Giáo trình mô đun Photoshop - Nghề: Lập trình máy tính

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: PHOTOSHOP  
NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-… ngày…….tháng….năm ......... của  
Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình  
Ninh Bình, năm 2016  
LỜI NÓI ĐẦU  
Đã từ lâu, các KTV đồ họa, họa sĩ, các nhà xử lý ảnh đều xem các phần mềm  
Corel Draw, Adobe Photoshop như là công cụ không thể thiếu được trong thiết kế  
xử lý ảnh. Chính vì thế môn học đồ họa ứng dụng (sử dụng phần mềm Adobe  
Photoshop) được tổng cục dạy nghề đưa vào Mô đun Xử lý ảnh là môn học bắt  
buộc thuộc nhóm các mô đun chuyên môn nghề được bố trí giảng dạy sau các môn  
chung của chương trình đào tạo Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề Công nghệ thông  
tin (ứng dụng phần mềm).  
Giáo trình ngôn ngữ Đồ họa ứng dụng được biên soạn bám sát với nội dung  
chương trình khung mô đun “Đồ họa ứng dụng” ngành Công nghệ thông tin do  
tổng cục dạy nghề ban hành đang được giảng dạy tại trường.  
Giáo trình “Đồ họa ứng dụng” trình bày các kỹ thuật xử lý ảnh từ cơ bản đến  
nâng cao các tính năng mới giúp bạn tạo được các hình rõ nét, và mang tính kỹ  
thuật cao, hỗ trợ đắc lực cho kỹ thuật tách ghép hình ảnh, điều chỉnh màu sắc;  
Phục hồi được ảnh cũ, nhàu, ố,...; Tạo hiệu ứng cho bức ảnh, lồng ghép khung ảnh  
nghệ thuật; Chèn chữ nghệ thuật vào trong bức ảnh; Xuất ảnh với nhiều định dạng  
khác nhau; In ảnh với màu sắc trung thực…  
Để có thể đọc hiểu giáo trình này người đọc cần nắm vững các kiến thức về:  
Tin học cơ bản, Tin học văn phòng, làm chủ việc duyệt và quản lý thông tin trong  
máy tính. Tìm hiểu những thuật ngữ của xử lý ảnh. Đây là lần đầu tiên biên soạn  
chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được những ý kiến  
đóng góp của quý thầy cô, các đồng nghiệp và bạn đọc để có thể hoàn thiện hơn  
giáo trình này phục vụ cho việc học tập của sinh viên, học sinh.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Ninh Bình, ngày…..........tháng…........... năm……  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên – Th.S Nguyễn Anh Văn  
2. Th.S Nguyễn Trung Cương  
3. Th.S Nguyễn Xuân Khôi  
MỤC LỤC  
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
PHOTOSHOP  
Mã số môn học: MĐ 15;  
Thời gian môn học: 160 giờ  
(Lý thuyết: 35 giờ; Thực hành: 125 giờ)  
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN  
Mô đun Xử lý ảnh là môn học bắt buộc thuộc nhóm các mô đun chuyên môn nghề  
được bố trí giảng dạy sau các môn chung.  
II. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN  
Biết môi trường làm việc của phần mềm Photoshop;  
Hiểu về các chế độ màu thường sử dụng trong quá trình xử lý ảnh;  
Biết các kỹ thuật tách ghép hình ảnh, điều chỉnh màu sắc;  
Biết các kỹ thuật tạo mặt nạ, tạo các hiệu ứng đặc biệt cho ảnh;  
Biết các bộ lọc trong Photoshop;  
Sử dụng thành thạo các công cụ trong Photoshop;  
Làm việc thành thạo trên lớp (layer);  
Chỉnh sửa được ảnh, điều chỉnh màu sắc tùy ý;  
Phục hồi được ảnh cũ, nhàu, ố,...;  
Tạo hiệu ứng cho bức ảnh, lồng ghép khung ảnh nghệ thuật;  
Chèn chữ nghệ thuật vào trong bức ảnh;  
Xuất ảnh với nhiều định dạng khác nhau;  
In ảnh với màu sắc trung thực;  
Có được tính sáng tạo, mỹ thuật, thẩm mỹ, linh hoạt.  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:  
Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:  
Số  
TT  
Thời gian  
*
Tổng  
số  
Lý  
Thực  
Kiểm tra  
Tên các bài trong mô đun  
thuyết  
hành,  
(LT hoặc  
Bài tập  
TH)  
Làm quen với môi trường làm việc  
của Photoshop  
1.  
8
4
4
0
2.  
3.  
4.  
5.  
6.  
7.  
8.  
Các lệnh xử lý vùng chọn  
Làm việc với Layer  
Văn bản trên Photoshop  
Quản lý vùng chọn  
Điều chỉnh hình ảnh  
Các kỹ thuật nâng cao  
Làm việc với các kênh màu  
Tổng cộng  
20  
28  
22  
21  
21  
22  
18  
160  
6
5
3
4
4
4
5
35  
14  
23  
1
1
0
19  
17  
17  
18  
13  
120  
1
1
0
1
5
IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:  
Vật liệu, học liệu: Giáo trình, tài liệu Xử lý ảnh. Đề cương, giáo án, bài giảng mô đun,  
giáo trình, tài liệu tham khảo. Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác. Câu  
hỏi, bài tập môn Xử lý ảnh.  
Dụng cụ và trang thiết bị: Máy tính, máy chiếu Projector, các file ảnh, máy scaner, máy  
ảnh.  
1
Bài 1. Làm quen với môi trường làm việc của Photoshop  
Mục tiêu:  
Biết những khái niệm cơ bản trong Photoshop;  
Biết môi trường làm việc và các thanh công cụ của Photoshop;  
Sử dụng được các công cụ thông dụng trong Photoshop;  
Làm biến dạng hình ảnh tùy ý;  
Rèn luyện tính chính xác, sáng tạo, linh hoạt.  
Nội dung  
1.1. Các khái niệm trong PhotoShop  
1.1.1. Điểm ảnh (pixcel)  
- Là những hình vuông cấu tạo nên file ảnh. Số lượng và độ lớn của điểm ảnh  
trong 1 file phụ thuộc vào độ phân giải của nó.  
1.1.2. Độ phân giải (Resolution)  
- Là lượng điểm ảnh trên cùng một đơn vị dài. Nếu nói độ phân giải của anh bằng  
72, tức là có 72 điểm ảnh trên một inch dài.  
1.1.3. Vùng chọn (Selection)  
- Là miền được giới hàn bằng đường biên nét đứt (đường kiến bò), mọi thao tác  
xử lý chỉ có tác dụng bên trong vùng chọn.  
1.1.4. Lớp ảnh (Layer)  
Trong một layer có chứa các vùng chọn có điểm ảnh và không có điểm ảnh  
+Màu hậu cảnh: Background.  
+Màu tiền cảnh: Là màu được tô vào ảnh.  
+Màu hậu cảnh: Là màu được tô vào giấy.  
1.2. Phần mềm PhotoShop  
Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm chỉnh sửa  
đồ họa được phát triển và phát hành bởi hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988  
trên hệ máy Macintosh. Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về  
sửa ảnh bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh. Từ  
phiên bản Photoshop 7.0 ra đời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng  
về ảnh bitmap. Phiên bản mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CC.  
Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sử  
dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting và  
nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D... gần như là mọi hoạt động  
liên quan đến ảnh bitmap.  
Adobe Photoshop có khả năng tương thích với hầu hết các chương trình đồ họa  
khác của Adobe như Adobe Illustrator, Adobe Premiere, After After Effects và Adobe  
1.2.1. Giao diện chương trình  
Cửa sổ giao diện của Photoshop bao gồm 6 thành phần cơ bản:  
Thanh tiêu đề, Thanh trình đơn (menu bar), thanh option, thanh trạng thái, hộp công cụ  
và các Palettes.  
2
Thanh tiêu đề  
Thanh trình đơn  
Thanh tùy chọn công cụ  
Hộp công cụ  
Cửa sổ thiết kế  
Các bảng (Paletes)  
Hình 1.1 Cửa sổ giao diện của chương trình Photoshop CS2  
- Thanh trình đơn (menu bar): Chứa toàn bộ các lệnh của Photoshop, được bố trí  
vào trong các trình đơn chính sau  
Hình 1.2 Thanh trình đơn (Menu bar)  
File: chứa các lệnh về đóng mở, tạo ảnh mới…  
Edit: chứa lệnh về copy, cut, paste, tô màu hay xoay ảnh  
Image: Chứa các lệnh để thay đổi thuộc tính hay chỉnh sửa  
Layer: chứa các lệnh thao tác với layer  
Select: tao tác với vùng chọn, lưu, hủy chọn…  
Filter: chứa các nhóm bộ lọc của Photoshop  
View: Chứa các lệnh xem ảnh  
Window: Bật/tắt các Paletter  
- Thanh tùy chọn công cụ (Option bar): Chứa các lệnh tùy chỉnh phục vụ cho  
thao tác ứng với công cụ đang chọn .Tùy vào công cụ được chọn mà các lệnh trên  
thanh này sẽ thay đổi tương ứng.  
- Cửa sổ thiết kế  
- Các bảng (Palettes): Giúp cho việc giám sát và chỉnh sửa dễ dàng hơn  
- Hộp công cụ (Tools box/ Tools bar): Chứa các công cụ thường được sử dụng  
trong Photoshop .Thông thường các phiên bản càng mới thì hộp công cụ gồm nhiều  
công cụ hơn.  
3
Hình 1.3 Các lệnh trên hộp công cụ (Tools Option)  
1.2.2. Môi trường làm việc  
a. Các thao tác di chuyển và phóng ảnh  
Để di chuyển và phóng ảnh ta có thể dùng bảng Nevigator  
b. Các lệnh thu - phóng ảnh  
Công cụ thu phóng ảnh: Zoom tool  
c. Lệnh cuộn ảnh  
Công cụ Hand tool  
1.3. Thao tác với file ảnh  
1.3.1. Mở file ảnh  
- Chọn[Menu] File > Open và tìm đến file cần mở  
4
Hình 1.4 Hộp thoại Open  
- Chọn file cần mở và nhấn Open.  
1.3.2. Tạo file mới  
[Menu]File > New (Ctrl + N)  
Khai báo hộp thoại New  
Hình 1.5 Hộp thoại New  
Name: Nhập tên file ảnh  
Preset: thiết lập các thông số bức ảnh  
Width: Nhập kích thước chiều rộng ảnh  
Height: Nhập kích thước chiều cao ảnh  
Resolution: Chọn độ phân giải của ảnh  
Color Mode: Chọn chế độ màu của ảnh  
Background Contents: Chọn nền cho ảnh  
White: Nền trắng  
Transparency: Nền trong suốt  
Color: Ấn định màu trong bảng màu cho nền  
Chọn nút OK.  
1.3.3. Lưu file ảnh  
[Menu]File > Save (Ctrl + S)  
Khai báo hộp thoại Save  
Hình 1.6 Hộp thoại Save  
File name: Nhập tên file ảnh cần lưu  
5
Format: Chọn định dạng ảnh cần lưu  
Chọn nút Save.  
1.4. Các công cụ thường dùng  
1.4.1 Bộ công cụ Marquee  
Nhóm công cụ Marquee tool dùng để tạo vùng chọn hình chữ nhật, hình  
ellipe, một đường ngang và một đường đứng.  
- Rectangular Marquee : tạo một vùng chọn là hình chữ nhất trên ảnh  
- Eliptical Marquee : Tạo vùng chọn là Elip hoặc hình tròn  
- Signle Row Marquee và Single column Marquee : tạo vùng chọn là một dòng  
cao 1 px hoặc rộng 1px  
1.4.2 Bộ công cụ Lasso Tool  
Nhóm công cụ Lasso tool dùng để tạo vùng chọn có hình dạng bất kỳ  
Hình 1.7 Nhóm công cụ Lasso  
- Lasso : đưa một vùng chọn tự do,điểm cuối cùng trùng điểm đầu tiên để tạo nên  
một vùng chọn khép kín  
Hình 1.8 Thanh tùy chọn công cụ Lasso  
- Polygon lasso : Nối các đoạn thẳng để tạo nên một vùng chọn  
Hình 1.9 Thanh tùy chọn công cụ Polygonal Lasso  
- Magnetic Lasso : công cụ chọn có tính chất bắt dính vào biên của ảnh có sắc độ  
tương đồng  
Hình 1.10 Thanh tùy chọn công cụ Magnetic Lasso  
6
1.4.3 Công cụ Magic Wand  
Dùng để tạo vùng chọn là các điểm ảnh tương tự như điểm ảnh tại nơi click  
chuột.  
Hình 1.11 Thanh tùy chọn công cụ Magic Wand  
1.4.4 Công cụ Crop  
Dùng để cắt xén hình ảnh  
Hình 1.12 Thanh tùy chọn công cụ Crop  
1.4.5 Các thao tác xoay ảnh  
Thực hiện  
- Tạo vùng chọn hoặc chọn lớp ảnh cần thao tác  
- [menu]Edit > Transform > Rotate  
Nhập góc cần xoay ảnh hoặc Drag góc của các handle xung quanh ảnh để  
xoay theo hướng cần thao tác (hoặc chọn một trong những kiểu xoay ảnh đặc biệt:  
0
0
0
quay 180 , 90 CW (cùng chiều kim đồng hồ) hoặc 90 ngược chiều kim đồng hồ)  
Hình 1.13 Cách chọn lệnh Rotate  
1.4.6 Lệnh Free Transform  
Dùng để xoay, thay đổi kích thước ảnh, xô nghiêng, lật ảnh... tự do  
Thực hiện:  
- Tạo vùng chọn hoặc chọn lớp ảnh cần thao tác  
- [menu] Edit > Free Transform  
- Thao tác với các handle xung quanh ảnh để thực hiện chỉnh sửa ảnh  
- Nhấn Enter để kết thúc việc chỉnh sửa.  
7
1.4.7 Các lệnh Transform khác  
Hình 1.14 Các lệnh trong thao tác thay đổi ảnh (Transform)  
Thực hiện:  
Menu Edit / Transform ( Ctrl+T)  
• Scale: Co giãn vùng ảnh chọn hoặc đối tượng ảnh trên layer  
• Skew: Làm nghiêng vùng chọn hoặc đối tượng ảnh trên layer.  
• Distort: Hiệu chỉnh biến đổi dạng hình ảnh.  
• Perspective: Thay đổi phối cảnh của vùng chọn.  
• Rotate: Xoay vùng ảnh hoặc đối tượng ảnh trên layer.  
• Number: Tính chính xác theo điểm ảnh.  
• Elip horizonta: Lật theo phương dọc.  
• Elip Vertical: Lật đối xứng theo phương ngang.  
Câu hỏi ôn tập  
1. Miêu tả hai cách để thay đổi tầm nhìn của một tấm hình.  
2. Bạn chọn công cụ trong Photoshop và ImageReady như thế nào?  
3. Hai cách nào để lấy thêm thông tin về Photoshop và ImageReady?  
4. Miêu tả 2 cách để tạo ra hình ảnh trong Photoshop và ImageReady  
5. Bạn làm thế nào để nhảy từ Photoshop sang ImageReady và ngược lại?  
Đáp án  
1. Bạn có thể chọn lệnh từ menu View để phóng to hoặc thu nhỏ một tấm hình,  
hoặc bạn có thể làm cho nó phủ đầy cửa sổ hình ảnh, bạn cũng có thể sử dụng công cụ  
phóng đại và nhấp hoặc kéo chuột qua hình ảnh để phóng lớn hoặc thu nhỏ tầm nhìn.  
Hơn nữa, bạn có thể dùng lệnh gõ tắt để phóng đại hoặc thu nhỏ một tấm hình. Bạn  
cũng có thể sử dụng Navigator Palette để cuộn một tấm hình hoặc thay đổi độ phóng  
đại của nó mà không cần sử dụng cửa sổ hình ảnh.  
2. Để chọn công cụ, bạn có thể chọn công cụ trong hộp công cụ hoặc bạn có thể  
nhấn phím tắt của công cụ đó. Công cụ đang dùng vẫn được chọn cho đến khi bạn  
chọn một công cụ khác. Để chọn một công cụ ẩn, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím hoặc  
8
luân phiên nó đến công cụ mình cần, hoặc bạn có thể giữ chuột trên công cụ trong hộp  
công cụ để mở menu xổ ra của công cụ ẩn.  
3. Adobe Photoshop bao gồm phần trợ giúp, với tất cả thông tin về Adobe  
Photoshop CS User Guide, bao gồm cả phím tắt, những thông tin thêm và hình minh  
hoạ. Photoshop cũng có đường liên kết với trang chủ của Adobe System để cho bạn có  
thêm thông tin về dịch vụ, sản phẩm và những mẹo nhỏ trong việc sử dụng Photoshop.  
ImageReady CS cũng có phần trợ giúp và đường liên kết đến trang chủ của Adobe.  
4. Bạn có thể tạo ra hình ảnh trong Photoshop và ImageReady hoặc bạn có thể  
lấy hình từ bên ngoài như quét hình hoặc nhập hình được tạo bằng những trình đồ hoạ  
khác. Bạn cũng có thể nhập hình ảnh đã được kỹ thuật số hoá từ trước như là những  
hình được tạo ra bởi máy chụp kỹ thuật số hoặc bởi quá trình Kodak Photo CD.  
5. Bạn có thể nhấp vào nút Jump to trong hộp công cụ hoặc chọn File Jump To  
để chuyển từ Photoshop sang ImageReady và ngược lại.  
9
Bài 2. Các lệnh xử lý vùng chọn  
Mục tiêu:  
Hiểu các lệnh xử lý vùng chọn;  
Biết các phương pháp tô màu;  
Chọn được vùng tùy ý;  
Sử dụng thành thạo các thao tác trên vùng chọn;  
Tô được màu tiền cảnh và màu hậu cảnh;  
Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo.  
Nội dung  
2.1. Lệnh thao tác vùng chọn  
2.1.1. Vẽ thêm vùng chọn  
Hình 2.1 Nút lệnh thêm vùng chọn trên thanh tùy chọn công cụ  
- Nhấn giữ Shift drag mouse để thêm vùng chọn hoặc chọn nút lệnh Add to  
selection trên thanh tùy chọn công cụ.  
2.1.2. Loại trừ bớt vùng chọn  
Hình 2.2 Nút lệnh bớt vùng chọn trên thanh tùy chọn công cụ  
Nhấn giữ Alt drag mouse vào vùng chọn có sẵn trừ bớt vùng chọn hoặc chọn  
nút lệnh Subtract from selection trên thanh tùy chọn công cụ.  
2.1.3. Giữ lại phần giao nhau của hai vùng chọn  
Hình 2.3 Nút lệnh lấy phần giao nhau của vùng chọn trên thanh tùy chọn công cụ  
Chọn nút lệnh Intersect with selection trên thanh tùy chọn công cụ.  
2.1.4. Lệnh Select All  
Chọn toàn bộ bức ảnh  
2.1.5. Lệnh đảo ngược  
Có tác dụng đảo ngược vùng chọn  
Thực hiện: [menu] Select > Invert (Ctrl +Shift + I)  
2.1.6. Lệnh huỷ chọn  
Thực hiện: [menu] Select > Deselect (Ctrl +D)  
2.1.7. Lệnh Reselect  
Chọn lại vùng đã chọn trước đó  
Thực hiện: [menu] Select > Reselect  
2.1.8. Xoá toàn bộ điểm ảnh trên vùng chọn  
Nhấn phím Delete  
2.2. Sao chép và di chuyển vùng chọn  
2.2.1 Sao chép vùng chọn  
- Tạo vùng chọn  
- [menu] Edit > Copy (Ctrl + C)  
- Chọn lớp ảnh hoặc file ảnh cần sao chép (đích đến) tới nhấn [menu] Edit > Paste (Ctrl +V)  
10  
2.2.2. Di chuyển vùng chọn  
- Tạo vùng chọn  
- [menu] Edit > Cut (Ctrl + X)  
- Chọn lớp ảnh hoặc file ảnh cần di chuyển tới nhấn [menu] Edit > Paste (Ctrl +V)  
2. 3. Tô màu  
2.3.1 Lệnh tô màu tiền cảnh  
Tô bằng màu Foreground  
2.3.2. Lệnh tô màu hậu cảnh  
Tô bằng màu Background  
2.3.3 Lệnh Fill  
Tô màu vùng chọn  
Thực hiện:  
- Tạo vùng chọn cần tô màu  
- [menu] Edit > Fill (Shift + F5)  
- Ấn định màu cần tô trong hộp thoại Fill  
Hình 2.4 Hộp thoại Fill  
Use: Chọn tô bằng màu gì là Foreground Color hay Background Color hay Color  
Mode: Chọn chế độ màu tô  
Opacity : Chọn độ mờ đục  
- Chọn nút lệnh OK  
2.3.4 Lệnh Stroke  
Tô màu biên vùng chọn  
Thực hiện:  
- Tạo vùng chọn cần tô màu  
- [menu] Edit > Stroke (Shift + F5)  
- Khai báo hộp thoại Stroke  
Hình 2.5 Hộp thoại Stroke (tô màu biên vùng chọn)  
Width: chọn độ rộng của biên cần tô màu  
Color: Chọn màu tô:  
11  
Location  
Inside: Tô từ trong ra (của biên)  
Center: Tô từ tâm ra (của biên)  
Outsite: Tô từ ngoài vào (của biên)  
Opacity: Chọn độ mờ đục  
- Chọn nút lệnh OK  
2.4. Hiệu chỉnh vùng chọn  
Các lệnh modify:  
• Border: Sửa đổi vùng chọn hiện hành thành vùng chọn có dạng khung viền  
• Smooth: Làm mềm các góc nhọn của vùng chọn.  
• Expand: Mở rộng diện tích vùng chọn.  
• Contract: Thu hẹp diện tích vùng chọn  
• Grow: Mở rộng vùng chọn ra những vùng có màu tương đồng với màu của  
vùng chọn hiện hành.  
• Similar: Tương tự như Grow nhưng rộng hơn  
• Transform Selection: thay đổi hình dạng của vùng chọn, khác với Free  
Transform, lệnh này không làm ảnh hưởng tới các px ảnh  
Câu hỏi ôn tập  
1. Hãy trình bày các bước sử dụng các lệnh thao tác vùng chọn?  
2. Hãy cho biết cách sao chép và di chuyển vùng chọn?  
3. Tô màu cho vùng chọn và biên vùng chọn dùng lệnh gì?  
4. Nêu các bước hiệu chỉnh vùng chọn?  
Trả lời  
1. Các bước sử dụng các lệnh thao tác vùng chọn:  
Bước 1: Tạo vùng chọn  
Bước 2: Chọn lệnh thao tác vùng chọn bằng phím tắt hoặc trong menu Select Bước  
3: Thiết lập các thông số trong hộp thoại hoặc trên thanh tùy chọn công cụ  
tùy vào mục đích sử dụng lệnh.  
2. Cách sao chép và di chuyển vùng chọn: Tạo vùng chọn, chọn lệnh Copy/Cut,  
chọn nơi đích (di chuyển đến) dùng lệnh dán (Paste).  
3. Tô màu cho vùng chọn dùng lệnh Fill trong [menu] Edit và tô màu biên vùng  
chọn dùng lệnh Stroke trong [menu] Edit.  
4. Nêu các bước hiệu chỉnh vùng chọn:  
Bước 1: Tạo vùng chọn  
Bước 2: Chọn lệnh hiệu chỉnh vùng chọn bằng phím tắt hoặc trong menu Select  
Bước 3: Thiết lập các thông số trong hộp thoại hoặc trên thanh tùy chọn công  
cụ tùy vào mục đích sử dụng lệnh.  
12  
Bài 3. Làm việc với Layer  
Mục tiêu  
Hiểu về khái niệm lớp trong Photoshop;  
Biết các chế độ hòa trộn thường dùng;  
Biết bộ công cụ tô vẽ;  
Thao tác thành thạo trên lớp;  
Sử dụng được các chế độ hòa trộn;  
Sử dụng thành thạo bộ công cụ tô vẽ;  
Sử dụng thành thạo bảng màu;  
Có được tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo, óc thẩm mỹ.  
Nội dung  
3.1. Cơ bản về Layer  
Hình 3.1 Bảng lớp và mô phỏng các lớp ảnh trong Photoshop  
Bảng lớp (Layer Palette): Dùng để quản lý lớp và vùng làm việc  
13  
Hình 3.2 Bảng lớp (Layers Pallete)  
3.2. Chọn Layer làm việc  
Nhấp vào tên lớp hoặc hình ảnh thu nhỏ của (Thumbnai) trong Layer Palette.  
3.3. Tạo lớp mới  
[Menu] Layer > New hoặc chọn nút Create new Layer trên bảng lớp  
(Layer Palette)  
3.4. Xoá bỏ lớp  
Chọn lớp cần xóa, R_click chọn Delete Layer (hoặc chọn lệnh Delete Layer) ở  
menu con của bảng lớp. Hoặc Drag lớp thả vào biểu tượng thùng rác trên bảng lớp.  
3.5. Copy 1 lớp  
R_click tại lớp cần sao chép, chọn Duplicate Layer, nhập tên layer sao chép  
rồi nhấn OK.  
3.6. Thay đổi trật tự lớp  
Drag lớp cần di chuyển rồi thả tới nơi cần thay đổi trên bảng lớp.  
3.7. Ẩn, hiện các lớp  
Click vào biểu tượng con mắt trước biểu tượng của lớp để Ẩn hoặc hiển thị lớp  
(khi có biểu tượng con mắt là đang hiển thị lớp, khi không có biểu tượng con mắt là  
ngược lại)  
3.8. Nối, mở nối các lớp  
Nối các lớp: Chọn các lớp cần nối (chọn nhiều lớp ta nhấn giữ phím Shift rồi  
click vào lớp cần chọn), click chọn biểu tượng móc xích (liên kết) hoặc chọn lệnh Link  
trong menu lệnh Layer hoặc menu con của bảng lớp.  
Tương tự để mở nối ta cũng thực hiện như thao tác nối nhưng lúc này trước tên  
lớp không có hình sợi xích nữa.  
3.9. Các lệnh dán lớp  
Chọn vùng chọn hoặc chọn lớp nguồn, di chuyển đến nơi cần dán và thực hiện lệnh dán  
[Menu] Edit > Paste hoặc (Ctrl + V) để dán (chương trình sẽ tự động tạo ra lớp mới).  
3.10. Các chế độ hòa trộn  
Thực chất chế độ hòa trộn là cách thức kết hợp với các pixel phông nền và pixel  
hòa trộn để tạo ra hiệu quả đặc biệt nhằm làm cho ảnh trở nên sáng hơn, tối hơn hay  
thay đổi về màu sắc cũng như kết cấu tùy thuộc vào từng chế độ hòa trộn.  
Normal: Chế độ mặc định, màu hòa trộn thay thế màu nền  
Dissole: Tạo hiệu ứng “cọ vẽ khô” trong đó số lượng pixels ngẫu nhiên được hòa  
trộn, nếu đường biên có dùng fether thì hiệu ứng sẽ vỡ hạt ở đường biên.  
3.11. Blending Mode (chế độ hoà trộn)  
Thực hiện trộn màu giữa các layer với nhau, các mode trộn cho ta cảm giác ảnh  
trên Layer này được hòa nhập vào ảnh trên layer khác.  
Các Blending mode được bố trí ở ngay phía trên cửa sổ Layers:  
Hình 3.3 Vị trí của các chế độ hòa trộn lớp trên bảng lớp  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 133 trang yennguyen 21721 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Photoshop - Nghề: Lập trình máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_mo_dun_photoshop_nghe_lap_trinh_may_tinh.doc