Giáo trình môn học/mô đun: Tin học - Ngành/nghề: Các ngành

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: TIN HỌC  
NGÀNH/NGHỀ: CÁC NGÀNH  
Lào Cai, năm 2019  
1
 
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Giáo trình “Tin học” do chúng tôi biên soạn là tài liệu thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn  
thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị  
nghiêm cấm.  
2
 
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình Tin học dành cho các ngành hệ Cao đẳng được biên soạn theo đề cương môn học  
Tin học cao đẳng (Thông tư 11/2018/TT-BLĐTBXH Chương trình môn Tin học trong trường trung cấp,  
cao đẳng). Nội dung biên soạn theo tinh thần ngắn gọn, dễ hiểu, các kiến thức trong chương trình có  
mối liên hệchặt chẽ. Khi biên soạn giáo trình tác giả đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới, phù hợp  
với đối tượng học sinh cũng như cố gắng, gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường  
gặp trong thực tế để giáo trình có tính thực tiễn. Nội dung giáo trình được biên soạn với thời lượng 75  
tiết. Nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy môn Tin học ở trình độ Cao Đẳng nghề và Trung Cấp nghề,  
giáo trình được lưu hành nội bộ, tại trường Cao Đẳng Lào Cai  
Tuy đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, xong giáo trình này chắc chắn không trách khỏi những  
khiếm khuyết, rất mong các đồng nghiệp góp ý để cho giáo trình này được hoàn thiện tốt hơn.  
Giáo viên biên soạn  
Hà Phượng Linh  
3
 
Mục lục  
4
5
7.2. Một số tiện ích xử lý và thao tác trên ảnh số..........................Error! Bookmark not defined.  
11  
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
CHƯƠNG I. HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN  
Giới thiệu  
Chương I là chương giới thiệu các kiến thức hiểu biết chung về Công nghệ thông  
tin cơ bản  
Mục tiêu:  
Học xong chương này, người học có khả năng:  
- Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, phần mềm, biểu diễn thông  
tin trong máy tính, mạng cơ bản; các quy định liên quan đến việc sử dụng máy tính và  
công nghệ thông tin;  
- Nhận biết được các thiết bị phần cứng chủ yếu, hệ điều hành, phần mềm ứng  
dụng; tuân thủ đúng các quy định trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ  
thông tin.  
Nội dung chính  
1. Kiến thức cơ bản về máy tính  
1.1. Thông tin và xử lý thông tin  
1.1.1. Thông tin  
- Thông tin (Information) : Thông tin là điều hiểu biết về một sự kiện, một hiện  
tượng, một quan hệ nào đó thu nhận được qua giao tiếp, khảo sát, đo lường, lý giải,  
nghiên cứu…  
- Công nghệ thông tin (Information technology): Là công nghệ xử lý thông tin  
bằng phương tiện điện tử.  
- Hệ thống thông tin (Information System): Là hệ thống tiếp nhận các nguồn dữ  
liệu như các yếu tố vào và xử lý chúng thành các sản phẩm thông tin là các yếu tố ra.  
- Môi trường mạng: Là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa,  
thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin;  
- Cơ sở hạ tầng thông tin: Là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất,  
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng  
Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu;  
- Cơ sở dữ liệu: Là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác,  
quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử;  
- Văn bản điện tử: Là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu;  
- Thông điệp dữ liệu: Là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu  
trữ bằng phương tiện điện tử;  
- Phương tiện điện tử: Là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử,  
kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự;  
12  
             
1.1.2. Dữ liệu  
Dữ liệu: Là những thông tin đã được đưa vào máy tính.  
1.1.3. Xử lý thông tin  
a.Đơn vị đo lượng thông tin:  
- Bit là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng thông tin, sử dụng hai ký hiệu là 0 và 1 để  
biểu diễn thông tin trong máy tính.  
- Các đơn vị khác để đo thông tin:  
1 Byte (1B) = 8 Bit  
1 KB (Kilôbyte) = 1024B  
1 MB (Mêgabyte) = 1024KB  
1 GB (Gigabyte) = 1024MB  
1 TB (Têgabyte) = 1024GB  
1 PB (Pêtabyte) = 1024TB  
b. Các dạng thông tin:  
Có thể phân loại thông tin thành hai loại:  
- Số: số nguyên, số thực,…  
- Phi số: có ba dạng  
+ Văn bản: báo, sách, vở, …  
+ Âm thanh: tiếng nói con người, tiếng nhạc, …  
+ Hình ảnh: tranh vẽ, ảnh chụp, bản đồ,…  
c. Mã hóa thông tin trên máy tính:  
- Để máy tính xử lý được, thông tin cần phải được biến đổi thành dãy bit. Cách  
biến đổi như vậy gọi là mã hoá thông tin.  
- Để mã hoá văn bản dùng mã ASCII (8 bit) gồm 256 ký tự được đánh số từ 0-  
255, số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của ký tự.  
- Bộ mã Unicode (16 bit) có thể mã hóa 65536 ký tự khác nhau, cho phép thể  
hiện trong máy tính văn bản của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới.  
1.2. Phần cứng  
Công nghệ vi tính (microcomputer) xuất hiện từ những năm 1970, khi công ty  
MITS (Hoa Kỳ) giới thiệu chiếc máy tính cá nhân Altair đầu tiên trên thế giới vào năm  
1975. Chiếc máy này sử dụng bộ vi xử lý 8080 của Intel, chiếc máy tính đầu tiên không  
có màn hình mà chỉ hiện kết quả thông qua các đèn Led. Và sự ra đời của máy tính cá  
nhân IBM đầu tiên năm 1981 đã mở màn cho ngành máy tính để bàn. Ngày nay, máy  
tính để bàn và máy tính xách tay có công suất xử lý dữ liệu bằng toàn bộ trung tâm máy  
tính của các tổ chức trong những năm 1960.  
Khái niệm về máy vi tính, máy tính cá nhân  
a)Khái niệm  
13  
     
* Máy vi tính  
Máy tính, còn được gọi là máy vi tính hay máy điện toán, là những thiết bị hay  
hệ thống dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động mà có thể biểu diễn dưới dạng  
số hay quy luật lôgic.  
Máy tính được lắp ghép bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năng đơn  
giản đã định nghĩa trước. Quá trình tác động tương hỗ phức tạp của các thành phần này  
tạo cho máy tính một khả năng xử lý thông tin. Nếu được thiết lập chính xác (thông  
thường bởi các chương trình máy tính đã được lập trình) máy tính có thể mô phỏng lại  
một số khía cạnh của một vấn đề hay của một hệ thống. Trong trường hợp này, khi được  
cung cấp một bộ dữ liệu thích hợp nó có thể tự động giải quyết vấn đề hay dự đoán trước  
sự thay đổi của hệ thống. Khoa học nghiên cứu về lý thuyết, thiết kế và ứng dụng của  
máy tính được gọi là khoa học máy tính, hay khoa học điện toán.  
Từ "máy tính" (computer), đầu tiên, được dùng cho những người tính toán số  
học, có hoặc không có sự trợ giúp của máy móc, nhưng hiện nay nó hoàn toàn có nghĩa  
là một loại máy móc. Đầu tiên máy tính chỉ giải các bài toán số học, nhưng máy tính  
hiện đại làm được nhiều hơn thế.  
Đến những năm 1990, khái niệm máy tính đã thực sự tách rời khỏi khái niệm  
điện toán và trở thành một ngành khoa học riêng biệt với nhiều lĩnh vực đa dạng và khái  
niệm hơn hẳn ngành điện toán thông thường và được gọi là công nghệ thông tin.  
* Máy tính cá nhân:  
Máy tính cá nhân (tiếng Anh: Personal Computer, viết tắt là PC) là một loại máy  
tính nhỏ, sử dụng bộ vi xử lý  
(microprocessor) với giá cả, kích  
thước và sự tương thích hữu dụng cho  
từng cá nhân. Những máy tính cá nhân  
còn được gọi là máy tính gia đình.  
Thuật ngữ máy tính cá  
nhân được phổ biến đầu tiên bởi tạp  
chí Byte, cũng như Máy tính Apple,  
vào cuối thập niên 1970 đầu thập niên  
1980, và sau đó là IBM với máy tính  
cá nhân IBM.  
Hình 1: Máy tính cá nhân  
b)Phân biệt máy để bàn, máy xách tay, máy tính bảng.  
* Máy tính để bàn (Desktop PC hoặc PC)  
Máy tính để bàn thường có các bộ phận như: Thùng máy (hay còn được gọi là  
case máy), màn hình, bàn phím, chuột. Đặc điểm của máy tính bàn là:  
- Tiện lợi: Giá thành rẻ, cấu hình dễ thay đổi, nâng cấp và giá thành sửa chữa  
thấp, việc sử dụng đơn giản.  
- Hạn chế: Thiết bị thường cồng kềnh, không thuận tiện trong quá trình di chuyển.  
14  
* Máy tính xách tay (Laptop PC hay Laptop):  
Có chức năng  
tương tự như máy tính để  
bàn, tuy nhiên kích thước  
nhỏ, gọn và nhẹ hơn. Đặc  
điểm chính của máy tính  
xách tay là:  
- Tiện lợi: Dễ dàng  
mang theo khi di chuyển,  
có thể sử dụng trong thời  
gian vài giờ mà không cần  
có điện lưới bằng cách  
dùng pin.  
Hình 2: Máy tính xách tay  
- Hạn chế: Để có thể sử dụng pin thì cần phải mang theo sạc pin, thời gian sử  
dụng tuỳ vào từng loại pin và độ bền của pin; Chi phí mua sắm thường cao hơn, thiết bị  
sửa chữa, thay thế có giá thành đắt hơn so với PC, linh kiện có loại đặc dụng khó tìm  
hơn.  
* Máy tính bảng (Tablet):  
Đây là một dạng biến thể giữa máy tính và điện thoại thông minh, giống như tấm  
bảng được sử dụng cho học sinh trong các lớp học. Việc điều khiển và nhập dữ liệu sử  
dụng màn hình cảm ứng có trên thiết bị. Đặc điểm của thiết bị máy tính bảng:  
- Tiện lợi: Thiết bị thường nhỏ gọn, nhẹ và mỏng; pin có thể sử dụng lâu hơn máy  
laptop, việc sử dụng và thao tác đơn giản, tiện lợi trên màn hình cảm ứng của thiết bị.  
- Hạn chế: Các bộ phận của máy tính bảng thường được thiết kế theo khối, đồng  
bộ, nên nếu cần sửa chữa hay thay thế linh kiện thường có giá thành đắt, khó tìm thiết  
bị. Phần mềm hệ điều hành cũng có khác biệt với máy tính bàn và laptop, nói chung  
khác hẳn về kiểu dáng và cách sử dụng.  
15  
Hình 3: Máy tính bảng  
1.2.1 Các thiết bị di động  
Thiết bị di động cầm tay là bất cứ thiết bị điện tử cho phép kết nối với mạng viễn  
thông không dây với kích thước nhỏ vừa lòng bàn tay của người sử dụng và có thể dễ  
dàng mang theo người. Tuỳ theo nhu cầu sử dụng, người dùng có thể sử dụng một thiết  
bị cầm tay như điện thoại di động để có thể gửi và nhận tin nhắn văn bản hoặc âm thanh,  
hay một máy tính xách tay. Nhiều thiết bị cầm tay cũng cho phép sao chép hay tải các  
tập tin nhạc, sách điện tử từ trên mạng.  
* Thiết bị điện thoại thông minh (Smartphone)  
Các thiết bị điện thoại di động hiện nay khá tinh vi, ngoài các chức năng điện  
thoại thông thường, các thiết bị này còn được tích hợp thêm các tính năng mới nâng cao  
như:  
Phát và nghe nhạc  
Chụp hình và quay video  
Gửi tin nhắn văn bản, tin nhắn đa phương tiện (MMS)  
Nhắn tin vô tuyến  
Nhận và gửi thư điện tử  
Truy cập Internet mọi lúc, mọi nơi  
Hệ thống định vị toàn cầu (GPS)  
16  
 
Hình 4: Điện thoại thông minh  
Tuỳ theo từng loại tài khoản mà bạn đăng ký sử dụng hay loại điện thoại di động  
bạn đang dùng, mà các dịch vụ bạn có thể lựa chọn cũng khác nhau. Ví dụ, một người  
làm nghề môi giới bất động sản có thể lựa chọn một chiếc điện thoại di động đồng thời  
là thiết bị hỗ trợ cá nhân số để không chỉ xử lý khối lượng lớn cuộc gọi mà còn để cập  
nhật các thông tin trực tiếp từ Internet liên quan tới công việc của họ. Tất cả các loại  
điện thoại di động đều được gắn một con chip cho phép nó cung cấp những dịch vụ phù  
hợp với dòng máy đó, mặc dù không phải tất cả các dịch vụ có thể kích hoạt trên tài  
khoản đó. Ở phần lớn các thiết bị smartphone, người sử dụng có thể kích hoạt các dịch  
vụ thông qua bàn phím của thiết bị.  
Các thành phần cơ bản trong máy tính gồm các thiết bị sau:  
Khối hệ thống thường là bộ phận quan trọng và đắt tiền nhất trong hệ thống máy  
tính. Trong khối hệ thống có nhiều thiết bị riêng biệt thực hiện các chức năng khác nhau,  
nếu một trong các thiết bị này hỏng thì thường sẽ phải thay thể thiết bị đó. Nguồn điện  
cung cấp cho nó cũng được đặt trong hộp có bảo vệ. Dưới đây sẽ giới thiệu và mô tả các  
thiết bị chính cấu thành lên một hệ thống máy tính.  
1.2.1. Đơn vị xử lý trung tâm  
Mainboard (bo mạch chủ)  
Mainboard đóng vai trò liên kết tất cả các thành phần của hệ thống lại với nhau  
tạo thành một bộ máy thống nhất. Các thành phần khác nhau chúng có tốc độ làm việc,  
cách thức hoạt động khác nhau nhưng chúng vẫn giao tiếp được với nhau là nhờ có hệ  
thống Chipset trên Mainboard điều khiển.  
17  
 
Hình 5: Đơn vị xử lý trung tâm  
Trong đó, chipset – là một nhóm các mạch tích hợp (các "chip") được thiết kế để  
làm việc cùng nhau và đi cùng nhau như một sản phẩm đơn. Trong máy tính, từ chipset  
thường dùng để nói đến các chip đặc biệt trên bo mạch chủ hoặc trên các card mở rộng.  
Khi nói đến các máy tính cá nhân (PC) dựa trên hệ thống Intel Pentium, từ "chipset"  
thường dùng để nói đến hai chip bo mạch chính: chip cầu bắc và chip cầu nam. Nhà sản  
xuất chip thường không phụ thuộc vào nhà sản xuất bo mạch. Ví dụ các nhà sản xuất  
chipset cho bo mạch PC có NVIDIA, ATI, VIA Technologies, SiS và Intel. Nhìn vào  
chipset của main thì ta có thể biết được "đời" của main này, tuỳ theo dòng chipset sẽ có  
những tính năng hỗ trợ tương ứng cho mainboard.  
CPU (Central Processing Unit)- Vi xử lý: CPU là thành phần quan trọng nhất của  
máy tính, thực hiện các lệnh của chương trình khi phần mềm nào đó chạy, tốc độ xử lý  
của máy tính phụ thuộc chủ yếu vào linh kiện này, CPU là linh kiện nhỏ nhưng đắt nhất  
trong máy vi tính. Hiện có hai loại CPU phổ biến là AMD, Intel mỗi loại CPU có nhiều  
dòng khác nhau tuỳ theo từng dòng CPU mà sẽ có các dòng main tương ứng.  
RAM (Radom Access Memory) - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên: RAM là bộ nhớ  
tạm thời, lưu các chương trình phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý, tất cả các chương trình  
trước và sau khi xử lý đều được nạp vào RAM, vì vậy dung lượng và tốc độ truy cập  
RAM có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chung của máy.  
1.2.2. Thiết bị nhập  
a. Bàn phím – Keyboard: Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp  
và điều khiển hệ thống, trình điều khiển bàn phím do BIOS trên Mainboard điều khiển.  
Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống  
máy tính. Bàn phím có nhiều thiết kế với cách bố trí, hình dáng và các phím chức năng  
khác nhau, tùy thuộc ngôn ngữ. Về hình dáng, bàn phím là sự sắp đặt các nút, hay phím.  
Phím được chia thành các phím ký tự (chữ và số) và phím chức năng. Với các phím ký  
tự, khi nhấn phím, bàn phím cho phép nhập ký tự tương ứng, giống như máy chữ. Điểm  
khác biệt với máy chữ là cho phép tạo ra một số ký tự đặc biệt bằng cách nhấn và giữ  
vài phím cùng lúc. Các phím chức năng không tạo ra bất kỳ ký hiệu nào, thay vào đó  
tác động đến hành vi của máy tính hoặc của chính bàn phím. Thông thường một bàn  
phím có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo,  
phím chức năng, các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình. Bàn phím được nối  
18  
với máy tính thông qua cổng PS/2, cổng USB hoặc thông qua kết nối không dây  
Bluetooth.  
b. Chuột- Mouse: Là thiết bị nhập bằng các giao diện đồ hoạ như hệ điều hành  
Window và một số phần mềm khác, trình điều khiển chuột do hệ điều hành Window  
nắm giữ.  
Đây là thiết bị trợ giúp người sử dụng thao tác với máy tính, gọi là chuột vì nó có  
hình dáng giống con chuột. Chúng thường sử dụng trên các giao diện đồ hoạ. Được nối  
với máy tính qua cổng PS/2, COM hay USB. Chuột máy tính phân loại theo nguyên lý  
hoạt động có hai loại chính: Chuột bi và chuột quang.  
+ Chuột bi: Chuột bi là chuột sử dụng nguyên lý xác định chiều lăn của một viên  
bi khi di chuyển chuột để xác định sự thay đổi toạ độ của con trỏ trên màn hình máy  
tính. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chuột bi có dây bao gồm:  
-
Viên bi được đặt tại đáy chuột, có khả năng tiếp xúc  
với bề mặt bằng phẳng nơi chuột tiếp xúc. Viên bi có thể lăn tự do  
theo các chiều khác nhau.  
-
Hai thanh lăn trong bố trí tiếp xúc với viên bi. Bất kỳ  
sự di chuyển của viên bi theo phương nào đều được quy đổi chuyển  
động theo hai phương và làm quay hai thanh lăn này. Tại các đầu  
thanh lăn có các đĩa đục lỗ đồng trục với thanh lăn dùng để xác định  
sự quay của thanh lăn.  
Hình 6: Chuột  
Hai bộ cảm biến ánh sáng (phát và thu) để xác định chiều quay, tốc độ  
quay tại các đĩa đục lỗ trên thanh lăn.  
Mạch phân tích và chuyển đổi tín hiệu. Dây dẫn và đầu cắm theo kiểu giao  
-
-
tiếp của chuột truyền kết quả điều khiển về máy tính.  
+ Chuột quang: Chuột quang là loại chuột được sử dụng phổ biến  
nhất hiện nay. Chuột quang hoạt động trên nguyên lý phát hiện phản xạ  
thay đổi của ánh sáng (hoặc Lazer) phát ra từ một nguồn cấp để xác định  
sự thay đổi toạ độ của con trỏ trên màn hình máy tính. Ưu điểm của chuột  
quang:  
-
Độ phân giải đạt được cao hơn nên cho kết quả chính xác  
hơn so với chuột bi nếu sử dụng trên chất liệu mặt phẳng di chuột hợp lý  
(hoặc các bàn di chuyên dụng).  
-
-
Điều khiển dễ dàng hơn do không sử dụng bi.  
Trọng lượng nhẹ hơn chuột bi.  
Nhược điểm của chuột quang thường là sự kén chọn mặt phẳng  
làm việc hoặc bàn di chuột, một số chuột quang không thể làm việc trên kính. Những  
nhược điểm này sẽ dần được khắc phục về thiết kế khi chuột quang sử dụng công nghệ  
Lazer.  
19  
Ngày nay chuột quang và các loại chuột khác đang dần thay thế chuột bi do chúng  
có nhiều ưu điểm và khắc phục các nhược điểm của chuột bi thường thấy ở trên.  
Các loại chuột có bán phổ biến trên thị trường hiện nay thường có 2 nút bấm gọi  
là nút bấm trái và nút bấm phải, giữa là một bánh xe lăn (xem hình 1.21). Chuột luôn  
luôn gắn với con trỏ di động trên màn hình đồ họa. Khi di chuyển chuột, con trỏ trên  
màn hình được di chuyển tương ứng. Một số qui ước khi sử dụng chuột:  
-
Để lựa chọn một đối tượng trên màn hình, di chuyển con trỏ đến đối tượng  
đó rồi nhấp nút chuột trái.  
-
Để kích hoạt (mở) một đối tượng, đặt con trỏ vào đối tượng rồi gõ 2 lần  
liên tục vào nút chuột trái.  
-
Để kéo-thả một đối tượng, chọn đối tượng, giữ nút chuột trái nhấn và di  
chuyển chuột để kéo đối tương tới vị trí mong muốn, sau đó bỏ nhấn chuột để thả đối  
tượng vào đó.  
-
Để hiển thị menu rút gọn tương ứng với đối tượng, đặt trỏ vào đối tượng  
rồi nhấp nút chuột phải.  
c. Bảng chạm (Touchpad):  
Là thiết bị cảm ứng cho phép người sử dụng có thể dùng ngón tay để di chuyển  
con trỏ khắp màn hình thay cho chuột. Thiết bị này phổ biến trên các máy laptop,  
notebook, và có thể mua rời để dùng cho máy để bàn. Bảng cảm ứng có 2 nút hoạt động  
tương tự như nút trái và phải của chuột máy tính.  
-
Để di chuyển con trỏ khắp  
màn hình, chỉ cần đặt ngón tay vào điểm bất  
kỳ trên bảng cảm ứng và trượt ngón tay. Con  
trỏ trên màn hình sẽ di chuyển theo hướng  
bạn di chuyển ngón tay trên bảng chạm.  
-
Để lựa chọn một đối tượng, di  
chuyển con trỏ đến đối tượng đó rồi gõ một  
lần lên bảng cảm ứng hoặc nhấp nút bên trái  
ở phía dưới bảng cảm ứng.  
Hình 7 : Bảng chạm  
Để kích hoạt (mở) một đối tượng, đặt con trỏ vào đối tượng rồi gõ 2 lần  
liên tục vào bảng cảm ứng hoặc nhấp đúp vào nút bên trái dưới bảng cảm ứng.  
Để kéo-thả một đối tượng, đặt con trỏ vào đối tượng, giữ nút bấm trái hoặc  
phím Ctrl rồi di tay trên bảng cảm ứng tới vị trí mong muốn.  
Để hiển thị menu rút gọn, đặt trỏ vào đối tượng rồi nhấp nút phải dưới  
bảng cảm ứng.  
-
-
-
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 295 trang yennguyen 20740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình môn học/mô đun: Tin học - Ngành/nghề: Các ngành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mon_hocmo_dun_tin_hoc_nganhnghe_cac_nganh.pdf