Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ - SỐ 8(04) - 2020  
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP  
CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH  
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ  
DETERMINANTS OF ACCESS TO FORMAL CREDIT BY INDIVIDUAL PRODUCTION  
AND BUSINESSES IN THOT NOT DISTRICT, CAN THO CITY, VIETNAM  
Ngày nhận bài: 08/12/2020  
Ngày chấp nhận đăng: 29/12/2020  
Vương Quốc Duy  
TÓM TẮT  
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành nghề sản xuất đa dạng đã đóng góp một phần  
không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và đồng bằng Sông Cửu Long nói  
riêng. Chính vì vậy các cá nhân sản xuất kinh doanh cũng có vai trò hết sức quan trọng trong nền  
kinh tế nước ta và cụ thể cũng đã đóng góp vào sự phát triển của quận Thốt Nốt, Thành phố Cần  
Thơ. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa  
bàn quận Thốt Nốt vẫn gặp nhiều khó khăn. Trên cơ sở dữ liệu được thu thập từ 119 cá nhân sản  
xuất kinh doanh được phân tích bằng mô hình hồi quy nhị phân logit nhằm nghiên cứu các yếu tố  
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nhân sản xuất kinh doanh tại quận  
Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ. Bài viết đã chỉ ra được sáu yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp  
cận tín dụng chính thức của các cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt sắp xếp theo mức  
độ ảnh hưởng từ lớn nhất đến thấp nhất gồm có: (1) Tài sản thế chấp; (2) Giới tính; (3) Thủ tục  
vay vốn; (4) Thu nhập; (5) Học vấn; (6) Tuổi. Nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách đối với cá  
nhân sản xuất kinh doanh có nhu cầu vay vốn, đối với chính quyền địa phương, đối với ngân  
hàng.  
Từ khóa: Cá nhân sản xuất kinh doanh, tín dụng chính thức, Thốt Nốt.  
ABSTRACT  
Currently, with the strong development of diversified industries that has contributed a significant  
part to the economic development of not only Vietnam but the Mekong Delta. Therefore, business  
households also play a very important role in our economy and in particular having contributed to  
the development of Thot Not district, Can Tho city. However, accessing to bank credit of business  
households in Thot Not district still faces many difficulties. Based on the data collected from 119  
business households, analyzed by the logit binary regression model, analyzing the factors affecting  
the ability to access official credit of business people in Thot Not district, Can Tho city. The article  
has pointed out six factors that affect the ability of individuals to access official credit in Thot Not  
district, ranked from largest to lowest, including: ( 1) Collateral; (2) Gender; (3) Loan procedure; (4)  
Income; (5) Education; (6 )Age. The topic proposes policies for business households having  
demand for loan capital, for local governments, for banks.  
Keywords: Production and business individuals, Credit capital, Thot Not.  
việc kinh doanh, buôn bán.Tuy nhiên, việc  
1. Giới thiệu  
tiếp cận vốn và đáp ứng nhu cầu vốn vay vẫn  
còn nhiều hạn chế. Nhiều cá nhân sản xuất  
nay, ngoài đối tượng khách hàng truyền  
Sự phát triển của hệ thống ngân hàng hiện  
thống là doanh nghiệp, các ngân hàng còn  
quan tâm đến việc tiệp cận vốn của cá nhân  
sản xuất kinh doanh.”Các cá nhân sản xuất  
kinh doanh bao giờ cũng cần vốn để mở rộng  
Cần Thơ  
Vương Quốc Duy, Khoa Kinh tế, Trường Đại học  
15  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
kinh doanh phải tiếp cận các nguồn vốn  
không chính thức, với các lãi suất cao, ảnh  
hưởng đến thu nhập của hộ kinh doanh.”  
2. Phương pháp nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý luận  
2.1.1. Tín dụng chính thức  
Quận Thốt Nốt nằm ở trung tâm của  
thành phố Cần Thơ. Trong những năm qua,  
hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá  
nhân sản xuất kinh doanh tại Quận Thốt Nốt  
có sự phát triển mạnh mẽ và đóng góp ngày  
càng quan trọng vào trong phát triển kinh tế  
của địa phương.”Tính đến cuối năm 2019,  
tổng số hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất kinh  
doanh có đăng ký kinh doanh trên địa bàn  
quận Thốt Nốt là 6.240, đóng góp khoảng  
19,5% giá trị sản xuất trên địa bàn quận Thốt  
Nốt (UBND quận Thốt Nốt, 2019).”  
Tín dụng chính thức là hình thức cho vay  
vốn thông qua các tổ chức tài chính tín dụng  
chính thức có đăng kí và hoạt động công khai  
theo luật, hoặc chịu sự quản lý giám sát của  
chính quyền Nhà nước các cấp (Phạm Đình  
Khôi, 2012).  
2.1.2. Khả năng tiếp cận tín dụng  
Trong đề tài này, khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh  
doanh được hiểu là việc cá nhân sản xuất  
kinh doanh có được ngân hàng cho vay hay  
không. Được tiếp cận tín dụng chính thức  
nghĩa là được ngân hàng cho vay toàn bộ  
hoặc giảm số tiền cho vay (cho vay một  
phần). Không được tiếp cận tín dụng chính  
thức có nghĩa là ngân hàng hoàn toàn bác bỏ  
yêu cầu xin vay.  
Các ngân hàng thương mại”trên địa bàn  
quận Thốt Nốt với khả năng cung ứng vốn  
tín dụng ổn định, lãi suất phù hợp luôn là nơi  
mà các cá nhân sản xuất kinh doanh tìm đến  
đầu tiên khi có nhu cầu vay vốn. Tính đến  
cuối năm 2018, dư nợ cho vay của các ngân  
hàng đối với cá nhân sản xuất kinh doanh  
chiếm 6,52% tổng dư nợ trên địa bàn quận  
Thốt Nốt (NHNN Việt Nam Chi nhánh thành  
phố Cần Thơ, 2019). Tuy nhiên, việc cung  
ứng vốn tín dụng ngân hàng đến cá nhân sản  
xuất kinh doanh chưa kịp thời, việc tiếp cận  
vốn tín dụng ngân hàng của cá nhân sản xuất  
kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn. Thực tế,  
không phải cá nhân kinh doanh nào đến nộp  
hồ sơ vay cũng được ngân hàng cho vay để  
đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình. Theo  
ước tính của Hiệp hội Ngân hàng thành phố  
Cần Thơ chỉ có khoảng 40% cá nhân, hộ sản  
xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt được tiếp  
cận tín dụng ngân hàng. Do đó, nhu cầu vốn  
tín dụng của các cá nhân sản xuất kinh doanh  
tại địa bàn Quận Thốt Nốt, TP.Cần Thơ đang  
trở thành vấn đề quan tâm hiện nay.”Chính vì  
những lý do như trên, đề tài “Nghiên cứu các  
yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh  
doanh tại quận Thốt Nốt, Thành phố Cần  
Thơ” được chọn nghiên cứu.  
2.2. Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng  
đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức  
2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài  
Zhu & De’Armond (2005) đã tiến hành  
nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nhân  
khẩu học, kinh tế đến khả năng tiếp cận cho  
vay tiêu dùng tại Hoa Kỳ. Nghiên cứu sử  
dụng thông tin từ khảo sát chi tiêu tiêu dùng  
của 7.579 hộ gia đình ở Hoa Kỳ năm  
2001.”Tác giả kết luận rằng các yếu tố chủng  
tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm  
và trình độ học vấn của chủ hộ, thu nhập đều  
có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng.  
Trong đó, các yếu tố tác động cùng chiều đến  
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức gồm  
có: chủng tộc là người da trắng sẽ có khả  
năng tiếp cận tín dụng cao hơn so với người  
da vàng (hệ số hồi quy là 0,432); Trình độ  
học vấn làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng  
(hệ số hồi quy là 0,290); Thu nhập có ảnh  
hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận tín  
16  
TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ - SỐ 8(04) - 2020  
dụng (hệ số hồi quy là 0,007). Các yếu tố có  
tương quan thuận với tuổi (hệ số hồi quy là ,  
trình độ học vấn của chủ hộ, số thành viên và  
tổng tài sản của hộ. Ngược lại, khả năng tiếp  
cận tín dụng của nông hộ có tương quan  
nghịch với diện tích đất và thu nhập của hộ.”  
ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức gồm có: Chủ hộ độc thân,  
thất nghiệp. Trong nghiên cứu này, tác giả sử  
dụng mô hình logit để xử lý dữ liệu.”Mô  
hình logit được sử dụng nhiều trong các  
nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng  
chính thức do biến phụ thuộc là biến nhị  
phân (nhận một trong 2 giá trị 0 hoặc 1) nên  
không thể áp dụng mô hình hồi quy OLS.  
Theo nghiên cứu của Lê Khương Ninh và  
Văn Hùng (2011) về các yếu tố quyết  
định”vốn vay tín dụng chính thức của nông  
hộ ở Hậu Giang đã sử dụng mô hình Tobit và  
đưa ra kết luận lượng vốn vay tín dụng chính  
thức của các nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các  
yếu tố như trình độ học vấn, nghề nghiệp của  
chủ hộ, thu nhập của hộ, khoảng cách đến chợ  
huyện hay thị tứ,”tài sản thế chấp, số lần vay.  
Ekadjaja và cộng sự (2018) sử dụng mô  
hình logit để nghiên cứu về khả năng doanh  
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ nhận được khoản vay từ  
ngân hàng tại Jakarta, Indonesia.”Tác giả đã  
xác định được các yếu tố doanh thu, tài sản,  
trình độ học vấn của chủ sở hữu, tài sản thế  
chấp có tác động tích cực và đáng kể đến  
việc phê duyệt khoản vay của ngân  
hàng.”Trong khi đó, thời hạn tín dụng và mối  
quan hệ tốt với ngân hàng không ảnh hưởng  
đáng kể đến kết quả phê duyệt khoản vay của  
ngân hàng.  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu  
“Phương pháp tổng hợp, khái quát được  
sử dụng để tổng hợp lý thuyết về tiếp cận tín  
dụng và các kết quả nghiên cứu trước có liên  
quan đến đề tài. Từ đó, đề xuất mô hình kinh  
tế lượng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng  
đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức  
của cá nhân sản xuất kinh doanh.  
Như vậy, nghiên cứu của Zhu &  
De’Armond (2005), nghiên cứu về tiếp cận  
tín dụng của cá nhân ở các mục đích vay  
khác nhau (tiêu dùng hay là sản xuất kinh  
doanh). Nghiên cứu của Ekadjaja và cộng sự  
(2018) thực hiện trên đối tượng là doanh  
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ. Các nghiên cứu này  
đều thống nhất rằng trình độ học vấn và thu  
nhập có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức.  
Phương pháp thống kê mô tả, phương  
pháp so sánh được sử dụng để phân tích đặc  
điểm mẫu nghiên cứu, thực trạng tiếp cận tín  
dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh  
doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố  
Cần Thơ.  
Nghiên cứu định lượng với kỹ thuật phân  
tích hồi quy nhị phân logit được sử dụng để  
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả  
năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá  
nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn”quận  
Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Mẫu được  
chọn bằng phương pháp thuận tiện, kích  
thước mẫu là 119.  
2.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam  
Ở Việt Nam, có khá nhiều nghiên cứu về  
tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân hoặc  
hộ gia đình, có thể kể tên một số nghiên cứu  
tiêu biểu sau đây:  
Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy  
(2010)”sử dụng mô hình Probit để nghiên  
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp  
cận tín dụng chính thức của hộ nông dân trên  
địa bàn tỉnh Kiên Giang. Kết quả cho thấy  
khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ có  
2.3.2. Mô hình nghiên cứu  
Mục tiêu đặt ra của đề tài là phân tích các  
yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh  
doanh tại quận Thốt Nốt, Thành phố Cần  
17  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Thơ. Đầu ra của mô hình (biến phụ thuộc)  
nhận giá trị 0 nếu người đi vay cảm thấy đơn  
chỉ có một biến số, đó là khả năng tiếp cận  
tín dụng chính thức không thể đo lường theo  
tính liên tục, mà chỉ nhận một trong hai giá  
trị: được vay vốn hoặc không được vay vốn.  
giản, bình thường.  
Lãi suất cho vay (X10): Biến giả, đo lường  
cảm nhận của người đi vay đối với lãi suất  
cho vay. Nhận giá trị 1 nếu người đi vay cho  
rằng lãi suất vay chính thức cao, nhận giá trị  
0 nếu người đi vay cho rằng lãi suất cho vay  
không cao.  
Mô hình hồi quy Logit có dạng tổng quát:  
P(Y) = β0 + βiXi + ɛ .  
Biến phụ thuộc: là khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức (Y) của cá nhân sản xuất  
kinh doanh, nhận giá trị 1 nếu được vay vốn  
từ ngân hàng, nhận giá trị 0 nếu không được  
vay vốn ngân hàng.  
“Tài sản bảo đảm (X11): Là biến giả, nhận  
giá trị bằng 1 nếu có tài sản thế chấp khi vay  
vốn và 0 nếu không có tài sản thế chấp.  
Phương trình các yếu tố ảnh hưởng đến  
tiếp cận tín dụng chính thức được viết lại như  
sau: Xác suất tiếp cận tín dụng chính thức =  
P(Y) = β0 + β1X1 + β2X1 + β3X3 + β4X4 + β5X5  
+ β6X6 + β7 X7 + β8X8 + β9X9 + β10X10  
β11X11 + ɛ.  
Các biến độc lập gồm:  
Tuổi (X1) được đo lường bằng số năm,  
tính từ lúc sinh đến năm 2019.  
+
“Giới tính (X2): Biến giả, nhận giá trị 1  
nếu là nam giới và 0 nếu là nữ giới.  
2.3.3. Dữ liệu nghiên cứu  
Hôn nhân (X3): Biến giả, nếu đang kết  
hôn nhận giá trị 1; nếu độc thân, ly hôn nhận  
giá trị 0.  
Để đạt được các mục tiêu, đề tài sử dụng  
cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp như sau:  
Học vấn (X4): Biến giả, nhận giá trị 1 nếu  
tốt nghiệp cao đẳng, đại học trở lên; nếu trình  
độ dưới cao đẳng, đại học thì nhận giá trị 0.  
Dữ liệu thứ cấp  
Dữ liệu thứ cấp bao gồm:  
(1) Số liệu về tín dụng chính thức giai  
đoạn 2014 - 2018 trên địa bàn quận Thốt Nốt  
được thu thập từ các báo cáo của NHNN Chi  
nhánh thành phố Cần Thơ;  
Dân tộc (X5): Biến giả, nhận giá trị 1 nếu  
là dân tộc Kinh hoặc Hoa; nhận giá trị 0 nếu  
là dân tộc khác.  
Số năm kinh doanh (X6): Được đo lường  
bằng số năm hoạt động kinh doanh của người  
đi vay.  
(2) Số liệu về kinh tế xã hội giai đoạn  
2014 - 2018 và định hướng phát triển kinh tế  
của quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ đến  
năm 2025 được thu thập từ Cục Thống kê  
thành phố Cần Thơ và từ các báo cáo của  
UBND quận Thốt Nốt.  
“Thu nhập (X7): Theo Tổng Cục thống kê  
(2016) thì “Thu nhập được tính bằng tổng thu  
nhập trong 1 năm, là toàn bộ số tiền và giá trị  
hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí  
sản xuất mà một cá nhân hoặc hộ gia đình  
nhận được trong một thời gian nhất định”.  
Dữ liệu sơ cấp  
a) Chọn điểm điều tra  
Quận Thốt Nốt có tất cả 9 phường trực  
thuộc. Do hạn chế về thời gian và chi phí, đề  
tài chỉ chọn 3 phường thuộc quận Thốt Nốt  
để thu thập thông tin sơ cấp. Tác giả chọn  
các phường được chọn là Tân Lộc, Tân  
Hưng, Thốt Nốt do đây là những phường có  
số lượng lớn cá nhân sản xuất kinh doanh  
(Phòng Kinh tế quận Thốt Nốt, 2019).  
Số lượng người trong gia đình (X8): Thể  
hiện số lượng thành viên trong hộ gia đình của  
người đi vay, không kể những người ở nhờ.  
Thủ tục vay vốn (X9): Biến giả, đo lường  
cảm nhận của người đi vay đối với thủ tục  
cho vay. Nhận giá trị 1 nếu người đi vay cho  
rằng thủ tục phức tạp, rườm rà. Ngược lại  
18  
TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ - SỐ 8(04) - 2020  
3.1.2. Đánh giá chung về hệ thống tín dụng  
b) Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp  
chính thức trên địa bàn quận Thốt Nốt,  
thành phố Cần Thơ  
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua  
phỏng vấn trực tiếp cá nhân sản xuất kinh  
doanh bằng bảng câu hỏi in sẵn. Điều tra  
viên đến nhà và phỏng vấn trực tiếp cá nhân  
sản xuất kinh doanh theo phương pháp chọn  
mẫu thuận tiện. Phân bổ số lượng quan sát  
theo địa bàn: Tân Lộc phỏng vấn 50 cá nhân  
sản xuất kinh doanh; Tân Hưng phỏng vấn 50  
cá nhân sản xuất kinh doanh; Thốt Nốt phỏng  
vấn 50 cá nhân sản xuất kinh doanh. Sau khi  
thu thập và làm sạch dữ liệu, số quan sát còn  
lại đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu là 119.  
Nhìn chung, hệ thống tín dụng chính  
thức tại quận Thốt Nốt có sự tham gia có  
nhiều  
ngân  
hàng  
BIDV,  
lớn  
(Agribank,  
Vietcombank,  
VietinBank,  
Sacombank, ACB, …), cơ sở vật chất của  
các ngân hàng khang trang, lịch sự. Tuy  
nhiên, có đến 88% các ngân hàng đặt điểm  
chi nhánh, phòng giao dịch tại các phường  
trung tâm của quận Thốt Nốt (phường Thốt  
Nốt và phương Trung Kiên), tại các phường  
xa trung tâm chỉ chiếm 12% còn lại.  
3. Kết quả nghiên cứu  
Dư nợ cho vay cá nhân sản xuất kinh  
doanh có sự tăng trưởng ổn định mặc dù  
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ của  
các ngân hàng (đến cuối năm 2019 chỉ  
chiếm 6,52%). Trong khi đó, nguồn vốn tín  
dụng tại địa bàn tập trung chủ yếu vào các  
doanh nghiệp chế biến lương thực, thủy  
sản, sản xuất đồ gỗ. Do quy mô nhỏ, lẻ nên  
cá nhân sản xuất kinh doanh cũng gặp hạn  
chế trong tiếp cận vay vốn (UBND quận  
Thốt Nốt, 2019).  
3.1. Tổng quan về hệ thống tín dụng  
chính thức trên địa bàn quận Thốt Nốt,  
thành phố Cần Thơ  
3.1.1. Mạng lưới và quy mô tín dụng chính thức  
Theo NHNN Chi nhánh thành phố Cần  
Thơ (2019), trên địa bàn quận Thốt Nốt hiện  
có 27 tổ chức tín dụng đang hoạt động, gồm  
2 chi nhánh ngân hàng và 25 phòng giao dịch  
trực thuộc các ngân hàng thương mại.  
Bảng 1: Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch  
Một trong những trở ngại lớn cho việc  
phát triển tín dụng cho đối tượng cá nhân  
sản xuất kinh doanh là do các cá nhân chưa  
thuyết phục được ngân hàng về tính khả thi  
của phương án vay vốn, hồ sơ vay vốn  
thiếu các chứng từ chứng minh thực tế kinh  
doanh (chứng từ mua hàng, xuất nhập hàng  
hóa, chuyển tiền qua ngân hàng) do cá  
nhân kinh doanh chưa có thói quen ghi  
chép sổ sách, lưu trữ và tập quán thanh  
toán bằng tiền mặt là chủ yếu (UBND quận  
Thốt Nốt, 2019).  
ngân hàng tại quận Thốt Nốt  
STT  
Phường  
Số lượng chi  
nhánh, phòng  
giao dịch  
Tỷ lệ  
(%)  
1
2
Trung  
(Thốt  
tâm  
Nốt,  
22  
88  
Trung Kiên)  
Các phường  
còn lại  
12  
3
Tổng  
25  
100  
Nguồn: UBND quận Thốt Nốt (2019)  
19  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Bảng 2: Tình hình kinh doanh của một số chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng tại quận Thốt  
Nốt năm 2019  
Đơn vị tính: tỷ đồng  
Chỉ tiêu  
1. Doanh số huy động  
- KH cá nhân  
VCB  
122  
Vietinbank  
145  
BIDV  
120  
Agribank  
98  
Sacombank  
ACB  
80  
86  
33  
53  
63  
25  
38  
55  
67  
87  
40  
47  
62  
83  
66  
54  
79  
45  
34  
41  
57  
67  
30  
37  
37  
43  
66  
30  
36  
- KH tổ chức  
2. Doanh số cho vay  
- KH cá nhân  
112  
47  
- KH tổ chức  
65  
Nguồn: Kết quả thu thập của tác giả (2019)  
3.2. Thống kê mô tả mẫu phỏng vấn  
3.2.1. Cơ cấu mẫu điều tra  
IV Tình trạng hôn nhân  
119 100,00  
1
Chưa kết hôn/Đã ly  
25  
94  
21,01  
78,99  
hôn  
Cơ cấu mẫu khảo sát được trình bày tại  
Bảng 3 Về giới tính: có 44 người kinh doanh  
là nữ (chiếm 36,97%) và 75 người kinh  
doanh là nam (chiếm 63,03%).  
2
Đang kết hôn  
V
Ngành nghề kinh  
119 100,00  
doanh  
1
2
Phi nông nghiệp  
Nông nghiệp  
60  
59  
50,42  
49,58  
Về trình độ học vấn: có 41 người trình độ  
dưới cao đẳng, đại học (chiếm 34,45%) và có  
78 người trình độ cao đẳng, đại học trở lên  
(chiếm 65,55%).  
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát (2019)  
Về dân tộc: có 88 người thuộc dân tộc  
Kinh/Hoa (chiếm 73,95%) và 31 người thuộc  
dân tộc khác (chiếm 26,05%).  
Bảng 3: Cơ cấu mẫu khảo sát  
Stt  
Khoản mục  
Số lượng Tỷ lệ  
quan sát (%)  
Về tình trạng hôn nhân: có 94 người đang  
kết hôn (chiếm 78,99%) và 25 người chưa  
kết hôn hoặc đã ly hôn (chiếm 21,01%).  
I
1
2
Giới tính  
119 100,00  
Nữ  
44  
75  
36,97  
63,03  
Về ngành nghề kinh doanh: có 60 người  
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực phi nông  
nghiệp (chiếm 50,42%) và có 59 người sản  
xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp  
(chiếm 49,58%).  
Nam  
II Trình độ học vấn  
119 100,00  
1
Dưới cao đẳng, đại  
học  
41  
78  
34,45  
65,55  
2
Cao đẳng, đại học trở  
lên  
3.2.2. Đặc điểm của cá nhân sản xuất kinh doanh  
Đặc điểm cá nhân của những người sản  
xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt được  
thống kê tại Bảng 4”Về độ tuổi: độ tuổi trung  
bình của người sản xuất kinh doanh tham gia  
khảo sát là 37,77 tuổi, độ lệch chuẩn là 9,60  
tuổi, người nhỏ tuổi nhất là 23 tuổi và người  
lớn tuổi nhất là 55 tuổi.  
III Dân tộc  
Khác  
Stt Khoản mục  
119 100,00  
1
31  
26,05  
Số lượng  
Tỷ lệ  
quan sát  
(%)  
2
Kinh/Hoa  
88  
73,95  
20  
TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ - SỐ 8(04) - 2020  
Về số năm kinh doanh: số năm kinh  
năm ít nhất là 60 triệu đồng và người có thu  
nhập năm cao nhất là 640 triệu đồng.  
doanh trung bình của các cá nhân là 9,65  
năm, độ lệch chuẩn là 5,05 năm, người kinh  
doanh ít nhất là 5 năm và người kinh doanh  
lâu nhất là 20 năm.”  
Về số người trong gia đình: trung bình  
mỗi gia đình có 4,62 người, độ lệch chuẩn là  
1,21 người, gia đình ít người nhất là 3 người  
và gia đình đông người nhất là 6 người.  
Về thu nhập trong năm: tổng thu nhập  
trung bình trong năm của các cá nhân sản  
xuất kinh doanh là 305 triệu đồng, độ lệch  
chuẩn là 157 triệu đồng, người có thu nhập  
Bảng 4: Đặc điểm cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt  
Độ lệch  
STT  
Chỉ tiêu  
Độ tuổi  
Đơn vị tính Trung bình  
Nhỏ nhất Lớn nhất  
chuẩn  
9,60  
1
2
3
4
Tuổi  
Năm  
37,77  
9,65  
3,05  
4,62  
23,00  
5,00  
0,60  
3,00  
55,00  
20,00  
6,40  
Số năm kinh doanh  
Thu nhập trong năm  
Số người trong gia đình  
5,05  
1,57  
1,21  
Trăm triệu đồng  
Người  
6,00  
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát (2019)  
Nốt như sau: Về nguồn cung cấp thông tin về  
tín dụng: Hình 1 cho thấy các kênh thông tin  
mà cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận  
Thốt Nốt có thể tiếp cận để có thông tin về  
tín dụng chính thức. Trong đó, nguồn thông  
tin do các cá nhân tự biết là 52,94%, nguồn  
thông tin từ chính quyền địa phương là  
51,26%, nguồn thông tin từ cán bộ tín dụng  
tư vấn là 50,42%, nguồn thông tin từ những  
nguồn khác là 48,74% và nguồn thông tin từ  
người quen là 47,90%.  
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến  
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của  
cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn  
quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ  
3.3.1. Thực trạng về khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh  
doanh  
Dựa trên số lượng khảo sát, thực trạng về  
khả năng tiếp cận tín dụng của các cá nhân  
sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt  
Hình 1: Nguồn cung cấp thông tin về tín dụng  
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát (2019)  
21  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Về điều kiện vay vốn:“Ý kiến của người  
đi vay về các điều kiện vay vốn được thể  
hiện tại Bảng 5 Về thủ tục vay vốn: có 103  
người cho là thủ tục bình thường (chiếm  
86,55%) và 16 người cho là thủ tục phức tạp  
(chiếm 13,45%); Về lãi suất cho vay: có 86  
người cho là lãi suất cho vay bình thường  
(chiếm 72,27%) và 33 người cho là lãi suất  
vay cao (chiếm 27,73%); Về tài sản bảo đảm:  
thì có 38 người không có tài sản bảo đảm  
(chiếm 31,93%) và 81 người có tài sản thế  
chấp (68,07%).”  
1
Lãi suất cho vay  
bình thường  
86  
33  
72,27  
27,73  
2
Lãi suất cho vay cao  
II Tài sản thế chấp  
119 100,00  
1
Không có tài sản  
bảo đảm  
38  
31,93  
2
Có tài sản bảo đảm  
81  
68,07  
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát (2019)  
Như vậy, đa số người đi vay cho rằng thủ  
tục vay vốn là bình thường, lãi suất cho vay ở  
mức bình thường và đa số đều có tài sản thế  
chấp khi vay vốn.  
Bảng 5: Ý kiến của người đi vay đối với các  
điều kiện vay vốn  
Về thông tin khoản vay: Đối với những cá  
nhân sản xuất kinh doanh được tiếp cận được  
vốn tín dụng chính thức (được vay vốn ngân  
hàng), trung bình mỗi cá nhân có nhu cầu  
vay 529,30 triệu đồng (độ lệch chuẩn 259,42  
triệu đồng), người có nhu cầu vay ít nhất là  
20 triệu đồng và người có nhu cầu vay nhiều  
nhất là 1.180 triệu đồng (Bảng 6).  
Số lượng  
quan sát  
Tỷ lệ  
(%)  
STT  
Khoản mục  
I
1
2
Thủ tục vay vốn  
Thủ tục bình thường  
Thủ tục phức tạp  
119 100,00  
103  
16  
86,55  
13,45  
II Lãi suất cho vay  
119 100,00  
Bảng 6: Thông tin về khoản vay  
Trung  
bình  
529,30  
Độ lệch  
chuẩn  
Stt  
Khoản mục  
Đơn vị tính  
Nhỏ nhất  
Lớn nhất  
1
2
3
4
Nhu cầu vay  
Triệu đồng  
Triệu đồng  
%
259,42  
20  
20  
7
1.180  
900  
Số tiền được vay  
Lãi suất vay  
374,79  
8,85  
179,77  
1,68  
12  
Tài sản bảo đảm  
Triệu đồng  
669,44  
346,43  
30  
1.580  
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát (2019)  
Số tiền trung bình mà mỗi cá nhân được  
vay là 374,79 triệu đồng, (độ lệch chuẩn là  
179,77 triệu đồng), số tiền được vay ít nhất là  
20 triệu đồng và nhiều nhất là 900 triệu đồng.  
Lãi suất vay trung bình là 8,85%/năm, (độ  
lệch chuẩn là 1,68%/năm), lãi suất vay thấp  
nhất là 7%/năm và lãi suất vay cao nhất là  
12%/năm. Tài sản thế chấp trung bình của  
mỗi cá nhân là 669,44 triệu đồng (độ lệch  
chuẩn là 346,43 triệu đồng), cá nhân có tài  
sản thế chấp nhỏ nhất là 30 triệu đồng và cá  
nhân có tài sản thế chấp lớn nhất là 1.580  
triệu đồng.  
Như vậy, số tiền được vay/Nhu cầu vốn  
vay = 374,79/ 529,30 = 70,81% là phù hợp  
với thực tế tình hình duyệt vay vốn tại các  
Ngân hàng hiện nay. Tỷ lệ số tiền được  
vay/Tài sản thế chấp = 374,79/ 669,44 =  
55,99%.”Thông thường, số tiền được vay  
bằng khoảng 60 - 70% giá trị tài sản thế chấp  
(Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam,  
2018). Như vậy, tỷ lệ cho vay trên tài sản thế  
chấp từ kết quả khảo sát thấp hơn mức thông  
thường, nên chưa đáp ứng được nhu cầu vốn  
cho cá nhân sản xuất, kinh doanh.”  
22  
TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ - SỐ 8(04) - 2020  
Về mức độ hài lòng khi vay vốn ngân  
thường. Tỷ lệ không hài lòng (từ 1 - 2 điểm)  
khá cao, lên đến 46,48% (Bảng 7). Cho thấy  
việc tiếp cận tín dụng vẫn còn nhiều khó  
khăn.  
hàng: Nhìn chung, mức độ hài lòng khi vay  
vốn ngân hàng, theo thang đo Likert 5 điểm,  
chỉ đạt 2,87 điểm, tương đương với mức bình  
Bảng 7: Mức độ hài lòng khi vay vốn ngân hàng  
Mức độ hài lòng  
Rất không hài lòng  
Thang điểm  
Số quan sát  
Tỷ lệ (%)  
22,54  
1
2
3
4
5
16  
17  
13  
10  
15  
Không hài lòng  
Bình thường  
Hài lòng  
23,94  
18,31  
14,08  
21,13  
Rất hài lòng  
Điểm số hài lòng trung bình = 2,87 điểm  
Tỷ lệ từ bình thường đến hài lòng (từ 3 - 5 điểm) = 53,52%  
Tỷ lệ không hài lòng (từ 1 - 2 điểm) = 46,48%  
Nguồn: Tổng hợp số liệu khảo sát (2019)  
Về lý do cản trở tiếp cận tín dụng chính  
thức: Đối với những cá nhân sản xuất kinh  
doanh không được tiếp cận tín dụng chính  
thức, lý do chủ yếu được sắp xếp theo thứ tự  
từ cao đến thấp gồm: Số tiền vay ít không  
đáp ứng nhu cầu nên không vay, với 58,33%  
ý kiến đồng ý; Không có tài sản thế chấp, với  
47,92% ý kiến đồng ý; Không đủ vốn tự có,  
với 47,92% ý kiến đồng ý; Thủ tục vay vốn  
phức tạp, với 37,5% ý kiến đồng ý; Tốn phí  
lót tay, với 37,50% ý kiến đồng ý (Hình  
2).”Kết quả này cho thấy, xuất hiện trường  
hợp một cá nhân đồng thời vướng nhiều lý  
do không được vay vốn.  
Hình 2: Những lý do cản trở tiếp cận tín dụng chính thức  
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát (2019)  
trên địa bàn quận Thốt Nốt, TP Cần Thơ thì  
3.3.2. Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh  
hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính  
thức của cá nhân sản xuất kinh doanh  
nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy nhị  
phân logit để phân tích số liệu. Biến phụ  
thuộc là tiếp cận tín dụng chính thức. Có hai  
trường hợp xảy ra nếu biến nhận giá trị là 1  
nghĩa là cá nhân được vay vốn ngân hàng và  
Với mục tiêu nghiên cứu các yếu tố có  
ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận tín  
dụng của các cá nhân sản xuất kinh doanh  
23  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
nhận giá trị 0 nếu cá nhân không được vay  
vốn ngân hàng.  
được 80,36% sự biến thiên của biến phụ  
thuộc “Tiếp cận tín dụng chính thức”.  
Bảng 8 cho thấy, mô hình hồi quy tổng  
thể các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp  
cận tín dụng chính thức có ý nghĩa về mặt  
thống kê ở mức ý nghĩa 5%.  
Độ phóng đại phương sai (VIF) của các  
biến độc lập trong mô hình đều có giá trị < 3  
nên hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến  
là không nghiêm trọng, chấp nhận được.  
Giá trị Pseudo R2 = 0,8036 = 80,36% có  
Tỷ lệ dự báo đúng của mô hình là rất cao  
nghĩa là biến độc lập trong mô hình giải thích  
là 93,28%.  
Bảng 8: Kết quả hồi quy yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức  
Hệ số hồi  
Độ lệch  
chuẩn  
Stt  
Biến độc lập  
Ký hiệu  
Sig.  
VIF  
2,02  
quy  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tuổi  
X1  
X2  
X3  
X4  
X5  
X6  
X7  
X8  
X9  
X10  
0,273  
0,079  
0,855  
0,001  
0,015  
Giới tính  
2,080  
0,458  
1,06  
1,09  
1,13  
1,12  
1,15  
2,93  
1,19  
1,38  
1,12  
2,49  
Hôn nhân  
1,111 0,680  
Học vấn  
0,724  
1,697  
0,017  
Dân tộc  
-0,276  
-0,083  
1,472  
1,181 0,815  
0,101 0,412  
0,477 0,002  
0,588 0,309  
Số năm kinh doanh  
Thu nhập  
Số người trong gia đình  
Thủ tục vay vốn  
-0,598  
-2,052  
-1,634  
3,505  
1,590  
0,047  
10 Lãi suất cho vay  
1,395 0,242  
1,772 0,048  
3,311 0,000  
11 Tài sản bảo đảm  
12 Hằng số  
X11  
Const  
-13,963  
Số lượng quan sát N = 119  
Wald - chi2 (11) = 77,94  
Sig. chi2 = 0,000  
Pseudo R2 = 0,8036  
Mức độ dự báo đúng (Correctly classified) = 93,28%  
Tóm lại, mô hình nghiên cứu các yếu tố  
ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức  
của các cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận  
Thốt Nốt là phù hợp với dữ liệu khảo sát.  
đảm (X11). Các yếu tố ảnh hưởng không có  
ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức, do giá trị Sig. > 5% bao  
gồm: Hôn nhân (X3); Dân tộc (X5); Số năm  
kinh doanh (X6); Số người trong gia đình  
(X8); Lãi suất cho vay (X10).  
Bảng 8 cho thấy có 6 biến độc lập có ảnh  
hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính  
thức của các cá nhân sản xuất kinh doanh tại  
quận Thốt Nốt, do có do giá trị Sig. < 5% và  
cùng dấu với kỳ vọng bao gồm: Tuổi (X1);  
Giới tính (X2); Học vấn (X4); Thu nhập  
(X7); Thủ tục vay vốn (X9) và Tài sản bảo  
Bảng 9 cho thấy, các yếu tố có tỷ số Odd  
lớn hơn 1 và ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê  
ở mức ý nghĩa 5% đến tiếp cận tín dụng  
chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh  
gồm có:  
24  
TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ - SỐ 8(04) - 2020  
Bảng 9: Tỷ số Odd của yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức  
Stt  
1
Biến độc lập  
Ký hiệu  
X1  
Tỷ số Odd  
1,314  
Độ lệch chuẩn  
0,103  
Sig.  
0,001  
Tuổi  
2
Giới tính  
X2  
8,002  
1,582  
2,062  
0,759  
0,921  
4,356  
0,550  
0,129  
0,195  
33,271  
0,000  
6,843  
1,757  
3,498  
0,896  
0,093  
2,080  
0,323  
0,204  
0,272  
58,960  
0,000  
0,015  
0,680  
0,017  
0,815  
0,412  
0,002  
0,309  
0,047  
0,242  
0,048  
0,001  
3
Hôn nhân  
X3  
4
Học vấn  
X4  
5
Dân tộc  
X5  
6
Số năm kinh doanh  
Thu nhập  
X6  
7
X7  
8
Số người trong gia đình  
Thủ tục vay vốn  
X8  
9
X9  
10 Lãi suất cho vay  
11 Tài sản bảo đảm  
12 Hằng số  
X10  
X11  
Const  
Nguồn: Tổng hợp số liệu khảo sát (2019)  
Như vậy, từ Bảng 8 và Bảng 9 cho thấy 6  
yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận  
tín dụng chính thức của các cá nhân sản xuất  
kinh doanh tại quận Thốt Nốt, sắp xếp theo  
mức đọ ảnh hưởng từ lớn nhất đến thấp nhất  
gồm có:  
Giới tính (X2) là yếu tố có mức độ ảnh  
hưởng lớn thứ hai đến khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức ở mức ý nghĩa thống kê 5%  
với hệ số hồi quy là +2,080 và tỷ số odd là  
8,002.”Kết quả này phù hợp với kết quả  
nghiên cứu của Sử Ngọc Anh (2012) và  
Ajagbe (2012). Khi người đi vay vốn là nam  
giới thì khả năng tiếp cận tín dụng sẽ cao hơn  
8,002 lần. Điều này phù hợp với thực tế vì theo  
quan điểm của các tổ chức tín dụng thì người  
đi vay là nam giới sẽ có mối quan hệ xã hội,  
giao tiếp tốt hơn hơn so với người đi vay là nữ,  
khả năng trả nợ tốt hơn so với người nữ.”  
Tài sản bảo đảm (X11): có hệ số hồi quy là  
+3,505 phù hợp với kỳ vọng về dấu và có ý  
nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%. Tỷ số Odd  
là 33,271 có ý nghĩa là khi người đi vay có tài  
sản thế chấp thì khả năng được vay cao hơn bị  
từ chối cho vay là 33,271 lần. Kết quả này phù  
hợp với các nghiên cứu của Barslund & Tarp  
(2008), Ajagbe (2012).”Đây là yếu tố ảnh  
hưởng lớn nhất đến khả năng tiếp cận tín dụng  
chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh  
trên địa bàn quận Thốt Nốt. Trong thực tế,  
những người đi vay có nhiều tài sản thế chấp  
luôn được ngân hàng đánh giá cao hơn so với  
người đi vay không có tài sản thế chấp.”Tài  
sản thế chấp được xem như một cách thức  
phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng trong trường  
hợp người đi vay không thể trả nợ đầy đủ,  
đúng hạn thì ngân hàng thanh lý tài sản thế  
chấp để thu nợ.  
Thủ tục vay vốn (X9) là yếu tố có mức độ  
ảnh hưởng lớn thứ ba đến khả năng tiếp cận  
tín dụng ở mức ý nghĩa 5% với hệ số hồi quy  
là -2,052 và tỷ số Odd là 0,129. Khi thủ tục  
vay vốn là phức tạp thì khả năng được tiếp  
cận tín dụng chính thức giảm chỉ còn 0,129  
lần. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên  
cứu của Trần Hữu cường và cộng sự (2009).  
Thực tế cho thấy, các thủ tục cấp tín dụng rất  
chặt chẽ theo quy định của ngành ngân hàng  
để đảm bảo hạn chế rủi ro. Người đi vay đa  
số đều ít hiểu biết về cách thức cho vay của  
25  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
ngân hàng cần phải có phương án kinh doanh  
Các yếu tố còn lại ảnh hưởng không có ý  
nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức của các cá nhân sản xuất  
kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt gồm  
có: Hôn nhân (X3), Dân tộc (X5), Số năm  
kinh doanh (X6), Số người trong gia đình  
(X8), Lãi suất cho vay (X10).  
khả thi và các chứng từ chứng minh mục  
đích sử dụng vốn vay.”Khi thủ tục vay vốn  
càng phức tạp thì người đi vay càng e ngại về  
mặt tâm lý nên không muốn vay, từ đó làm  
giảm khả năng tiếp cận tín dụng chính thức.  
Thu nhập (X7) là yếu tố có ảnh hưởng lớn  
thứ tư đến khả năng tiếp cận tín dụng ở mức  
ý nghĩa 5% với hệ số hồi quy là +1,472 và tỷ  
số Odd là 4,356 có nghĩa là khi thu nhập của  
cá nhân vay vốn tăng thêm 100 triệu đồng thì  
khả năng được vay tăng lên 4,356 lần. Kết  
quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của  
Marge Sults (2003); Mwangi (2012).  
Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu  
được tổng hợp ở Bảng 10 Các giả thuyết bị  
bác bỏ ở mức ý nghĩa thống kê 5% gồm: H3:  
Người đi vay đang kết hôn, sẽ có khả năng  
tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn người đi  
vay độc thân hoặc đã ly hôn; H5: Người đi  
vay thuộc dân tộc Kinh hoặc Hoa, sẽ có khả  
năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn  
người đi vay thuộc dân tộc khác; H6: Người  
đi vay có nhiều năm kinh doanh thì khả năng  
tiếp cận tín dụng chính thức càng lớn; H8:  
Người đi vay có nhiều thành viên trong gia  
đình thì khả năng tiếp cận tín dụng chính  
thức càng lớn; H10: Khi người đi vay cảm  
nhận lãi suất cho vay là cao, thì khả năng tiếp  
cận tín dụng chính thức sẽ giảm.  
Học vấn (X4) và Tuổi (X1) có mức độ  
ảnh hưởng lớn thứ năm và thứ sau đến khả  
năng tiếp cận tín dụng. Khi người đi vay có  
học vấn cao đẳng, đại học thì khả năng được  
vay vốn cao gấp 2,062 lần so với trường hợp  
học vấn thấp hơn. Kết quả này phù hợp với  
kết quả nghiên cứu của Onstenk (2003) và  
Ajagbe (2012). Khi tuổi của người đi vay  
tăng thêm 1 tuổi thì khả năng được vay tăng  
lên 1,314 lần.  
Bảng 10: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu  
Kỳ vọng Dấu của hệ Kết luận ở mức  
Giả thuyết  
dấu  
số hồi quy  
ý nghĩa 5%  
H1: Tuổi của người đi vay có thể làm tăng hoặc làm  
giảm khả năng tiếp cận tín dụng chính thức  
+
Chấp nhận  
+/-  
H2: Người đi vay là nam giới, sẽ có khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức cao hơn người đi vay là nữ giới  
+
+
Chấp nhận  
Chấp nhận  
+
+
H4: Người đi vay có học vấn là cao đẳng hoặc đại học, sẽ  
có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn người  
đi vay có học vấn dưới cao đẳng, đại học  
H7: Người đi vay có thu nhập càng cao thì khả năng tiếp  
cận tín dụng chính thức càng lớn  
+
-
+
-
Chấp nhận  
Chấp nhận  
H9: Khi người đi vay cảm nhận thủ tục cho vay phức tạp,  
rườm rà thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức sẽ giảm  
H11: Người đi vay có tài sản bảo đảm cho khoản vay, sẽ  
có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn người  
đi vay không có tài sản thế chấp  
+
+
Chấp nhận  
26  
TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ - SỐ 8(04) - 2020  
các cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận  
4. Kết luận và kiến nghị  
4.1. Kết luận  
Thốt Nốt có ảnh hưởng rất lớn đến khả  
năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức. Khi  
nắm bắt được những thông tin này thì  
những cá nhân có nhu cầu vay vốn sẽ có lợi  
ích rất lớn, dễ dàng tiếp cận với các tổ chức  
tín dụng hơn nếu đáp ứng đủ các điều kiện  
trên. Cụ thể như:  
Mô hình hồi quy nhị phân logit nghiên  
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng  
tiếp cận tín dụng chính thức của các cá  
nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt  
Nốt, thành phố Cần Thơ được đề xuất ban  
đầu gồm 11 yếu tố. Với số quan sát hợp lệ  
trong mẫu khảo sát là 119 cá nhân sản xuất  
kinh doanh, kết quả cho thấy:  
Những hộ kinh doanh có người nam là  
chủ cơ sở thì sẽ có nhiều lợi thế hơn vì theo  
đánh giá của các tổ chức tín dụng thì người  
nam sẽ có mối quan hệ xã hội rộng, làm ăn  
nhanh nhẹn, dứt khoát hơn nên cơ hội  
thành công trong kinh doanh cũng nhiều  
hơn so với nữ. Do đó, các tổ chức tín dụng  
cũng sẽ ưu tiên cho các cá nhân nam vay  
vốn nhiều hơn. Tận dụng được lợi thế này  
thì các cá nhân nam là chủ cơ sở sản xuất  
kinh doanh nên chủ động tìm kiếm thông  
tin và tiếp cận các tổ chức tín dụng để được  
hỗ trợ vốn, mở rộng đầu tư máy móc thiết  
bị, nhà xưởng cho cơ sở của mình.  
“Một là, mô hình hồi quy tổng thể các  
yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức có ý nghĩa về mặt thống  
kê ở mức ý nghĩa 5%. Các biến độc lập  
trong mô hình giải thích được 80,36% sự  
biến thiên của biến phụ thuộc “Tiếp cận tín  
dụng chính thức”. Tỷ lệ dự báo đúng của  
mô hình là rất cao là 93,28%.”  
Hai là, sáu yếu tố có ảnh hưởng đến khả  
năng tiếp cận tín dụng chính thức của các  
cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt  
Nốt, sắp xếp theo mức đọ ảnh hưởng từ lớn  
nhất đến thấp nhất gồm có: (1) Tài sản thế  
chấp (X11) với hệ số hồi quy là 3,505; (2)  
Giới tính (X2) với hệ số hồi quy là 2,080;  
(3) Thủ tục vay vốn (X9) với hệ số hồi quy  
là -2,052; (4) Thu nhập (X7) với hệ số hồi  
quy là 1,472; (5) Học vấn (X4) với hệ số  
hồi quy là 0,724; (6) Tuổi (X1) với hệ số  
hồi quy là 0,273.  
Theo xếp hạng tín dụng nội bộ của các  
Ngân hàng dành cho khách hàng vay vốn  
thì những khách hàng nằm trong độ tuổi  
lao động thì khả năng được xét duyệt cho  
vay sẽ cao hơn. Trong nghiên cứu này cũng  
cho thấy khi tuổi của cá nhân đi vay tăng  
thêm 1 tuổi thì khả năng tiếp cận tín dụng  
sẽ tăng gấp 1,314 lần. Các cá nhân trong độ  
tuổi lao động, có cơ sở sản xuất kinh doanh  
hoặc có nhu cầu vay vốn để bắt đầu kinh  
doanh thì nên nắm bắt cơ hội này. Những  
cá nhân trong độ tuổi lao động thì có nhiều  
sức khỏe và các mối quan hệ xã hội nên  
việc làm ăn cũng sẽ thuận lợi hơn, khả  
năng trả được nợ vay cũng cao hơn.  
Ba là, Các yếu tố ảnh hưởng không có  
ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức là: Hôn nhân (X3); Dân  
tộc (X5); Số năm kinh doanh (X6); Số  
người trong gia đình (X8); Lãi suất cho  
vay (X10).  
Kết quả nghiên cứu còn cho thấy những  
cá nhân có trình độ học vấn càng cao thì  
càng có nhiều lợi thế hơn việc tiếp cận vốn  
tín dụng. Bởi theo đánh giá của các tổ chức  
tín dụng thì người đi vay có trình độ học  
vấn cao thì sẽ có sự hiểu biết về pháp luật,  
4.2. Kiến nghị  
4.2.1. Đối với cá nhân sản xuất kinh doanh  
có nhu cầu vay vốn  
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố  
về tuổi, giới tính, học vấn và thu nhập của  
27  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
về các thủ tục vay và trả nợ nên khả năng  
năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức cho  
người dân thì cần thực hiện các chính sách  
như sau:  
trả nợ của các đối tượng này sẽ cao. Không  
những vậy, những người có trình độ kiến  
thức cao thì sẽ biết cách làm ăn, bố trí sắp  
xếp hoạt động kinh doanh của mình sao  
cho hiệu quả. Do đó, Ngân hàng hay các tổ  
chức tín dụng cũng thường ưu tiên cho vay  
đối với những người có trình độ học vấn  
tốt. Những cá nhân có trình độ kiến thức  
tốt, có ý định đầu tư sản xuất kinh doanh  
thì nên mạnh dạn tiếp cận với các tổ chức  
tín dụng, tận dụng thế mạnh của mình để  
đề xuất các kế hoạch kinh doanh hiệu quả.  
Không những vậy, người dân địa phương  
nên có tầm nhìn xa hơn, nâng cao trình độ  
dân trí cho bản thân thông qua các trường  
lớp tại địa phương hoặc cho con em của  
mình được học hành lên cao. Tương lai sau  
này, các lớp thanh niên trẻ có trình độ kiến  
thức cao cũng sẽ dễ dàng tiếp cận nguồn  
vốn vay.”  
Mở thêm nhiều điểm giao dịch tại các  
phường, khu vực,… để người dân dễ dàng  
tiếp cận. Ban đầu có thể người dân chỉ có  
nhu cầu sử dụng các sản phẩm đơn giản  
như thẻ, chuyển khoản nhưng nếu được sự  
tư vấn, giới thiệu sản phẩm từ các nhân  
viên Ngân hàng thì chắc chắn sẽ khai thác  
được lượng khách hàng tiềm năng rát lớn.  
Tâm lý chung của người dân trước giờ  
là vẫn ngại về các thủ tục vay phức tạp  
nên mặc dù có nhu cầu vay vốn để mở  
rộng kinh doanh nhưng vẫn không dám  
tiếp cận các tổ chức tín dụng. Nắm bắt  
được vấn đề này, các tổ chức tín dụng cần  
nhánh chóng hệ thống lại quy trình, thủ  
tục cho vay sao cho đơn giản, tinh gọn mà  
vẫn đảm bảo tính chặt chẽ để dễ đang  
hướng dẫn cho người dân. Khi tư vấn các  
sản phẩm cho vay của Ngân hàng thì nhân  
viên tín dụng nên kèm theo tờ rơi giới  
thiệu chi tiết về sản phẩm vay để người  
dân tham khảo, có thể kèm theo số điện  
thoại của nhân viên để người có nhu cầu  
vay vốn có thể liên lạc.  
Không những vậy, những cá nhân đã  
sản xuất kinh doanh có thu nhập tổng kết  
năm sau tăng hơn năm trước thì nên mạnh  
dạn vay vốn để mở rộng kinh doanh.  
Ngân hàng luôn sẵn sàng hỗ trợ vốn cho  
những cá nhân có hoạt động kinh doanh  
hiệu quả liên tục qua nhiều năm. Vì việc  
hỗ trợ vốn cho các cá nhân này trước hết  
giúp Ngân hàng có được nguồn thu lãi  
lớn, tiếp đến là giúp cho các cá nhân có  
cơ hội mở rộng đầu tư đem lại nhiều lợi  
ích lớn cho địa phương.  
Bản thân các tổ chức tín dụng khi  
muốn tiếp cận địa bàn nào thì nên nghiên  
cứu kỹ các sản phẩm chiến lược nào phù  
hợp với từng địa bàn để ưu tiên giới thiệu  
cho người dân. Cụ thể như ở quận Thốt  
Nốt hiện nay người dân vẫn sống chủ yếu  
bằng nghề nông, trồng trọt, chăn nuôi nên  
ưu tiên giới thiệu các gói cho vay nông  
nghiệp. Ngoài ra, các tổ chức tín dụng  
cũng có thể cho vay các cá nhân có cơ sở  
sản xuất, kinh doanh tạp hóa, ăn uống,  
dịch vụ lưu trú, … Việc khai thác khách  
hàng theo đặc trưng của địa phương sẽ  
4.2.2. Đối với các tổ chức tín dụng  
Khu vực quận Thốt Nốt hiện nay vẫn  
còn là một vùng ngoại ô, cách xa trung tâm  
nên cách sinh sống và làm ăn của người  
dân còn mang đậm chất nông thôn. Các tổ  
chức tín dụng vẫn chưa thực sự quan tâm  
mở rộng các điểm giao dịch nên địa bàn  
quận nên người dân vẫn chưa có cơ hội tiếp  
cận được nguồn vốn mặc dù tiềm năng rất  
lớn. Các tổ chức tín dụng muốn tăng khả  
28  
TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ - SỐ 8(04) - 2020  
giúp các tổ chức tín dụng dễ dang tiếp cận  
trung tâm để người dân có thể dễ dàng  
đến giao dịch.  
được khách hàng hơn.  
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để tạo  
điều kiện thuận lợi cho các cá nhân có thể  
mở rộng sản xuất kinh doanh, cụ thể như:  
hệ thống điện tại các khu vực vùng ven  
của quận, hệ thống nước và xử lý nước  
thải, các tuyến cầu đường giao thông nông  
thôn, … Hỗ trợ các cá nhân trong việc xin  
cấp phép sản xuất kinh doanh hoặc tư vấn  
pháp lý.  
Rào cản lớn nhất của các tổ chức tín  
dụng hiện nay là còn căn cứ vào tài sản  
thế chấp để quyết định cho vay hay không.  
Điều này tuy đúng đắn, đảm bảo được lợi  
ích của các tổ chức tín dụng nhưng lại gây  
cản trở rất lớn đối với các cá nhân có nhu  
cầu vay. Các tổ chức tín dụng nên thông  
thoáng hơn, dựa trên nhiều tiêu chí để  
đánh giá chứ không nên cứng nhắc chỉ căn  
cứ vào tài sản thế chấp. Ví dụ cho vay tín  
chấp dựa vào uy tín của cá nhân tại địa  
phương hoặc sao kê ngân hàng của cá  
nhân, cá nhân có tham gia trong tổ chức  
đoàn thể, gia đình cá nhân đó đã sinh sống  
lâu năm tại địa phương thì nên ưu tiên cho  
vay. Ngoài ra, tín chấp có thể dựa vào uy  
tín của các tổ chức đoàn thể như Hội  
thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, các  
Hợp tác xã để duyệt cấp tín dụng cho các  
tổ chức đoàn thể đó. Sau đó, các đoàn thể  
sẽ phân bổ vốn lại cho các thành viên có  
nhu cầu sử dụng vốn.”Việc làm này vừa  
giúp cho các cá nhân có thể tiếp cận  
nguồn vốn vừa giúp các tổ chức tín dụng  
đẩy mạnh được doanh số cho vay nhưng  
đảm bảo an toàn, ít rủi ro khi quản lý đối  
tượng vay thông qua các đoàn thể.  
Các tổ chức đoàn thể nên phát huy thế  
mạnh của mình trong việc hướng dẫn hội  
viên của mình thực hiện các giải pháp sản  
xuất kinh doanh hiệu quả. Cụ thể như: Hội  
nông dân nên có những buổi tập huấn kỹ  
thuật canh tác cho người dân để tiếp cận  
các kỹ thuật sản xuất mới; Hội phụ nữ nên  
hướng dẫn cho các chị em buôn bán nhỏ  
như bán tạp hóa, làm nghề thủ công, mở  
các dịch vụ ăn uống, làm đẹp,…; Hội  
thanh niên nên đào tạo nghề cho các bạn  
trẻ như cơ khí, đồ gỗ, vận tải,… Từ đó,  
các cá nhân tại địa phương sẽ có thêm  
nhiều hiểu biết, kinh nghiệm và kiến thức  
mới đủ tự tin đầu tư vốn vào sản xuất kinh  
doanh và khi có định hướng kinh doanh  
tốt thì mới dễ dàng tiếp cận được nguồn  
vốn tín dụng chính thức.  
Bên cạnh đó, các đoàn thể tại địa  
phương cũng cần làm cầu nối để hỗ trợ  
cho các tổ chức tín dụng và người dân địa  
phương tiếp cận với nhau để khai thác các  
nhu cầu, tiềm năng vay vốn. Các đoàn thể  
dựa vào uy tín của mình có thể giúp cá  
nhân trong khu vực mình quản lý để vay  
vốn từ các tổ chức tín dụng. Công tác này  
nếu được phối hợp chặt chẽ chắc chắn sẽ  
đem lại lợi ích rất lớn cho cả ba bên bao  
gồm địa phương, các cá nhân vay vốn và  
các tổ chức tín dụng.  
4.2.3. Đối với chính quyền địa phương  
Việc hỗ trợ các cá nhân sản xuất kinh  
doanh tại địa phương tiếp cận vốn tín  
dụng chính thức là việc làm mà địa  
phương nên đặc biệt quan tâm. Bởi khi  
các cá nhân được tiếp cận được nguồn  
vốn lớn thì sẽ mở rộng đầu tư, góp phần  
phát triển kinh tế cho địa phương. Trước  
tiên, địa phương cần kêu gọi và hỗ trợ  
các tổ chức tín dụng mở rộng thêm nhiều  
điểm giao dịch trên địa bàn quận, ưu tiên  
mở các điểm giao dịch ở các khu vực xa  
29  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Ajagbe F. A., Oyelere B. A., Ajetomobi J. O. (2012), Determinants of small-scale enterprise  
credit demand: evidence from Oyo state, Nigeria, American Journal of Social and  
Management scicences, 3(1): 45-48.  
Barslund, M., & Tarp, F. (2008), Formal an informal rural credit in four provinces of VietNam.  
Journal of Development Studies, 44, 485 - 503.  
Cục Thống kê thành phố Cần Thơ (2019), Niên giám thống kê năm 2018. NXB Thống kê.  
Ekadjaja M., Siswanto H. P., Arifin A. Z., (2018), Factor determining bank loan approval as  
source of financing for micro, small and medium enterprises (MSME) in Jakarta, Journal  
of the Economics of Economics and Business, Vol. 2, No. 1 , April 2018, pp. 226 - 233.  
Lê Khương Ninh & Phạm Văn Hùng, 2011, “Các yếu tố quyết định lượng vốn vay chính thức  
của nông hộ ở Hậu Giang”, Tạp chí Ngân hàng 9 (tháng 5-2011), trang 42-48.  
Mwangi I., W. & Ouma S. A., (2012), Social capital and access to credit in Kenya. American  
Journal of Social and Management scicences, 3(1): 8-16.  
NHNN Chi nhánh thành phố Cần Thơ (2019), Báo cáo tình hình hoạt động năm 2018, Kế  
hoạch năm 2019.  
Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản  
Tài chính, Thành phố Hồ Chí Minh.  
Phạm Đình Khôi (2012), Tín dụng chính thức và không chính thức ở Đồng bằng sông Cửu  
Long: Hiệu ứng tương tác và khả năng tiếp cận. Kỷ yếu khoa học 2012. Trường đại học  
Cần Thơ. tr. 144-165  
Sử Ngọc Anh (2012), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của  
tiểu thương tại chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5. Luận văn Thạc sĩ kinh tế,  
Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.  
Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2010), “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín  
dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”, Tạp chí Ngân hàng số 4, trang  
29-32.  
UBND quận Thốt Nốt (2019), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2018, Kế hoạch phát triển  
kinh tế - xã hội năm 2019.  
Zhu & De’Armond (2005), An assessment of financial literacy communication vehicles among  
college students.  
30  
pdf 16 trang yennguyen 10380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_yeu_to_anh_huong_den_kha_nang_tiep_can_tin_du.pdf