Giáo trình Thiết kế trình diện trên máy tính

LỜI NÓI ĐẦU  
Là một sinh viên, muốn trình bày nội dung bài tập lớn, đồ án tốt nghiệp trước hội  
đồng bảo vệ; Một cán bộ, muốn trình bày báo cáo công việc của mình trước đồng  
nghiệp; Một nhà khoa học, muốn trình bày những ý tưởng, những công trình nghiên  
cứu của mình trong những diễn đàn, những cuộc hội thảo?  
Và còn nhiều hoàn cảnh khác nữa, khi mà ta muốn trình bày một vấn đề nào đó  
trước đám đông. Thiết kế trình diễn trên máy tính sẽ giúp ta làm những công việc đó  
một cách đơn giản mà hiệu quả rất cao.  
Cuốn Thiết kế trình diễn trên máy tính này dành cho sinh viên hệ Trung cấp  
nghề, Cao đẳng nghề nghề Tin học văn phòng, Công nghệ thông tin. Giáo trình không  
chỉ phù hợp cho người mới bắt đầu mà còn phù hợp cho những người cần tham khảo.  
Cấu trúc của giáo trình gồm các nội dung sau:  
Bài mở đầu: Tổng quan về thiết kế trình diễn  
Bài 1: Tổng quan về Microsoft PowerPoint 2010  
Bài 2: Thiết kế nội dung trong các slide  
Bài 3: Hiệu ứng trình diễn  
Bài 4: Trình chiếu  
Bài 5 : Thiết kế trình diễn sử dụng phần mềm Violet  
Bài 6 : Tạo bài trình diễn trên Lecture Maker  
Khi viết tôi đã hết sức cố gắng để cuốn sách được hoàn chỉnh, song chắc chắn  
không tránh khỏi sai sót, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của độc giả.  
Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 04 năm 2016  
Biên soạn  
Phan Hoàng Lan  
Trang 1  
MỤC LỤC  
Trang 2  
Trang 3  
MÔ ĐUN  
THIẾT KẾ TRÌNH DIỄN TRÊN MÁY TÍNH  
Mã mô đun:  
MĐ 27  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
* Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học sinh, sinh viên học xong mô đun Tin học  
1, Tin học 2, Soạn thảo văn bản điện tử.  
* Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc  
Mục tiêu của mô đun:  
* Kiến thức  
Trình bày được những vấn đề cơ bản về hệ trình chiếu Power Point (trong bộ  
Microsoft Office) và hệ trình chiếu Lecture Maker, Violet. So sánh các ứng dụng đó và  
chọn ra hệ trình chiếu phù hợp với bản thân.  
* Kỹ năng  
Thao tác thành thạo các công cụ trong hệ trình chiếu đã lựa chọn, tạo được các  
bản trình chiếu chuyên nghiệp.  
Trình diễn thành thạo bản trình chiếu vừa thiết kế và sử dụng tốt các chức năng  
chuyên biệt trong khi trình chiếu.  
Thiết lập các tính năng trình diễn chuyên nghiệp: trình diễn, thuyết trình mạch  
lạc, rõ ràng.  
Thuyết trình tốt trước một nhóm hoặc cả lớp bản trình diễn của mình.  
* Thái độ  
Hình thành tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học.  
Nội dung của mô đun:  
Bài mở đầu: Tổng quan về thiết kế trình diễn  
Bài 1: Tổng quan về Microsoft PowerPoint 2010  
Bài 2: Thiết kế nội dung trong các slide  
Bài 3: Hiệu ứng trình diễn  
Bài 4: Trình chiếu  
Bài 5 : Thiết kế trình diễn sử dụng phần mềm Violet  
Bài 6 : Tạo bài trình diễn trên Lecture Maker  
Trang 5  
Bài mở đầu:  
TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ TRÌNH DIỄN  
Mã bài: TKTD0  
Mục tiêu:  
Trình bày được tầm quan trọng và các nguyên tắc trong thiết kế trình diễn trên  
máy tính  
Hình thành tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học của người làm kỹ thuật.  
Nội dung chính:  
1. Tầm quan trọng của trình diễn  
Kỹ năng thuyết trình rất hữu ích về nhiều khía cạnh trong công việc và cuộc  
sống. Trình bày một bài thuyết trình có hiệu quả rất quan trọng không những trong học  
tập, đào tạo mà còn quan trọng trong công việc, trong kinh doanh và trong truyền  
thông. Phát triển lòng tự tin và năng lực trình bày tốt, và có khả năng đứng trước thính  
giả và nói tốt cũng là những năng lực hết sức hữu ích cho việc tự phát triển. Kỹ năng  
thuyết trình không phải dành riêng cho những người đặc biệt nào đó mà ai cũng có thể  
trình bày tốt hay đạt được trình độ chuyên môn đặc biệt là thuyết trình với sự hỗ trợ  
của các phần mềm tạo bài trình diễn như MS PowerPoint, Lecture Maker,...  
Tuy nhiên, để có một bài thuyết trình thành công cần sử dụng rộng rãi các kỹ  
thuật thiết yếu và phong cách phù hợp. Đặc biệt là việc sử dụng công cụ trình chiếu để  
tăng tính hiệu quả cho nội dung thuyết trình. Điều này đòi hỏi tính sáng tạo của người  
thuyết trình trong thiết kế và soạn thảo để có được kết quả đáng mong muốn.  
Thuyết trình suông chủ yếu dùng lời và ngôn ngữ cử chỉ để truyền đạt nội dung,  
vì vậy khó khắc họa thông điệp trong khi đó phương tiện nghe nhìn thường tăng khả  
năng lưu lại lời nói đến 70%. Nếu không sử dụng phần mềm hỗ trợ tạo bài thuyết  
trình, người thuyết trình phải sử dụng nhiều phương tiện như posters, máy cassette,…  
khi cần minh họa bằng hình ảnh hoặc âm thanh. Đặc biệt là với hình ảnh động hoặc  
phim ảnh thì phải dùng đến video. Như vậy rất phiền phức và phải chuẩn bị rất mất  
thời gian. Trong khi đó với phần mềm Powerpoint hay Lecture Maker, Violet,….,  
người thuyết trình có thể tăng cường khả năng minh họa cho bài thuyết trình rất phong  
phú bằng số liệu, biểu bảng, sơ đồ, hình ảnh, video, âm thanh. Thông tin chỉ xuất hiện  
khi cần thiết, do vậy người nghe sẽ tập trung vào nội dung chính được trình bày. Nếu  
người nghe chưa nắm bắt được nội dung có thể rút ra thông tin từ nội dung trên màn  
hình. Đối với người thuyết trình, nếu có quên phần nào nội dung thì có thể nhìn màn  
hình để tiếp tục một cách suôn sẻ. Ngoài ra, có thể dùng hình ảnh tự chụp hay trình  
chiếu video clip rất sống động để hỗ trợ cho nội dung. Khác với hình vẽ có sẵn khi  
giới thiệu bản tổng kết, sơ đồ với sự hỗ trợ của các phần mềm này người nghe có thể  
thấy tiến trình hay quá trình phát triển. Người thuyết trình dùng ngôn ngữ để phân tích  
nói đến đâu chỉ đến đó. Như vậy kết quả sẽ thuyết phục hơn nói suông rất nhiều. Thậm  
chí có thể sử dùng các nguồn tài liệu từ các phương tiện khác nhờ các đường liên kết  
(links) trên cơ sở trực tuyến. Như vậy, khi sử dụng phần mềm hỗ trợ tạo bài trình  
diễn, người thuyết trình có được sự thuận lợi rất đáng kể chỉ cần một thiết bị thay vì  
phải dùng rất nhiều các phương tiện khác. Hiển nhiên là việc sử dụng công cụ này là  
hết sức cần thiết.  
Trang 6  
   
Thực vậy, để phát huy tính tích cực của sinh viên trong việc xây dựng và phát  
triển kỹ năng thuyết trình tốt với sự hỗ trợ của phần mềm thiết kế trình diễn mà không  
dẫn đến lạm dụng, giáo viên phải hướng dẫn sinh viên cách sử dụng phần mềm này  
sao cho đạt được hiệu quả tối đa và thông qua các hoạt động dạy học phù hợp. Vì vậy,  
để giúp sinh viên phát triển kỹ năng này với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin là một  
vần đề bức thiết. Trong đó người dạy đóng vai trò hướng dẫn, định hướng cho sinh  
viên thông qua các hoạt động dạy học hợp lý đa dạng sao cho phát huy tính tích cực  
của sinh viên và sinh viên thể hiện tính sáng tạo của mình trong quá trình chuẩn bị nội  
dung thuyết trình, vận dụng tri thức, thiết kế và soạn thảo trên phần mềm hỗ trợ tạo bài  
thiết kế trình diễn phục vụ đắc lực cho nội dung thuyết trình. Chuẩn bị và kiến thức là  
điều kiện tiên quyết để có được bài thuyết trình thành công, nhưng sự tự tin và khả  
năng kiểm soát cũng không kém quan trọng. Khi ý thức được những yếu tố này, sinh  
viên có thể tiếp tục phát triển không những trong học tập hiện nay mà còn trong công  
việc sau này.  
2. Các nguyên tắc trong thiết kế trình diễn  
Kiểu và cỡ chữ.  
Trong văn bản word thường chọn kiểu chữ có chân Times New Roman cỡ 13-14.  
Nhưng trong Powerpoint thường chọn kiếu chữ không chân, thường kiểu Arial,  
Tahoma đơn giản là để dễ đọc. Tránh dùng nhiều kiểu chữ trong một slide hay trong  
nội dung bài báo cáo trừ trường hợp tài liệu trích dẫn bằng file hình ảnh và nhớ ghi  
nguồn trích dẫn bên dưới. Cỡ chữ phụ thuộc vào:  
Tiêu đề: cỡ 40-50  
Nội dung: cỡ từ 24 trở lên  
Ghi chú, nguồn trích dẫn: cỡ 12-14  
Số lượng chữ trong một slide.  
Văn phong trong Poweroint khác với trong word, nghĩa là không cần đầy đủ câu  
cú mà chỉ cần vài chữ sao cho nêu bật nội dung cần chuyển tải. Thường thì mỗi slide  
không quá 6 dòng và mỗi dòng không quá 7 chữ. Thực tế nhiều báo cáo viên sao chép  
hết từ file word sang file Poweroint nên đầy chữ trong mỗi slide. Khi báo cáo vì quá  
nhiều chữ trong mỗi slide và quá nhiều slide nên báo cáo viên chỉ có đọc và đọc  
nhanh, đọc nhanh đến nỗi không thể đọc nhanh được nữa vì thời gian có hạn. Đọc dàn  
trải, không trọng tâm từ đầu đền chót, kết quả là người nghe không lĩnh hội được gì  
nội dung mình báo cáo.  
Nội dung trong một slide.  
Mỗi slide chỉ chuyển tải 01 nội dung, nếu chứa quá nhiều nội dung trong slide  
người nghe rất khó tiếp nhận. Trường hợp cá biệt chứa hơn 02 nội dung thì thiết kế sao  
cho mỗi nội dung nằm trong một vị trí khác nhau trong slide.  
Màu nền và màu chữ.  
Rất quan trọng, nhiều báo cáo viên chọn chữ vàng trên nền trắng làm đồng  
nghiệp không thể đọc được. Màu nền và màu chữ phải tương phản nhau, ví dụ nền  
màu xanh đậm thì chọn chữ màu trắng hay vàng, nền màu trắng chọn chọn chữ màu  
đen là thích hợp nhất. Tránh chọn chữ màu đỏ trên nền xanh đậm vì khó đọc.  
Trang 7  
 
Bảng số liệu.  
Đơn giản hoá bảng số liệu, một bảng số liệu nên không quá 04 dòng và 05 cột.  
Nếu bảng số liệu quá phức tạp không thể đơn giản được thì có thể “Đánh dấu” bằng  
thay đổi màu nền, màu chữ, tô đậm, bao xung quanh…những số liệu quan trọng mà  
mình muốn truyền đạt. Nhiều đồng nghiệp bị phê bình vì ghi chú trong bảng số liệu  
quá nhiều. Nhưng phê bình này chúng ta không tiếp nhận. Phải! không tiếp nhận vì  
mỗi bảng phải ghi đầy đủ tiêu đề, đơn vị đo lường, ghi chú chữ viết tắt và các số trong  
bảng là gì: số trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm…  
Biểu đồ.  
Biểu đồ có cái hay là trực quan, sinh động và thấy được xu hướng phân bố dữ  
liệu. Nhưng thiết kế biểu đồ phải đơn giản và hiệu quả nhất. Đơn giản nhưng không  
đơn giản đến nỗi cung cấp thông tin quá nghèo nàn như nam và nữ, có và không, sống  
và chết… Hiệu quả là khi thiết kế phải suy nghĩ làm sao cho biểu đồ phù hợp với từng  
dữ liệu thực tế, nêu bật thông tin mình muốn cung cấp và nhất là thể hiện được xu  
hướng phân bố dữ liệu. Cũng như bảng số liệu biểu đồ phải có tiêu đề, định danh trục  
hoành, trục tung, ghi chú đầy đủ nếu biểu đồ quá phức tạp.  
Hiệu ứng.  
Chức năng của Powerpoint là có nhiều hiệu ứng rất đẹp nhất là trên win 7.  
Nhưng đây chỉ là đơn thuần về mặt kỹ thuật. Nhiều báo cáo mà tôi từng chứng kiến  
hiệu ứng cả slide, dòng thậm chí cả hiệu ứng âm thanh, làm bài báo cáo rối loạn.  
Trong Hội nghị khoa học nên hết sức tránh vì nó gây phản cảm và có khi mất thời  
gian.  
Trình chiếu  
Khi trình chiếu Power Point, nội dung trong mỗi slide không nên xuất hiện dày  
đặc cùng lúc.  
Nên phân dòng hay phân đoạn thích hợp, cho xuất hiện theo hiệu ứng thời gian  
tương ứng. Trường hợp có nội dung dài mà nhất thiết phải xuất hiện trọn vẹn cùng lúc,  
trích xuất từng phần thích hợp để giảng giải, sau đó đưa về lại trang có nội dung tổng  
thể, học sinh sẽ dễ hiểu và dễ chép hơn.  
Trang 8  
Bài 1:  
TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT POWERPOINT 2010  
Mã bài: TKTD1  
Mục tiêu:  
Trình bày được thành phần cơ bản trên cửa sổ MS PowerPoint 2010.  
Thực hiện được các thao tác cơ bản trên MS PowerPoint 2010  
Hình thành tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học của người làm kỹ thuật.  
Nội dung chính:  
1. Làm quen với Microsoft PowerPoint 2010  
1.1. Khởi động và thoát Microsoft PowerPoint 2010  
* Khởi động Microsoft PowerPoint 2010  
Tùy theo phiên bản Windows đang sử dụng mà đường dẫn đến chương trình  
PowerPoint sẽ khác nhau đôi chút. Trong Windows XP SP3, Windows Vista và  
Windows 7 thì đường dẫn truy cập đến chương trình là giống nhau.  
Các bước khởi động như sau:  
- Từ cửa sổ Windows thực hiện theo đường dẫn:  
Start/ All Programs/ Microsoft Office/ Microsoft Office PowerPoint 2010.  
- Hoặc kích đúp chuột vào biểu tượng  
trên Desktop.  
Giao diện chính của chương trình PowerPoint 2010  
Trang 9  
     
* Thoát khỏi chương trình PowerPoint  
- Cách 1: Nhấp vào nút Close ( ) ở góc trên cùng bên phải cửa sổ PowerPoint,  
- Cách 2: Vào ngăn File chọn Exit, hoặc  
- Cách 3: Dùng tổ hợp phím tắt <ALT+F4>  
Khi có sự thay đổi trong nội dung bài thuyết trình mà bạn chưa lưu lại thì  
PowerPoint sẽ hiện hộp thoại nhắc nhở:  
- Chọn Save: sẽ lưu lại các thay đổi trước khi thoát PowerPoint  
- Chọn Don’t Save: sẽ thoát PowerPoint mà không lưu lại các thay đổi  
- Chọn Cancel: để hủy lệnh thoát PowerPoint  
1.2. Các thành phần trên cửa sổ chương trình PowerPoint.  
Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint như sau:  
Các thành phần chính trên cửa sổ PowerPoint  
Trang 10  
 
. Thanh tiêu đề Title bar: Thể hiện tên của chương trình đang chạy là  
PowerPoint và tên của bài trình diễn hiện hành. Nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì ta  
có thể dùng chuột kéo Title bar để di chuyển cửa sổ.  
. Ribbon: Chức năng của Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh  
công cụ, được trình bày trong các ngăn (tab) chứa nút và danh sách lệnh.  
. Quick Access Toolbar: Chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất. Ta có  
thể thêm bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng.  
. Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào thanh tác vụ (taskbar) của  
Windows; nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên taskbar để phóng to lại cửa sổ ứng  
dụng.  
. Nút Maximize/Restore: Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình, chọn nút này sẽ  
thu nhỏ cửa sổ lại, cửa sổ chưa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cửa sổ  
thành toàn màn hình  
. Nút Close: Đóng ứng dụng lại. Ta có thể nhận được thông báo lưu lại các thay  
đổi của bài trình diễn.  
. Khu vực soạn thảo bài trình diễn: Hiển thị slide hiện hành.  
. Ngăn Slides: Hiển thị danh sách các slide đang có trong bài thuyết trình  
. Ngăn Outline: Hiển thị dàn bài của bài thuyết trình  
. Thanh trạng thái (Status bar): Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung  
cấp các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo.  
Ribbon  
Ribbon được tổ chức thành nhiều ngăn theo chức năng trong quá trình xây dựng  
bài thuyết trình. Trong mỗi ngăn lệnh lại được tổ chức thành nhiều nhóm lệnh nhỏ tạo  
giúp người dùng dễ hiểu và dễ sử dụng càc chức năng của chương trình  
Ngăn Home trên thanh Ribbon  
File: Mở thực đơn File từ đó ta có thể truy cập các lệnh mở (open), lưu (save), in  
(print), tạo mới (new) và chia sẻ bài thuyết trình.  
Home: Chứa các nút lệnh thường xuyên sử dụng trong quá trình soạn thảo bài  
thuyết trình như là các về lệnh sao chép, cắt, dán, chèn slide, bố cục slide, phân chia  
section, định dạng văn bản, vẽ hình và các lệnh về tìm kiếm, thay thế…  
Insert: Thực hiện các lệnh chèn, thêm các đối tượng mà PowerPoint hỗ trợ như  
là bảng biểu, hình ảnh, SmartArt, đồ thị, văn bản, đoạn phim, âm thanh,…  
Trang 11  
Ngăn Insert  
Design: Thực hiện các lệnh về định dạng kích cỡ và chiều hướng của các slide,  
handout, áp dụng các mẫu định dạng và các kiểu hình nền cho slide.  
Ngăn Design  
Transitions: PowerPoint 2010 tổ chức Transitions thành một ngăn mới trên  
Ribbon giúp chúng ta có thể áp dụng và thiết lập các thông số cho các hiệu ứng chuyển  
slide rất nhanh chóng và thuận lợi. Ngoài ra, chúng ta có thể xem trước hiệu ứng  
chuyển slide ngay trong chế độ soạn thảo.  
Ngăn Transitions  
Animations: Danh mục các hiệu ứng áp dụng cho các đối tượng trên slide, sao  
chép hiệu ứng giữa các đối tượng, thiết lập thời gian cũng như các sự kiện cho các  
hiệu ứng.  
Ngăn Animations  
Slide Show: Chuẩn bị các thiết lập cho bài thuyết trình trước khi trình diễn, tùy  
biến về mặt nội dung của bài thuyết trình trong các tình huống báo cáo, broadcast bài  
thuyết trình cho các khán giả theo dõi từ xa và thiết lập các thông số cho các màn hình  
hiển thị khi trình diễn.  
Ngăn Slide Show  
Review: Ghi chú cho các slide trong bài thuyết trình, so sánh và trộn nội dung  
giữa các bài thuyết trình và công cụ kiểm tra lỗi chính tả.  
Trang 12  
Ngăn Review  
View: Chuyển đổi qua lại giữa các chế độ hiển thị, cho hiển thị hoặc ẩn thanh  
thước, các đường lưới, điều chỉnh kích thước vùng sọan thảo, chuyển đổi giữa các chế  
độ màu hiển thị, sắp xếp các cửa sổ ,…  
Ngăn View  
2. Các thao tác cơ bản trên MS PowerPoint 2010  
2.1. Tạo bài thuyết trình  
* Tạo bài thuyết trình rỗng  
Khi khởi động chương trình PowerPoint thì một bài trình diễn rỗng (blank) đã  
mặc định được tạo ra, đây chính là cách tạo bài thuyết trình mặc định của PowerPoint  
và ta chỉ cần tiếp tục soạn thảo nội cho các slide.  
Khi đang trong cửa sổ PowerPoint, để tạo thêm một bài thuyết trình rỗng nữa,  
thực hiện theo các bước sau:  
Vào ngăn File/ Chọn lệnh New, hộp Available Templates and Themes xuất  
hiện bên phải/Chọn Blank presentation/Nhấn nút Create để tạo mới.  
Hộp thoại New Presentation  
Trang 13  
   
* Tạo bài thuyết trình từ mẫu có sẵn  
PowerPoint Template là các mẫu định dạng đã được thiết kế sẵn template kèm  
theo trong bộ Office hoặc do chúng ta tải từ Internet. Template có thể chứa các layout,  
theme color, theme font, theme effect, các kiểu nền của slide và có thể chứa cả các nội  
dung mẫu. PowerPoint cung cấp rất nhiều template và được thiết kế với nhiều chủ đề  
khác nhau (Business, Education, Finance, Holidays, Inspirational, Religion, Social,  
Sports, Science, Technology) phù hợp cho rất nhiều tình huống báo cáo trong thực tế.  
Dùng các mẫu được xây dựng sẵn kèm theo phần mềm Microsoft  
PowerPoint  
Các mẫu trong phần này không nhiều vì PowerPoint còn cho phép chọn mẫu từ  
các nguồn khác, đặc biệt là từ Internet. Các bước thực hiện:  
Vào ngăn File/ New - hộp Available Templates and Themes xuất hiện bên  
phải/Chọn Sample templates/Chọn một mẫu thiết kế từ danh sách bên dưới và xem  
hình minh họa phía bên phải cửa sổ/Nhấn nút Create để tạo mới bài thuyết trình.  
Một số Sample templates  
Dùng các mẫu từ trang web office.com  
Trang web office.com cập nhật thường xuyên các mẫu thiết kế mới và đẹp, do  
vậy bạn có thể tạo bài thuyết trình mới sử dụng mẫu từ nguồn này. Các bước thực  
hiện:  
Bước 1: Vào ngăn File  
Bước 2: Chọn lệnh New, hộp Available Templates and Themes xuất hiện bên  
phải  
Trang 14  
Bước 3: Di chuyển đến Office.com templates. Tại đây, các mẫu được nhóm lại  
theo nội dung của chúng.  
Bước 4: Ví dụ chọn nhóm là Presentations, chọn tiếp phân loại mẫu là usiness và  
đợi trong giây lát để PowerPoint cập nhật danh sách các mẫu từ Internet.  
Bước 5: Chọn một mẫu thiết kế từ danh sách bên dưới và xem hình minh họa  
phía bên phải cửa sổ .  
Bước 6: Nếu đồng ý với mẫu đang xem thì nhấn nút Download để tải về và tạo  
bài thuyết trình mới theo mẫu này.  
Chọn mẫu từ trang office.com  
2.2. Lưu bài thuyết trình  
Lần đầu tiên thực hiện lệnh lưu tập tin bài thuyết trình thì PowerPoint sẽ mở hộp  
thoại Save As. Từ hộp thoại này ta đặt tên cho tập tin, chọn loại định dạng tập tin và  
chọn vị trí trên đĩa để lưu trữ. Các bước thực hiện như sau:  
Vào ngăn File  
Chọn lệnh Save, hộp Save As xuất hiện  
Nhập tên tập tin bài thuyết trình tại hộp File name.  
Chọn loại định dạng tập tin tại Save as type. Ví dụ chọn kiểu tập tin là  
PowerPoint Presentation (*.pptx).  
o PowerPoint mặc định kiểu tập tin là PowerPoint Presentation  
*.pptx, đây là kiểu định dạng dùng cho PowerPoint 2007 và 2010.  
Trang 15  
 
o Chúng ta có thể lưu tập tin theo định dạng PowerPoint 97-2003  
Presentation *.ppt để các phiên bản PowerPoint 2003 trở về trước có thể  
mở được bài thuyết trình tạo trên PowerPoint 2010. Tuy nhiên, các hiệu  
ứng và các kiểu định dạng đặc thù của PowerPoint 2010 sẽ không hoạt  
động.  
Tại hộp Save in, tìm đến thư mục cần lưu tập tin  
Nhấn nút Save để lưu  
Hộp thoại Save As  
Sau khi đã lưu tập tin trình diễn, khi có hiệu chỉnh, thêm nội dung và muốn lưu  
bài thuyết trình lại thì bạn có thể làm theo một trong các cách sau:  
Vào File | chọn nút Save, hoặc  
Nhấn nút Save trên Quick Access Toolbar, hoặc  
Nhấn tổ hợp phím tắt <Ctrl+S>  
Lưu bài thuyết trình  
Trang 16  
2.3. Các thao tác với Slide  
Khi tạo mới bài thuyết trình, PowerPoint chèn sẵn slide tựa đề với hai hộp văn  
bản trống gọi là các placeholder. Đây là các placeholder dùng để nhập văn bản. Ngoài  
ra, PowerPoint còn có nhiều loại placeholder khác để chèn hình ảnh, SmartArt, bảng  
biểu, đồ thị,…  
Slide tựa đề bài thuyết trình với hai placeholder  
Có nhiều kiểu bố trí các placeholder trên slide mà PowerPoint xây dựng sẵn được  
gọi là các layout. Tùy theo nội dung cần xây dựng cho slide mà ta chọn kiểu layout  
phù hợp.  
Các kiểu layout của slide  
Trang 17  
 
Chúng ta sẽ thực hiện một số thao tác về chèn slide mới, sao chép slide, xóa  
slide, chọn layout cho slide, sắp xếp các slide, phân chia các slide thành các nhóm  
section ,…  
2.3.1. Chèn slide mới  
Thực hiện theo các bước sau để chèn thêm slide mới vào bài thuyết trình:  
Chọn ngăn Slides trong chế độ Normal View và nhấp chuột vào dưới slide đầu  
tiên do PowerPoint tự tạo ra khi bạn tạo bài thuyết trình mới. Khi đó, một  
đường nằm ngang nhấp nháy cho biết đó là vị trí mà slide mới sẽ được chèn  
vào.  
Vào ngăn Home chọn nhóm Slides  
Nhấn nút New Slide, hộp chứa các kiểu layout xuất hiện  
Nhấp chuột chọn một kiểu layout, slide mới sẽ được chèn vào bài thuyết trình  
theo kiểu layout vừa chọn.  
2.3.2. Sao chép slide  
Thực hiện theo các bước sau để nhân bản các slide đang chọn:  
Trong chế độ Normal View, chọn các slide trong ngăn Slides muốn sao chép.  
Nhấp phải chuột lên một trong số các slide đang chọn.  
Chọn Duplicate Slide từ danh sách lệnh.  
Nhân bản slide  
2.3.3. Thay đổi layout cho slide  
Để thay đổi layout của slide, làm theo các bước sau:  
Trong chế độ Normal View, chọn các slide trong ngăn Slides muốn sao chép  
Chọn slide cần thay đổi layout  
Trang 18  
Vào ngăn Home nhóm Slides | nhấn nút Layout  
Chọn kiểu layout mới cho slide  
Thay đổi layout cho slide  
2.3.4. Thay đổi vị trí các slide  
Thực hiện các bước sau sắp xếp hoặc thay đổi vị trí các slide trong bài thuyết  
trình:  
Trong chế độ Normal View, chọn slide trong ngăn Slides muốn sắp xếp  
Dùng chuột kéo slide đến vị trí mới trong ngăn Slides và thả chuột  
Slide sẽ xuất hiện ở vị trí mới  
Sắp xếp slide  
Trang 19  
2.3.5. Xóa slide  
Thực hiện các bước sau để xóa các slide:  
Trong chế độ Normal View, chọn slide trong ngăn Slides muốn xóa  
Nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa slide hoặc nhấp phải chuột lên slide  
và chọn Delete Slide  
Xóa slide  
2.4. Mở và đóng bài thuyết trình  
* Mở lại bài thuyết trình đang lưu trên đĩa  
PowerPoint lưu lại đường dẫn đến nơi lưu các tập tin làm việc gần đây trong mục  
Recent Presentations.  
Để mở các file làm việc gần đây, thực hiện các bước sau:  
Vào ngăn File  
Chọn lệnh Recent, hộp Recent Presentations xuất hiện bên phải  
Chọn tên bài thuyết trình cần mở từ danh sách  
Trang 20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 132 trang yennguyen 28921 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thiết kế trình diện trên máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thiet_ke_trinh_dien_tren_may_tinh.pdf