Đánh giá các thuật toán tối ưu đối với mô hình mạng nơ-ron tích chập trong tác vụ nhận diện hình ảnh

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
ĐÁNH GIÁ CÁC THUẬT TOÁN TỐI ƯU ĐỐI VỚI MÔ HÌNH MẠNG NƠ-RON  
TÍCH CHẬP TRONG TÁC VỤ NHẬN DIỆN HÌNH ẢNH  
*
Vương Quang Phước , Nguyễn Đức Nhật Quang  
Khoa Điện, Điện tử và Công nghệ vật liệu, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế  
Ngày nhận bài: 17/6/2020; ngày hoàn thành phản biện: 14/5/2021; ngày duyệt đăng: 02/6/2021  
TÓM TẮT  
Với vai trò quan trọng trong việc xây dựng và huấn luyện, đánh giá mô hình mạng  
nơ-ron, thuật toán tối ưu là một công cụ hữu ích trong việc tìm giá trị hàm mất mát  
từ đó có sự điều chỉnh mô hình mạng một cách hợp lý, góp phần tăng tỉ lệ nhận  
dạng đúng trong tác vụ nhận diện hình ảnh. Bài báo đưa ra cách tiếp cận gần gũi  
nhất về thuật toán tối ưu cũng như các thuật toán tối ưu thường được sử dụng. Để  
thực hiện khảo sát, chúng tôi lựa chọn mô hình mạng nơ-ron tích chập (Convolution  
neural network - CNN), độ hiệu quả của các thuật toán tối ưu sẽ được đánh giá dựa  
trên giá trị hàm mất mát và tỉ lệ nhận dạng đúng của mô hình mạng đối với hai bộ  
cơ sở dữ liệu là MNIST và CIFAR-10. Bên cạnh đó vai trò các tham số và các thuật  
toán chi phối đến kết quả như tỉ lệ học (Learning rate) số chu kì học (Epoch), hàm  
mất mát, hàm Entropy chéo cũng sẽ được làm rõ trong quá trình thực nghiệm.  
Từ khóa: mạng nơ-ron tích chập, thuật toán tối ưu, SGD, RMS, AdaGrad, AdaDelta,  
Adam.  
1. MỞ ĐẦU  
Để huấn luyện một mô hình mạng nơ-ron, chúng ta cần dựa trên giá trị hàm mất  
mát để biết được sự khác biệt giữa các dự đoán của mô hình đưa ra và nhãn mà chúng  
ta muốn dự đoán. Giá trị hàm mất mát càng bé có nghĩa là mô hình học đưa ra càng  
chính xác. Với mục tiêu hạ thấp giá trị của hàm mất mát, việc sử dụng các thuật toán tối  
ưu tập hợp các tham số và siêu tham số (parameter và hyper parameter) là một thành  
phần cốt lõi giúp cải thiện kết quả nhận dạng.  
Trong bài báo này, chúng tôi thực hiện khảo sát các thuật toán tối ưu hiện đang  
nhận được nhiều sự quan tâm như SGD, RMS Prop, AdaGrad, AdaDelta và Adam. Mỗi  
thuật toán sẽ có những đặc điểm kĩ thuật riêng, và sẽ được đánh giá khảo sát dựa trên  
nhiệm vụ nhận dạng/phân loại hình ảnh. Tập dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu  
này là MNIST và CIFAR-10, hai tập cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến cho nhiều  
nghiên cứu khác trên thế giới.  
71  
Đánh giá các thuật toán tối ưu đối với mô hình mạng nơ-ron tích chập trong tác vụ nhận diện hình ảnh  
2. MẠNG NƠ-RON TÍCH CHẬP VÀ THUẬT TOÁN TỐI ƯU  
Để đọc giả có thể tiếp cận được vấn đề một cách tổng quan và dễ dàng, trong nội  
dung phần này chúng tôi chọn trình bày những nội dung cơ bản nhất về mạng nơ-ron  
tích chập cũng như sơ lược về thuật toán tối ưu. Đây là những nội dung cốt lõi của  
nghiên cứu này.  
2.1. Mạng nơ-ron tích chập  
Đối với mạng đa lớp Perceptron (Multi-layer Perceptron – MLP) truyền thống,  
mỗi nơ-ron trong lớp phía trước sẽ kết nối đến tất cả các nơ-ron ở lớp phía sau, khi tăng  
độ sâu của mô hình sẽ khiến khối lượng tính toán trong mạng tăng mạnh.  
Sự ra đời của mạng CNN đã giúp giải quyết vấn đề trên dựa trên 3 ý tưởng cơ  
bản: vùng tiếp nhận cục bộ, tập trọng số chia sẻ và phương pháp lấy mẫu xuống. Nhìn  
chung, cấu trúc của CNN gồm một số lớp cơ bản sau:  
Hình 2.1. Mô hình một mạng CNN đơn giản.  
2.1.1. Lớp tích chập (Convolutional layer)  
Lớp tích chập là một thành phần cốt lõi của mạng nơ-ron tích chập (CNN), sử  
dụng để trích xuất các thông tin đặc tính của hình ảnh (feature map). Kết quả đầu ra  
nhận được là các đặc tính của ảnh, tương ứng với bộ lọc đã sử dụng, với càng nhiều bộ  
lọc được sử dụng, sẽ thu được càng nhiều thông tin của ảnh tương ứng. Bên cạnh đó,  
việc sử dụng lớp tích chập sẽ có nhiều ưu điểm so với mạng nơ-ron truyền thống MLP,  
đặc biệt khi dữ liệu là hình ảnh. Một số ưu điểm có thể nổi trội so với mô hình trước đây  
có thể kể đến: Trích xuất thông tin theo phân vùng không gian hay hạn chế số lượng  
tham số và khối lượng tính toán khi tăng chiều sâu cho mô hình.  
2.1.2. Lớp lấy mẫu xuống (Pooling/Subsampling layer)  
Lớp lấy mẫu xuống có tác dụng giảm kích thước của dữ liệu hình ảnh từ đó giúp  
cho mạng có thể học được các thông tin có tính chất khái quát hơn, đây cũng chính là  
phương pháp mà trung khu thần kinh thị giác của con người hoạt động. Đồng thời quá  
trình này giảm số lượng các thông số trong mạng. Các phương pháp lấy mẫu xuống  
thường được sử dụng là Max Pooling và Average Pooling.  
2.1.3. Lớp kết nối đầy đủ (Fully-connected layer - FC)  
72  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
Đầu vào của lớp kết nối đầy đủ là đầu ra từ lớp lấy mẫu xuống hoặc lớp tích chập  
cuối cùng, nó được làm phẳng và sau đó được đưa vào lớp kết nối đầy đủ để chuyển  
tiếp. Lớp FC có nhiệm vụ tổng hợp thông tin đưa ra lớp quyết định (output) cho ra kết  
quả đánh giá.  
2.2. Thuật toán tối ưu  
Về cơ bản, trong việc tối ưu hóa thiết kế, mục tiêu thiết kế hướng tới có thể chỉ là  
giảm thiểu chi phí sử dụng hoặc tối đa hóa hiệu quả nhận được. Để thực hiện điều này,  
thuật toán tối ưu hóa là một khâu không thể thiếu, đây một quy trình được thực hiện  
lặp đi lặp lại bằng cách so sánh các giải pháp khác nhau cho đến khi tìm thấy một giải  
pháp tối ưu hoặc thỏa đáng.  
Đối với kỹ thuật học sâu nói riêng, thuật toán tối ưu là các kỹ thuật giúp xây  
dựng các mô hình mạng nơ-ron để tối ưu hóa độ chính xác của mô hình mạng [1]. Với  
mục tiêu là “học” được các đặc tính từ dữ liệu đầu vào, từ đó có thể tìm một tập các  
trọng số (weights - w) và ngưỡng (bias - b) phù hợp hơn.  
2.2.1. Vai trò của thuật toán tối ưu  
Trong thuật toán học máy nói chung và kĩ thuật học sâu nói riêng, thuật toán tối  
ưu hóa là một khâu quan trọng không thể thiếu. Quá trình tối ưu hóa thực hiện xác định  
hàm mất mát (loss function) và sau đó tối thiểu hóa hàm trên bằng cách sử dụng hàm  
tối ưu. Cụ thể, thông qua việc cập nhật các tham số của mô hình (w, b) và đánh giá lại  
hàm mất mát với một tỉ lệ học (learning rate) xác định, quá trình tối ưu giúp mô hình  
tương thích tốt hơn với tập dữ liệu được đào tạo.  
2.2.2. Hàm mất mát (Loss function)  
Hàm mất mát là một phương pháp đánh giá độ hiệu quả của thuật toán “học”  
cho mô hình trên tập dữ liệu được sử dụng. Hàm mất mát trả về một số thực không âm  
thể hiện sự chênh lệch giữa hai đại lượng: a, nhãn được dự đoán và y, nhãn đúng. Hàm  
mất mát, bản thân chính là một cơ chế thưởng-phạt, mô hình sẽ phải đóng phạt mỗi lần  
dự đoán sai và mức phạt tỉ lệ thuận với độ lớn sai sót. Trong mọi bài toán học có giám  
sát, mục tiêu luôn bao gồm giảm tổng mức phạt phải đóng. Trong trường hợp lý tưởng  
a = y, loss function sẽ trả về giá trị cực tiểu bằng 0 [2]. Hai hàm mất mát thường xuyên  
được sử dụng trong mạng nơ-ron: MSE (Mean Squared Error) và Cross Entropy.  
2.2.3. Tỉ lệ học (Learning rate)  
Learning rate hay tỉ lệ học là một thông số quan trọng trong việc quyết định tốc  
độ học của mạng nơ-ron. Tốc độ học được thể hiện bằng sự thay đổi giá trị cập nhật  
trọng số (w) trong các chu kỳ học. Tùy theo mục đích của mô hình mà tăng/giảm tỉ lệ  
học. Tỉ lệ học càng cao thì giúp mô hình học khá nhanh và tiết kiệm được thời gian huấn  
luyện, tuy nhiên việc tỉ lệ học lớn đồng nghĩa với việc sự thay đổi trọng số (w) và tham  
73  
Đánh giá các thuật toán tối ưu đối với mô hình mạng nơ-ron tích chập trong tác vụ nhận diện hình ảnh  
số ngưỡng - bias (b) càng lớn, mô hình không ổn định, một số chu kỳ học có sự dao động  
mạnh ở tỉ lệ nhận dạng đúng hay nói cách khác là thuật toán không được tối ưu và ngược  
lại đối với tỉ lệ học nhỏ.  
3. MỘT SỐ THUẬT TOÁN TỐI ƯU  
Trong phạm vi bài báo một số thuật toán tối ưu hóa sẽ được đánh giá khảo sát  
gồm: Gradient Descent [3], SGD với động lượng [4], RMSProp [5], Adagrad [6], Adadelta  
[7], Adam [6]. Việc đánh giá được thực hiện dựa trên tiêu chí giá trị hàm mất mát và tỉ  
lệ nhận dạng đúng hình ảnh dựa trên hai tập Train và Test data. Dựa trên các kết quả đó  
có thể đánh giá tác động của thuật toán tối ưu đến mô hình mạng ứng dụng vào bài toán  
nhận dạng hình ảnh.  
3.1. Gradient Descent  
Gradient Descent (GD) là thuật toán tìm tối ưu chung cho các hàm số. Ý tưởng  
chung của GD là điều chỉnh các tham số để lặp đi lặp lại thông qua mỗi dữ liệu huấn  
luyện để giảm thiểu hàm chi phí.  
푤(푘+1) = 푤(푘) − 휂 ∇푤 퐽(푤( )  
)
푘
(3.1)  
Với 푤(푘) là tham số tại bước cập nhật tại lớp k, η là tỉ lệ học, 퐽(푤) là hàm  
lỗi, ∇푤 퐽(푤( )): đạo hàm của hàm lỗi tại điểm 푤( )  
.
푘
푘
3.2. SGD với động lượng (SGD with momentum)  
SGD với momentum là phương pháp giúp tăng tốc các vectơ độ dốc theo đúng  
hướng, và giúp hệ thống hội tụ nhanh hơn. Đây là một trong những thuật toán tối ưu  
hóa phổ biến nhất và nhiều mô hình hiện đại sử dụng nó để đào tạo. Mô tả như sau:  
푚
( )  
푤
푣푗 ← 훼 ∗ 푣푗 − 휂 ∗ 훻푊 ∑ 퐿푚  
(3.2)  
1
푤 ← 푣푗 + 푤  
푗
푗
Phương trình (3.2) có hai phần. Thuật ngữ đầu tiên là độ dốc vj được giữ lại từ  
các lần lặp trước. Hệ số động lượng α là tỉ lệ phần trăm của độ dốc được giữ lại mỗi lần  
lặp. L là hàm mất mát, η là tỉ lệ học.  
3.3. RMSProp (Root Mean Square Propogation)  
RMSProp sử dụng trung bình bình phương của gradient để chuẩn hóa  
gradient. Có tác dụng cân bằng kích thước bước - giảm bước cho độ dốc lớn để tránh  
hiện tượng phát nổ độ dốc (Exploding Gradient), và tăng bước cho độ dốc nhỏ để tránh  
biến mất độ dốc (Vanishing Gradient). RMSProp tự động điều chỉnh tốc độ học tập, và  
chọn một tỉ lệ học tập khác nhau cho mỗi tham số. Phương pháp cập nhật các trọng số  
74  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
được thực hiện như mô tả:  
2
(
)
푠푡 = 휌푠푡−1 + 1 − 휌 ∗ 푔푡  
휂
(3.3)  
훥푥푡 = −  
∗ 푔푡  
푠 + 휖  
푡
√
푥푡+1 = 푥푡 + 훥푥푡  
Với 푠푡: tích luỹ phương sai của các gradient trong quá khứ, 휌: tham số suy giảm,  
훥푥푡: sự thay đổi các tham số trong mô hình, 푔푡: gradient của các tham số tại vòng lặp t,  
ϵ: tham số đảm bảo kết quả xấp xỉ có ý nghĩa.  
3.4. Adagrad  
Adagrad là một kỹ thuật học máy tiên tiến, thực hiện giảm dần độ dốc bằng cách  
thay đổi tốc độ học tập. Adagrad được cải thiện hơn bằng cách cho trọng số học tập  
chính xác dựa vào đầu vào trước nó để tự điều chỉnh tỉ lệ học theo hướng tối ưu nhất  
thay vì với một tỉ lệ học duy nhất cho tất cả các nút.  
휂
푤푡+1 = 푤푡 −  
. 푔푡  
(3.4)  
퐺 + 휖  
푡
√
Trong công thức (3.4), Gt là ma trận đường chéo chứa bình phương của đạo hàm  
vecto tham số tại vòng lặp t; gt là vectơ của độ dốc cho vị trí hiện tại và η là tỉ lệ học.  
3.5. Adadelta  
Adadelta là một biến thể khác của AdaGrad. Adadelta không có tham số tỉ lệ học.  
Thay vào đó, nó sử dụng tốc độ thay đổi của chính các tham số để điều chỉnh tỉ lệ học  
nghĩa là bằng cách giới hạn cửa sổ của gradient tích lũy trong quá khứ ở một số kích  
thước cố định của trọng số w.  
훥푥푡−1 + 휖  
푔푡′ = √  
. 푔푡  
푠푡 + 휖  
푥푡 = 푥푡−1 − 푔푡′  
훥푥푡 = 휌훥푥푡−1 + (1 − 휌)푥푡2  
(3.5)  
Từ công thức (3.5), Adadelta sử dụng 2 biến trạng thái: 푠푡 để lưu trữ trung bình  
của khoảng thời gian thứ hai của gradient và Δ푥푡 để lưu trữ trung bình của khoảng thời  
gian thứ 2 của sự thay đổi các tham số trong mô hình. 푔푡′: căn bậc hai thương của trung  
bình tốc độ thay đổi bình phương và trung bình mô-men bậc hai của gradient.  
3.6. Adam  
Adam được xem như là sự kết hợp của RMSprop và Stochastic Gradient Descent  
với động lượng. Adam là một phương pháp tỉ lệ học thích ứng, nó tính toán tỉ lệ học tập  
cá nhân cho các tham số khác nhau. Adam sử dụng ước tính của khoảng thời gian thứ  
nhất và thứ hai của độ dốc để điều chỉnh tỉ lệ học cho từng trọng số của mạng nơ-ron.  
75  
Đánh giá các thuật toán tối ưu đối với mô hình mạng nơ-ron tích chập trong tác vụ nhận diện hình ảnh  
Tuy nhiên, qua nghiên cứu thực nghiệm, trong một số trường hợp, Adam vẫn còn gặp  
phải nhiều thiếu sót so với thuật toán SGD. Thuật toán Adam được mô tả:  
푚푡 = 훽1푚푡−1 + (1 − 훽1)푔푡  
(3.6)  
푣푡 = 훽2푣푡−1 + (1 − 훽2)푔푡2  
Trong công thức (3.6), vt là trung bình động của bình phương và mt là trung bình  
động của gradient; β1và β2 là tốc độ của di chuyển.  
4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VỚI CÁC THUẬT TOÁN TỐI ƯU  
4.1. Cơ sở dữ liệu  
Để thực hiện khảo sát và đánh giá các thuật toán tối ưu với bài toán phân loại hình  
ảnh, nhóm nghiên cứu đề xuất hai tập cơ sở dữ liệu phổ biến cho mục đích nghiên cứu  
là MNIST và CIFAR-10 để thực hiện quá trình đào tạo và thực nghiệm.  
4.1.1. MNIST  
Bộ dữ liệu MNIST là bộ dữ liệu gồm các hình ảnh xám (grayscale picture) các chữ  
số viết tay được chia sẻ bởi Yann Lecun bao gồm 70000 ảnh chữ số viết tay được chia  
thành 2 tập: tập huấn luyện gồm 60000 ảnh và tập kiểm tra 10000 ảnh. Các chữ số viết  
tay ở tập MNIST được chia thành 10 nhóm tương ứng với các chữ số từ 0 đến 9. Tất cả  
hình ảnh trong tập MNIST đều được chuẩn hóa với kích thước 28 x 28 điểm ảnh. Dưới  
đây là một số hình ảnh được trích xuất từ bộ dữ liệu.  
Hình 4.1. Hình ảnh chữ số viết tay từ tập MNIST [8].  
4.1.2. CIFAR-10  
Bộ cơ sở dữ liệu CIFAR10 là bộ dữ liệu chứa các ảnh màu có kích thước 32 x 32 x  
3 (3 lớp màu RGB) trong 10 nhóm khác nhau, gồm: máy bay, ô tô, chim, mèo, hươu, chó,  
ếch, ngựa, tàu và xe tải. Mỗi nhóm gồm 6000 hình ảnh, cùng với sự đa dạng về các thành  
phần như độ sáng, vị trí, hướng của các đối tượng. Nó là một trong những bộ dữ liệu  
được sử dụng rộng rãi nhất cho nghiên cứu máy học bao gồm 60000 ảnh được chia thành  
2 tập: tập huấn luyện gồm 50000 ảnh và tập kiểm tra 10000 ảnh.  
76  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
4.2. Mô hình và phương pháp đánh giá  
Ở đây, nhóm nghiên cứu đề xuất sử dụng mô hình CNN với cấu trúc:  
Input → Convolution2D → Maxpooling → Dropout → Convolution2D →  
Maxpooling → Dropout → Flatten → Dense → Output.  
Quá trình huấn luyện và đánh giá với chu kì học là 50 và tỉ lệ học của từng thuật  
toán được sử dụng theo khuyến nghị của Google Colab, cụ thể tỉ lệ học ứng với các thuật  
toán SGD với động lượng, RMSProp, Adagrad, Adadelta, Adam lần lượt là 0.01, 0.001,  
0.01, 1.0, 0.001. Phương pháp thực hiện đánh giá kết quả sử dụng trong bài là loss  
function và tỉ lệ nhận dạng đúng trên các tập dữ liệu được xét.  
Hình 4.2. Một số hình ảnh từ bộ cơ sở dữ liệu CIFAR-10 [9].  
4.3. Kết quả với bộ cơ sở dữ liệu MNIST  
Hình 4.3 Tỉ lệ mất mát của các thuật toán tối ưu trên tập dữ liệu MNIST.  
77  
Đánh giá các thuật toán tối ưu đối với mô hình mạng nơ-ron tích chập trong tác vụ nhận diện hình ảnh  
Hình 4.3 mô tả kết quả của loss function của các thuật toán, xét trên tập dữ liệu  
MNIST. Ở đây, sau 50 chu kì học kết quả gần như không thay đổi nên chúng tôi chỉ xét  
ở 30 chu kì học đầu để có cách nhìn cụ thể hơn về sự biến thiên của hàm mất mát.  
Từ đồ thị, có thể nhận thấy rằng, Adam và RMSProp là 2 thuật toán có biên độ  
dao động thấp nhất, gần như không thay đổi quá nhiều quanh giá trị 0.5. Trong khi đó,  
AdaDelta và AdaGrad là hai thuật toán có sự biến động lớn nhất trong suốt các chu kì  
học. Bên cạnh đó, nhận thấy rằng thuật toán SGD với động lượng là thuật toán có kết  
quả hội tụ nhanh nhất và tốt nhất là với tỉ lệ mất mát rơi vào khoảng 0.023. Các thuật  
toán Adam, RMSProp và Adagrad cũng có kết quả rất tốt lần lượt là 0.06, 0.067, 0.059,  
thuật toán Adelta có kết quả cao nhất trong các thuật toán đang xét với tỉ lệ mất mát  
0.229.  
Để có cách nhìn tổng thể hơn, tỉ lệ nhận dạng đúng của mô hình với các thuật  
toán khác nhau cũng được mô tả ở mô hình 4.4.  
XÉT TRÊN TẬP DỮ LIỆU MNIST  
99.9  
99.2  
99.9  
99.2  
99.2  
99.1  
98.1  
97.2  
100  
95  
93.4  
91.2  
90  
85  
SGD with  
RMSProp  
Adagrad  
Adadelta  
Adam  
momentum  
Huấn luyện  
Đánh giá  
Hình 4.4 Tỉ lệ nhận dạng đúng của các thuật toán trên tập huấn luyện và tập đánh giá.  
Từ hình 4.4, có thể thấy rằng tỉ lệ nhận dạng đúng của mô hình chịu sự ảnh hưởng  
từ các thuật toán tối ưu. Cụ thể, đối với thuật toán cho tỉ lệ mất mát cao như Adadelta  
hay Adagrad, tỉ lệ nhận dạng đúng khá thấp, rơi vào khoảng 93.4% trên tập đánh giá  
(Adadelta). Trong khi đó, các thuật toán cho tỉ lệ mất mát thấp như SGD with  
momentum, RMSProp và Adam cho tỉ lệ nhận dạng đúng khả quan hơn, đạt khoảng  
99.2%, khi sử dụng trên cùng một mô hình kiến trúc mạng đề ra.  
4.4. Kết quả với bộ cơ sở dữ liệu CIFAR10  
Để có thể đánh giá chính xác hơn về vai trò của các thuật toán, nhóm thực hiện  
khảo sát trên tập dữ liệu CIFAR-10, có độ phức tạp cao hơn so với MNIST. Tương tự với  
bộ cơ sở dữ liệu MNIST, hình 4.6 đưa ra kết quả khảo sát từng thuật toán riêng biệt trên  
cùng một mô hình mạng và tập dữ liệu xét sau 50 chu kì học.  
Từ đồ thị hình 4.5, nhận thấy rằng, xu hướng hội tụ của thuật toán Adadelta và  
Adagrad khá tốt, tuy nhiên, tỉ lệ mất mát lại khá cao, xấp xỉ 1.2 với Adagrad và 1.6 với  
78  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
Adadelta sau khoảng chu kì học được xét. SGD with momentum là thuật toán có kết quả  
khả quan hơn cả, độ hội tụ khá ổn định, giá trị thấp, đạt đỉnh 0.8 tại chu kì học 20. Tiếp  
đến là thuật toán Adam, tuy nhiên, nhận thấy rằng thuật toán Adam có xu hướng tăng  
tỉ lệ mất mát khi qua khỏi 10 chu kì học. RMSProp là thuật toán có sự dao động lớn nhất  
về tỉ lệ mất mát qua các chu kì học trong các thuật toán được khảo sát.  
Hình 4.5 Tỉ lệ mất mát của các thuật toán tối ưu trên tập dữ liệu CIFAR-10.  
Hình 4.6 cho thấy, tỉ lệ nhận dạng đúng của 2 thuật toán Adagrad và Adadelta  
không cao so với các thuật toán còn lại. Tuy nhiên ưu điểm là giảm được hiện tượng  
overfitting - hiện tượng kết quả trên tập dữ liệu huấn luyện rất cao trong khi thử nghiệm  
mô hình trên tập dữ liệu kiểm tra cho kết quả thấp.  
XÉT TRÊN TẬP DỮ LIỆU CIFAR-10  
95.3  
93.9  
100  
80  
60  
40  
20  
76.5  
73.9  
72.9  
58.9  
57.9  
57.2  
44.4  
43  
SGD with  
RMSProp  
Adagrad  
Adadelta  
Adam  
momentum  
Huấn luyện  
Đánh giá  
Hình 4.6 Tỉ lệ nhận dạng đúng của các thuật toán trên tập huấn luyện và tập đánh giá.  
Tổng quát ta cũng có thể thấy rằng với thuật toán cho tỉ lệ mất mát cao và các  
thuật toán cho tỉ lệ mất mát thấp sẽ ảnh hưởng đến tỉ lệ nhận dạng đúng của mô hình,  
SGD with momentum và Adam là hai thuật toán có kết quả khá hứa hẹn. Cụ thể tỉ lệ  
79  
Đánh giá các thuật toán tối ưu đối với mô hình mạng nơ-ron tích chập trong tác vụ nhận diện hình ảnh  
nhận dạng đúng khi sử dụng các thuật toán tối ưu SGD với động lượng, RMSProp,  
Adagrad, Adadelta, Adam lần lượt là 73.9%, 57.3%, 58.9%, 44.5%, 72.9%.  
5. KẾT LUẬN  
Tổng quát, kết quả từ nghiên cứu trên đã đánh giá được sự tác động của thuật  
toán tối ưu đến việc phân loại đúng kết quả trong bài toán nhận dạng hình ảnh. Nghiên  
cứu cũng cung cấp thêm hiểu biết về thuật toán tối ưu, thông qua các kết quả từ thực  
nghiệm đánh giá, từ đó giúp chúng ta có sự lựa chọn các thuật toán thật hợp lí trong việc  
xây dựng và huấn luyện, đánh giá mô hình mạng. Trong phạm vi bài báo, chúng tôi chỉ  
so sánh các thuật toán phổ biến và trong thực tế còn rất nhiều các thuật toán tối ưu khác.  
Kết quả trên chỉ so sánh và xác định ra thuật toán tối ưu nhất trong phạm vi các thuật  
toán được xét, đối với bộ cơ sở dữ liệu CIFAR-10 và MNIST. Một số thành phần khác  
như kiến trúc, các tham số, siêu tham số và các tập dữ liệu khác chúng tôi sẽ thực hiện  
phân tích và đánh giá ở các nghiên cứu sau.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Léon Bottou, Frank E. Curtis, Jorge Nocedal (2016). Optimization Methods for Large-Scale  
Machine Learning, arXiv:1606.04838  
[2]. Jonathan T. Barron (2017). A General and Adaptive Robust Loss Function, arXiv:1701.03077,  
Cornell University  
[3]. Qian, N. (1999). On the momentum term in gradient descent learning algorithms. Neural  
Networks: The Official Journal of the International Neural Network Society, 12(1), 145–151.  
[4]. Sutskever, I., Martens, J., Dahl, G.E. and Hinton, G.E. (2013). On the importance of  
initialization and momentum in deep learning. ICML (3), Vol 28, pp. 1139—1147  
[5]. Christian Igel and Michael H ̈usken (2000). Improving the RMSprop Learning Algorithm.  
[6]. Alexandre Défossez, Léon Bottou, Francis Bach, Nicolas Usunier (2020). On the Convergence  
of Adam and Adagrad, arXiv:2003.02395  
[7]. Matthew D. Zeiler (2012), Adadelta: An Adaptive Learning Rate Method, arXiv:1212.5701v1  
[cs.LG] 22 Dec 2012  
[8]. Yann LeCun, Courant Institute (1989). The MNIST Database of Handwritten Digits.  
[9]. Alex Krizhevsky, Vinod Nair and Geoffrey Hinton (2009). The CIFAR-10 dataset  
80  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
EVALUATING OPTIMAL ALGORITHMS FOR CONVOLUTIONAL NEURAL  
NETWORK IN IMAGE RECOGNITION  
*
Vuong Quang Phuoc , Nguyen Duc Nhat Quang  
University of Sciences, Hue University  
ABSTRACT  
With an important role in building and training of neural network models, the  
optimal algorithm is a useful tool in finding the value of the loss function. After that,  
the network model parameters can be adjusted logically, contributing to an increase  
of the correct recognition rate in image recognition. The paper gives the closest  
approach to optimal algorithms as well as commonly used optimal algorithms. To  
evaluate the optimal algorithms, we selected the Convolutional neural network  
(CNN) model, the effectiveness of the given algorithms would be identified based  
on the loss function value and the correct classification rate of network model for  
two database sets such as MNIST and CIFAR10. In addition, the role of parameters  
and algorithms that affect the results such as learning rate (LR), number of learning  
cycles (Epoch), Loss function, Entropy cross function would be clarified in the  
experimental process.  
Keywords: Convolutional neural network, optimal algorithms, SGD, RMS,  
AdaGrad, AdaDelta, Adam.  
81  
Đánh giá các thuật toán tối ưu đối với mô hình mạng nơ-ron tích chập trong tác vụ nhận diện hình ảnh  
Vương Quang Phước sinh năm 1990 tại Thừa Thiên Huế. Năm 2013, ông  
tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Điện tử viễn thông tại trường Đại học  
Khoa học, Đại học Huế. Năm 2018, ông nhận bằng thạc sĩ chuyên ngành  
Kỹ thuật Điện tử tại trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng. Hiện nay, ông  
đang công tác tại Khoa Điện, Điện tử và Công nghệ vật liệu, trường Đại  
học Khoa học, Đại học Huế.  
Lĩnh vực nghiên cứu: Hệ thống thông tin quang, mạng Neuron nhân tạo.  
Nguyễn Đức Nhật Quang sinh năm 1992 tại Thừa Thiên Huế. Năm 2015,  
ông tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Điện tử viễn thông tại Trường Đại  
học Khoa học, Đại học Huế. Năm 2020, ông nhận bằng thạc sĩ chuyên  
ngành Khoa học máy tính và Kỹ thuật thông tin (CSIE) tại Trường Đại  
học Quốc gia Thành Công (NCKU), Đài Loan. Hiện nay, ông đang công  
tác tại Khoa Điện, Điện tử và Công nghệ vật liệu, Trường Đại học Khoa  
học, Đại học Huế.  
Lĩnh vực nghiên cứu: Thiết kế vi mạch số, Trí thông minh nhân tạo (AI),  
Internet vạn vật kết nối (IoT), Hệ thống nhúng.  
82  
pdf 12 trang yennguyen 11700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá các thuật toán tối ưu đối với mô hình mạng nơ-ron tích chập trong tác vụ nhận diện hình ảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_cac_thuat_toan_toi_uu_doi_voi_mo_hinh_mang_no_ron_t.pdf