Bài giảng Kiến trúc phần mềm - Chương 1: Tổng quan về kiến trúc phần mềm

Chương 1  
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC PHẦN MỀM  
1.1 Vài ý ban ₫ầu  
1.2 Định nghĩa SA  
1.3 Một số thuật ngữ về SA  
1.4 Kiến trúc và các thuộc tính chất lượng  
1.5 Các thuộc tính chất lượng (Quality attributes)  
1.6 Tính sẵn sàng ₫ể dùng ₫ược (Availability)  
1.7 Tính dễ sử dụng (Usability)  
1.8 Tính có thể hiệu chỉnh (Modifiability)  
1.9 Hiệu suất (Performance)  
1.10 An ninh (Security)  
1.11 Tính có thể kiểm thử (Testability)  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 1  
Tài liệu tham khảo  
‰ Bất kỳ tài liệu nào có liên quan ₫ến kiến trúc phần mềm  
‰ wikipedia  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 2  
1.1 Vài ý ban ₫ầu  
‰ Thuật ngữ “kiến trúc” (architecture) ₫ã có từ lâu trong lĩnh vực xây  
dựng ₫ể miêu tả cấu trúc tổng quát của tòa nhà.  
‰ Thuật ngữ “máy tính” (computer), “phần cứng” (hardware) ₫ã xuất  
hiện vào những năm 1940 ₫ể miêu tả máy tính số, một loại thiết bị  
tổng quát hóa.  
‰ Để miêu tả 2 lĩnh vực chính của máy tính, người ta dùng 2 thuật  
ngữ hardware và software.  
‰ Thuật ngữ “phần cứng” (hardware) ₫ược dùng ₫ể miêu tả các vấn  
₫ề liên quan ₫ến việc xây dựng máy tính như các linh kiện, bảng  
mạch...  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 3  
1.1 Vài ý ban ₫ầu  
‰ Thuật ngữ “kiến trúc phần cứng máy tính” (computer hardware  
architecture) ₫ược dùng ₫ể miêu tả cấu trúc luận lý của phần cứng  
máy tính gồm những phần tử chức năng nào, chúng liên hệ với  
nhau như thế nào. Các máy tính hiện nay ₫ều ₫ược chế tạo theo 1  
kiến trúc phần cứng rõ ràng xác ₫ịnh.  
‰ Thuật ngữ “phần mềm” (software) ₫ể nói về chương trình máy  
tính.  
‰ Thuật ngữ “Kiến trúc phần mềm” (software architecture) ₫ược  
dùnnhững  
phần tử chức năng nào, chúng liên hệ với nhau như thế nào.  
‰ Hiện nay, kiến trúc phần mềm chưa hoàn thiện như kiến trúc phần  
cứng máy tính. Lý do là kỹ nghệ phần mềm còn mới mẽ và rất ₫ặc  
thù  
‰ Tuy vậy, kinh tế con người phụ thuộc nhiều vào sản phẩm phần  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 4  
mềKh  
m
oa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
.
1.1 Vài ý ban ₫ầu  
SA (Software architecture) nhắm vào gì ?  
‰ Độ phức tạp phần mềm ngày càng gia tăng  
‰ Chi phí phát triển phần mềm lớn : hàng trăm/hàng ngàn năm công  
nhân  
‰ Nhiều hệ thống phần mềm phức tạp như tòa nhà chọc trời  
‰ Thiết kế phần mềm vượt xa kiến thức về giải thuật và cấu trúc dữ  
liệu. Thêm 1 số vấn ₫ề mới về thiết kế phần mềm lớn, ₫ó là ta cần  
có cấu trúc tổng thể của hệ thống phần mềm cần xây dựng và bảo  
dưỡng.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 5  
1.1 Vài ý ban ₫ầu  
Việc xây dựng hệ thống phần mềm  
‰ tiêu chuẩn xây dựng ₫ã thay ₫ổi vì :  
ƒ phần cứng máy tính ₫ược cải tiến, có thể mua ₫ược dễ dàng  
ƒ nhu cầu về các phần mềm ứng dụng bùng nổ  
ƒ cách thức xác ₫ịnh các yêu cầu cho sản phẩm mới và việc hiện  
thực phần mềm nhanh chóng, giá rẻ.  
ƒ sản phẩm phần mềm cũ nhất vẫn còn dùng trên thị trường.  
g.  
ƒ Tiêu chuẩn mới của xây dựng phần mềm là : phần mềm phải  
có SA tốt, dễ hiểu bởi mọi người.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 6  
1.2 Định nghĩa SA  
‰ SA nói về kiến trúc cấp cao của hệ thống phần mềm, kiến thức về  
việc tạo dựng và lập tài liệu các cấu trúc này. Có thể có nhiều kiến  
trúc khác nhau phù hợp cho 1 phần mềm cần xây dựng, mỗi kiến  
trúc gồm nhiều thành phần phần mềm, các mối quan hệ giữa  
chúng, tính chất của từng thành phần và từng mối quan hệ.  
‰ SA cung cấp kế hoạch thiết kế hệ thống phần mềm (bản sơ ₫ồ  
tổng quát - blueprint, ngầm chứa các ý ₫ịnh về phần mềm)  
‰ SA cung cấp thông tin trừu tượng giúp việc quản lý ₫ộ phức tạp  
của hệ thống phần mềm dễ dàng hơn.  
‰ Kiến trúc phần mềm bị hạn chế bởi :  
ƒ sự thiếu hụt cách thức chuẩn hóa ₫ể miêu tả kiến trúc.  
ƒ sự thiếu hụt các phương pháp phân tích ₫ể dự ₫oán kiến trúc  
nào sẽ tạo ₫ược một hiện thực mà thỏa mãn tốt nhất các yêu  
cầu phần mềm.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 7  
1.2 Định nghĩa SA  
SA là bản kế hoạch thiết kế  
‰ kế hoạch kiến trúc mà diễn tả :  
ƒ các phần tử của hệ thống  
ƒ cách chúng làm phù hợp lẫn nhau.  
ƒ cách chúng làm việc cùng nhau ₫ể ₫áp ứng các yêu cầu phần  
mềm.  
‰ ₫ược dùng như tài liệu thiết kế trong quá trình phát triển phần  
mềm
‰ ₫ược dùng ₫ể dàn xếp, thương lượng các yêu cầu của hệ thống  
phần mềm.  
‰ ₫ược dùng ₫ể thiết lập các dự tính với khách hàng, người quản  
lý/tiếp thị.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 8  
1.2 Định nghĩa SA  
SA là bản kế hoạch thiết kế  
‰ nhà quản lý dự án dùng bản kế hoạch thiết kế như là ₫ầu vào cho  
kế hoạch của dự án phần mềm.  
Phân tích lĩnh vực,  
phân tích yêu cầu,  
phân tích rủi ro.  
Thiết kế  
Kiến trúc  
Thiết kế  
Kiến trúc phần cứng  
Thiết kế chi tiết, coding, tích  
hợp modules, kiểm thử  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 9  
1.2 Định nghĩa SA  
SA là một sự trừu tượng  
‰ SA không phải là sự phân rã rõ ràng của hệ thống phần mềm  
ƒ Thật vậy, các chi tiết hiện thực ₫ược trừu tượng hóa, bao ₫óng  
vào các phần tử của SA.  
‰ SA nên miêu tả các phần tử ở mức vĩ mô cao nhất, gồm các thông  
tin :  
ƒ cách thức các phần tử ₫áp ứng các yêu cầu  
ƒ s
ƒ sự phụ thuộc của các phần tử vào nền thi hành.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 10  
1.2 Định nghĩa SA  
Các dung hòa thiết kế  
‰ giải duyết các dung hòa có thể dẫn ₫ến :  
ƒ việc hi sinh 1 số thông số chất lượng mong muốn, thí dụ như  
mất ₫ộ ₫ơn giản.  
ƒ Việc phải thỏa hiệp 1 số yêu cầu :  
ƒ thương lượng lại  
ƒ giảm ₫ộ khả chuyển, ₫ộ dễ thay ₫ổi...  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 11  
1.2 Định nghĩa SA  
Mục ₫ích của SA  
‰ Ta nên cố gắng tạo ₫ược 1 kiến trúc tốt ₫ể :  
‰ khi hệ thống ₫ược hiện thực theo kiến trúc này thì nó sẽ thỏa  
₫ược các yêu cầu và kinh phí tài nguyên ₫ề ra.  
‰ việc hiện thực hệ thống theo kiến trúc là khả thi.  
‰ SA không ₫ủ tốt khi không rõ ràng, không dễ hiểu hay không nhất  
quán hay không toàn diện.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 12  
1.3 Một số thuật ngữ về SA  
‰ Mẫu/Kiểu kiến trúc (Architectural style/pattern) :  
ƒ ₫ịnh nghĩa các kiểu phần tử và sự tương tác giữa chúng.  
ƒ ₫ôi khi ₫ịnh nghĩa thêm việc ánh xạ chức năng cho phần tử  
kiến trúc  
‰ Kiến trúc tham khảo/kiến trúc ₫ặc thù cho lĩnh vực  
(Reference/domain specific architecture)  
ƒ ₫ịnh nghĩa các kiểu phần tử và sự tương tác giữa chúng.  
ƒ kiến trúc này ₫ược ứng dụng trong 1 lĩnh vực cụ thể  
ƒ Định nghĩa cách thức mà chức năng của lĩnh vực ₫ược ánh xạ  
vào phần tử kiến trúc.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 13  
1.3 Một số thuật ngữ về SA  
‰ Kiến trúc cho 1 họ ứng dụng tương tự (Product-line architecture)  
ƒ áp dụng cho tập các phần mềm nội trong 1 công ty.  
ƒ ₫ịnh nghĩa các kiểu phần tử, cách chúng tương tác nhau, cách  
chức năng ₫ược ánh xạ vào chúng.  
ƒ cũng có thể ₫ịnh nghĩa 1 vài instance cụ thể của phần tử kiến  
trúc tương ứng.  
ƒ Td các phần tử báo lỗi thường là giống nhau trên nhiều ứng  
dụng trong nhóm.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 14  
1.3 Một số thuật ngữ về SA  
‰ Kiến trúc phần mềm (Software architecture)  
ƒ áp dụng cho 1 hệ thống phần mềm cụ thể  
ƒ ₫ịnh nghịa các kiểu phần tử, cách chúng tương tác lẫn nhau,  
cách các chức năng của hệ thống ₫ược ánh xạ vào chúng.  
ƒ miêu tả các instance mà tồn tại trong hệ thống phần mềm  
ƒ Có chứa thông tin chi tiết cần cho việc thiết kế hệ thống phần  
mềm.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 15  
1.3 Một số thuật ngữ về SA  
Term  
Defines element Defines the mapping of Defines instances  
types and how  
they interact  
functionality to  
of architecture  
elements  
architecture elements  
An architectural  
style  
yes  
yes  
yes  
sometimes  
no  
A reference  
architecture  
yes  
no  
A produ
architecture  
es  
yes  
A software  
architecture  
yes  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
© 2015  
Slide 16  
1.3 Một số thuật ngữ về SA  
ADL (architectural description language)  
‰ cung cấp các ký hiệu miêu tả các phần tử kiến trúc như kiểu phần  
tử, instance của kiểu phần tử, nối kết các phần tử ₫ể tạo kiến trúc  
hoàn chỉnh…  
‰ ₫ược dùng chủ yếu nhất là trong cộng ₫ồng các người nghiên cứu  
‰ Về lý thuyết : kiến trúc sư có thể dùng 1 ADL ₫ể ₫ặc tả bất kỳ mức  
kiến trúc phần mềm phần tử nào ₫ược miêu tả trong các slide  
trước.  
‰ Trong thực tiển : không phải ADL nào cũng hỗ trợ ₫ầy ₫ủ việc ₫ặc  
tả cả 4 mức kiến trúc phần mềm.  
‰ Một vài ADL có tool kèm theo.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 17  
Như vậy :  
‰ chúng ta cần nghiên cứu kiến trúc phần mềm vì :  
ƒ Xã hội chúng ta có quan hệ mật thiết với phần mềm máy tính  
ƒ Các hệ thống phần mềm ₫ược sử dụng rất phức tạp  
‰ SA nhắm tới ₫ộ phức tạp của các hệ thống cần xây dựng  
‰ Mục ₫ích của môm học :  
ƒ Hiểu rõ SA là gì?  
ƒ
ƒ Triết lý : chúng ta không nên tập trung thiết kế kiến trúc lý  
tưởng, mà nên tập trung vào việc xem xét cẩn thận các dung  
hòa.  
ƒ Chúng ta sẽ học cách nghiên cứu và ₫ánh giá các kiến trúc  
khác nhau, cũng như cách chọn 1 trong chúng làm kiến trúc  
của phần mềm cần xây dựng.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 18  
1.3 Một số thuật ngữ về SA  
Chu kỳ ABC  
‰ SA là kết quả của các ảnh hưởng xã hội, nghiệp vụ, kỹ thuật.  
‰ SA cũng ảnh hưởng lại các ảnh hưởng xã hội, nghiệp vụ, kỹ thuật.  
‰ Như vậy, SA hiện tại sẽ ảnh hưởng ₫ến SA tương lai.  
‰ Đây là chu kỳ ảnh hưởng ABC : Architecture Business Cycle  
Organizational goals → requirements → SA → systems → future  
new organizational goals → …  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 19  
1.3 Một số thuật ngữ về SA  
Các người liên quan (Stakeholders)  
‰ Kiến trúc phần mềm bị ảnh hưởng bởi nhiều người liên quan  
ƒ Nhà quản lý : giá thấp, cố gắng sử dụng triệt ₫ể công nhân  
ƒ Tiếp thị : giá thấp, nhanh chóng phân phối cho thị trường  
ƒ Khách hàng : thời gian phân phối nhanh, không thay ₫ổi tường  
xuyên.  
ƒ Ngưới dùng ₫ầu cuối : hành vi, hiệu suất, an ninh…  
ƒ B
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 20  
1.4 Kiến trúc và các thuộc tính chất lượng  
‰ Kiến trúc phần mềm phải thỏa mãn các yêu cầu chức năng của  
phần mềm.  
‰ Về chức năng của phần mềm :  
ƒ Phát biểu cơ bản chủ yếu về khả năng, dịch vụ, hành vi của  
phần mềm.  
ƒ Nhưng ₫ôi khi là những thứ mà chỉ hoạt ₫ộng phát triển có liên  
quan ₫ến chúng :  
à Hệ thống thường cần ₫ược thiết kế lại ₫ể ₫ảm bảo tính dễ  
bảo trì, khả chuyển, khả thích nghi, tốc ₫ộ, an ninh, etc...  
(Maintainability, Portability, Scalability, Speed, Security,...)  
à các thỏa hiệp.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 21  
1.4 Kiến trúc và các thuộc tính chất lượng  
‰ Xác ₫ịnh các tiêu chí chất lượng là 1 phần của kiến trúc hệ thống :  
các thuộc tính chất lượng.  
‰ Các thuộc tính trên là không-chức năng.  
‰ Các thuộc tính chất lượng và thuộc tính chức năng thường trực  
giao nhau.  
ƒ do ₫ó ta cần phân biệt các mối liên quan ₫ến chúng.  
‰ chức năng : khả năng hệ thống làm ₫ược việc mà ta chờ ₫ợi.  
‰ chức khác  
nha
ƒ hệ thống có thể chỉ là 1 module duy nhất chứ không có cấu  
trúc nào.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 22  
1.4 Kiến trúc và các thuộc tính chất lượng  
‰ Các thuộc tính chất lượng ₫ược chú ý trong khi thiết kế, hiện thực,  
phát triển. Không có thuộc tính nào phụ thuộc vào chỉ 1 công  
₫oạn.  
‰ Kiến trúc có nguy cơ cho việc hiện thực nhiều thuộc tính chất  
lượng.  
ƒ các thuộc tính chất lượng ₫ược thiết kế và ₫ánh giá ở mức kiến  
trúc.  
‰ Kiến trúc không tạo trực tiếp các chất lượng này.  
ƒ chúng chỉ có ₫ược thông qua hiện thực chi tiết.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 23  
1.5 Các thuộc tính chất lượng (Quality attributes)  
‰ Chất lượng hệ thống : Availability, modifiability, performance,  
security, testability, usability…  
‰ chất lượng nghiệp vụ (Business qualities) : Time-to-market, etc  
‰ chất lượng kiến trúc (Architecture qualities) : sự toàn vẹn về ý  
niệm, etc  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 24  
1.5 Các thuộc tính chất lượng (Quality attributes)  
Chất lượng hệ thống  
‰ rất quan tâm bởi người làm phần mềm từ những năm 1970.  
‰ nhiều ₫ịnh nghĩa, cộng ₫ồng riêng  
‰ Vấn ₫ề :  
ƒ ₫ịnh nghĩa không vận hành ₫ược (Non-operational)  
ƒ các thông số phụ thuộc vào từng chất lượng  
ƒ phân biệt các thuật ngữ  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 25  
1.5 Các thuộc tính chất lượng (Quality attributes)  
Các kịch bản thuộc tính chất lượng  
‰ Đặc trưng của thuộc tính chất lượng (Quality-attribute-specific)  
chứa :  
ƒ nguồn kích thích (stimulus)  
ƒ kích thích  
ƒ môi trường  
ƒ Artifact  
ƒ ₫
ƒ ₫o lường ₫áp ứng  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 26  
1.5 Các thuộc tính chất lượng (Quality attributes)  
Các phần tử của kịch bản QA  
‰ nguồn kích thích (stimulus) : con người/hệ thống máy tính/cơ chế  
₫iều khiển (actuator) tạo kích thích  
‰ kích thích : ₫iều kiện cần ₫ược ₫ịnh giá khi nó ₫ến hệ thống.  
‰ môi trường : các ₫iều kiện hiện hành của hệ thống (quá tải/₫ang  
chạy/bị lỗi/...)  
‰ Artifact : phần tử bị kích thích (hệ thống tổng thể/1 phần của hệ  
thống)  
‰ Đáp ứng : hoạt ₫ộng xảy ra khi kích thích ₫ến.  
‰ Đo lường ₫áp ứng : ₫áp ứng nên ₫ược ₫o theo 1 cách nào ₫ó ₫ể  
yêu cầu có thể ₫ược kiểm tra.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 27  
1.5 Các thuộc tính chất lượng (Quality attributes)  
QA scenarios  
‰ Các kịch bản QA tổng quát :  
ƒ ₫ộc lập với hệ thống cụ thể  
ƒ có thể thích hợp với bất kỳ hệ thống nào  
‰ Các kịch bản QA cụ thể :  
ƒ ₫ặc thù cho 1 hệ thống riêng biệt ₫ang xem xét  
ƒ cùng vai trò như các usecase trong ₫ặc tả các yêu cầu chức  
n
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 28  
1.5 Các thuộc tính chất lượng (Quality attributes)  
Tạo kịch bản QA  
‰ chúng ta cần tạo nhiều yêu cầu QA có ý nghĩa cho hệ thống phần  
mềm.  
‰ bước thu thập các yêu cầu : là ₫iểm bắt ₫ầu, nhưng chưa ₫ủ ₫ể  
ghi nhận.  
‰ ta tạo các kịch bản QA cụ thể :  
ƒ ₫ầu tiên tạo các kịch bản tổng quát từ các bảng  
ƒ Từ các kịch bản tổng quát ta rút ra ₫ược các kịch bản ₫ặc thù  
cho hệ thống.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 29  
1.6 Tính sẵn sàng ₫ể dùng ₫ược (Availability)  
‰ tính dễ ₫ọc ₫ể dùng  
‰ liên quan ₫ến lỗi của hệ thống và hậu quả  
‰ Thất bại (Failure)  
ƒ ₫ộ lệch so với hành vi chức năng ₫ược kỳ vọng  
ƒ quan sát ₫ược bởi người dùng hệ thống  
‰ Failure vs fault  
ƒ Fault (khiếm khuyết): sự kiện mà có thề gây ra lỗi  
ƒ L
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
© 2015  
Slide 30  
1.6 Tính sẵn sàng ₫ể dùng ₫ược (Availability)  
‰ Availability liên quan ₫ến :  
ƒ cách mà các thất bại của hê thống ₫ược phát hiện  
ƒ thất bại của hệ thống xãy ra thường xuyên như thế nào  
ƒ cái gì xảy ra khi 1 thất bại xảy ra.  
ƒ hệ thống ₫ược phép không thể hoạt ₫ộng bao lâu  
ƒ Khi nào các thất bại có thể xảy ra an toàn  
ƒ Cách ngăn thất bại  
ƒ Loại cảnh báo nào ₫ược ₫òi hỏi khi 1 thất bại xảy ra.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 31  
1.6 Tính sẵn sàng ₫ể dùng ₫ược (Availability)  
Sửa chữa và bảo trì :  
‰ thời gian sửa chữa : cho ₫ến khi thất bại không còn thấy nữa  
‰ tự sửa chữa  
‰ bảo trì : thời gian chết ₫ược lập lịch  
‰ xác xuất :  
Mean time to fail/(mean time to fail+mean time to repair)  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 32  
1.6 Tính sẵn sàng ₫ể dùng ₫ược (Availability)  
Kịch bản tổng quát về tính Availability :  
Source  
Stimulus  
Artifact  
Internal/external to system  
Fault: omission, crash, timing, response  
System’s processors, communication channels,  
persistent storage, processes  
Environment Normal operation or degraded mode  
Response  
Detect event and record it/notify appropriate  
parties/disable event sources causing faults/failures/  
be unavailable for an interval/ continue  
Response  
measure  
Time interval of available system, availability time,  
time interval of degraded mode, repair time  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 33  
1.7 Tính dễ sử dụng (Usability)  
‰ Liên quan ₫ến :  
ƒ việc user thực hiện tác vụ mong muốn dễ dàng như thế nào  
ƒ hệ thống cung cấp kiểu hỗ trợ nào cho user  
‰ các vấn ₫ề về tính dễ sử dụng thường ₫ược khám phá khi xây  
dựng prototype và khi kiểm thử ₫ộ chấp nhận người dùng.  
‰ Ở bước càng về sau của qui trình phát triển phần mềm và càng  
chi tiết kiến trúc thì nhu cầu sửa chữa sẽ có : lúc này chi phí ₫ắt  
hơn nhiều.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 34  
1.7 Tính dễ sử dụng (Usability)  
‰ Các lĩnh vực về tính dễ sử dụng  
ƒ nghiên cứu các ₫ặc tính của hệ thống  
ƒ việc dùng hệ thống 1 cách hiệu quả  
ƒ tối thiểu hóa các hệ lụy của lỗi  
ƒ ₫iều hợp hệ thống với các nhu cầu người dùng  
ƒ làm tăng ₫ộ tin cậy và sự thỏa mãn của người dùng  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
© 2015  
Slide 35  
1.7 Tính dễ sử dụng (Usability)  
Kịch bản tổng quát về tính dễ sử dụng :  
Source  
End user  
Stimulus  
Wants to learn system features, use system  
efficiently, minimize impact of errors, adapt system,  
feel comfortable  
Artifact  
System  
Environment At runtime and configure time  
Response  
Various  
Response  
measure  
Task time, number of errors, number of problems  
solved, user satisfaction, user knowledge gain, ratio  
of successful operations to total operations, amaount  
of time/data lost 55  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 36  
1.7 Tính dễ sử dụng (Usability)  
Đáp ứng với kịch bản của tính dễ sử dụng  
‰ Hệ thống cung cấp các ₫áp ứng ₫ể hỗ trợ :  
ƒ việc nghiên cứu các ₫ặc tính của hệ thống  
ƒ việc dùng hệ thống 1 cách hiệu quả  
ƒ việc tối thiểu hóa hệ lụy của lỗi  
ƒ việc thích nghi với hệ thống  
ƒ việc cảm nhận ₫ộ tiện lợi  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 37  
1.8 Tính có thể hiệu chỉnh (Modifiability)  
‰ liên quan ₫ến chi phí thay ₫ổi phần mềm  
ƒ Cái gì có thể thay ₫ổi artifact?  
ƒ sự thay ₫ổi ₫ược làm khi nào và bởi ai.  
‰ Trong ₫ặc tả 1 thay ₫ổi  
ƒ sự hiện thực mới phải ₫ược thiết kế, hiện thực, kiểm thử, phân  
phối lại.  
ƒ tất cả chi phí về thời gian và tiền bạc.  
ƒ t
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 38  
1.8 Tính có thể hiệu chỉnh (Modifiability)  
‰ Cái gì có thể thay ₫ổi artifact? Bất kỳ khía cạnh nào của hệ thống  
: thêm/bớt/cập nhật  
ƒ các chức năng mà hệ thống thực hiện  
ƒ nền tảng mà hệ thống chạy trên ₫ó : liên quan ₫ến tính khả  
chuyển (HW, OS, MW)  
ƒ môi trường hệ thống : các hệ thống khác tương tác với mình,  
giao thức tương tác.  
ƒ các chỉ tiêu chất lượng : Reliability, performance, modifiability  
ƒ khả năng : số user ₫ược hỗ trợ, số chức năng ₫ược hỗ trợ...  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2015  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
Slide 39  
1.8 Tính có thể hiệu chỉnh (Modifiability)  
‰ sự thay ₫ổi ₫ược làm khi nào và bởi ai?  
ƒ ở bước hiện thực : thay ₫ổi mã nguồn  
ƒ tại thời ₫iểm dịch  
ƒ tại thời ₫iểm tích hợp phần mềm  
ƒ tại thời ₫iểm thiết lập cấu hình  
ƒ tại thời ₫ểm thi hành  
‰ bởi developers, end users, system administrator  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Môn : Kiến trúc phần mềm  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
Chương 1 : Tổng quan về kiến trúc phần mềm  
© 2015  
Slide 40  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 29 trang yennguyen 20320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kiến trúc phần mềm - Chương 1: Tổng quan về kiến trúc phần mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_kien_truc_phan_mem_chuong_1_tong_quan_ve_kien_truc.pdf