Khai triển các mặt từ mô hình 3D trong ứng dụng CAD
Tạp Chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật Số 44B(10/2017)
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
43
KHAI TRIꢀN CꢁC MꢂT Tꢃ MÔ HꢄNH 3D TRONG ꢅNG DꢆNG CAD
SURFACE DEVELOPMENT OF 3D MODELS IN 3D CAD APPLICATIONS
Nguyễn Đức Tôn
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Việt Nam
Ngày toà soạn nhận bài 8/8/2016, ngày phản biện đánh giá 9/9/2016, ngày chấp nhận đăng 6/12/2016
TÓM TẮT
Gꢀn đây việc sꢁ dꢂng các công cꢂ CAD đꢃ biꢃu diꢄn và tꢅm hꢅnh khai triꢃn mꢆt tꢇ mô hꢅnh
3D đꢈ đưꢉc áp dꢂng trong thꢊc tꢋ. Tuy nhiên việc xem xꢌt mꢍi liên hệ giꢎa các phꢀn mꢏm CAD
3D vꢐi lꢑ thuyꢋt môn học vꢒ khai triꢃn chưa đưꢉc đꢏ cập và khảo sát đꢀy đꢓ. Bài báo tập trung
vào hai chꢓ đꢏ chính: (i) ứng dꢂng công cꢂ CAD đꢃ biꢃu diꢄn và tꢅm hꢅnh khai triꢃn tꢇ mô hꢅnh
3D trong môn học vꢒ khai triꢃn; (ii) đꢏ xuất cách xây dꢊng mꢔt tài liệu ebook đꢕnh dạng 3D
PDF hưꢐng dẫn vꢒ khai triꢃn sꢁ dꢂng ứng dꢂng CAD. So vꢐi phương pháp sꢁ dꢂng hꢅnh chiꢋu
2D đưꢉc trꢅnh bày trong các tài liệu vꢒ khai triꢃn hiện nay, sꢁ dꢂng mô hꢅnh 3D ngoài tính trꢊc
quan vꢏ mꢆt biꢃu diꢄn, còn giꢖp đơn giản hꢗa và nâng cao đꢔ chính xác trong quá trình dꢊng
hình. Nghiên cứu đꢈ thiꢋt lập đưꢉc mꢔt phương pháp vꢒ khai triꢃn các hình tꢇ mô hình 3D mꢔt
cách hiệu quả và mꢔt tài liệu ebook kꢋt hꢉp giꢎa lꢑ thuyꢋt vꢐi ứng dꢂng CAD hưꢐng dẫn việc tꢊ
học vꢒ khai triꢃn.
Từ khóa: Vꢒ khai triꢃn; mô hình 3D; khai triꢃn mꢆt tꢇ mô hꢅnh 3D; chia lưꢐi; tài liệu 3D PDF.
ABSTRACT
Recently, the use of CAD software to represent and find the development of surfaces of 3D
models has been applied in reality. However, the relation between CAD software and theory of
Surface Development subject has not yet been mentioned and investigated completely. The
article focuses on two main topics: (i) The application of CAD software to represent and
develop a surface from a 3D model in Surface Development subject. (ii) A proposed
compilation for 3D PDF ebook version of surface development using CAD software as a tool to
perform and solve problems. In comparison to 2D orthogonal projection method for surface
development currently mentoned in tutoring materials, 3D model shows the simplification and
advancement of accuracy during construction process. The research has proposed a 3D
modeling based surface development method and an ebook version combining both theory and
CAD software to guide the surface development self-study.
Keywords: Surface development; 3D surface modeling; 3D-model-based surface development;
meshing; 3D PDF material.
surface) [1]. Đối với các mặt không khả triển,
1. GIỚI THIỆU
để tìm hình khai triển thường phải thay thế
chúng bằng các mặt khả triển gần đúng. Các
bước công việc khai triển thường gồm:
Trong lĩnh vực sản xuất cơ khí, nhiꢀu chi
tiết và thiết bị được chế tạo từ kim loại tấm.
Để triển khai công việc chế tạo cần xây dựng
mô hình biểu diễn chi tiết hoặc thiết bị và vẽ
hình khai triển các bꢀ mặt liên quan để làm cơ
sở cho quá trình chế tạo cơ khí. Các mặt hình
- Biểu diễn mặt đáp ứng yêu cầu của bài
toán;
- Tìm hình khai triển của mặt từ hình biểu
học ứng dụng trong thực tế có thể chia thành diễn.
hai nhóm: mặt khả triển và mặt không khả
triển. Những mặt khả triển bao gồm các mặt
Mặt có thể biểu diễn ở dạng hꢁnh chiếu
2D hoặc mô hꢁnh 3D. Nhưng trong thực tế,
đa diện, nón, trụ và mặt cạnh lùi (convolute
Tạp Chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật Số 44B(10/2017)
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
44
các tài liệu giảng dạy chỉ trình bày vẽ khai cụ biểu diễn và tꢁm hꢁnh khai triển từ mô hꢁnh
triển mặt bằng các hꢁnh chiếu.
3D trong giảng dạy và học tꢆp chuyên đꢀ vẽ
khai triển.
- Đꢀ xuất sꢃ dụng CAD 3D làm công cụ
kết hợp với cơ sở lꢄ thuyết môn học vẽ khai
triển để xây dựng một tài liệu ebook hướng
dẫn cách thức vẽ khai triển theo phương pháp
3D thay cho phương pháp 2D truyꢀn thống.
2. KHAI TRIꢀN MꢂT Tꢃ MÔ HꢄNH 3D
2.1. Biểu diễn 3D của mặt
Mặt là quꢈ tích các vị trí của một đường
chuyển động theo một qui luꢆt nhất định. Xem
mặt như là một tꢆp hợp các vị trí liên tiếp của
một đường nào đꢂ trong không gian sẽ thuꢆn
tiện cho việc dựng hình biểu diễn 3D của mặt.
Hình 1. So sánh khai triꢃn 2D và 3D
Việc tìm hình khai triển từ hình chiếu
thiếu tính trực quan, tốn nhiꢀu công sức tính
toán, dựng hình và độ chính xác không cao [2].
Trong đồ họa máy tính đường và mặt được
biểu diễn bằng mô hình toán học NURBS đặc
trưng bởi hai tham số chính: các điểm điꢀu
khiển (control points) và bꢆc (degree).
Phương pháp biểu diễn và khai triển mặt
từ mô hình 3D của các phần mꢀm CAD 3D cꢂ
nhiꢀu ưu điểm vượt trội hơn so với phương
pháp 2D truyꢀn thống. Với khả năng xꢃ lꢄ 3D,
kết hợp các chức năng tính toán phân tích
mang tính tự động hꢂa cao đꢅ giúp cho việc
giải bài toán khai triển trở nên đơn giản, hiệu
quả và kết quả nhꢆn được cꢂ độ tin cꢆy cao.
Hiện nay ở Việt Nam các sách tham khảo
vꢀ chuyên đꢀ vẽ khai triển còn khá ít, hơn nữa
các tài liệu này đꢀu chỉ trꢁnh bày phương pháp
Hình 2. Biꢃu diꢄn NURBS cꢓa đường và mꢆt
Các mặt hꢁnh học thường được biểu diễn
hꢁnh chiếu 2D truyꢀn thống nên tốn nhiꢀu bởi các cạnh biên và các đường tham số đẳng
công sức trong tính toán dựng hꢁnh. Điꢀu này trị u, v (isoparametric curve) [3].
dẫn đến cần tiêu tốn khá nhiꢀu thời gian, chi
Độ cong của đường tại một điểm được
phí tăng và nhiꢀu khi không đáp ứng được tiến
định nghĩa là nghịch đảo của bán kính vòng
độ công việc. Gần đây một số phần mꢀm CAD
tròn mꢆt tiếp. Nhiꢀu ứng dụng CAD như
3D như SolidWorks, Catia, Rhino, đꢅ cung
AutoCAD, SolidWorks, Rhino, ... đꢀu có công
cấp các công cụ, chức năng cho phꢇp tꢁm hꢁnh
cụ đánh giá độ cong tại mỗi điểm thuộc đường
khai triển từ mô hꢁnh 3D và đꢅ được ứng dụng
và vẽ biểu đồ minh họa sự thay đổi độ cong
trong thực tế. Tuy nhiên việc xem xꢇt mối liên
dọc theo đường cong.
hệ giữa các công cụ CAD này với lꢄ thuyết
môn học vẽ khai triển chưa được đꢀ cꢆp và
khảo sát kꢈ lưꢉng. Ngoài ra, một phương pháp
hiệu quả để nhanh chꢂng xác định được hình
khai triển chưa được nghiên cứu và đꢀ cꢆp
một cách chi tiết.
Hình 3. Đꢔ cong và biꢃu đồ đꢔ cong
Trong nghiên cứu này, các nội dung tꢆp
Vì trên mặt cong có vô số đường đi qua
trung vào các chủ điểm sau:
một điểm thuộc mặt, nên khi nꢂi đến độ cong
của mặt tại một điểm người ta thường dùng
định nghĩa độ cong Gauss. Ký hiệu k1, k2 lần
- Khảo sát khả năng ứng dụng và tính
hiệu quả của việc sꢃ dụng CAD 3D làm công
Tạp Chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật Số 44B(10/2017)
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
45
lượt là các độ cong chính ta có định nghĩa độ
cong Gauss G của mặt tại một điểm như sau:
- Kiểu liên tục G0: tại vị trí nối các thành
phần không tiếp xúc;
G = k1.k2
(1)
- Kiểu liên tục G1: các thành phần tiếp xúc
tại vị trí nối, độ cong thay đổi ở mỗi nhánh;
- Kiểu liên tục G2: tại vị trí nối các thành
phần tiếp xúc và có độ cong không đổi.
Hình 4. Đꢔ cong Gauss
Nếu mặt cꢂ độ cong Gauss G = 0 tại mọi
điểm thì mặt sẽ là mặt khả triển. Trong ứng
dụng CAD 3D có thể xác định độ cong Gauss
tại một điểm bất kỳ thuộc mặt. Trên cơ sở đꢂ
có thể đánh giá độ cong Gauss của toàn bộ bꢀ
mặt. Để đánh giá độ cong Gauss của mặt nón
cụt và mặt xuyến có thể sꢃ dụng phép ánh xạ
các giá trị độ cong của mặt với thang màu
RGB: Green (G = 0), Red (G > 0), Blue (G <
0) (hình 5).
Đồ thị màu biểu thị độ cong Gauss
thường được dꢊng để kiểm tra, đánh giá mức
độ khả triển của mặt. Tại những vꢊng cꢂ độ
cong Gauss G khác 0 cần phải có những xꢃ lý
thích hợp khi khai triển mặt, thí dụ tách và
thay bằng mặt khả triển gần đúng.
Hình 6. Các kiꢃu liên tꢂc cꢓa đường và mꢆt
Trong ứng dụng CAD để tạo mô hình 3D
biểu diễn mặt, đầu tiên thường phải vẽ các yếu
tố dꢊng để xác định mặt như: điểm, đường
sinh, đường dẫn hướng, tiết diện, trục quay,...
Sau đꢂ sꢃ dụng các lệnh thích hợp dựa trên
các yếu tố này để dựng mô hình 3D biểu diễn
mặt. Nhóm lệnh cơ bản dùng để tạo mặt
thường bao gồm các lệnh: EXTRUDE (1),
REVOLVE (2), LOFT (3), SWEEP (4&5).
Bên cạnh các lệnh tạo mặt còn có nhóm các
lệnh dꢊng để xꢃ lý mặt sau khi tạo: TRIM,
SPLIT, JOIN, BLEND,...
Hình 5. Thang đồ thꢕ màu biꢃu thꢕ đꢔ cong
Mặt khảo sát thường có cấu tạo gồm
nhiꢀu thành phần, nên cần tiến hành khảo sát
tính liên tục của mô hình 3D tại những vị trí
nối tiếp. Trong ứng dụng CAD thường phân ra
các kiểu liên tục sau:
Hình 7. Các mô hình 3D cꢓa mꢆt
Tạp Chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật Số 44B(10/2017)
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
46
2.2. Xác định hình khai triển của mặt
Để tꢁm hình khai triển của mặt, thường
chia nhỏ mặt thành các mảnh, và thay thế mỗi
mảnh bằng một hình phẳng xấp xỉ. Có thể coi
các hình phẳng này là hình khai triển gần đúng
của mặt. Việc chia nhỏ và tìm hình dạng thꢆt
của các hình phẳng tốn nhiꢀu thời gian và
mang tính lặp lại nên thường được thực hiện
tự động trong CAD. Độ sai lệch giữa mặt và
hình khai triển tương ứng (diện tích, chiꢀu dài,
vị trí) phụ thuộc vào mức độ chia nhỏ mặt và
tính chất của mặt, chẳng hạn như mặt kẻ hoặc
mặt không kẻ, mặt khả triển hoặc mặt không
khả triển.
Hình 9. Các phương pháp khai triꢃn mꢆt cꢀu
Trong cả ba phương pháp kể trên nếu tăng
mức độ chia nhỏ (số múi, số đới cầu, mꢆt độ
lưới) sẽ làm cho hình khai triển càng chính
xác. Tuy nhiên cần chú ý đối với các mặt
không khả triển, việc tăng mức độ chia nhỏ sẽ
làm tăng sự phân mảnh của hình khai triển dẫn
tới việc lắp ghép không hiệu quả.
Hình 8. Khai triꢃn mꢆt
Các mặt khả triển cꢂ các đường sinh là
đường thẳng, và nếu chọn đủ gần nhau thì hai
đường sinh ở vị trí liꢀn kꢀ sẽ nằm trong cùng
một mặt phẳng: cắt nhau hoặc song song. Cho
nên hình khai triển của những mặt này thường
cꢂ độ chính xác cao và chỉ phụ thuộc vào mức
độ chia nhỏ mặt.
2.3 Đánh giá độ chính xác của hình khai
triển.
Độ chính xác của hình khai triển được
đánh giá so với mặt khảo sát dựa trên tính
chất: độ dài của đường thuộc mặt phải được
bảo toàn trước và sau khi khai triển. Ngoài ra
việc so sánh diện tích giữa mặt và hình khai
triển tương ứng cũng cần được xꢇt đến trong
đánh giá sai số. Trong mô hꢁnh NURBS, vì
các giá trị tham số u, v của điểm và đường
thuộc mặt chỉ phụ thuộc vị trí tương đối của
chúng trên mặt và được bảo toàn trước và sau
khi khai triển, nên có thể dùng các giá trị u, v
để đánh giá sai lệch vꢀ cả chiꢀu dài lẫn vị trí.
Để khai triển các mặt không khả triển
thường thay thế bằng các mặt khả triển gần
đúng. Các phương pháp thay thế thường được
áp dụng: thay bằng các mặt trụ, mặt nón, và đa
diện lưới. Một số phương pháp trình bày khai
triển mặt cầu được minh họa ở hình 9.
- Hình 9.1 sꢃ dụng các mặt phẳng kinh
tuyến chia mặt cầu thành các múi bằng nhau.
Mỗi múi cầu được thay thế bằng múi trụ ngoại
tiếp (hoặc nội tiếp) với mặt cầu.
- Hình 9.2 sꢃ dụng các mặt phẳng vĩ tuyến
chia mặt cầu thành các đới cầu. Mỗi đới cầu
được thay bằng mặt nón cụt nội tiếp mặt cầu.
- Hình 9.3 chia lưới mặt cầu và thay mặt
cầu bằng đa diện lưới. Phương pháp chia lưới
có thể áp dụng cho tất cả các mặt (bao gồm cả
mặt khả triển) để tìm hình khai triển của mặt.
Hình 10. Đánh giá kꢋt quả khai triꢃn
Tạp Chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật Số 44B(10/2017)
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
47
Xét mặt S0 và hình khai triển tương ứng mặt khả triển [6]. Ngược lại, Rhino có khả
Sk với u, v là các đường cong tham số đẳng trị năng tꢁm được hình khai triển của tất cả các
cắt nhau tại điểm A (hꢁnh 10).
mặt xoắn ốc đꢅ nêu. Kết quả so sánh độ chính
xác của vẽ khai triển mặt xoắn ốc ở hình 19.1
giữa hai phần mêm được chỉ ra ở bảng 2.
Việc đánh giá ước lượng độ chính xác giữa
S0 và Sk có thể thực hiện qua việc kiểm tra:
Bảng 2. So sánh giꢎa Solidworks và Rhino
- Kiểm tra độ dài các cạnh biên;
- Kiểm tra giá trị tham số u, v của A;
- Kiểm tra diện tích S0 và Sk.
Sai số %
Chiꢀu dài
Diện tích
Solidworks
0.0422
Rhino
0.0097
0.0318
3.7582
Bảng 1 chi ra kết quả đánh giá sai số
tương đối giữa mặt khảo sát và mặt khai triển
(xem hình 10).
3. ꢅNG DꢆNG CAD 3D TRONG VẼ
KHAI TRIꢀN
Các bài toán dưới đây minh họa việc kết
hợp giữa lꢄ thuyết hꢁnh họa trong vẽ khai triển
và sꢃ dụng Rhino làm công cụ để biểu diễn và
tꢁm hꢁnh khai triển của mặt.
Bảng 1. Kꢋt quả đánh giá
Đánh giá
Đáy trên 0
Đáy dưới 1
Cạnh 2
Sai số tương đối %
0.0013
0.0002
0
Việc giải bài toán khai triển từ mô hꢁnh
biểu diễn 3D gồm các bước:
- Xác định lược đồ và biểu diễn mặt đáp
ứng yêu cầu của bài toán.
Cạnh 3
0
Diện tích
0.0008
∆u = 0.9149
∆v= 0
- Sꢃ dụng đồ thị Gauss khảo sát và xꢃ lý
mặt nếu cần.
Giá trị tham số u, v
tại điểm A
- Xác định hình khai triển của mặt từ mô
hình 3D.
2.4. ꢅng dꢇng CAD trong khai triển 3D
- Đánh giá kết quả.
Việc lựa chọn phần mꢀm CAD 3D thích
hợp để sꢃ dụng trong bài toán khai triển mặt
cꢂ ꢄ nghĩa quan trọng. Trong trường hợp tổng
quát của bài toán khai triển, khả năng cho
phꢇp chia lưới và mức độ can thiệp vào việc
chia lưới của ứng dụng CAD 3D cꢂ tính quyết
định đối với việc giải bài toán. Chỉ một số ít
phần mꢀm CAD 3D như Rhino, Alias,... cung
cấp chức năng chia lưới [4], [5]. Chức năng
này giúp xác định mꢆt độ lưới, dạng phần tꢃ
lưới (tam giác, tứ giác), chọn chiꢀu dài cạnh
lưới ngắn nhất, dài nhất, mức độ tiếp cꢆn mặt
của lưới,... Các chức năng hỗ trợ chia lưới này
không những cho phꢇp giải các bài toán khai
triển phức tạp mà cꢋn cho phꢇp người dꢊng
điꢀu chỉnh độ chính xác của hꢁnh khai triển.
Khi khai triển, đối với các mặt đꢂng cần
chú ý việc chọn vị trí đường xẻ (đường nối,
đường hàn - split line). Đường xẻ có chiꢀu dài
càng ngắn thì vꢆt liệu nối càng giảm và dễ
thực hiện. Mặt khai triển thường được chọn ở
phía trong để giấu mối nối.
Trường hợp không thể tꢁm hꢁnh khai triển
trực tiếp từ mô hꢁnh 3D thꢁ việc tꢁm lời giải cꢂ
thể được thực hiện như sau:
- Biểu diễn mặt
- Chia lưới mặt thông qua các bước: i) tạo
lưới Mesh từ mặt Surface; ii) tạo đa diện lưới
PolySurface từ lưới Mesh.
- Tꢁm hꢁnh khai triển của đa diện lưới.
3.1. Thiết kế mặt nối các tiết diện
Tiến hành so sánh giữa SolidWorks và
Rhino trong việc khai triển các mặt xoắn ốc ở
hꢁnh 19. Do không hỗ trợ việc chia lưới nên
Hình dạng và vị trí của các miệng nối
SolidWorks chỉ có thể tꢁm được hình khai được cho trước. Để mặt nối là mặt khả triển
triển của mặt xoắn ốc của hꢁnh 19.1 vꢁ đây là thường sꢃ dụng mặt cꢂ cạnh lꢊi (mặt trụ và
Tạp Chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật Số 44B(10/2017)
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
48
nꢂn là trường hợp đặc biệt của mặt cꢂ cạnh
lꢊi). Vị trí các đường sinh của mặt cạnh lꢊi có
thể tꢁm được dựa vào nhꢆn xét: các tiếp tuyến
tại hai điểm mút của đường sinh với các
đường cong của miệng nối phải song song
hoặc cắt nhau tại một điểm thuộc giao tuyến
của hai mặt đáy (hình 11).
b) Nối giữa miệng tròn và miệng ellipse
Để nhꢆn được mặt khả triển sꢃ dụng mặt
cạnh lùi làm mặt nối. Dựng mặt kẻ đi qua các
đường sinh sẽ nhꢆn được mặt nối.
Hình 13. Khai triꢃn mꢆt cꢗ cạnh lùi
3.2. Thiết kế mặt nối các ống trꢇ
Hình 11. Mꢆt cꢗ cạnh lùi
Dựa vào vị trí các ống đꢅ được cho trước,
thực hiện nối ống và tìm hình khai triển. Đây
là dạng bài toán khai triển thường gặp trong
thực tế và được sꢃ dụng để trình bày lý thuyết
trong các tài liệu khai triển.
a) Nối giữa miệng tròn và miệng chữ nhꢆt
đáy không song song
Hình 1 đꢅ trꢁnh bày ở phần giới thiệu là
một ví dụ vꢀ nối giữa miệng tròn và miệng
chữ nhꢆt đáy không song song. Mở rộng bài
toán trong trường hợp đáy chữ nhꢆt có cung
lượn như hình 11. Thay mỗi mặt nón ở hình 1
bằng mặt cạnh lùi nối tiếp với các hình phẳng
tam giác.
a) Nối các ống trụ bằng phương pháp cầu
nội tiếp
Để giao tuyến giữa các ống là đường
cong phẳng thuꢆn lợi cho việc lắp ghꢇp, việc
giải bài toán dựng hình có thể dựa vào định lý
hình học: “Nꢋu hai mꢆt bậc hai cùng nꢔi tiꢋp
vꢐi mꢔt mꢆt bậc hai thứ ba thì giao cꢓa chúng
sꢒ là hai đường bậc hai đi qua giao điꢃm cꢓa
hai đường tiꢋp xúc” [7]. Sꢃ dụng mặt cầu phụ
trợ ta sẽ được ống nối dạng nón tròn xoay
(hoặc trụ trꢋn xoay nếu các ống cꢂ đường kính
bằng nhau) và giao giữa các đoạn ống nối sẽ
có dạng đơn giản là những đường cong conic.
Đánh giá mức độ khả triển của mặt kết
hợp thông qua sai số diện tích:
Skt S
0 .100% = 0.0038%
(2)
S0
Trong đꢂ, S0 và Skt lần lượt là diện tích
mặt khảo sát và hình khai triển. Sai số chiꢀu
dài các miệng nối xấp xỉ bằng 0.
Hình 14. Nꢍi ꢍng bằng phương pháp cꢀu nꢔi
tiꢋp
Hình 12. Nꢍi miệng tròn vꢐi chꢎ nhật
Tạp Chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật Số 44B(10/2017)
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
49
b) Nối ống tiết diện tròn
Để nhꢆn được ống nối lần lượt xꢇt các
mặt phẳng chứa hai tâm kế tiếp nhau và áp
dụng tương tự định lý ở trên. Tuy nhiên việc
dựng hình này khá phức tạp nên có thể đưa bài
toán vꢀ dạng ba tâm đồng phẳng và sau đꢂ
dùng phép quay quanh trục của ống nối để đưa
vꢀ vị trí yêu cầu của bài toán.
Có thể đưa bài toán trên vꢀ dạng đơn giản
và hiệu quả hơn nhờ giảm số lượng giao và
dạng hình học của giao sẽ là các tiết diện tròn.
Sꢃ dụng mặt phụ trợ là mặt cầu và ứng dụng
định lý: “các mꢆt tròn xoay có chung trꢂc
quay sꢒ cắt nhau theo đường tròn” [6]. Kết
quả nhꢆn được ống nối có miệng ra (giao
tuyến) là các đường tròn. Điểm khác biệt so
với bài toán trên là ống nối có dạng mặt nón
nghiêng đáy tròn.
Hình 17. Nꢍi ꢍng tâm không đồng phẳng
3.3. Nối cầu trꢇ
Thay thế mặt cầu bằng các phương pháp
được trình bày ở đoạn trước. Dưới đây sꢃ
dụng phương pháp thay mặt cầu bằng các mặt
nón (hình 18.1) và đa diện lưới (hình 18.2).
Hình 15. Khai triꢃn ꢍng nꢍi miệng tròn
c) Nối ống trụ với miệng ra của chụp lò có
dạng ellipse
Để nhꢆn được mặt nối là mặt nꢂn nghiêng
đáy ellipse, cꢂ giao tuyến là đường conic
phẳng, áp dụng định lꢄ: “Nꢋu hai mꢆt bậc hai
tiꢋp xꢖc vꢐi nhau ở hai điꢃm và đường thẳng
nꢍi hai điꢃm tiꢋp xúc không thuꢔc hai mꢆt thì
giao cꢓa hai mꢆt bậc hai sꢒ là hai đường bậc
hai đi qua hai điꢃm tiꢋp xꢖc đꢗ” [7].
Hình 18. Nꢍi ꢍng trꢂ vꢐi mꢆt cꢀu
3.4. Khai triển các mặt xoắn ốc
Mặt xoắn ốc thuộc mặt kẻ và có nhiꢀu
ứng dụng trong thực tế, thường sꢃ dụng các
mặt xoắn ốc helicoid khả triển (hình 19.1),
mặt xoắn ốc nghiêng (hình 19.2) và mặt xoắn
ốc thẳng (hình 19.3). Để dựng các mặt xoắn
ốc phải vẽ các đường xoắn ốc dẫn hướng, vị
trí các đường sinh. Ngoại trừ mặt xoắn ốc
helicoid khả triển (thực chất là mặt cạnh lùi),
các mặt xoắn ốc khác là không khả triển [8].
Hình 19 biểu diễn các mặt xoắn ốc và hình
khai triển tương ứng sꢃ dụng phương pháp
chia lưới.
Hình 16. Nꢍi ꢍng trꢂ vꢐi miệng ellipse
d) Nối ống tâm không đồng phẳng
Dùng ống nối dạng nꢂn trꢋn xoay để nối
hai ống cꢂ các đường tâm không thuộc cùng
mặt phẳng. Trường hợp các ống trụ cꢂ đường
kính bằng nhau thꢁ khi đꢂ ống nối sẽ là trụ
tròn xoay.
Tạp Chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật Số 44B(10/2017)
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
50
Sai số chiꢀu dài đường rất bé xấp xỉ bằng nhúng dữ liệu CAD 3D vào tài liệu, đồng thời
0. Sꢃ dụng diện tích để đánh giá sai số giữa cung cấp các tiện ích cho phꢇp người dꢊng
mặt khảo sát và hình khai triển (bảng 3).
tương tác hiển thị với các mô hình 3D cꢂ
trong tài liệu. Tính năng này giúp người sꢃ
dụng không phải cài đặt bổ sung chương
trình hiển thị dữ liệu 3D dꢊng kꢌm (trình
viewer của các ứng dụng CAD). Để thực hiện
nhúng dữ liệu, các mô hꢁnh 3D sau khi đꢅ tạo
xong trong ứng dụng CAD sẽ được xuất lưu ở
một trong hai định dạng: U3D hoặc PRC [7,
8] gọi chung là định dạng 3D PDF. Đây là
các định dạng đꢅ được chuẩn hóa nhằm lưu
trữ thông tin mô tả biểu diễn 3D và cꢂ thể
nhúng trong file PDF [9].
Bảng 3. Kꢋt quả đánh giá
Mặt xoắn ốc
Helicoid khả triển
Nghiêng
Sai số diện tích %
0.0318
0.925
Thẳng
1.2251
Để sꢃ dụng ebook, người dùng chỉ cần cꢂ
chương trꢁnh miễn phí Adobe Reader từ phiển
bản 9. Chương trꢁnh này cung cấp đầy đủ các
chức năng biểu diễn dữ liệu và tương tác hiển
thị 3D như: thay đổi hướng nhꢁn trong 3D;
hiển thị thấy, khuất; chọn kiểu hiển thị render;
tạo mặt cắt giúp khảo sát cấu trúc bên trong
mô hꢁnh; chọn nguồn ánh sáng;... Các công cụ
3D này trợ giúp hiệu quả trong việc trꢁnh bày
và cách thức giải bài toán khai triển (hꢁnh 20).
Hình 19. Khai triꢃn các mꢆt xoắn ꢍc
Qua một số bài toán minh họa trên ta có
nhꢆn xꢇt chung là cꢂ thể sꢃ dụng phương pháp
biểu diễn 3D thay cho 2D để trꢁnh bày lꢄ
thuyết vẽ khai triển cũng như ứng dụng trong
thực tế dựa trên tính hiệu quả của việc tính
toán dựng hꢁnh và độ tin cꢆy.
4. XÂY DỰNG EBOOK VẼ KHAI TRIꢀN
Nội dung và bố cục của ebook tương tự
các tài liệu vẽ khai triển hiện cꢂ. Điểm khác
biệt chủ yếu là biểu diễn mặt ở dạng mô hꢁnh
3D thay cho các hꢁnh chiếu 2D và sꢃ dụng
ứng dụng CAD 3D để tꢁm hꢁnh khai triển từ
mô hꢁnh 3D. Các bài toán tuyển chọn được
trình bày và sắp xếp phân loại theo chủ đꢀ ở
dạng bảng để dễ tra cứu, tꢁm kiếm.
Hình 20. Biꢃu diꢄn 3D trong PDF
5. KẾT LUẬN
- Việc ứng dụng CAD 3D để biểu diễn và
khai triển các mặt từ mô hꢁnh 3D được trꢁnh
bày trong bài báo cho thấy cꢂ nhiꢀu ưu điểm
vượt trội so với phương pháp hꢁnh chiếu 2D.
Sꢃ dụng mô hꢁnh 3D ngoài tính trực quan vꢀ
mặt biểu diễn, cꢋn giúp đơn giản hꢂa và nâng
cao độ chính xác trong quá trình tính toán
dựng hình khai triển của mặt.
Ngoài các hꢁnh vẽ văn bản trꢁnh bày,
trong tài liệu ebook cꢋn chứa dữ liệu 3D nên
định dạng ebook cần cho phꢇp người sꢃ dụng
tương tác vꢀ mặt hiển thị với các mô hꢁnh 3D.
Định dạng PDF được đꢀ xuất vꢁ đáp ứng các
yêu cầu đꢀ ra cũng như khá phổ biến trong
thực tế và không phụ thuộc vào phần mꢀm
ứng dụng CAD.
- Sꢃ dụng phần mꢀm CAD 3D thích hợp
làm công cụ để trꢁnh bày lꢄ thuyết vẽ khai
triển theo hướng 3D thay cho phương pháp
hꢁnh chiếu sẽ mang lại nhiꢀu hiệu quả trong
Các phiên bản định dạng PDF mới hiện
nay, (bắt đầu từ phiên bản 9) cho phꢇp hỗ trợ
Tạp Chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật Số 44B(10/2017)
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
51
việc tꢁm hiểu vẽ khai triển và cho phép ứng tác vꢀ mặt hiển thị với các mô hꢁnh 3D đꢅ được
dụng ngay vào thực tiễn.
xây dựng. Tài liệu ebook này sẽ gꢂp phần bổ
sung một cách hữu ích và thiết thực vào nguồn
tài liệu vẽ khai triển cꢋn khá ít hiện nay.
- Một tài liệu ebook vẽ khai triển kết hợp
sꢃ dụng phần mꢀm CAD, cꢂ khả năng tương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trần Hữu Quế, Đặng Văn Cứ, Nguyễn Văn Tuấn, Vꢒ kỹ thuật cơ khí tập hai, NXB Giáo
dục, 2008, pp. 166-182.
[2] Joseph J. Kaberlein, Triangulation Short-Cut Layouts, Macmillan, 1973, pp. 21-29.
[3] Pivot, Intro: What is NURBS? General modeling tips. Analyzing Shape, Pivot, 2008.
[4] Ron K. C. Cheng, Inside Rhinoceros 5, Cengage Learning, 2013, pp. 497-506.
[5] Autodesk, Autodesk Inventor Help, Autodesk, 2016.
[6] Dassault Systèmes, SolidWorks Help, Dassault Systèmes, 2016.
[7] Nguyễn Đꢁnh Điện, Đỗ Mạnh Môn, Hình học họa hình, Tập mꢔt, NXB Giáo dục, 2005, pp.
140-143.
[8] B. L. Wellman, Technical Descriptive Geometry, McGraw-Hill, 1957, pp. 344-345.
[9] Adobe, Adding 3D models to PDFs (Adobe Acrobat Help), Adobe, 2016
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Nguyễn Đức Tôn
Trường Đại học Sư phạm Kꢈ thuꢆt Tp. HCM
Email: [email protected]
Bạn đang xem tài liệu "Khai triển các mặt từ mô hình 3D trong ứng dụng CAD", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khai_trien_cac_mat_tu_mo_hinh_3d_trong_ung_dung_cad.pdf

