Giáo trình Xây dựng hệ thống mạng nguồn mở - Nghề: Công nghệ thông tin
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG
NGUỒN MỞ
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Tháng 12, năm 2017
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG NGUỒN MỞ
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
THÔNG TIN NGƯỜI BIÊN SOẠN
Chủ biên: DƯƠNG ĐÌNH DŨNG
Học vị: Thạc sĩ
Đơn vị: Khoa Công nghệ thông tin
Email: [email protected]
TRƯỞNG KHOA
TỔ TRƯỞNG
BỘ MÔN
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
HIỆU TRƯỞNG
DUYỆT
Tháng 12, năm 2017
LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình này được biên soạn dựa trên chương trình chi tiết môn học bậc cao đẳng
chuyên ngành quản trị mạng máy tính của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành
Phố Hồ Chí Minh.
Tài liệu được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức nền tảng, giúp sinh viên nắm
vững và vận dụng các kỹ thuật phổ biến với các dịch vụ mạng trong quá trình xây dựng
hệ thống mạng trên hệ điều hành nguồn mở (Centos, Ubuntu). Từ đó, sinh viên có thể
vận dụng vào công việc sau này..
Trong tài liệu này tác giả sử dụng phương pháp logic trình tự cho từng dịch vụ từ
khái niệm, phân tích mô hình mạng, mô phỏng và bài tập áp dụng cho các dịch vụ được
trình bày. Qua đó, giúp sinh viên nắm bắt kiến thức và kỹ năng thực hành cơ bản để vận
dụng trong thực tiễn.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn giáo trình sẽ còn nhiều thiếu sót và hạn chế.
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của sinh viên và các bạn đọc để giáo
trình ngày một hoàn thiện hơn.
TP. HCM, ngày……tháng 12 năm 2017
Tham gia biên soạn:
1. Chủ biên: Th.s Dương Đình Dũng
2
2.3 Cấp phát IP động ............................................................................... 50
3.1 Dịch vụ mail ...................................................................................... 69
3.2 Dịch vụ Web...................................................................................... 83
3.3 Dịch vụ FTP Server........................................................................... 91
3.4 Bài tập chương 3................................................................................ 99
4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG NGUỒN MỞ .
Mã môn học: MH3101123
Vị trí, tính chất của môn học:
-
Vị trí: Là môn học nằm trong nhóm lựa chọn của chuyên ngành Công nghệ
thông tin, được bố trí ở học kỳ 5 sau khi sinh viên học xong các môn học nhóm
cơ sở và chuyên ngành.
- Tính chất: Là môn học tự chọn.
Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các yêu cầu trên một hệ thống mạng dùng nguồn mở;
+ Liệt kê được các dịch vụ cần thiết cho một hệ thống mạng;
+ Mô tả được vai trò và chức năng của các dịch vụ trên hệ thống dùng nguồn
mở.
- Về kỹ năng:
+ Thiết kế đc một hệ thống chuyển đổi sang dùng nguồn mở
+ Chọn được phần mềm nguồn mở đúng với bảng thiết kế;
+ Cài đặt và cấu hình đc các dịch vụ mạng với các phần mềm đã chọn trên
hệ thống nguồn mở;
+ Thiết kế đc hệ thống bảo mật dùng nguồn mở cho hệ thống mạng;
+ Chia sẻ kết nối giữa mạng bên trong và mạng ngoài dùng proxy
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Làm việc thận trọng và có trách nhiệm đối với công việc.
+ Có niềm đam mê, sự tự tin và tính chuyên nghiệp.
+ Khả năng làm việc nhóm, biết phối hợp cùng nhau giải quyết vấn đề.
7
Chương 1: Xây dựng mô hình mạng
CHƯƠNG 1. XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẠNG
➢ Giới thiệu chương:
Trong chương này nhằm giúp cho sinh viên tiếp cận công nghệ xây dựng nền
tảng mạng dựa trên kiến trúc Active Directory (LDAP) gồm các tính năng quản trị
Cơ sở dữ liệu người dùng tập trung
➢ Mục tiêu chương:
- Trình bày được vai trò, chức năng và nguyên tắc hoạt động của dịch vụ
Active Directory.
- Cấu hình được máy chủ Active Directory trên Samba 4.0
- Gia nhập máy thành viên Windows, Linux vào Active Directory
- Quản trị user/group/OU
-
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 8
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere
1.1 Giới thiệu mô hình domain trên linux
389-DS (389 Directory Server) là máy chủ LDAP cấp doanh nghiệp, mã nguồn
mở dành cho Linux, được phát triển bởi cộng đồng Red Hat. Chương trình có đầy đủ
tính năng, hỗ trợ sao chép đa chủ, và đã được sử dụng để triển khai cho nhiều máy
chủ LDAP lớn nhất thế giới. Hệ thống 389 Directory Server có thể được tải miễn phí,
cấu hình nhanh chóng, chỉ cỡ 1 tiếng bằng giao diện đồ họa. Hệ thống 389-DS có thể
xử lý đồng thời hàng ngàn người dùng một cách hiệu quả.
Chúng ta có thể liệt kê các tính năng sau:
- Hiệu suất cao.
- Multi-Master Replication, cung cấp khả năng chịu lỗi và hiệu suất ghi cao.
- Codebase đã được phát triển và triển khai liên tục bởi cùng một team trong
hơn một thập kỷ.
- Đồng bộ hóa Active Directory user và group.
- Secure authentication và transport (TLSv1, and SASL) ;
- Hỗ trợ LDAPv3 ;
- Luôn luôn sẵn sàng, thời gian downtime bằng 0.
- Giao diện đồ họa thân thiện, dễ dàng sử dụng cho các tác vụ quản lý server,
người dùng, user.
- Continuous Integration Testing (lib389) – ngăn chặn hồi quy và giúp duy trì
sự ổn định với mỗi bản phát hành.
Như chúng ta đã biết, active directory là dịch vụ quản lý thư mục được Microsoft
phát triển cho mạng windows bao gồm hầu hết các dịch vụ như: quản lý người dung,
quản lý dns, quản lý tên miền, policy… mà chủ yếu dùng cho hệ điều hành windows
là chủ yếu, và máy chủ sử dụng windows server để quản lý. Active directory là dịch
vụ mà người quản trị nào cũng muốn sử dụng để quản lý tập trung hệ thống mạng của
công ty. Nhưng vấn đề về chi phí bản quyền Microsoft thì không phải công ty vừa và
nhỏ nào cũng có khả năng đáp ứng. Vì vậy, hiện nay nhiều công ty đã, đang chuyển
hướng sang các dịch vụ mã nguồn mở tương ứng.
Samba được biết tới như Domain Controller dễ dàng cài đặt và sử dụng trên nền
linux. Kể từ phiên bản 4.0 Samba còn tương thích với Microsoft Active Directory.
1.2 Triển khai hệ thống domain trên linux với samba 4.0
Mô hình hệ thống domain controller trên Linux Centos
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
9
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere
Mô hình gồm có 1 máy Centos 7.x làm máy Domain Controller, trên đó có dịch
vụ DNS và cá dịch vụ hỗ trợ
Các máy Client sử dụng trong hệ thống gồm 1 máy Windows 2008/7.
Trên máy DC1 (samba) cấu hình DNS phân giải tên miền hotec.vn. Kiểm thử
phải phân giải được như sau:
Hình 1.2 Phân giải tên miền hotec.vn.
Tên miền đã được phân giải thuận và ngược.
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
10
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere
1.3 Nâng cấp Active Directory Domain Controller
Cấu hình hostname cho máy DC1: mở file hosts thêm dòng địa chỉ IP và tên
fullname cho máy domain controller DC1.hotec.vn
Hình 1.3 Cấu hình file hosts.
Lưu file, khởi động lại máy thấy sự thay đổi ở dấu nhắc
Hình 1.4 Kiểm tra host name.
Mở tập tin hostname và thêm DC1 vào đầu hotec.vn
Hình 1.5 Bổ sung tên máy chủ samba để thành FQDN.
Lưu file và khởi động lại máy, hệ điều hành load lại hostname mới. Dùng lệnh
hostname để kiểm tra.
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
11
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere
Bước 2: Cài đặt samba
Kiểm tra truy cập Internet cho máy chủ SambaDC. Dùng lệnh yum để cài đặt
yum install -y samba*
Kiểm tra lại kết quả cài đặt bằng lệnh #rpm -qa | grep samba*
Hình 1.6 Kiểm tra các thành phần samba được cài đặt.
Bước 3: Cấu hình domain
Sau khi cài đặt xong, ta sẽ cấu hình Samba AD DC
[root@smb ~]# samba-tool domain provision --use-
rfc2307 --interactive
Trong đó:
- --use-rfc2307: cho phép enable NIS extensions, cho phép ta dễ dàng sử dụng
Windows tool Active Directory để quản lý user, computer
- --interactive:
sử
dụng
trường
mặc
định
(trong
ngoặc
vuông) nếu không điền gì
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
12
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere
- Realm: Kerberos Realm. Nó sẽ tự động sử dụng như Active Directory DNS
domain name
- Domain: NT4/NetBIOS Domain Name (tối đa 15 ký tự)
- Server role: ‘dc’ cho Domain Controller
- DNS backend: Sử dụng DNS nội bộ hoặc BIND9 làm DNS dự phòng
(default là DNS nội bộ)
- DNS forwader IP address: Nếu chọn DNS backend là DNS nội bộ thì mới
có lựa chọn này. (trỏ tới server DNS nội bộ)
Administrator password: đảm bảo mật khẩu mạnh:
- Ít nhất 8 ký tự
- Có chứa 3 trong 4 thành phần: chữ hoa, chữ thường, số hoặc ký tự đặc biệt
Chỉnh samba4 start với mode ad:
[root@smb ~]# vi /etc/default/sernet-samba
Thay đổi line 7: SAMBA_START_MODE="ad"
Kết thúc quá trình trên, tiến hành khởi động lại máy tính. Giờ ta khởi động
samba4 và start dịch vụ khi khởi động server
[root@smb ~]# /etc/init.d/sernet-samba-ad start
Starting SAMBA AD services : [ OK ]
[root@smb ~]# chkconfig sernet-samba-ad on
[root@smb ~]# chkconfig sernet-samba-smbd off
[root@smb ~]# chkconfig sernet-samba-nmbd off
[root@smb ~]# chkconfig sernet-samba-winbindd off
Dựng domain level thành 2008R2
[root@smb ~]# samba-tool domain level raise --
domain-level 2008_R2 --forest-level 2008_R2
Domain function level changed!
Forest function level changed!
All changes applied successfully!
Kiểm tra cấp độ của domain:
[root@smb ~]# samba-tool domain level show
Domain and forest function level for domain
\'DC=demo,DC=net\'
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
13
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere
Forest function level: (Windows) 2008 R2
Domain function level: (Windows) 2008 R2
Lowest function level of a DC: (Windows) 2008 R2
Kết thúc quá trình cầu hình Active Directory Domain Controller trên máy
Samba 4.0 ta được một máy chủ Domain Controller.
1.4 Xây dựng additional Domain Controller
Additional Domain Controller (ADC): Các Domain Controller thêm vào được
gọi là Additional Domain Controller (ADC).
Trong hệ thống mạng doanh nghiệp thì bắt buộc phải có PDC và chỉ duy nhất
một máy. Tuy nhiên do chỉ có một nên sẽ có rất nhiều nguy cơ có thể xảy ra. ADC là
tùy chọn dùng trong các trường hợp sau đây:
- Hệ thống có nhiều Site
- Hệ thống chỉ có 1 site Sài Gòn nhưng có số lượng user lớn. Khi log on, DC
sẽ bị quá tải và gây ra tình trạng nghẽn mạng.
- Hệ thống chỉ có 1 Site Sài Gòn và chỉ có 1 DC, hệ thống nhỏ. Toàn bộ hệ
thống hiện đang chạy ổn định. Nhưng một ngày nào đó DC gặp sự cố, thì hệ
thống công ty sẽ bị tê liệt. Thời gian khôi phục sẽ mất khá nhiều thời gian.
Mỗi Domain Controller sẽ lưu trữ Database riêng. Nếu xây dựng thêm ADC sẽ
có thêm database nữa. Tuy nhiên 2 database này luôn luôn đồng bộ với nhau.
Mô hình Aditional Domain [6]
Bước 1: Cấu hình Samba4 trên máy ADC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
14
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere
Trên Ubuntu dùng lệnh:
# hostnamectl set-hostname adc2
Trên Centos/Redhat, mở tập tin /etc/hosts và /etc/hostname thêm thông tin
hostname cho máy ADC
#vi /etc/hosts
192.168.10.2 dc2.hotec.vn dc2
#vi /etc/hostname
dc2.hotec.vn
#vi /etc/resolv.conf
search 192.168.10.1
#ip của máy DC1
Bước 2: Cài đặt Samba4 cùng với các gói phụ thuộc
Thực hiện tương tự như trên máy DC1
Bước 3: Join Samba4 AD DC vào Domain Controller
Tắt samba và các dịch vụ liên quan
#systemctl stop samba-ad-dc smbd nmbd winbind
#mv /etc/samba/smb.conf
/etc/samba/smb.conf.initial
Lệnh nhập dc2 vào domain:
#samba-tool domain join hotec.vn DC -U"hotec_user"
Kết quả thực hiện lệnh trên như sau:
Finding a writeable DC for domain ' hotec.vn'
Found DC adc1. hotec.vn
Password for [WORKGROUP\ hotec_user]:
workgroup is HOTEC
realm is hotec.vn
checking sAMAccountName
Deleted CN=ADC2,CN=Computers,DC= hotec,DC=vn
Adding CN=ADC2,OU=Domain Controllers,DC= hotec,DC=vn
Adding CN=ADC2,CN=Servers,CN=Default-First-Site-
Name,CN=Sites,CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn
Adding CN=NTDS Settings,CN=ADC2,CN=Servers,CN=Default-First-Site-
Name,CN=Sites,CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn
Adding SPNs to CN=ADC2,OU=Domain Controllers,DC= hotec,DC=vn
Setting account password for ADC2$
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
15
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere
Enabling account
Calling bare provision
Looking up IPv4 addresses
Looking up IPv6 addresses
No IPv6 address will be assigned
Setting up share.ldb
Setting up secrets.ldb
Setting up the registry
Setting up the privileges database
Setting up idmap db
Setting up SAM db
Setting up sam.ldb partitions and settings
Setting up sam.ldb rootDSE
Pre-loading the Samba 4 and AD schema
A Kerberos configuration suitable for Samba 4 has been generated at
/var/lib/samba/private/krb5.conf
Provision OK for domain DN DC= hotec,DC=vn
Starting replication
Schema-DN[CN=Schema,CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn]
objects[402/1550] linked_values[0/0]
Schema-DN[CN=Schema,CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn]
objects[804/1550] linked_values[0/0]
Schema-DN[CN=Schema,CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn]
objects[1206/1550] linked_values[0/0]
Schema-DN[CN=Schema,CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn]
objects[1550/1550] linked_values[0/0]
Analyze and apply schema objects
Partition[CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn] objects[402/1614]
linked_values[0/0]
Partition[CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn] objects[804/1614]
linked_values[0/0]
Partition[CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn] objects[1206/1614]
linked_values[0/0]
Partition[CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn] objects[1608/1614]
linked_values[0/0]
Partition[CN=Configuration,DC= hotec,DC=vn] objects[1614/1614]
linked_values[28/0]
Replicating critical objects from the base DN of the domain
Partition[DC= hotec,DC=vn] objects[97/97] linked_values[24/0]
Partition[DC= hotec,DC=vn] objects[380/283] linked_values[27/0]
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
16
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere
Done with always replicated NC (base, config, schema)
Replicating DC=DomainDnsZones,DC= hotec,DC=vn
Partition[DC=DomainDnsZones,DC= hotec,DC=vn] objects[45/45]
linked_values[0/0]
Replicating DC=ForestDnsZones,DC= hotec,DC=vn
Partition[DC=ForestDnsZones,DC= hotec,DC=vn] objects[18/18]
linked_values[0/0]
Committing SAM database
Sending DsReplicaUpdateRefs for all the replicated partitions
Setting isSynchronized and dsServiceName
Setting up secrets database
Joined domain HOTEC (SID S-1-5-21-715537322-3397311598-55032968)
as a DC
Sau khi chạy xong lệnh Samba-Tool ta thực hiện chỉnh sửa file smb.conf
#vi /etc/samba/smb.conf
Thêm các dòng sau vào file smb.conf:
dns forwarder = 192.168.10.1
idmap_ldb:use rfc2307 = yes
template shell = /bin/bash
winbind use default domain = true
winbind offline logon = false
winbind nss info = rfc2307
Khởi động dịch vụ samba-ad-dc
# systemctl restart samba-ad-dc
# samba-tool drs showrepl
Đổi tên file Kerberos trong /etc và thay thế nó bằng file krb5.conf (file được
phát sinh bởi samba trong quá trình lên domain). File krb5.conf nằm trong thư mục
/var/lib/samba/private. Tạo một symlink để liên kết bó vào /etc.
# mv /etc/krb5.conf /etc/krb5.conf.initial
# ln -s /var/lib/samba/private/krb5.conf /etc/
# cat /etc/krb5.conf
[libdefaults]
default_realm = HOTEC.VN
dns_lookup_kdc = true
dns_lookup_realm = false
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
17
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere
Kiểm tra xác thực kerberos với file kbr5.conf. Cấp một thẻ cho nhà quản trị và
danh sách các thẻ được lưu trữ bởi các lệnh sau:
#kinit administrator
#klist
Bước 4: hoàn chỉnh dịch vụ Aditional Domain
Trên máy DC2 tạo user
# samba-tool user add W01
Chuyển qua máy DC1 kiểm tra sự tồn tại của user W01 mới tạo:
# samba-tool user list | grep W01
Ngoài ra, trên máy Windows 10 cài đặt RSAT và kết nối vào domain hotec.vn
để quản trị như trên Windows server 2012/2016. Trên RSAT ta có thể:
- Xem và tạo thêm user
- Vào Domain Controllers thấy 2 máy DC1 và DC2
Bước 5: kiểm thử
- Dùng máy Windows gia nhập domain hotec.vn
- Tắt máy DC1, trên máy DC2 tạo thêm user W02 và cho máy Windows 10
đăng nhập bằng user W02 → Đăng nhập vào bình thường.
- Mở máy DC1 và xem đồng bộ dữ liệu giữa DC2 và DC1
1.5 Join domain các máy client
1.5.1 Đối với Windows (7/8/10/2008/2012/2016)
Ta có thể join domain linux trên hệ điều hành windows không khác so với
windows server với các thao tác đơn giản
Phải chuột vào Computer → Properties → Change settings.
Trong khung cửa sổ Computer name chọn Change → chuyển Domain tương
ứng → Điền user + password của administrator vừa thiết lập ở trên → OK!
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Xây dựng hệ thống mạng nguồn mở - Nghề: Công nghệ thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_xay_dung_he_thong_mang_nguon_mo_nghe_cong_nghe_th.pdf

