Bài giảng Quản trị các tổ chức tài chính - Chương 7: Quản trị rủi ro của các tổ chức tài chính phi ngân hàng

TMU  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
BM Quản trị tài chính  
ĐH Thương Mại  
8/24/2017  
1
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Nội dung chính  
7.1 Quản trị rủi ro lãi suất  
7.1.1 Đánh giá rủi ro lãi suất  
7.1.2 Kiểm soát và tài trợ tổn thất do rủi ro lãi suất  
7.2 Quản trị rủi ro tín dụng  
7.2.1 Đánh giá rủi ro tín dụng  
7.2.2 Xếp hạng tín dụng  
7.2.3 Kiểm soát và tài trợ tổn thất do RR tín dụng  
7.3 Quản trị rủi ro thanh khoản  
7.3.1 Đánh giá rủi ro thanh khoản  
7.3.2 Kiểm soát rủi ro thanh khoản  
8/24/2017  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.1.1. Đánh giá rủi ro lãi suất  
- Phân tích độ lệch theo phương pháp truyền thống:  
Theo phương pháp này, tất cả các TS Có (A) và  
TS Nợ (L) được xếp thành 2 nhóm: nhạy cảm và  
không nhạy cảm với lãi suất (tùy theo thu nhập lãi  
đối với A hoặc chi phí lãi đối với L có biến đổi hay  
không trong mặt bằng lãi suất chung)  
- Phân tích độ lệch thời lượng  
DHT  
8
M
/24/2017_TMU DHTM_TM  
3
U
DHTM_TMU DHTM_TMU  
DFM_NBFI2017_Ch07  
1
TMU  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.1.1. Đánh giá rủi ro lãi suất  
Việc phân tích này chỉ nhằm vào đối tượng thu nhập  
hay chi phí lãi của A và L. Việc phân tích độ lệch xếp  
loại tài sản theo quy tắc sau:  
. Tài sản nhạy cảm lãi suất: P > 0  
. Tài sản không nhạy cảm lãi suất: P = 0  
. P là Hệ số tương quan giữa chỉ số lãi suất thị  
trường và thu nhập/hoặc chi phí lãi của tài sản.  
8/24/2017  
4
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.1.1. Đánh giá rủi ro lãi suất  
. Độ lệch: Được hiểu là tổng ảnh hưởng tổng hợp  
của biến động lãi suất đối với khả năng sinh lợi.  
Độ lệch là sự chênh lệch giữa khối lượng A nhạy  
cảm lãi suất với khối lượng L nhạy cảm lãi suất.  
. Công thức: Gap = RSA – RSL  
. Trong đó: Gap: độ lệch tiền tệ  
. RSA: tài sản Có nhạy cảm lãi suất  
. RSL: tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất  
8/24/2017  
5
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.1.1. Đánh giá rủi ro lãi suất  
. Để so sánh tính nhạy cảm về lãi suất giữa các FIs:  
. Hệ số độ lệch = Gap/ TA  
. TA: tổng tài sản Có  
. Hệ số nhạy cảm lãi suất = giá trị bằng tiền của TS  
Có nhạy cảm lãi suất / giá trị bằng tiền của TS Nợ  
nhạy cảm lãi suất  
DHT  
8
M
/24/2017_TMU DHTM_TM  
6
U
DHTM_TMU DHTM_TMU  
DFM_NBFI2017_Ch07  
2
TMU  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.1.1. Đánh giá rủi ro lãi suất  
. Ảnh hưởng của biến động lãi suất với các vị thế  
về các độ lệch khác nhau được thể hiện qua  
phương trình:  
. E(△NII) = RSA x E (△r) – RSL x E (△r)  
.
= GAP x E (△r)  
. Trong đó: E(△NII): biến động dự kiến của thu  
nhập lãi ròng bằng tiền  
. E (△r): Biến động dự kiến về lãi suất  
8/24/2017  
7
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.1.2. Kiểm soát RR lãi suất và tài trợ tổn thất  
(1) Quản trị chủ động: nhà quản trị có thể lựa chọn  
tập trung vào việc xử lý độ lệch để kiểm soát rủi ro  
về lãi suất từ đó kiếm doanh lợi qua sự biến động lãi  
suất. Chiến lược này giúp FIs chủ động nâng thu  
nhập lãi ròng. Các bước thực hiện:  
. B1: Tiên đoán chiều hướng tương lai của lãi suất  
. B2: Thực hiện điều chỉnh theo tính nhạy cảm lãi  
suất của A và L để dành lợi thế khi dự kiến lãi suất  
biến động.  
8/24/2017  
8
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.1.2. Kiểm soát RR lãi suất và tài trợ tổn thất  
(2) Quản trị thụ động: nhằm ngăn chặn biến dộng lãi  
suất làm tổn hại khả năng sinh lợi của FIs . Chiến  
lược này giúp FIs hạn chế tình hình bất ổn của thu  
nhập lãi ròng.  
DHT  
8
M
/24/2017_TMU DHTM_TM  
9
U
DHTM_TMU DHTM_TMU  
DFM_NBFI2017_Ch07  
3
TMU  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.1.2. Kiểm soát RR lãi suất và tài trợ tổn thất  
. Các định chế tiết kiệm có thể dùng nhiều phương  
thức khác nhau để phòng ngừa rủi ro lãi suất như:  
.Cho vay thế chấp với lãi suất điều chỉnh;  
.Hợp đồng kỳ hạn về lãi suất;  
.Hợp đồng tương lai về lãi suất,  
.Swaps lãi suất (hoán đổi lãi suất)  
.Quyền chọn lãi suất  
8/24/2017  
10  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Cho vay thế chấp với lãi suất điều chỉnh  
Cho vay thế chấp với lãi suất điều chỉnh (Adjustable-Rate  
Mortgages- ARMs):  
. Lãi suất trong ARMs thường gắn với một lãi suất thị  
trường nhất định như tín phiếu Kho bạc kỳ hạn 1 năm và  
định kỳ điều chỉnh lãi suất của hợp đồng ARM. ARM cho  
phép 1 định chế tiết kiệm duy trì một khoảng cách ổn định  
giữa chi phí và tỷ suất lợi nhuận.  
. ARM làm giảm những tác động bất lợi của việc lãi suất  
gia tăng, nó cũng làm giảm những tác động có lợi từ việc  
lãi suất thị trường giảm.  
8/24/2017  
11  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Cho vay thế chấp với lãi suất điều chỉnh  
Giả sử một SI duy trì hầu hết ngân quỹ bằng các khoản  
tiền gửi ngắn hạn và cho vay thế chấp với LS cố định.  
` Nếu lãi suất thị trường giảm xuống và các định chế  
tiết kiệm ko có biện pháp rào cản chống đỡ lại rủi ro lãi  
suất thì khoảng cách giữa tỷ lệ chi phí và tỷ lệ thu nhập  
sẽ tăng lên.  
`Tuy nhiên, nếu ARM được sử dụng như một chiến  
lược rào cản, lãi suất của khoản cho vay sẽ giảm trong  
suốt thời kỳ lãi suất giảm, khoảng cách này sẽ không  
DHT  
8
M
đ/ư24/ợ20c17_mởTrộnMg. U DHTM_TM12  
U
DHTM_TMU DHTM_TMU  
DFM_NBFI2017_Ch07  
4
TMU  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Cho vay thế chấp với lãi suất điều chỉnh  
. Trong những năm 1970, ARM đã giúp cho các định chế  
tiết kiệm hoạt động tốt hơn nhưng đã đặt khách hàng đối  
mặt với rủi ro lãi suất.  
. Mặc dù đặc thù của ARM là có một giới hạn tối đa trong  
việc điều chỉnh lãi suất (thường từ 2%-5%/năm trong suốt  
thời gian vay) nhưng vẫn có những tác động đến việc  
thanh toán các khoản cho vay thế chấp mua nhà.  
. Bởi vì một vài người sở hữu nhà thì ưa thích vay thế  
chấp với lãi suất cố định hơn=> hầu hết các SI tiếp tục  
cung cấp khoản cho vay này mặc dù phải gánh chịu RR  
8/24/2017  
13  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Cơ chế bảo vệ của hợp đồng kỳ hạn lãi suất (FRA)  
. Các bên so sánh LS trong FRA với LS tham chiếu  
. Vào thời điểm bắt đầu của kỳ bảo vệ bởi FRA, nếu  
LS tham chiếu cao hơn LS trong FRA, người bán  
FRA trả một khoản thanh toán bù trừ cho người  
mua FRA  
. Ngược lại, nếu LS tham chiếu thấp hơn LS trong  
FRA, người mua FRA phải trả cho người bán  
. Kích thước hợp đồng chỉ để tính khoản thanh toán  
bù trừ giữa các bên  
8/24/2017  
14  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Các thông số cơ bản của một FRA  
. The contract term: thời gian được bảo vệ bởi FRA  
. FRA reference rates: thường là LIBOR  
. The settlement amount: Số tiền thanh toán, phụ  
thuộc vào chênh lệch giữa LIBOR và LS trong  
FRA, số tiền thường được chiết khấu do thanh  
toán vào đầu kỳ được bảo vệ bởi FRA  
. The maturity of the FRA: Thời gian đáo hạn hợp  
đồng FRA  
DHT  
8
M
/24/2017_TMU DHTM_TM15  
U
DHTM_TMU DHTM_TMU  
DFM_NBFI2017_Ch07  
5
TMU  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Hợp đồng tương lai về LS  
. Khác với FRA, hợp đồng tương lai về LS được  
giao dịch trên sàn giao dịch, giữa tổ chức được  
cho phép với người mua (...) và người bán (...)  
hợp đồng. Việc kết thúc được thực hiện giữa các  
bên với phòng giao hoán (clearinghouse)  
. Sự tồn tại nhà môi giới dẫn tới các khoản hoa  
hồng, phí giao dịch và yêu cầu ký quỹ  
. LS trong hợp đồng tương lai thường dựa trên LS  
tham chiếu, hoặc LS chứng khoán cố định  
8/24/2017  
16  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Hợp đồng tương lai về trái phiếu  
. Bond futures cho phép các nhà đầu tư phòng vệ  
trước rủi ro LS mà không phải mua hoặc bán  
chứng khoán thực sự  
. Người đi vay có thể cân nhắc bán Bond future, khi  
LS tăng, giá trái phiếu (TS cơ sở) sẽ giảm, Bond  
future sẽ có lợi nhuận bù vào sự tăng lên của LS.  
Ngược lại, khi LS giảm, khoản lỗ của Bond future  
được bù đắp bởi cơ hội tài trợ rẻ hơn  
8/24/2017  
17  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Swap lãi suất  
. Việc hoán đổi này giúp một định chế tiết kiệm có nhiều  
TS Có- loại có lãi suất cố định hơn so với TS Nợ- loại có  
lãi suất cố định có thể trao đổi dòng tiền thanh toán với  
một định chế tài chính có nhiều TS Nợ- loại có lãi suất cố  
định hơn so với TS Có- loại có lãi suất cố định.  
. Nhờ vậy có thể giảm được rủi ro lãi suất cho cả 2 phía.  
Cái hay của sự dàn xếp này là ở chỗ nó không đòi hỏi  
một phía nào phải sắp xếp lại bản quyết toán tài sản của  
mình. Như vậy các trao đổi lãi suất là phương pháp ít tốn  
kém để giảm rủi ro lãi suất.  
DHT  
8
M
/24/2017_TMU DHTM_TM18  
U
DHTM_TMU DHTM_TMU  
DFM_NBFI2017_Ch07  
6
TMU  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Swap lãi suất  
Bảng cân đối TS của định chế tiết kiệm A (đvt Triệu USD)  
Tài sản Có  
- Loại nhạy cảm với lãi suất : 20  
- Loại có lãi suất cố định : 80  
Bảng cân đối TS của định chế tài chính B (đvt Triệu USD)  
Tài sản Nợ  
- Loại nhạy cảm với lãi suất : 50  
- Loại có lãi suất cố định  
: 50  
Tài sản Có  
- Loại nhạy cảm với lãi suất : 30  
Tài sản Nợ  
- Loại có lãi suất cố định  
: 30  
: 70  
- TS khác  
: 70  
- TS khác  
8/24/2017  
19  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Swap lãi suất  
. Mặc dù các định chế tiết kiệm sử dụng rất nhiều các  
chiến lược hữu ích nhưng nó cũng không hoàn toàn loại  
trừ được rủi ro lãi suất. Lý do là các khoản cho vay thế  
chấp có thể trả trước. Người sở hữu nhà thường thanh  
toán khoản vay của họ trước hạn mà không có thông báo  
trước cho định chế tiết kiệm.  
. Do đó, các định chế tiết kiệm không biết được chính xác  
kỳ hạn khoản cho vay thế chấp mà họ nắm giữ và không  
thể cân đối một cách hoàn hảo số lượng tài sản có và tài  
sản nợ- loại nhạy cảm với lãi suất.  
8/24/2017  
20  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
Quyền chọn lãi suất  
. Quyền chọn lãi suất (Interest Rate Options) bao  
gồm Caps, Floors và Interest Rate Collar  
. Giá của quyền chọn lãi suất phụ thuộc vào nhiều  
yếu tố bao gồm thời gian đáo hạn, lãi suất thực thi  
và biến động của lãi suất tham chiếu  
. Quyền chọn lãi suất đem lại cơ hội tận dụng các  
kịch bản tốt và giới hạn tổn thất trong kịch bản  
xấu, ngay cả đối với các tính toán ngắn hạn  
DHT  
8
M
/24/2017_TMU DHTM_TM21  
U
DHTM_TMU DHTM_TMU  
DFM_NBFI2017_Ch07  
7
TMU  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.2.1. Đánh giá rủi ro tín dụng  
. Mô hình định tính về rủi ro tín dụng  
. Phân tích tín dụng  
.Khách hàng: 6C  
.Hợp đồng tín dụng  
.Bảo đảm tín dụng  
. Kiểm tra tín dụng  
. Xử lý tín dụng có vấn đề  
. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng  
8/24/2017  
22  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.2.1. Đánh giá rủi ro tín dụng  
. Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng  
. Mô hình điểm số Z  
. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng  
. Mô hình cấu trúc kỳ hạn rủi ro tín dụng  
8/24/2017  
23  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.2.2. Xếp hạng tín dụng  
. Chất lượng danh mục tín dụng và chính sách tín  
dụng được xếp hạng theo 5 cấp độ:  
. 1 = Hoạt động tốt  
. 2 = Hoạt động khá  
. 3 = Hoạt động trung bình  
. 4 = Hoạt động bên bờ thua lỗ  
. 5 = Hoạt động thua lỗ  
DHT  
8
M
/24/2017_TMU DHTM_TM24  
U
DHTM_TMU DHTM_TMU  
DFM_NBFI2017_Ch07  
8
TMU  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.2.2. Xếp hạng tín dụng  
. Các khoản tín dụng xấu được phân thành 3 loại:  
. Tín dụng dưới tiêu chuẩn  
. Tín dụng có vấn đề  
. Tổn thất tín dụng  
8/24/2017  
25  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.2.3. Kiểm soát RR tín dụng và tài trợ tổn thất  
. Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ (đối  
với các khoản nhỏ và vừa), thường xuyên (đối với khoản tín  
dụng lớn)  
. Xây dựng kế hoạch, chương trình và nội dung của quá trình  
kiểm tra, đảm bảo các khía cạnh quan trọng nhất của mỗi  
khoản tín dụng phải được kiểm tra.  
. Quản lý chặt chẽ và thường xuyên đối với các khoản tín dụng  
có vấn đề nhanh chóng xử lý các khoản này để tránh gây  
các hệ quả.  
. Trích lập dự phòng  
. Thực hiện chứng khoán hóa (phát hành MBSs)  
8/24/2017  
26  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.3.1. Đánh giá rủi ro thanh khoản  
. Lượng hóa rủi ro thanh khoản  
. Nguồn và sử dụng thanh khoản  
. Hệ thống các chỉ tiêu thanh khoản  
. Độ lệch tài trợ và nhu cầu tài trợ  
. Phương pháp tiếp cận cung – cầu thanh khoản  
. Tiêu chí tổng hợp đánh giá quản lý thanh khoản  
DHT  
8
M
/24/2017_TMU DHTM_TM27  
U
DHTM_TMU DHTM_TMU  
DFM_NBFI2017_Ch07  
9
TMU  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.3.2. Kiểm soát rủi ro thanh khoản  
. Các định chế tiết kiệm dùng các tài sản Nợ ngắn  
hạn đảm bảo cho các tài sản Có dài hạn  
. =>chúng phụ thuộc vào việc tăng thêm các khoản  
tiền gửi để đảm bảo cho những yêu cầu rút tiền.  
. Nếu những khoản tiền gửi mới không đủ bù đắp  
các yêu cầu rút tiền, các định chế tiết kiệm sẽ phải  
đối mặt với vấn đề thanh khoản.  
8/24/2017  
28  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
7.3.2. Kiểm soát rủi ro thanh khoản  
. Để chống lại tình trạng này, họ có thể duy trì ngân quỹ  
thông qua các hợp đồng mua lại hoặc vay mượn trên thị  
trường tiền tệ liên bang (thị trường tiền tệ liên ngân  
hàng). Tuy nhiên những nguồn vốn ngắn hạn này chỉ giải  
quyết được vấn đề thanh khoản trong ngắn hạn. Chúng  
không thể giải quyết được tình trạng này trong dài hạn.  
. Một biện pháp khác là bán các tài sản có như các trái  
phiếu kho bạc, thậm chí cả các khoản cho vay thế chấp  
trên thị trường thứ cấp. …  
8/24/2017  
29  
DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU DHTM_TMU  
DHT  
8
M
/24/2017_TMU DHTM_TM30  
U
DHTM_TMU DHTM_TMU  
DFM_NBFI2017_Ch07  
10  
pdf 10 trang yennguyen 11280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quản trị các tổ chức tài chính - Chương 7: Quản trị rủi ro của các tổ chức tài chính phi ngân hàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_cac_to_chuc_tai_chinh_chuong_7_quan_tri_r.pdf