượng cá th n. Các loài này thường có kích thước nh  
i hi u qu kinh t nh ng có vai trò h t s c quan tr ng trong h sinh thái san hô.  
Nhi u loài thu c gi ng Pomacentrus được b t g nh ng àn v i s ượng trên  
200 cá th  
Nhóm cá  
c h cá h ng Lutjanidae, cá mú Serranidae  
đến 9 m. Chúng là nh ng loài có kh ng b i xa và nhanh, ít ch  
ph RSH. Ngược l i, nh ng loài có kích thước nh nh  
Chaetodon), h cá thia Pomacentridae (gi ng Pomacentrus) d  
bi đổi c độ ph RSH.  
3.2.3. So sánh số lượng loài cá RSH tại Cù Lao Chàm với một vài khu vực ở  
Việt Nam  
So sánh Cù Lao Chàm v  
ây c trung bình. S dao động và khác nhau v  
n xã cá RSH ch ng tỏ đặ m phân b và m độ đa d  
a chúng ph thu c nhi u y u tố địa lý, môi trường [3], trong  
thái RSH là y u t n có th gi i thích cho s khác bi t v  
loài. Cù Lao Chàm có s ượng loài th p h n Côn Đảo và Phú Qu  
ng h n (hình 4). Các loài cá có s ượng chi  
i phân b ng và thường xuyên sinh s ng trong r  
ầ
n loài các h  
ọ
cá r  
ạ
n chi  
u loài làm c  
ánh b t cá c  
sinh thái san hô, do  
tuy có s  
ế
m
ư
u th  
ế
H
ọ
cá bướm sinh s  
kinh t  
ố
ắ
ề
ệ
ới RSH, có nhi  
ề
đ
ảnh và  
đ
em l  
u s  
n quy định  
ng l i s ng  
, ít em  
ại  
ử
hi  
ệ
u quả  
ế
ệ
c khai thác  
ắ
ảnh ch  
ủ
y
ế
dụ  
ự
ế
ủ
ạ
ệ
đó cầ  
đ
ắ
ể
ợ
ộ
ố
h
ọ
ố
loài ít nh  
ư
ạ
ố
đ
ệ
ố
l
l
ớ
ỏ
đ
l
ạ
ả
ế
ư
ế
ứ
ọ
ở
ệ
ề
ộ
ố
ắ
ặp  
ữ
đ
ớ
ố l  
ể.  
ăn th  
ị
t kích thước l  
ớ
n phân b  
ố
khác bi  
Epinephelus tauvina)  
u tác động c  
cá bướm (gi  
ệt theo độ sâu r  
ạ
n. M  
số  
ột số loài  
ng ở độ sâu  
thu  
ộ
ọ
ồ
(
ữ
ả
nă  
ơ
ị
ủa  
độ  
ủ
ạ
ữ
ỏ
ư
họ  
ống  
ọ
ố
ễ bị tác động trước sự  
ến  
ủ
a
ủ
ới m  
ột s  
ố
khu vực khác cho th  
ấ
y s  
ố
l
ượng loài cá RSH  
n loài c  
thành ph n loài  
n tr ng h sinh  
t
ại  
đ
ở
m
ứ
ự
ề
c
ấ
u trúc thành ph  
ầ
ủa  
qu  
ầ
ứ
c
ế
đ
i
ể
ố
ứ
c
ạng v  
ề
ầ
củ  
ụ
ộ
ề
đ
ó hi  
ệ
ạ
ệ
ế
ố
cơ  
b
ả
ố
ể
ả
ự
ệ
ề
s
ố
ố
l
ượng thành ph  
c, tuy nhiên l i có  
u th  
n san hô.  
ần  
l
ạ
ấ
ơ
ạ
thành ph  
các đảo ph  
ầ
n về  
gi  
ống  
đ
a d  
ả
ơ
ố
ố
l
ố
ế
m
ư
ế tại  
ầ
n l  
ớn có gi  
r
ộ
ạ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
50  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Hình 4. So sánh thành phần loài cá RSH Cù Lao Chàm với một vài khu vực khác  
3.2.4. Thành phần loài cá RSH theo giá trị sử dụng  
Thành ph n loài cá RSH theo giá tr ng được trình bày ở hình 5.  
ầ
ị
sử  
dụ  
Hình 5. Thành ph  
ầ
n loài cá RSH theo giá tr  
ị
s
ử
d
ụ
ng  
được t  
c nhóm cá này  
ng. Trong khi khai thác nhóm cá này  
n. Trong nhóm này b t g p 4 loài  
đưa vào nuôi tr ng th y s n là Siganus  
Siganus guttatus, Epinephelus merra, Epinephelus tauvina ây là  
em đến hi u qu kinh t n và lâu dài nên c đượ định hướng khai  
Nhóm cá có giá trị làm thực phẩm: Trong 133 loài ghi nh  
ận  
ại Cù Lao  
Chàm có t  
thường có kích thước l  
n h t s c chú ý đến vi  
cho giá tr th c ph m cao và đượ  
fuscescens  
nh ng loài  
thác h p lý.  
ớ
i 65 loài có giá tr  
n, ph m vi ho  
c b o v  
ị
th  
ự
c phẩm (48,88%). Các loài thu  
ộ
ớ
ạ
ạt  
động rộ  
cầ  
ế
ứ
ệ
ả
ệ
h
ệ
sinh thái r  
ạ
ắ
ặ
ị
,
ự
ẩ
c
ồ
ủ
ả
. Đ  
ữ
đ
ệ
ả
ế
l
ớ
ầ
n
c
ợ
Nhóm cá làm cảnh:  
m 28,57%). Nhóm cá có giá tr  
thước nh và thường có xu hướng s  
ương đồng v hình thái v i môi trường r  
kích thước nh nên nhóm cá làm c nh ph  
K
ế
t qu  
ả
nghiên c  
làm c nh có nhi  
ng cả đời g n li  
n san hô. Ph  
thu c r t l n vào môi trường rạ  
ứ
u xác định 38 loài có giá tr  
u màu s c, hình dáng đẹp kích  
n v i r n san hô nên có s  
m vi, t độ di chuy n kém,  
n san hô.  
ị làm cảnh  
(chi  
ế
ị
ả
ề
ắ
ỏ
ố
ắ
ề
ạ
ớ
ạ
c
ự
t
ề
ỏ
ớ
ạ
ố
ể
ả
ụ
ộ
ấ
ớ
Nhóm cá khác: i Cù Lao Chàm b  
ây là nhóm cá ít em l i hi u qu kinh t  
th phong phú nên chúng có vai trò quan tr  
T
ạ
ắ
ế
t g p 30 loài (22,55%) cá thu c nhóm này.  
, nh ng do có m độ dày và s ượng cá  
ng trong duy trì cân b ng h sinh thái.  
ặ
ộ
Đ
đ
ạ
ệ
ả
ư
ật  
ố l  
ể
ọ
ằ
ệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
51  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
3.3. Phân bố thành phần loài theo sinh cảnh  
Sinh cảnh chân rạn: Có kích thước ng n và h  
chân r được xác nh n có m độ p trung loài là r  
ượng cá th Ở đây b t g p nhi u loài thu c các h  
cá thia, cá bàng chài, cá s n.  
Sinh cảnh dốc rạn: Có kích thước l  
p 2 - 3 l n so v i sinh c nh m t r n.  
ng n n p trong hang h  
Sinh cảnh ven bờ và mặt bằng rạn:  
xuyên bi đổi, ánh sáng t p trung không thu  
p v i t p tính s ng c a nhi u loài cá nên ít b  
3.4. Mức độ tương đồng thành phần loài với các khu vực khác  
Giá tr ch Sorensen (Cs) tính theo c p c a 5 đị m nghiên c  
u di n t i hình 6. Ch Cs có giá tr 0,17 đến 0,33, trong ó Cs (Côn  
Đảo/Cù Lao Chàm) cao nh t b ng 0,33; Cs (B ch Long V /Cù Lao Chàm) th  
nh t b ng 0,17 cho th y thành ph n loài c a KBTB Cù Lao Chàm g  
Côn Đảo và khác bi t v i B ch Long V u này có th gi i thích b  
và khác nhau c u ki n môi trường.  
ắ
ẹ
ấ
ọ
p. Thành ph  
t cao, c  
cá có s  
ầ
ề
n loài  
thành ph  
ượng cá th  
ở
sinh c  
n loài và  
n nh  
ảnh  
ạn  
ậ
ức  
t
ậ
ả
ố
v
l
ầ
ể
số  
l
ể.  
ắ
ặ
ề
ộ
l
ớ
ư
họ  
ơ
ớn, độ  
dố  
c cao, b  
ắ
t g  
ặ
p các loài có s  
ố
cá th  
ể
gấ  
ầ
ớ
ả
ặ
ạ
Đi  
ển hình là các loài thu  
ộ
c h cá thia  
ọ
, cá bàng  
chài, cá mú, và các loài s  
ố
ẩ
ấ
ố
c.  
Tại  
đ
ậ
ắ
ây môi trường phía trên m  
n ti n cho vi n n p và không phù  
t g p các loài.  
ặt thường  
ến  
ậ
ệ
ặ
ệc  
ẩ
ấ
hợ  
ớ
ậ
ố
ủ
ề
ị
ỉ
s
ố
ặ
ủ
a
đ
i
ể
ứu được  
bi  
ể
ễ
ạ
ỉ
s
ố
ị
t
ừ
đ
ấ
ằ
ạ
ĩ
ấp  
ấ
ằ
ấ
ầ
ủ
ầ
n gi  
ố
ng v  
ới  
ệ
ớ
ạ
ĩ
.
Đ
i
ề
ể
ả
ằ
ng s  
ự
giống  
ủ
a
đ
i
ề
ệ
Hình 6. So sánh m  
IV. KẾT LUẬN  
1. K t qu nghiên c  
san hô ch u là ki u vi  
ng r n và đới chân r n.  
2. ã ghi nh n 133 loài cá thu  
c ph m, 38 loài có giá tr làm c  
n loài cá RSH t i Cù Lao Chàm tương đối gi  
ức độ tương đồng thành phần loài cá RSH  
ế
ủ
ả
ứ
ề
u thu được t  
ại Cù Lao Chàm năm 2012 cho th  
ấ
y ki  
ểu rạn  
yế  
ể
n b m 4 đới chính: Đới ven b  
ờ
g
ồ
ờ,  
đới sườn d  
ốc, đới m  
ặt  
b
ằ
ạ
ạ
Đ
ẩ
ậ
ộ
c 35 h  
ọ
s
và 79 gi  
độ  
ng thành ph  
ố
ng, trong  
ương đồng Cs cho th  
n loài t i Côn Đảo.  
đ
ó có 65 loài có giá tr  
ị
th  
ph  
ự
ị
ảnh. Ch  
ỉ
ố
m
ố
ứ
c
t
ấy thành  
ầ
ạ
ầ
ạ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
52  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Allen, G. & Robertson, D.R. (l994), Fishes reduction of the Tropical Indo-  
Pacific, Crawford House Press and University of Hawaii, USA.  
2. B  
ộ
Thủ  
y s  
ản (1996), Nguồn lợi cá rạn san hô, Nguồn lợi thủy sản Việt Nam,  
NXB Nông nghi  
ệ
p, Hà N i.  
ộ
3. Gomez, E. D., Alcala, A.C. (1984), Survey of Philippine coral reefs using  
transect and quadrat techniques, UNESCO 21: 57-69.  
4. Nakabo, T. (ed) (2002), Fishes of Japan with pictorial key to the species, English  
edition, Tokai University Press, Tokyo. Vol 1&2  
.
5. Hallacher, L.E. (2003), The eclogy of coral reef fishes, Modifyed in May 2003.  
University of Hawaii at Hailo.  
6. Nguy  
Biển Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, B  
Phát tri n Nông thôn, Hà N i.  
7. Nguy n Xuân Hoà & Phan Kim Hoàng (2005), Đề án Khu bảo tồn Biển Phú  
Quốc- Phần San hô, Vi  
8. L ng V n K n & Võ S  
ễ
n Chu H  
ồ
i & Nguy  
ễ
n Xuân Lý (2007), Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn  
ộ
Nông nghi p và  
ệ
ể
ộ
ễ
ệ
ĩ
n H  
ả
i dương h  
n (1999). Luận chứng khoa học kỹ thuật thiết lập và  
n H i dương  
ọc Nha Trang, Khánh Hoà.  
ă
ă
ẻ
Tuấ  
quản lý khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, Bà Rịa-Vũng Tàu. Phân Vi  
c, H i Phòng.  
9. Nguy n V n Long & Nguy  
quanh đảo Cù Lao Cau (tỉnh Bình Thuận), Tuy  
ngh sinh h c bi n toàn qu c l n th I, Nhà XB KH&KT.  
10. Nguy n Nh t Thi (2002), Thành phần loài và phân bố của cá vùng biển ven bờ  
Bắc Trung Bộ, p chí Khoa h c và Công ngh bi n. II, 3: 41-63.  
ệ
ả
h
ọ
ả
ễ
ă
ễ
n H  
ữu Phụng, (1997), Nguồn lợi cá rạn san hô xung  
ể
n t p Báo cáo Khoa h c H  
ậ
ọ
ội  
ị
ọ
ể
ố
ầ
ứ
ễ
ậ
Tạ  
ọ
ệ
ể
SUMMARY  
THE SPECIAL CHARACTERISTICS OF CORAL REEF FISHES  
IN CU LAO CHAM MARINE PROTECTIVE AREA (MPA)  
Coral reefs occupy less than 1% of the surface area of the world oceans, yet  
they provide a home for 25% of all marine fish species. In Cu Lao Cham MPA types  
of Reef includes four coastal zones, which are slope, surface and legs coral reefs.  
Research results at the Cu Lao Cham MPA in 2012 year have identified 133 species  
belonging to 79 gena under 35 families.  
Từ khóa: Cá rạn san hô, Cù Lao Chàm, bảo tồn biển  
Nhận bài ngày 15 tháng 10 năm 2012  
Hoàn thiện ngày 12 tháng 11 năm 2012  
Viện Sinh thái nhiệt đới, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
53  
pdf 7 trang yennguyen 13680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu một số đặc điểm của khu hệ cá rạn san hô tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_mot_so_dac_diem_cua_khu_he_ca_ran_san_ho_tai_khu.pdf