Bài giảng Tương tác người máy - Chương 3: Sự tương tác - Đặng Lê Đình Trang
Mục tiêu
Sự tương tác là gì?
Các yếu tố tạo ra một sản phẩm có tính
tương tác tốt
Cơ bản về mô hình và loại hình tương tác
(trong thiết kế giao diện)
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
2
Nội dung
1. Khái niệm tương tác
2. Các mô hình tương tác
3. Thiết kế hợp lý
4. Các loại hình tương tác
5. Giao diện WIMP
6. Tính tương tác
7. Một số yêu cầu khác
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
3
1. Khái niệm tương tác
Tương tác (trong Tương tác người – máy) là
quá trình trao đổi thông tin giữa người sử
dụng và hệ thống máy tính (các thiết bị)
Với con người: quá trình thu nhận thông tin
thông qua các giác quan, cảm nhận, trải
nghiệm và tác động.
Với “máy tính”: quá trình nhập dữ liệu, xử lý
và phản hồi (hiển thị, …)
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
4
Tương tác là gì?
SYSTEM
Communication
USER
Mục tiêu là:
Hiệu quả trong chuyển tải (chất và lượng thông
tin, ..)
Đảm bảo các yêu cầu của người dùng
Phù hợp với khả năng của hệ thống
Yêu cầu với nhà phát triển?
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
5
2. Các mô hình tương tác
Điều kiện của sự tương tác
Mô hình Foley
Mô hình Norman
Khung tương tác
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
6
Một vài điều kiện
Miền – Đó là phạm vi lĩnh vực hoạt động
của chương trình, sản phẩm.
VD: thiết kế đồ họa, quản trị thông tin, …
Mục tiêu – Những gì mà chúng ta cần đạt
đến – hay đúng hơn, là những gì mà khách
hàng cần!
VD: Vẽ hình 3D, quản lý sản phẩm, …
Nhiệm vụ – Ta cần làm gì để đạt được mục
tiêu đó?
VD: Ctr+cuộn, điền vào khung, …
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
7
Mô hình Foley (1980)
Mức độ khái niệm:Hiểu được mô hình tâm
thần của người sử dụng
Mức độ ngữ nghĩa: Ý nghĩa các thông tin
mà người dùng nhập vào hệ thống và
ngược lại.
Mức độ cú pháp: Cách sắp sếp từ ngữ
thành câu có nghĩa (với máy).
Mức độ từ vựng: Hiểu biết về cơ chế của
người dùng khi xây dựng cơ cấu tương tác
người - máy
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
8
Mô hình Donald Norman(1988)
7 giai đoạn:
Người dùng thiết lập các mục tiêu
Mô hình hóa (công thức hóa) các mục tiêu đó
Cụ thể hóa các hành động trên giao diện
Thực hiện hành động
Cảm nhận các trạng thái của hệ thống
Diễn giải các trạng thái của hệ thống
Đánh giá trên cơ sở các mục tiêu đã đề ra
Mô hình Norman tập trung chủ yếu vào giao
diện người dùĐnặngg Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
9
Mô hình Norman
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
10
Chu trình thực hiện/đánh giá
1. Người dùng thiết
lập mục tiêu
Mục
tiêu
Đánh
Thực
hiện
giá
Hệ
thống
2. Mô hình hóa
3. Cụ thể hóa
4. Thực hiện
5. Cảm nhận
6. Lý giải
7. Đánh giá
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
11
Sử dụng mô hình Norman
Việc sử dụng mô hình Norman trong thiết kế giao
diện không phải lúc nào cũng dễ dàng, do một số
khó khăn:
1. Khoảng cách trong quá trình thực thi:
Công thức các hành động của người sử dụng
# Các hành động mà hệ thống cho phép.
Yêu cầu # Khả năng
2. Khoảng cách trong quá trình đánh giá:
Mong muốn của người dùng (trạng thái hệ thống)
# Sự biểu diễn chính xác của các trạng thái đó
Mục tiêu # Nhận thức
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
12
Abowd & Beale framework
Coi quá trình tương tác người-máy giống
như một bộ dịch ngôn ngữ
Khung tương tác
Bộ dịch
4 thành phần chính: Người dùng, hệ thống,
đầu vào, đầu ra.
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
13
Abowd & Beale framework
Mỗi một đối tượng trong mô hình có một
ngôn ngữ riêng của nó
Quá trình tương tác được hiểu là quá trình dịch
giữa các ngôn ngữ
Các vấn đề gặp phải trong tương tác cũng
giống như các vấn đề gặp trong dịch ngữ
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
14
Abowd & Beale framework
Người dùng (User) chịu
trách nhiệm mô hình
hóa các ý định cũng như
thiết lập các mục tiêu.
Điều khiển thông qua
các nhiệm vụ
Hệ thống chịu trách
nhiệm xử lý và trả lại
các dữ liệu. Hệ thống
được coi là tồn tại trong
lõi (core)
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
15
Abowd & Beale framework
User kết nối với hệ
thống thông qua Input
“phát âm” articulation
Biểu diễn yêu cầu của User
thông qua “task language”
Hệ thống nhận lệnh quá
quá trình thực thi
(performance ) trên lõi
ngôn ngữ. Và trình bày
lại cho người dùng
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
16
Sử dụng mô hình Abowd&Beale
Mục tiêu của người sử dụng
Hành động trên giao diện
Các thay đổi trạng thái của hệ thống
Hiển thị trên màn hình
Diễn giải bởi người sử dụng
Bộ khung chung để hiểu về tương tác
Các giới hạn về vật lý của hệ thống
Xác định các thành phần chính của tương tác
So sánh đánh giá hệ thống
Trừu tượng hĐóặnag Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
17
3. Thiết kế hợp lý
Công thái học
(khía cạnh vật lý của giao diện)
Giao diện công nghiệp
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
18
Công thái học (Ergonomics)
Nghiên cứu về các yếu tố vật lý trong tương
tác
Các yếu tố về con người
CTH đưa ra các tiêu chuẩn, guidelines cho
người thiết kế hệ thống.
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
19
Công thái học – Ví dụ
Sắp xếp các thiết bị điều khiển và
hiển thị - nhóm các công cụ điều
khiển theo chức năng, mật độ sử
dụng, quy trình
Môi trường xung quanh – sắp xếp
chỗ ngồi phù hợp với kích thước
người dùng
Các vấn đề liên quan tời sức khỏe -
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ ồn
Tâm lý người dùng – màu sắc, hình
dáng, …
Đặng Lê Đình Trang - IS.FIT.MTA
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tương tác người máy - Chương 3: Sự tương tác - Đặng Lê Đình Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_tuong_tac_nguoi_may_chuong_3_su_tuong_tac_dang_le.pdf

