Giáo trình Quản trị môi trường mạng (Phần 2)

BÀI 4: QUẢN TRỊ TÀI NGUYÊN CHIA SẺ  
1. Tổng quan về quyền truy xuất tệp tin và thư mục  
1.1. Chia sẻ thư mục dùng chung  
Các tài nguyên chia sẻ là các tài nguyên trên mạng mà các người dùng  
có thể truy xuất và sử dụng thông qua mạng. Muốn chia sẻ một thư mục dùng  
chung trên mạng, bạn phải logon vào hệ thống với vai trò người quản trị  
(
Administrators) hoặc là thành viên của nhóm Server Operators, tiếp theo  
trong Explorer bạn nhầp phải chuột trên thư mục đó và chọn Properties, hộp  
thoại Properties xuất hiện, chọn Tab Sharing  
.
Ý nghĩa của các mục trong Tab Sharing  
Mục  
:
Ý nghĩa  
Do not share this Chỉ định thư mục này chỉ được phép truy cập cục bộ  
folder  
Share this folder  
Chỉ định thư mục này được phép truy cập cục bộ và  
truy cập qua mạng  
Share name  
Tên thư mục mà người dùng mạng nhìn thấy và truy  
cập  
- 55 -  
Comment  
Cho phép người dùng mô tả thêm thông tin về thư  
mục dùng chung này  
User Limit  
Cho phép bạn khai báo số kết nối tối đa truy xuất  
vào thư mục tại một thời điểm  
Permissions  
Offline Settings  
Cho phép bạn thiết lập danh sách quyền truy cập thông  
qua mạng của người dùng  
Cho phép thư mục được lưu trữ tạm tài liệu khi làm  
việc dưới chế độ Offline  
.
1.2. Cấu hình Share Permissions  
Bạn muốn cấp quyền cho các người dùng truy cập qua mạng thì  
dùng Share Permissions Share Permissions chỉ có hiệu lực khi người dùng  
.
truy cập qua mạng chứ không có hiệu lực khi người dùng truy cập cục bộ.  
Khác với NTFS Permissions là quản lý người dùng truy cập dưới cấp độ  
truy xuất đĩa. Trong hộp thoại Share Permissions, chứa danh sách các quyền  
sau:  
-
-
Full Control: cho phép người dùng có toàn quyền trên thư mục chia sẻ.  
Change: cho phép người dùng thay đổi dữ liệu trên tập tin và xóa tập tin  
trong thư mục chia sẻ.  
-
Read: cho phép người dùng xem và thi hành các tập tin trong thư mục  
chia sẻ. Bạn muốn cấp quyền cho người dùng thì nhấp chuột vào nút Add  
.
Hộp thoại chọn người dùng và nhóm xuất hiện, bạn nhấp đôi chuột vào  
các tài khoản người dùng và nhóm cần chọn, sau đó chọn OK  
.
Trong hộp thoại xuất hiện, muốn cấp quyền cho người dùng bạn đánh  
dấu vào mục Allow, ngược lại khóa quyền thì đánh dấu vào mục Deny  
.
1.3. Chia sẻ thư mục dùng lệnh netshare  
Chức năng: tạo, xóa và hiển thị các tài nguyên chia sẻ. Cú pháp:  
net share sharename  
- 56 -  
net share sharename=drive:path [/users:number | /unlimited] [/remark:"text"]  
net share sharename [/users:number | unlimited] [/remark:"text"]  
net share {sharename | drive:path} /delete  
Ý nghĩa các tham số:  
- [Không tham số]: hiển thị thông tin về tất cả các tài nguyên chia sẻ trên  
máy tính cục bộ  
- [Sharename]: tên trên mạng của tài nguyên chia sẻ, nếu dùng lệnh net  
share với một tham số sharename thì hệ thống sẽ hiển thị thông tin về tài  
nguyên dùng chung này.  
- [drive:path]: chỉ định đường dẫn tuyệt đối của thư mục cần chia sẻ.  
- [/users:number]: đặt số lượng người dùng lớn nhất có thể truy cập vào  
tài nguyên dùng chung này.  
- [/unlimited]: không giới hạn số lượng người dùng có thể truy cập vào tài  
nguyên dùng chung này.  
- [/remark:"text"]: thêm thông tin mô tả về tài nguyên này.  
-
/delete: xóa thuộc tính chia sẻ của thư mục hiện tại.  
2. Shared Folder  
2.1. Xem các thư mục dùng chung  
Mục Shared Folders trong công cụ Computer Management cho phép  
bạn tạo và quản lý các thư mục dùng chung trên máy tính. Muốn xem các thư  
mục dùng chung trên máy tính bạn chọn mục Shares. Nếu thư mục dùng  
chung nào có phần cuối của tên chia sẻ (share name) là dấu  
$ thì tên thư  
mục dùng chung này được ẩn đi và không tìm thấy khi bạn tìm kiếm thông  
qua My Network Places hoặc duyệt các tài nguyên mạng.  
- 57 -  
2.2. Xem các phiên làm việc trên thư mục dùng chung  
Muốn xem tất cả các người dùng đang truy cập đến các thư mục dùng  
chung trên máy tính bạn chọn mục Session. Mục Session cung cấp các thông  
tin sau:  
- Tên tài khoản người dùng đang kết nối vào tài nguyên chia sẻ.  
- Tên máy tính có người dùng kết nối từ đó.  
- Hệ điều hành mà máy trạm đang sử dụng để kết nối.  
- Số tập tin mà người dùng đang mở.  
- Thời gian kết nối của người dùng.  
- Thời gian chờ xử lý của kết nối.  
- Phải là truy cập của người dùng Guest không?  
- 58 -  
2.3. Xem các tập tin đang mở trong các thư mục dùng chung  
Muốn xem các tập đang mở trong các thư mục dùng chung bạn nhấp  
chuột vào mục Open Files. Mục Open Files cung cấp các thông tin sau:  
- Đường dẫn và tập tin hiện đang được mở.  
- Tên tài khoản người dùng đang truy cập tập tin đó.  
- Hệ điều hành mà người dùng sử dụng để truy cập tập tin.  
- Trạng thái tập tin có đang bị khoá hay không.  
- Trạng thái mở sử dụng tập tin (Read hoặc Write).  
2.4. Share Permission  
- 59 -  
Đầu tiên mở trình Windows Explorer ra chọn Organize / Folder and Search  
Options.  
Chọn Tab View sau đó click bỏ chọn mục Use Sharing Wizard  
(Recommended).  
Trong Windows server 2008 để chia sẻ một thư mục nào đó nhấp chuột  
phải vào thư mục cần share chọn Share…  
- 60 -  
Nhấp chọn Advanced Sharing...  
Ở ô Share Name máy sẽ tự lấy tên default là tên thư mục hiện hành bạn có  
thể chỉnh sửa tên này tùy ý  
- 61 -  
Với các tùy chọn là Allow: User có quyền truy cập tài nguyên với quyền  
hạn tương ứng.  
Với các tùy chọn là Deny: User không có quyền truy cập tài nguyên với  
quyền hạn tương ứng.  
- 62 -  
Để thực hiện phân quyền cho các Group thì ta cần Deny tất cả các quyền  
của Group User này.  
Sau khi Deny tất cả các quyền của Group User nhấp nút Add thể thêm  
Group hoặc User vào.  
Trong này giả sử Add thêm User tai và cũng Set quyền cho User này là  
Deny tất cả mọi quyền.  
Tương tự Add thêm User phat và Set quyền cho User này là Allow tất cả  
mọi quyền.  
- 63 -  
Để tạo một thư mục mà không muốn cho ai thấy (chỉ có gõ lệnh mới vào  
được) thỉ thêm dấu $ vào ngay sau Share Name của mình.  
VD: Máy có IP là 192.168.1.10 và thư mục Share có tên là New Folder  
(2)$. Trong này giả sử ta Add thêm User tai và Set quyền cho User này là Allow  
tất cả mọi quyền. Khi đó truy cập từ máy khác vào phải nhập là \\172.16.1.10\New  
Folder (2)$ thì mới vào được.  
Bây giờ từ một máy Client khác, truy cập thư mục New Folder (2) với User  
là tai  
- 64 -  
Máy sẽ báo là không có lối vào lý do là đã Set cho User tai bị Deny tất cả.  
User tai bị từ chối truy cập New Folder (2) . Tuy nhiên với User phat thì có thể  
xem được các tài nguyên trong này.  
Để xem các thư mục Share ẩn trong Windows, vào Administrative  
Tools/Share and Storage Management.  
- 65 -  
Trong này sẽ liệt kê toàn bộ các thư mục đã Share trước đó  
Để tránh phải mất công nhập dòng lệnh \\[IP máy tới]\[thư mục share]  
chúng ta có thể ánh xạ ổ đĩa đối với các thư mục Share thường xuyên truy cập  
bằng cách nhấp phải vào thư mục đã Share cần ánh xạ và chọn Map Network  
Drive…  
- 66 -  
Trong cửa sổ Map Nerwork Drive hiện ra bạn chọn tên ổ đĩa ánh xạ và click  
Finish.  
Vào Computer sẽ thấy xuất hiện thêm ổ đĩa mới (Ổ đĩa ánh xạ). Nhấp vào  
đấy sẽ đi đến ngay thư mục mà bạn vừa ánh xạ.  
- 67 -  
3. NTFS Permission  
Có hai loại hệ thống tập được dùng cho partition và volume cục bộ là  
FAT (bao gồm FAT16 và FAT32). FAT partition không hỗ trợ bảo mật nội  
bộ, còn NTFS partition thì ngược lại có hỗ trợ bảo mật; có nghĩa là nếu đĩa  
cứng của bạn định dạng là FAT thì mọi người đều có thể thao tác trên các file  
chứa trên đĩa cứng này, còn ngược lại là định dạng NTFS thì tùy theo người  
dùng có quyền truy cập không, nếu người dùng không có quyền thì không thể  
nào truy cập được dữ liệu trên đĩa. Hệ thống Windows Server 2008 dùng  
các ACL (Access Control List) để quản lý các quyền truy cập của đối tượng  
cục bộ và các đối tượng trên Active Directory. Một ACL có thể chứa nhiều  
ACE (Access Control Entry) đại điện cho một người dùng hay một nhóm  
người.  
3.1. Các quyền truy cập của NTFS  
Tên quyền  
Chức năng  
- 68 -  
Traverse  
Duyệt các thư mục và thi hành các tập tin chương  
trình trong thư mục  
Liệt kê nội dung của thư mục và đọc dữ liệu của  
các tập tin trong thư mục  
Folder/Execute  
List Folder/Read  
Data  
Read Attributes  
Đọc các thuộc tính của các tập tin và thư mục  
Read Extended  
Attributes  
Đọc các thuộc tính mở rộng của các tập tin và thư  
mục  
Create File/Write  
Data  
Tạo các tập tin mới và ghi dữ liệu lên các tập tin  
này  
Create  
Tạo thư mục mới và chèn thêm dữ liệu vào các tập  
Folder/Append Data  
tin  
Write Attributes  
Thay đổi thuộc tính của các tập tin và thư mục  
Write Extendd  
Attributes  
Thay đổi thuộc tính mở rộng của các tập tin và thư  
mục  
Delete Subfolders  
and Files  
Xóa thư mục con và các tập tin  
Delete  
Xóa các tập tin  
Read Permissions  
Change Permissions  
Take Ownership  
Đọc các quyền trên các tập tin và thư mục  
Thay đổi quyền trên các tập tin và thư mục  
Tước quyền sở hữu của các tập tin và thư mục  
3.2. Các mức quyền truy cập được dùng trong NTFS  
Tên quyền  
Full  
Modify Read&  
List  
Read Write  
Control  
Execute Folder  
Contents  
Traverse Folder  
/Execute File  
List Folder /Read  
Data  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Read Attributes  
Read Extended  
Attributes  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Create File /Write  
x
x
- 69 -  
Data  
Create  
Folder  
x
x
x
/Append Data  
Write Attributes  
Write Extended  
Attributes  
x
x
x
x
x
x
Delete Subfolders  
and Files  
x
Delete  
x
x
x
x
x
Read Permissions  
Change  
x
x
x
x
Permissions  
Take Ownership  
x
3.3. Gán quyền truy cập NTFS trên thư mục dùng chung  
Bạn muốn gán quyền NTFS, thông qua Windows Explorer bạn nhấp  
phải chuột vào tập tin hay thư mục cần cấu hình quyền truy cập rồi chọn  
Properties. Hộp thoại Properties xuất hiện. Nếu ổ đĩa của bạn định dạng là  
FAT thì hộp thoại chỉ có hai Tab là General và Sharing. Nhưng nếu đĩa có  
định dạng là NTFS thì trong hộp thoại sẽ có thêm một Tab là Security. Tab  
này cho phép ta có thể quy định quyền truy cập cho từng người dùng hoặc một  
nhóm người dùng lên các tập tin và thư mục. Bạn nhầp  
để cấp quyền cho các người dùng.  
chuột vào Tab Security  
- 70 -  
Muốn cấp quyền truy cập cho một người dùng, bạn nhấp chuột vào nút  
Add, hộp thoại chọn lựa người dùng và nhóm xuất hiện, bạn chọn người dùng  
và nhóm cần cấp quyền, nhấp chuột vào nút Add để thêm vào danh sách, sau  
đó nhấp chuột vào nút OK để trở lại hộp thoại chính.  
Hộp thoại chính sẽ xuất hiện các người dùng và nhóm mà bạn mới thêm  
vào, sau đó chọn người dùng và nhóm để cấp quyền. Trong hộp thoại đã hiện  
sẵn danh sách quyền, bạn muốn cho người dùng đó có quyền gì thì bạn đánh  
dấu vào phần Allow, còn ngược lại muốn cấm quyền đó thì đánh dấu vào  
mục Deny  
.
- 71 -  
3.4. Kế thừa và thay thế quyền của đối tượng con  
Trong hộp thoại chính trên, chúng ta có thể nhấp chuột vào nút  
Advanced để cấu hình chi tiết hơn cho các quyền truy cập của người dùng. Khi  
nhấp chuột vào nút Advanced, hộp thoại Advanced Security Settings xuất  
hiện, trong hộp thoại, nếu bạn đánh dấu vào mục Allow inheritable  
permissions from parent to propagate to this object and child objects thì  
thư mục hiện tại được thừa hưởng danh sách quyền truy cập từ thư mục cha,  
bạn muốn xóa những quyền thừa hưởng từ thư mục cha bạn phải bỏ đánh  
dấu này. Nếu danh sách quyền truy cập của thư mục cha thay đổi thì danh  
sách quyền truy cập của thư mục hiện tại cũng thay đổi theo. Ngoài ra nếu bạn  
đánh dấu vào mục Replace permission entries on all child objects with  
entries shown here that apply to child objects thì danh sách quyền truy cập  
của thư mục hiện tại sẽ được áp dụng xuống các tập tin và thư mục con có  
nghĩa là các tập tin và thư mục con sẽ được thay thế quyền truy cấp giống như  
các quyền đang hiển  
thị trong hộp thoại.  
- 72 -  
Trong hộp thoại này, Windows Server 2008 cũng cho phép chúng ta  
kiểm tra và cấu hình lại chi tiết các quyền của người dùng và nhóm, để thực  
hiện, bạn chọn nhóm hay người dùng cần thao tác, sau đó nhấp chuột vào nút  
Edit.  
3.5. Thay đổi quyền khi di chuyển thư mục và tập tin  
Khi chúng ta sao chép (copy) một tập tin hay thư mục sang một vị trí mới  
- 73 -  
thì quyền truy cập trên tập tin hay thư mục này sẽ thay đổi theo quyền trên thư  
mục cha chứa chúng, nhưng ngược lại nếu chúng ta di chuyển (move) một tập  
tin hay thư mục sang bất kì vị trí nào thì các quyền trên chúng vẫn được giữ  
nguyên.  
3.6. Giám sát người dùng truy cập thư mục  
Bạn muốn giám sát và ghi nhận lại các người dùng thao tác trên thư mục  
hiện tại, trong hộp thoại Advanced Security Settings, chọn Tab Auditing  
,
nhấp chuột vào nút Add để chọn người dùng cần giám sát, sau đó bạn muốn  
giám sát việc truy xuất thành công thì đánh dấu vào mục Successful, ngược lại  
giám sát việc truy xuất không thành công thì đánh dấu vào mục Failed  
.
3.7. Thay đổi người sở hữu thư mục  
Bạn muốn xem tài khoản người và nhóm người dùng sở hữa thư mục hiện  
tại, trong hộp thoại Advanced Security Settings, chọn Tab Owner. Đồng thời  
bạn cũng có thể thay đổi người và nhóm người sở hữu thư mục này bằng cách  
nhấp chuột vào nút Other Users or Groups  
.
- 74 -  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 60 trang yennguyen 21580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Quản trị môi trường mạng (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_quan_tri_moi_truong_mang_phan_2.pdf