Nghiên cứu áp dụng thử nghiệm công nghệ sử dụng trụ nhân tạo bảo vệ lò chuẩn bị trong quá trình khai thác tại Mỏ Khe Chàm III, Công ty Than Khe Chàm - TKV
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRỤ
NHÂN TẠO BẢO VỆ LÒ CHUẨN BỊ TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC TẠI
MỎ KHE CHÀM III, CÔNG TY THAN KHE CHÀM - TKV
ThS. Đinh Văn Cường, TS. Trịnh Đăng Hưng
TS. Phạm Quang Nam, KS. Hoàng Phương Thảo
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin
ThS. Lương Thanh Chung
KS. Trần Quang Tuân
Công ty than Khe Chàm – TKV
Biên tập: TS. Nhữ Việt Tuấn
Tóm tắt:
Hầu hết sản lượng tại mỏ Khe Chàm III, Công ty than Khe Chàm được khai thác từ các lò chợ cột
dài theo phương, giữa mức vận tải và thông gió của các lò chợ liền kề sẽ phải để lại trụ than bảo vệ,
gây tổn thất tài nguyên, tăng chi phí mét lò chuẩn bị và giá thành khai thác. Bài báo giới thiệu về kết
quả nghiên cứu, triển khai giải pháp công nghệ sử dụng trụ nhân tạo thay thế trụ than bảo vệ đường lò
chuẩn bị trong thực tế tại mỏ Khe Chàm III.
1. Đặt vấn đề
dày nhỏ (thường dưới 2,0m) theo hệ thống khai
Hầu hết sản lượng tại mỏ Khe Chàm III, Công thác liền gương, đào lò chuẩn bị theo sơ đồ gương
ty than Khe Chàm được khai thác từ các lò chợ mở rộng [1, 2]. Để không gian làm việc đảm bảo
được chuẩn bị theo hệ thống khai thác cột dài yêu cầu theo quy định, gương lò chợ và lò thông
theo phương. Để chuẩn bị mức thông gió cho lò gió, vận tải đào tiến trước gương sẽ phải cắt một
chợ phân tầng dưới, sẽ phải để lại trụ than bảo vệ phần đá vách hoặc trụ vỉa. Đá sau khi cắt sẽ được
đường lò vận tải của lò chợ đang khai thác, gây vận chuyển vào phạm vi dự kiến xây dựng trụ bảo
tổn thất tài nguyên, chi phí mét lò chuẩn bị lớn, vệ nhân tạo, qua đó cho phép khai thác tối đa tài
ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để nguyên, không phải vận chuyển đá ra ngoài cửa lò
giải quyết vấn đề, có thể xem xét thay thế trụ than và hạn chế nguy cơ cháy nội sinh (hình 1). Phương
bằng kết cấu trụ nhân tạo. Bài báo này giới thiệu pháp này trước đây được sử dụng nhiều tại Liên
về kết quả nghiên cứu, triển khai giải pháp công Xô cũ (ví dụ như mỏ Centeralnaya-Bokovskaya
nghệ sử dụng trụ nhân tạo thay thế trụ than bảo khai thác vỉa than số 51 Nadbokovskiy có chiều
vệ đường lò chuẩn bị trong thực tế tại mỏ Khe dày 1,0m; mỏ Volodarskiy khai thác vỉa than h8
Chàm III.
Maidannovskiy có chiều dày từ 1,1 ÷ 1,15m [7; 8;
2. Kinh nghiệm khai thác sử dụng trụ nhân 9]).
tạo thay thế trụ than bảo vệ lò chuẩn bị trên thế
giới và trong nước
Sơ đồ thi công thể hiện trong hình 1 tồn tại
nhược điểm là dải đá chèn có độ co ngót lớn nên
Công nghệ sử dụng trụ nhân tạo thay thế trụ diện tích sử dụng đường lò chuẩn bị giảm mạnh
than bảo vệ lò chuẩn bị trong quá trình khai thác sau thi công. Bên cạnh đó, lò chợ phân tầng dưới
đã được áp dụng khá phổ biến trên thế giới. Trong (nếu có) trong quá trình khai thác sẽ phải khấu
đó, vật liệu được sử dụng để thi công trụ có thể là qua phần đá chèn của gương khấu mở rộng hoặc
cụm cột, cũi lợn gỗ/kim loại, dải đá chèn, gạch/đá phải đào lại tuyến lò thông gió mới (hình 1a), nên
hộc xây hay vật liệu hóa chất. Thời gian gần đây, cơ bản chỉ áp dụng được cho lò chợ cuối cùng
vật liệu là hỗn hợp bê tông mác thấp được cấu trong tầng. Nhược điểm này sẽ được khắc phục
thành từ tro xỉ nhà máy nhiệt điện, đá thải nghiền khi tổ chức đào đồng thời cặp lò vận tải (lò chợ
kết hợp phụ gia, xi măng cũng được áp dụng.
phân tầng trên), thông gió (lò chợ phân tầng dưới)
Trụ bảo vệ nhân tạo bằng dải đá chèn thường bằng giải pháp gương mở rộng. Khi đó, trụ than
được áp dụng khi khai thác các vỉa than có chiều giữa hai đường lò sẽ được khai thác để tạo không
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ
9
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ
a. Trường hợp góc dốc vỉa lớn
a. Sơ đồ áp dụng tại Nga
b. Trường hợp góc dốc vỉa nhỏ (<150)
1 – Máng cào lò chợ; 2, 3 - Máng cào chuyển tải
than; 4,6 - Dải chèn từ đá nổ mìn tại gương lò
dọc vỉa 5; 5 – Lò dọc vỉa vận tải
Hình 1. Sơ đồ thi công trụ nhân tạo bằng dải đá
chèn theo hệ thống khai thác liền gương
b. Sơ đồ áp dụng tại Trung Quốc
Hình 2. Sơ đồ thi công trụ nhân tạo bằng dải đá
chèn theo hệ thống khai thác cột dài theo phương
gian chứa đá thải từ gương lò dọc vỉa trong quá
trình đào (hình 2) mà không phải vận chuyển ra
ngoài, công tác thông gió thực hiện bằng hạ áp
chung nên đơn giản và tiết kiệm chi phí. Ví dụ áp
dụng sơ đồ này có thể kể đến một số mỏ than tại
Nga như: mỏ than Lugansugol (thi công lò dọc vỉa
trong vỉa than có chiều dày từ 1,5 ÷ 1,8m, diện
tích đào 14,5 m2, đào bằng khoan nổ mìn kết hợp
máy đánh rạch, tốc độ đào lò đạt 501m/tháng)
và Kalininygol thuộc vùng than Tula (thi công lò
dọc vỉa trong vỉa than có chiều dày từ 1,2 ÷ 1,5m,
diện tích đào 8,0 m2, sử dụng combai ПК-3, tốc
độ đạt 1635 m/tháng). Tại Trung Quốc, Mỏ Bát
Nhất (Sơn Đông) cũng áp dụng sơ đồ này để thi
công các cặp lò thông gió, vận tải khi khai thác vỉa
than số 16 có chiều dày 0,8 m, đường lò có dạng
hình vuông, chiều cao, chiều rộng lò 2,0 m, chiều
dài phần gương mở rộng giữa hai đường lò được
chèn đá là 8,0m.
chiều dày lớn hơn. Ví dụ việc áp dụng giải pháp
này có thể kể đến mỏ Ziemowit (Ba Lan), sử dụng
kết cấu trụ nhân tạo bằng bê tông (đường kính
0,6m) để bảo vệ các đường lò dọc vỉa có chiều cao
từ 4,0 ÷ 4,3m, rộng 5,0 ÷ 5,5m khi khai thác lò chợ
902 và 904 tại vỉa 209 (chiều dày vỉa 4,5m, góc
dốc 4°). Kết quả áp dụng thành công, các đường
lò được bảo vệ đảm bảo kích thước yêu cầu làm
lò thông gió cho lò chợ kế tiếp (903 và 905), giảm
được 30 ÷ 60% chi phí so với đào lò mới (hình 3).
Tuy nhiên, tồn tại chưa được giải quyết là vấn đề
rò gió và trào khí, nhiệt, nước từ khu vực đã khai
thác vào lò chợ liền kề phía dưới [7]. Cùng với
nhược điểm này, trong điều kiện vỉa than có khả
năng tự cháy, giải pháp sẽ không được phép áp
dụng.
Để khắc phục nhược điểm của hình thức kết
cấu trụ bảo vệ nhân tạo bằng cụm cột, cũi hay
trụ bê tông (chi phí gỗ cao, tiềm ẩn nguy cơ cháy,
rò gió, xuất khí, nhiệt, nước từ khu vực đã khai
Trụ bảo vệ bằng các cụm cột, cũi lợn kim loại
hoặc trụ đỡ nhân tạo được áp dụng ở vỉa than có
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ
10
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ
các dải trụ nhân tạo cũng được áp dụng tại một
số mỏ than. Có thể kể đến mỏ Tân Nguyên (Tập
đoàn than Dương Môi, tỉnh Sơn Đông) áp dụng
giải pháp này để bảo vệ lò dọc vỉa cấp gió sạch
của lò chợ cơ giới hóa đồng bộ 3107 tại vỉa số
3 (chiều dày 2,8m, góc dốc 4°). Lò được chống
neo chất dẻo cốt thép kết hợp neo cáp, chiều rộng
4,0m, chiều cao 2,8m, chiều dài đường lò 1592m,
độ sâu so với bề mặt địa hình 500m. Dải trụ nhân
tạo được xây dựng bằng hỗn hợp khoáng hóa
(hóa chất) hàm lượng nước cao (tỷ lệ hóa chất-
nước–phụ gia là 1-5-1), kích thước trụ: cao x rộng
là 2,8x2,0m, xuyên qua thân trụ được bố trí bổ
sung neo thép để tăng khả năng chịu nén. Kết quả
áp dụng đạt tốt, kích thước đường lò đảm bảo yêu
cầu, dải trụ duy trì ổn định không bị phá hủy, áp
lực mỏ lớn nhất tác động lên dải trụ là 12,75 MPa,
chi tiết thể hiện trong hình 4 [13].
a. Trụ bê tông trên đường lò
Bên cạnh các ưu điểm là dễ thi công, khả năng
chịu lực cao, thời gian thực hiện nhanh, ít co ngót,
b. Kết quả bảo vệ đường lò dọc vỉa 062
1 – Kích thước khi đào; 2 – Kích thước phạm vi
ngã ba lò chợ; 3- Kích thước tại vị trí 200m phía
sau gương lò chợ
Hình 3. Kết quả áp dụng giải pháp thay thế trụ
than bảo vệ lò chuẩn bị bằng trụ bê tông tại mỏ
Ziemowit (Ba Lan)
a. Vị trí thi công dải trụ nhân tạo
thác...), một số mỏ hầm lò trên thế giới đã xây
dựng trụ nhân tạo thành các dải liên tục ở phạm
vi hông lò chuẩn bị cần bảo vệ, qua đó đảm bảo
độ kín khít và cách ly tốt khu vực đã khai thác. Trụ
nhân tạo có chiều cao bằng chiều dày vỉa than
được khai thác, chiều rộng tùy thuộc vào yêu cầu
chịu lực và vật liệu thi công, nhưng thông thường
bằng từ 0,7 ÷ 1,1 lần chiều dày vỉa. Tại Ba Lan,
vật liệu sử dụng để xây dựng các dải trụ bảo vệ
thường được hình thành từ hỗn hợp nước, xi
măng, tro bay và các cốt liệu rắn khác để tăng khả
năng kháng nén của trụ. Dải trụ sau thi công từ 6
÷ 7 giờ sẽ đông kết chịu lực, sau 28 ngày khả năng
chịu nén có thể đạt 24 MPa [11].
b. Dải trụ nhân tạo thi công hoàn thiện
Hình 4. Dải trụ nhân tạo bảo vệ lò chuẩn bị tại mỏ
Tân Nguyên, Tập đoàn than Dương Môi, tỉnh Sơn
Đông, Trung Quốc
Tại Trung Quốc, việc thay thế trụ than bằng
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ
11
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ
cách ly tốt khu vực đã khai thác, giải pháp thi công nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ khai thác sử
dải trụ nhân tạo bằng vật liệu hóa chất có nhược dụng trụ nhân tạo thay thế trụ than bảo vệ đường
điểm là giá thành cao. Thời gian gần đây, một số lò chuẩn bị, cũng như vật liệu sử dụng thi công
mỏ tại Trung Quốc như Hoa Thái, Tế Nam, Ngọa trụ chưa được đề cập nhiều trong ngành mỏ Việt
Long Hồ, Bình Môi, Đại Trang, ... đã sử dụng vật Nam.
liệu thi công trụ bảo vệ nhân tạo là vật liệu dạng
3. Nghiên cứu áp dụng thử nghiệm giải
vữa gồm hỗn hợp tro bay, tro đáy nhà máy nhiệt pháp công nghệ sử dụng trụ nhân tạo tại mỏ
điện, kết hợp một lượng phụ gia xi măng. Kết quả Khe Chàm III [3]
áp dụng đạt tốt tương đương vật liệu hóa chất,
3.1. Đánh giá xác định các đường lò vận tải
trong khi đó giá thành được giảm đáng kể. Đồng lò chợ năm 2020 có khả năng bảo vệ sử dụng
thời, việc sử dụng tro bay, tro đáy cũng cho phép lại tại mỏ Khe Chàm III
giải quyết một lượng không nhỏ chất thải rắn từ
các nhà máy nhiệt điện tại các khu vực lân cận [8; đường lò vận tải lò chợ năm 2020 tại mỏ Khe
9;10; 11; 12]. Chàm III. Trên cơ sở đánh giá kế hoạch, trình tự
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn là các
Tại Việt Nam, thời gian qua vấn đề khai thác khai thác lò chợ, sự cần thiết và khả năng duy
không để lại/hạn chế trụ bảo vệ (đào lò men) hoặc duy trì sử dụng lại lò vận tải làm lò thông gió cho
sử dụng trụ bảo vệ nhân tạo (sử dụng kết cấu cũi lò chợ kế tiếp trong năm 2020, Viện KHCN Mỏ và
gỗ) đã được nghiên cứu áp dụng tại một số mỏ Công ty than Khe Chàm đã phân tích và xác định
hầm lò vùng Quảng Ninh [1], gồm: lò chợ 7 vỉa G được 05 đường lò có khả năng duy trì sử dụng lại,
mỏ Tân Lập (năm 1991 ÷ 1993), vỉa 8 (năm 1993), gồm: 03 đường lò tại vỉa 14-5 (lò dọc vỉa vận tải
lò chợ số 1 vỉa 7 TVD - mỏ Vàng Danh (năm 1998) lò chợ 14.5-19; lò dọc vỉa vận tải lò chợ 14.5-10;
và vỉa 7 khu Nam, mỏ Dương Huy (năm 2004). lò dọc vỉa vận tải lò chợ 14.5-9A) và 02 đường lò
Việc áp dụng thử nghiệm các giải pháp khai thác tại vỉa 14-4 (lò dọc vỉa vận tải lò chợ 14.4-9; lò dọc
đã cho phép giảm đáng kể tổn thất than ở trụ bảo vỉa vận tải lò chợ 14.4-2). Các đường lò đào trong
vệ lò chuẩn bị, nhưng do hạn chế của vật liệu thi phạm vi chiều dày vỉa từ dày trung bình (vỉa 14.4,
công trụ, nên hiệu quả bảo vệ đường lò chưa chiều dày từ 2,25 ÷ 2,6m) đến dày (vỉa 14.5, dày
thực sự đáp ứng yêu cầu đặt ra. Nhìn chung, việc từ 5,37 ÷ 6,03m), góc dốc từ (từ 8 ÷ 25º). Đối chiếu
Bảng 1. Đề xuất áp dụng các giải pháp sử dụng trụ nhân tạo tại mỏ Khe Chàm III
Thông số đường lò
Đặc điểm vỉa than
Tên đường
lò dọc vỉa
vận tải
Giải pháp
đề xuất
Diện
Diện tích
chống
(m2)
Chiều
Dung
TT
Chiều
Gócdốc
vỉa (độ)
tích đào
dày vỉa
(m)
trọng than
dài (m)
(m2)
(T/m3)
I
Vỉa 14.5
Lò DVVT lò
chợ 14.5-19
1
11,2
13,1
11,2
8,5
10,4
8,5
171
5,37
5,67
6,03
12
15
8
1,42
1,42
1,42
GP-1; GP-2
GP-1; GP-2
GP-1; GP-2
Lò DVVT lò
chợ 14.5-10
2
540
Lò DVVT lò
chợ 14.5-9A
3
II
1
243
Vỉa 14.4
341
Lò DVVT lò
chợ 14.4-9
GP-4; GP-3;
GP-1; GP-2
11,2
13,1
8,5
2,25
2,6
25
17
1,4
1,4
Lò DVVT lò
chợ 14.4-2
GP-4; GP-3;
GP-1; GP-2
2
10,4
265
* Ghi chú: các giải pháp đề xuất được liệt kê theo thứ tự ưu tiên
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ
12
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ
với kinh nghiệm tổng quan trên thế giới, kết hợp lò thiết kế
điều kiện địa chất, kỹ thuật khu vực nghiên cứu, Trên cơ sở các đường lò có khả năng duy trì
đề tài đã đề xuất một số giải pháp chống giữ gia sử dụng lại trong năm 2020, các bên thống nhất
cường để bảo vệ, duy trì sử dụng lại lò vận tải lò lựa chọn thiết kế giải pháp sử dụng trụ nhân tạo
chợ như sau:
để bảo vệ lò vận tải lò chợ 14.5-19. Theo kế hoạch
- (1) Giải pháp chống giữ, gia cường bằng kết của Công ty than Khe Chàm, lò chợ được chuẩn bị
cấu cũi kết hợp cụm cột gỗ hoặc cột thép (GP-1). với kích thước theo hướng dốc 65m, theo phương
- (2) Giải pháp chống giữ, gia cường bằng kết 171m. Để bảo vệ và duy trì lò vận tải làm lò thông
cấu kiểu trụ đỡ (GP-2).
gió cho lò chợ kế tiếp (14-5-20), sẽ để lại trụ than
- (3) Giải pháp chống giữ, gia cường bằng kết có chiều rộng 18m (hình 5). Điều kiện địa chất, kỹ
cấu trụ nhân tạo dạng dải liên tục (GP-3).
- (4) Giải pháp khai thác không trụ bảo vệ (GP-
4).
thuật mỏ đường lò và khu vực thiết kế như sau:
- Điều kiện địa chất: Vỉa than phạm vi thiết kế
có chiều dày riêng than 5,37m, toàn vỉa trung bình
Chi tiết đề xuất áp dụng các giải pháp đề xuất 5,6 m, góc dốc 12º, đá vách, đá trụ vỉa là các tập
xem bảng 1. đá bột kết ổn định, thuộc loại I về khí Mê tan, than
3.2. Thiết kế, triển khai áp dụng thử nghiệm trong vỉa không có tính tự cháy.
giải pháp sử dụng trụ nhân tạo thay thế trụ
than bảo vệ lò chuẩn bị
- Thông số kỹ thuật của đường lò: lò dọc vỉa
vận tải 14.5-19 được đào bám theo trụ vỉa và
3.2.1. Điều kiện địa chất, kỹ thuật mỏ đường nằm hoàn toàn trong vỉa 14.5, tiết diện hình vòm,
Hình 5. Bản đồ vị trí khu vực lò chợ thiết kế 14-5-19 mỏ Khe Chàm III
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ
13
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ
Hình 6. Hộ chiếu chống giữ lò vận tải lò chợ 14.5-19
Hình 7. Hộ chiếu chống giữ trụ nhân tạo bảo vệ lò DVVT lò chợ 14.5-19
chiều cao 3,24m, chiều rộng 4,03m, diện tích đào áp dụng. Theo đó, trong trường hợp này, trụ nhân
11,2m2, diện tích sử dụng 8,5m2. Đường lò được tạo có kết cấu dạng dải liên tục và kết cấu cũi là có
chống giữ bằng vì chống thép linh hoạt, kết cấu thể áp dụng được.
gồm 05 đoạn thép SVP27, bước chống 0,5m/vì
(hình 6).
Thời điểm triển khai giải pháp, lò chợ 14-5-19
đã được chuẩn bị hoàn thiện, phải sớm đưa vào
3.2.2. Lựa chọn và thiết kế giải pháp sử dụng khai thác. Đối chiếu hiện trạng điều kiện kỹ thuật,
trụ nhân tạo bảo vệ lò chuản bị khả năng cung ứng các vật liệu phục vụ chống
Lò dọc vỉa vận tải lò chợ 14-5-19 được thi công giữ gia cường, tiến độ sản xuất của đơn vị, trong
trong phạm vi vỉa than có chiều dày lớn, nên các điều kiện khu vực lò chợ 14.5-19 vỉa 14.5, các bên
giải pháp trụ nhân tạo bằng dải đá chèn, trụ đỡ thống nhất lựa chọn giải pháp trụ nhân tạo bằng
hay khai thác không trụ bảo vệ không phù hợp để kết cấu cũi gỗ kết hợp cột thép. Theo đó, phạm vi
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ
14
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ
Bảng 2. So sánh các chỉ tiêu chủ yếu của hai phương án công nghệ
Giá trị
Chênh
lệch
TT
Tên chỉ tiêu
ĐVT
Trụ than
bảo vệ
Trụ nhân tạo
1
1
2
3
4
5
-
2
3
4
5
6=5-4
Tổng sản lượng than NK
Tỷ lệ tổn thất than
1000 T
%
52,78
74,95
22,17
39,3
47,50
13,9
-25,40
19,95
Than thành phẩm
1000 T
đ/tấn
tr đ
67,45
Giá thành KT than lò chợ
Tổng chi phí SX-KD than
Giá thành sản phẩm
Tổng doanh thu
314,770
76,847
404,994
106,837
1.583.929
123,241
90,224
29,990
-33,915
36,453
đ/tấn
tr đ
1.617.844
86,788
6
Tổng giá trị làm lợi của
phương án đề xuất
7
ng.đồng
2.287.610
Hình 8. So sánh giá thành sản phẩm giữa hai phương án công nghệ
khám chân lò chợ sẽ được lưu và chống giữ bởi kế lên 67.451 tấn, tỷ lệ tổn thất giảm xuống 14%,
các cũi có khả năng chịu nén phù hợp. Đồng thời, chi phí mét lò giảm gần 3 lần. Đồng thời, giá thành
phạm vi bên trong đường lò dọc vỉa vận tải 14-5- sản xuất khi sử dụng trụ nhân tạo từ lò chợ 14-
19 cũng cần phải chống giữ gia cường bổ sung. 5-9 cũng cho phép giảm 33.915 đồng trên mỗi
Hộ chiếu chống giữ trụ nhân tạo bảo vệ đường lò tấn than khai thác so với phương án để trụ than
xem hình 7.
bảo vệ đang được áp dụng tại mỏ. Tổng giá trị
Cùng với việc áp dụng giải pháp sử dụng trụ làm lợi mang lại cho Công ty than Khe Chàm chỉ
nhân tạo thay thế trụ than bảo vệ tại lò chợ 14- trong một diện lò chợ 14.5-19 là (67,45 nghìn tấn x
5-9, sẽ cho phép khai thác được thêm than trong 33.915 đồng/tấn) = 2.287.610 nghìn đồng. Chi tiết
trụ bảo vệ lò chuẩn bị (khoảng 19.951 tấn), nâng thể hiện trong bảng 2 và biểu đồ hình 8.
tổng sản lượng khai thác được của khu vực thiết
3.2.3. Đánh giá kết quả áp dụng giải pháp sử
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ
15
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ
a. Mức độ biến dạng đứng
b. Mức độ biến dạng ngang
c. Tốc độ biến dạng đứng
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ
16
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ
d. Tốc độ biến dạng ngang
Hình 9. Kết quả quan trắc dịch động lò DVVT chợ 14-5-19
dụng trụ nhân tạo thay thế trụ than bảo vệ
thành công tại mỏ Khe Chàm III, Công ty than
Để đánh giá mức độ ổn định của đường lò Khe Chàm. Đường lò được bảo vệ có kích thước
được bảo vệ bằng trụ nhân tạo, trong quá trình sau dịch động, biến dạng đáp ứng các yêu cầu kỹ
khai thác lò chợ 14-5-19, đề tài đã thiết thiết lập thuật, an toàn để sử dụng cho lò chợ kế tiếp. Đã
các trạm quan trắc dịch động trên đường lò 14-5- cho phép giảm tổn thất tài nguyên và chi phí mét lò
19. Tổng số trạm đo là 11 trạm, tại các vị trí mét chuẩn bị, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cho đơn
thứ 3, 18, 33, 48, 63, 78, 93, 109, 123, 138, 153 vị áp dụng. Mặt khác, cùng với việc duy trì thành
tính từ gương lò khởi điểm lò chợ 14-5-19 về phía công đường lò để sử dụng lại, áp lực về nhân lực,
giới hạn dừng khai thác.
tổ chức sản xuất để thi công một gương lò độc lập
Kết quả quan trắc cho thấy, trong phạm vi cho đơn vị đã được giảm thiểu, đặc biệt là trong
khoảng 40m phía trước và phía sau gương lò chợ, bối cảnh thiếu hụt thợ lò như hiện nay. Kết quả áp
tốc độ dịch động của đường lò diễn biến mạnh dụng thử nghiệm thành công giải pháp là cơ sở
và nhanh nhất (tốc độ biến dạng đứng từ 7 ÷ 10 cho Công ty than Khe Chàm nói riêng, các công
mm/ngày-đêm; biến dạng ngang 8 ÷ 20 mm/ngày- ty than hầm lò khác vùng Quảng Ninh nói chung
đêm). Theo hướng tiến gương lò chợ, tại khu vực nghiên cứu mở rộng áp dụng tại đơn vị để nâng
phá hỏa từ mét thứ 40 ngược theo hướng tiến cao hiệu quả sản xuất.
gương trở đi, tốc độ biến dạng của đường lò giảm
dần (tốc độ biến dạng đứng chỉ từ 0 ÷ 4 mm/ngày-
Tài liệu tham khảo:
[1]. Phùng Mạnh Đắc, Nguyễn Anh Tuấn và
đêm, biến dạng đứng từ 0 ÷ 6 mm/ngày-đêm). Từ nnk (1991), Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ: Nghiên
mét thứ 100 phía sau gương lò chợ về phía phá cứu áp dụng các sơ đồ công nghệ khai thác không
hỏa, đường lò cơ bản không còn dịch động và đi để lại trụ than bảo vệ, Viện Khoa học Công nghệ
vào ổn định.
Tổng giá trị biến dạng của đường lò trong thời
Mỏ, Hà Nội.
[2]. Đào Hồng Quảng và nnk (2013), Báo cáo
gian theo dõi đạt lớn nhất 300mm (trạm đo số 1) tổng kết đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu đề xuất giải
theo chiều đứng, 350mm theo chiều ngang (trạm pháp kỹ thuật công nghệ hợp lý trong đào chống
đo số 3), tương ứng mức độ giảm tiết diện khoảng các đường lò chuẩn bị khi khai thác vỉa than mỏng
9,8 ÷ 9,97%, đảm bảo kích thước theo quy định an đến dày trung bình vùng Quảng Ninh, Viện Khoa
toàn để phục vụ thông gió, sản xuất của lò chợ 14- học Công nghệ Mỏ, Hà Nội.
5-20. Chi tiết xem các biểu đồ hình 9a ÷ 9d.
[3]. Báo cáo tổng kết: Nghiên cứu lựa chọn và
5. Kết luận
áp dụng giải pháp chống giữ gia cường phù hợp
Giải pháp sử dụng trụ nhân tạo bảo vệ đường nhằm duy trì sử dụng lại lò vận tải lò chợ năm 2020
lò chuẩn bị thay thế trụ than đã được áp dụng mỏ Khe Chàm III - Công ty than Khe Chàm – TKV,
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ
17
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, Hà Nội – 2020.
[4]. Проведение штреков широким забоем 8-22180工作面沿空留巷膏体充填材料的应用研究
шахте «Центральная-Боковская», [J]. 华东科技:学术版, 2013(8):372-372.
бюллетень ЦИТИ 1957. [9]. 柳成懋, 戚洋. 沿空留巷膏体充填工作面顶
[5]. Разработка угольных пластов без 板控制技术[C]. 全国采矿学术会议2015.
[8]. 刘德明, 赵平谦, 晏立森. 平煤股份一矿戊
на
выдачи породы на поверхность, Косович В.Л.,
Углетехниздат 1958, 125с.
[10]. 张大虎, 范祥峰. 膏体充填沿空留巷技术
在卧龙湖煤矿的应用[J]. 安徽科技, 2010(8):50-
[6]. Краткий справочник горного инженере 51.
угольной шахты, Бойко А.А., Москва 1963,
[11]. 张年有. 膏体充填沿空留巷技术研究[J].
642с.
[7]. Piotr Niełacny (2009), Praca doktorska:
煤矿现代化, 2017(1):4-6.
[12]. 刘国磊, 温朋朋, 贾广辉. 济阳煤矿
Dobór
technologii
utrzymywania
wyrobisk 膏体充填沿空留巷技术[J].
煤矿安全, 2012,
przyścianowych
w
jednostronnym otoczeniu 43(12):94-96.
zrobów na podstawie pomiarów przemieszczeń
[13]. 张自政, 博士学位论文,沿空留巷充填区
域直接顶稳定机理 及控制技术研究, 中国矿业大
学, 二○一六年五月.
górotworu, Akademia Górniczo-Hutnicza
w
Krakowie.
Research on and trial application of the technology for artificial protection pillars
in use to protect the preparation roadways in the mining process at Khe Cham III
mine of Vinacomin - Khe Cham Coal Company
MSc. Dinh Van Cuong, Dr.Trinh Dang Hung, Dr.Pham Quang Nam, Eng.Hoang Phuong Thao
Vinacomin – Instiute of Mining Science and Technology
MSc. Luong Thanh Chung, Eng.Tran Quang Tuan – Vinacomin – Khe Cham Coal Company
Abstract:
Most of the output at Khe Cham III mine of Khe Cham Coal Company has been exploited from the
lateral opening, the protection coal pillars between the transport and ventilation levels of the adjacent
longwalls will have to be kept. This will result in the loss of resources, increase in the cost of the
preparation roadway meter and the exploitation costs. The article introduces the results of research on
and implemention of technological solutions in usage of artificial pillars in replacement of the protection
coal pillars for preparation roadways at Khe Cham III mine.
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ
18
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu áp dụng thử nghiệm công nghệ sử dụng trụ nhân tạo bảo vệ lò chuẩn bị trong quá trình khai thác tại Mỏ Khe Chàm III, Công ty Than Khe Chàm - TKV", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_ap_dung_thu_nghiem_cong_nghe_su_dung_tru_nhan_tao.pdf

