Đề xuất thuật toán khuyến nghị theo phân bố dựa trên mô hình hỗn hợp Gaussian

1
ĐỀ XUẤT THUẬT TOÁN KHUYẾN NGHỊ  
THEO PHÂN BỐ DỰA TRÊN MÔ HÌNH  
HỖN HỢP GAUSSIAN  
Nguyễn Văn Đạt∗, Tạ Minh Thanh‡†  
∗Sun* Inc., 13F Keangnam 72 Tower, Plot E6, Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội  
†Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự, 239 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội  
Tóm tắt—Ngày nay, các hệ thống khuyến nghị phân phối, Gaussian Mixture Model - GMM, Gaus-  
được tích hợp vào hầu hết các trang thương mai sianFilter Function, Collaborative Filtering.  
điện tử giúp tăng cường năng suất bán hàng cho các  
doanh nghiệp bằng cách hỗ trợ người tiêu dùng tìm  
I. MỞ ĐẦU  
được những sản phẩm phù hợp, chất lượng nhất.  
Hiện nay, có khá nhiều thuật toán khuyến nghị tốt  
và hiệu quả, tuy nhiên, thuật toán content-based  
recommendation vẫn là thuật toán phổ biến nhất  
được sử dụng trong giai đoạn đầu của các dự án.  
Trong một số trường hợp, độ chính xác của kết  
quả từ thuật toán content-based vẫn là một điều lo  
ngại khi bài toán liên quan đến độ tương tự về phân  
phối giữa các thành phần. Thêm nữa, các phương  
pháp để đo độ tương đồng cũng là một vấn đề quan  
trọng ảnh hưởng đến độ chính xác của các thuật  
toán content-based trong các bài toán về độ tương  
đồng giữa các phân phối. Để giải quyết hai vấn đề  
này, chúng tôi đề xuất một thuật toán content-based  
mới dựa trên mô hình hỗn hợp gaussian giúp tăng  
độ chính xác cho kết quả đầu ra. Mô hình đề xuất  
được thực nghiệm trên một bộ dữ liệu về rượu bao  
gồm 6 chỉ số về mùi vị, dữ liệu tag mô tả về vị của  
rượu và một số trường thông tin khác. Thuật toán  
này sẽ gom n bản ghi dựa trên n vectors 6 chiều  
thành k nhóm (k < n) trước khi áp dụng một công  
thức để sắp xếp các kết quả trả về. So sánh kết quả  
mô hình đề xuất với 2 thuật toán phổ biến khác  
trên bộ dữ liệu trên, kết quả thực nghiệm thu được  
không chỉ đạt được độ chính xác tốt hơn, mà thời  
gian thực thi của mô hình cũng vượt qua điều kiện  
cho việc áp dụng vào các ứng dụng thực tế.  
A. Tổng quan  
Với sự phổ biến của mạng Internet trong những  
năm gần đây, công nghệ đã mang lại những cơ  
hội rất lớn phục vụ tự động hoá đến cuộc sống  
của con người. Mặt khác, sự đa dạng và dư thừa  
thông tin, nội dung trên các website, thư viện số  
là yếu tố dẫn đến sự ngày càng khó khăn trong  
việc tìm kiếm thông tin thực sự cần thiết cho mỗi  
nhu cầu cá nhân [7, 11, 2]. Hệ thống khuyến nghị  
(Recommendation systems) là một giải pháp hiệu  
quả để giải quyết vấn đề này mà không cần người  
dùng cung cấp các yêu cầu cụ thể [31, 33]. Thay  
vào đó, các hệ thống khuyến nghị có thể phân tích  
nội dung các thuộc tính của các sản phẩm, đối  
tượng để có thể tự động gợi ý ra những thông tin  
làm hài lòng những nhu cầu và sở thích của người  
dùng [17, 15]. Kiến trúc chung cho các thuật toán  
content-based (CB) được hiển thị trong hình 1.  
Ngày nay, làm thế nào để xây dựng và thiết kế  
một thuật toán khuyến nghị đã trở thành các chủ  
đề tập trung cần được nghiên cứu.  
Thuật toán content-base trong hệ thống khuyến  
nghị được sử dụng rộng rãi bởi tính đơn giản  
và hiệu quả của nó trong thời kỳ đầu của bất  
kỳ dự án nào. Theo Pasquale Lops et. al. [14]  
trong Chương 3 “Content-based recommendation  
system: State of the Art and Trends" đã nhấn  
mạng rằng có rất nhiều lợi ích thu được từ các  
thuật toán content-based so với các thuật toán  
cùng loại là Collaborative Filtering (CF) như là:  
tính độc lập giữa người dùng, minh bạch, vấn  
Từ khóa—Hệ thống khuyến nghị, Content-Based,  
mô hình hỗn hợp gaussian, hệ thống khuyến nghị  
Tác giả liên hệ: Nguyễn Văn Đạt, Email:  
Đến tòa soạn: 04/2020, chỉnh sửa: 7/2020, chấp nhận  
đăng: 07/2020.  
‡ Corresponding author  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
61  
Đề xuất thuật toán khuyến nghị theo phân bố dựa trên mô hình hỗn hợp Gaussian  
cột so sánh sự khác nhau giữa 6 thuộc tính của hai  
sản phẩm (1 sản phẩm gốc (màu lam), 1 sản phẩm  
được gợi ý (màu cam)) được trả về bằng việc sử  
dụng công thức sắp xếp khoảng cách (biểu đồ  
trên) và phân phối (biểu đồ dưới). Các bài toán  
khuyến nghị dựa trên xác xuất phân phối của các  
thuộc tính không thể được giải quyết bằng những  
phương pháp thông thường.  
Một điều khó khăn nữa, các nội dung mô tả  
sản phẩm đôi khi là không đáng tin cậy, không  
đầy đủ, không chính xác gây ra giảm độ chính  
xác trong các bài toán CB [11].  
Hình 1: Cấu trúc hệ thống khuyến nghị dựa trên  
thuật toán content-based  
B. Đóng góp chính của bài báo  
Để giải quyết hai vấn đề nêu trên, chúng tôi  
đề xuất một phương pháp tiếp cận mới sử dụng  
GMM [25] để gom nhóm tất cả các sản phẩm  
thành các nhóm khác nhau, sau đó, áp dụng một  
công thức bộ lọc Gaussian tính trọng số (Gaussian  
Filter Function - GFF) như một phương pháp tính  
độ tương đồng để sắp xếp kết quả trả về. Để chứng  
minh tính hiệu quả của mô hình, chúng tôi thực  
nghiệm và so sánh với 2 phương pháp CB phổ  
biến khác, Bag of Word (BOW)[1] với GFF (BOW  
+ GFF), và GMM với Euclidean Distance (ED)  
[13] (GMM + ED). Mô hình đề xuất của chúng tôi  
cố gắng thực hiện một hệ thống sử dụng chủ yếu  
những tính chất đặc trưng của sản phầm của các  
trang thương mại điện tử để đưa ra được hệ thống  
khuyến nghị với độ chính xác cao và hiệu năng tốt  
nhất. Dựa vào kết quả thực nghiệm, chúng tôi có  
thể kết luận rằng, mô hình của chúng tôi không  
chỉ tốt hơn hẳn về độ chính xác, mà còn đạt tốc  
đề cold-start khi thêm một sản phẩm mới. Bên  
cạnh đó, thuật toán này vẫn còn tồn tai những  
mặt hạn chế như: giới hạn về mặt nội dung cho  
việc phân tích, tính chuyên môn hoá, thiếu dữ liệu  
đánh giá từ người dùng, hay thiếu độ chính xác  
cần thiết cho một vài bài toán đặc biệt. Hangyu  
et. al. [29] đã sử dụng Gaussian mixture model  
(GMM) cho thuật toán khuyến nghị CF để giải  
quyết vấn đề thưa thớt dữ liệu đánh giá từ phía  
người dùng. Chen et. al. [4] đã đề xuất một mô  
hình lai kết hợp giữa GMM với thuật toán khuyến  
nghị item-based CF để dự đoán ra dữ liệu đánh giá  
của người dùng cho các sản phẩm giúp làm tăng  
độ chính xác trên các hệ thống khuyến nghị. Rui  
Chen et. al. [3] tận dụng GMM với ma trận tăng  
cường factorization giúp làm giảm đi tác động tiêu  
cực của dữ liệu rời rạc nhiều chiều. Trong ngữ  
cảnh của các bài toán gợi ý bài hát, Yoshii et. al.  
[30] đã đề xuất một hệ thống khuyến nghị lai,  
bằng việc kết hợp CF sử dụng dữ liệu người dùng  
đánh giá và các giá trị thuộc tính content-based  
được mô hình hoá bằng GMM dựa trên MFCCs  
(Mel-frequency Cepstral Coefficients) qua việc  
tận dụng một mạng Bayesian. Tuy nhiên, có một  
điểm cần lưu ý đó là, các hệ thống lai hoặc hệ  
thống CF yêu cầu lịch sử hành vi của người dùng  
để hoạt động hiệu quả, điều mà các hệ thống CB  
có thể giải quyết mà không cần đến các dữ liệu  
kiểu này. Thêm nữa, các thuật toán CB dựa trên  
phân phối các thuộc tính của các sản phẩm vẫn  
chưa được giải quyết. Một ví dụ điển hình của  
việc sử dụng CB giúp tự động tìm kiếm ra các sản  
phẩm tương đồng dựa trên phân phối và khoảng  
cách được hiển thị ở Hình 2, đây là hai biểu đồ  
Hình 2: Ví dụ giữa việc sử dụng công thức khoảng  
cách và phân phối cho hệ thống khuyến nghị dựa  
trên phân phối thuộc tính  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
62  
Nguyễn Văn Đạt, Tạ Minh Thanh  
độ trả về kết quả nhanh hơn so với hai mô hình sản phẩm có khả năng nhất phù hợp với từng cá  
đã được đề xuất trước đó.  
nhân, và nó mang tính cá nhân hoá. Hệ thống sẽ  
phân tích một bộ các sản phẩm đã được đánh gía  
bởi người dùng và dựa vào đó để xây dựng lên  
một bộ hồ sơ về sở thích cho từng người dùng.  
Bộ hồ sơ này được biểu diễn dưới dạng dữ liệu có  
cấu trúc về sự quan tâm của người dùng trên toàn  
bộ tập sản phẩm. Về cơ bản cách hoạt động, hệ  
thống sẽ dựa trên các bộ hồ sơ này và thuộc tính  
của từng sản phẩm để đưa ra những dự đoán đánh  
giá cho các sản phẩm chưa được người dùng xem  
đến hoặc đánh giá. Và từ đó, dựa vào giá các giá  
trị đánh giá này để trả về cho người dùng những  
sản phẩm mà họ có thể quan tâm nhất.  
C. Cấu trúc bài báo  
Trong bài báo này, chúng tôi tổ chức nội dung  
như sau. Các kiến thức liên quan được trình bày  
trong mục 2. Trong mục 3, kiến trúc và chi tiết  
mô tả về mô hình được đưa ra. Thí nghiệm và  
đánh giá được trình bày trong phần 4. Kết luận,  
dự kiến nội dung cải thiện và xu hướng nghiên  
cứu được đưa ra trong mục 5.  
II. CÁC KỸ THUẬT LIÊN QUAN  
Trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày một số  
kỹ thuật liên quan cần được sử dụng trong bài báo.  
Chi tiết các phần sẽ được trình bày dưới đây:  
B. Độ đo sự tương đồng  
Trong thuật toán content-based, công thức tính  
toán mức độ tương đồng trực tiếp ảnh hưởng đến  
độ chính xác của kết quả đầu ra. Một số công  
thức phổ biến sẽ được liệt kê dưới đây:  
euclidean distance: đây là một trong  
những công thức phổ biến nhất dùng để đo độ  
tương đồng giữa 2 vectors bằng việc tính toán  
căn bậc hai tổng bình phương khoảng cách của  
từng phần tử tương ứng trong vector:  
A. Hệ thống khuyến nghị Content-Based  
Đây là một trong những thuật toán khuyến nghị  
phổ biến và thông dụng nhất. Thuật toán dựa trên  
ý tưởng bằng việc sử dụng các mô tả đặc trưng  
các thuộc tính của các sản phẩm cho mục đính  
khuyến nghị. Bài toán khuyến nghị này có thể  
được chia ra làm 2 nhánh chính: Chỉ phân tích  
các thuộc tính của sản phẩm, hoặc xây dựng các  
bộ hồ sơ người dùng cho từng cá nhân dựa trên  
các đặc tính và dữ liệu đánh giá của sản phẩm.  
1) Hệ thống khuyến nghị dựa trên phân tích  
thuộc tính của sản phẩm: Với trường hợp dữ liệu  
là dữ liệu thô, thuần khiết về các thuộc tính sản  
phẩm, và không có tính cá nhân hoá, chúng ta  
có thể xây dựng một hệ thống khuyến nghị dựa  
trên sự tương đồng giữa các thuộc tính này. Ví dụ,  
chúng ta có N bản ghi Xn = {x1, x2, ..., xn} với  
xi có h thuộc tính xi = {p1, p2, ..., ph}; trong đó  
pi có thể phản ánh bất kỳ một giá trị nào đó đó  
ngoài đời thực, chẳng hạn như: giá cả, thẻ tags,  
nội dung miêu tả, nhãn hiệu... Tư tưởng chính ở  
đây là cố gắng tìm ra các sản phẩm có những  
vùng nội dung giống nhau nhiều nhất có thể để  
nhóm chúng thành một nhóm các sản phẩm tương  
đồng.  
d(p, q) =  
p
(p1 − q1)2 + (p2 − q2)2 + ... + (pn − qn)2  
v
u
n
X
u
t
=
(pi − qi)2  
i
(1)  
Trong đó pi, qi là 2 vectors tương ứng biểu diễn  
các thuộc tính của 2 sản phẩm pi, qi dưới dạng số.  
Cosin: Công thức đo độ tương đồng giữa hai  
vectors bằng việc tính toán cosine góc giữa 2  
vectors này [21].  
~ ~  
i.j  
~ ~  
cosin(i, j) =  
(2)  
~
~
| i |. | j |  
2) Xây dựng hồ sơ người dùng dựa trên thuộc  
tính sản phẩm: Trong trường hợp này, chúng ta  
giả sử có C người dùng Un = {u1, u2, ..., uc}, n  
sản phẩm Xn = {x1, x2, ..., xn}, và dữ liệu đánh  
giá trên một vài sản phẩm của từng người dùng.  
Giá trị của thước đo này được trả về trong  
khoảng [-1, 1], trong đó i, j là 2 vectors tương  
ứng biểu diễn 2 sản phẩm khác nhau.  
Pearson: Hệ số tương quan pearson phản ánh  
Tư tưởng chính ở đây là tận dụng dữ liệu đánh mức độ tương quan tuyến tính giữa 2 vectors [26],  
giá rời rạc của các người dùng để dự đoán một số được định nghĩa như sau:  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
63  
Đề xuất thuật toán khuyến nghị theo phân bố dựa trên mô hình hỗn hợp Gaussian  
P
r∈ i,j(Ri,r−Ri)(Rj ,r−Rj )  
q
q
p(i, j) =  
P
P
r∈ i,j(Ri,r−Ri)2  
r∈ i,j(Rj ,r−Rj )2  
(3)  
Giá trị của p(i, j) trả về sẽ nằm trong khoảng [-  
1, 1], trong đó r là phần giao nhau giữa các phần  
khác nhau giữa 2 vectors i, j. Ri, Rj là trung bình  
giá trị của 2 vectors i, j.  
Jaccard: Độ tương đồng Jaccard thường được  
sử dụng để đo độ tương đồng và khác nhau giữa 2  
tập mẫu hữu hạn [19], được định nghĩa như sau:  
Hình 3: Mô hình hỗn hợp Gaussian  
| A ∩ B |  
Giả  
sử  
rằng  
một  
tập  
mẫu  
J(A, B) =  
(4)  
D
=
{x1, x2, x3, ..., xm} tuân theo phân  
| A | + | B | − | A ∩ B |  
phối hỗn hợp Gaussian, chúng ta có thể sử dụng  
một biến ngẫu nhiên zj ∈ {1, 2, ..., k} để biểu  
diễn thành phần hỗn hợp của mẫu xj, ở đó các  
giá trị của nó là không xác định. Ngoài ra, có  
thể nhận ra rằng xác suất trước P(zj = i) của  
zj tương ứng với αi(i = 1, 2, 3, ..., k). Theo lý  
thuyết Bayes [12], chúng ta có thể thu được xác  
suất sau của zj được định nghĩa như sau:  
Trong đó, A và B là 2 tập mẫu khác nhau.  
C. Mô hình hỗn hợp Gaussian (GMM)  
GMM là một hàm số được tổng hợp từ rất nhiều  
bộ Gaussians, được sử dụng để giải quyết các bài  
toán liên quan đến dữ liệu ở cùng một tập chứa  
các phân phối khác nhau [24, 5], mỗi phân phối  
được định nghĩa bởi k ∈ {1..K}, trong đó K là  
số cụm của bộ dữ liệu. Mỗi Gaussian k trong hỗn  
hợp này được tổng hợp từ các tham số sau:  
(i) Giá trị trung bình µ định nghĩa trung tâm  
của cụm.  
(ii) Hiệp phương sai Σ định nghĩa biên của  
cụm.  
(iii) Giá trị xác suất α định nghĩa mức độ lớn  
hay nhỏ của hàm Gaussian.  
P(zj = i).p(xj|zj = i)  
p(zj − i|xj) =  
p(xj)  
αi.N(xj|µi, Σi)  
=
(8)  
P
k
l=1 αl.N(xj|µl, Σl)  
Trong công thức trên, p(zj = i|xj) biểu diễn  
xác suất sau của mẫu xj được sinh ra từ thành  
phần hỗn hợp Gaussian thứ i. Giả sử γij  
=
GMM được định nghĩa như sau:  
{1, 2, 3, ..., k} biểu diễn p(zj = i|xj). Khi tham  
số mô hình {(αi, µi, Σi)|1 ≤ i ≤ k} trong  
công thức trên được tìm ra, các cụm của mô  
hình hỗn hợp Gaussian chia mẫu D thành k cụm  
C = {C1, C2, ..., Ck} [24], và nhãn cụm λj của  
mỗi mẫu xj có thể được định nghĩa theo công  
thức sau:  
k
X
p(x) =  
αi.N(x|µi, Σi),  
(5)  
i=1  
trong đó, N(x|µi, Σi) là thành phần thứ i của mô  
hình lai này, là hàm mật độ xác suất của vector  
x có n chiều tuân theo phân phối Gaussian và có  
thể được định nghĩa như sau:  
λj = arg maxi∈1,2,3,...,kγji  
(9)  
Dựa vào công thức, chúng ta có thể đưa xj vào  
P−1  
12 (x−µ)T  
1
N(x) =  
1 ꢀ−  
(x−µ), (6)  
cụm Cλ . Tham số mô hình này {(αi, µi, Σi)|1 ≤  
n
j
2
2
(2π) | Σ |  
i ≤ k} được giải quyết bởi thuật toán EM [16].  
và  
D. Tập dữ liệu  
k
X
Mô hình đề xuất của chúng tôi được thực hiện  
trên một bộ dữ liệu về rượu, cụ thể hơn, về rượu  
αi = 1  
(7)  
i=1  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
64  
Nguyễn Văn Đạt, Tạ Minh Thanh  
Tuy nhiên, đây thực sự là một bộ dataset khó,  
do thiếu dữ liệu hoặc dữ liệu không đồng đều dẫn  
đến sự rời rạc trong dữ liệu, đặc biệt là trong 6  
chỉ số f1, ..., f6. Vì vậy, nhiệm vụ của chúng ta  
trở nên khó khăn hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến  
kết quả hệ thống. Cụ thể hơn, hơn 30% các giá  
trị trường 6 chỉ số là rỗng, 2% không tồn tại chỉ  
số mùi vị tags. Thêm nữa, rất nhiều giá trị tags  
là không chính xác, không tin cậy cần được tiền  
xử lý và xoá bỏ nhiễu. Dưới đây là bảng thống kê  
các giá trị rỗng trong bộ dữ liệu, một số trường  
không được liệt kê trong bảng này.  
III. MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT THUẬT TOÁN  
Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu và giải  
thích chi tiết hơn về mô hình đề xuất. Như đã đề  
cập ở phần trước, nhiệm vụ của chúng ta là phải  
trả về những sản phẩm rượu giống nhất có thể  
với một sản phẩm mà khách hàng đang xem, dựa  
vào 19 thuộc tính của sản phẩm. Đặc biệt hơn, 6  
chỉ số mùi vị và tags mùi vị là những tác nhân  
chính ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cả về độ  
chính xác và tính giác quan. Vì vậy, chúng tôi chỉ  
chọn 6 chỉ số mùi vị và tags mùi vị để cho kết  
quả tốt hơn. Càng giống nhau về 6 chỉ số này, kết  
quả gợi ý cho người dùng càng chính xác. Dựa  
trên nguyên lý này, chúng tôi đề xuất một phương  
pháp tận dụng sự tương đồng trong phân phối của  
dữ liệu để tăng cường độ chính xác của kết quả  
trả về.  
Trong đề xuất của chúng tôi, thay vì sử dụng  
các vector 6 chiều để tính toán độ tương đồng  
bằng các công thức cosine hay euclidean, chúng  
tôi đầu tiên sử dụng GMM để nhóm tất cả các  
bản ghi thành K = {1, 2, 3, ..., k} nhóm, sau đó  
sắp xếp kết quả ở mỗi nhóm với từng bản ghi ở  
từng nhóm. Để sắp xếp các kết quả này, như đã đề  
cập chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng các công  
thức tính độ tương đồng phổ biến như cosine hoặc  
euclidean, tuy nhiên, để thu được kết quả tốt hơn,  
chúng tôi sẽ sử dụng một công thức tính trọng số  
giữa các phân phối của 2 vector tuân theo phân  
Hình 4: Trực quan hoá 6 chỉ số mùi vị  
sake là một trong những loại rượu nổi tiếng nhất  
của Nhật Bản. Tập dữ liệu này được thu thập từ  
bộ dữ liệu của Sakenowa1. Đây là một trang web  
nổi tiếng và uy tín chuyên bán rượu sake tại xứ  
sở hoa anh đào. Các thí nghiệm trong thuật toán  
đề xuất và thuật toán so sánh đều được tiến hành  
thử nghiệm trên bộ dữ liệu Sakenowa này và so  
sánh với kết quả thực tế mà trang thương mại rượu  
Sakenowa đang sử dụng để khuyến nghị các loại  
rượu cho khách hàng.  
Bộ dataset này tổng cộng chứa 1072 bản ghi  
được đặc trưng bởi 19 thuộc tính như tên rượu,  
thương hiệu rượu, năm sản xuất, ảnh rượu, tags về  
mùi vị của rượu, 6 chỉ số về rượu (f1, f2, ..., f6)  
biểu diễn cho fruity, mellow, rich, mild, dry và  
light, chúng tôi để nguyên văn bản gốc tiếng anh  
để giữ nguyên được bản sắc và tính trừu tượng  
của 6 chỉ số mùi vị này)... Đáng chú ý hơn, tags  
về mùi vị rượu, 6 chỉ số về rượu đóng vai trò quan  
trọng hơn các thuộc tính khác.  
Khoảng giá trị của 6 chỉ số (f1, · · · , f6) trong  
khoảng [0, 1], trong đó phần lớn giá trị thuộc [0.2,  
0.6]. Giá trị các trường văn bản trong bộ dữ liệu  
này đều là ngôn ngữ nhật. Nhiệm vụ của thuật  
toán khuyến nghị là bằng cách nào đó tự động  
trả về những loại rượu tương đồng, giống nhất có  
thể với một loại rượu mà người dùng đang xem.  
Hình 4 mô phỏng về 6 chỉ số rượu đang được  
dùng làm đặc trưng chính trong trang Sakenowa.  
Bảng I: Bảng thống kê các trường dữ liệu rỗng  
f1..6  
Số thực  
30.4 %  
Tags mùi vị Tên sản phẩm  
Kiểu chuỗi  
Kiểu chuỗi  
13.4 %  
1.77 %  
1https://sakenowa.com  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
65  
Đề xuất thuật toán khuyến nghị theo phân bố dựa trên mô hình hỗn hợp Gaussian  
Hình 6: Trực quan hoá GMM  
rượu. Theo cách thông thường và phổ biến, chúng  
ta sẽ xây dựng 1 vector biểu diễn tất cả các thuộc  
tính của từng loại rượu, rồi tận dụng các phương  
pháp so sánh độ tương đồng như cosine hoặc  
euclidean để sắp xếp và trả về top kết quả. Tuy  
nhiên, trong một vài trường hợp, các chỉ số mùi  
vị tags là không đủ độ chính xác, có nhiều độ  
nhiễu, dẫn đến ảnh hướng xấu đến kết quả cuối  
cùng. Thêm nữa, có một vấn đề không dễ dàng  
có thể nhận thấy được là luôn luôn có sự bù nhau  
giữa các thuộc tính nếu ta sử dụng các thuật toán  
so sánh khoảng cách để đo sự tương đồng nhau  
giữa các vectors. Cụ thể hơn đó là sự không đồng  
đều giữa 6 chỉ số mùi vị của kết quả trả về.  
Do đó, chúng tôi quyết định nhóm tất cả các  
sản phẩm dựa theo phân phối của 6 chỉ số mùi  
vị thành các nhóm khác nhau để đảm bảo những  
sản phẩm có cùng phân phối 6 chỉ số này sẽ ở  
cùng nhóm với nhau. Nếu không thống nhất việc  
chọn đặc trưng của các sản phẩm để phân cụm  
dựa theo phân phối của thuộc tính thì sẽ dễ bị chi  
phối bởi rất nhiều những thông tin nhiễu, giảm độ  
chính xác dẫn đến khó ứng dụng trong các thuật  
toán khuyến nghị. Tham khảo Hình 6 mô phỏng  
hoá các sản phẩm sau khi được phân cụm.  
Hình 5: Mô hình hoạt động thuật toán  
phối Gaussian. Mô hình hoạt động của mô hình  
thuật toán được hiển thị ở Hình 5.  
A. Tiền xử lý dữ liệu  
Thực tế chỉ ra rằng, text mining là vô cùng quan  
trọng mọi bài toán liên quan đến văn bản, và thuật  
toán CB không phải là một ngoại lệ. Hơn nữa,  
chúng tôi chỉ chọn tags mùi vị và 6 chỉ số mùi  
vị như là các đặc trưng chính cho việc tính toán  
mức độ tương đồng giữa các sản phẩm. Trong đó,  
tags mùi vị là 1 tập các văn bản được viết bằng  
tiếng Nhật và cần được làm sạch và cấu trúc lại  
trước khi đưa vào mô hình tính toán.  
Chúng tôi chuyển đổi 6 chỉ số mùi vị thành số  
thực và cần thực hiện 1 số thuật toán làm sạch  
và cấu trúc lại dữ liệu văn bản như tokenization,  
stemmings, stop word removal, tìm và thay thế từ  
đồng nghĩa, lemmatization,... [22, 6, 23] trước khi  
sử dụng. Thêm nữa, trường chỉ số tags mùi vị đã  
được tách thành các từ có nghĩa, vì vậy chúng tôi  
có thể bỏ qua bước tokenization và thực hiện các  
bước tiếp theo.  
C. Sắp xếp với hàm Gaussian Filter  
Chúng ta có K = {1, 2, 3, ..., k} cụm, chúng  
ta sẽ giả sử mỗi sản phẩm truy vấn sẽ là trung  
tâm của mỗi cụm mà chúng ta muốn tìm. Vì vậy,  
mục tiêu của chúng ta là tìm ra top m sản phẩm  
giống nhau nhất có thể về phân phối giữa 6 chỉ số  
thuộc tính, do đó, Gaussian Filter Function (GFF)  
B. Phân cụm  
Chúng tôi nhận ra rằng kết quả dự đoán cuối là sự lựa chọn tốt hơn so với cosine hay euclidean.  
cùng phụ thuộc rất lớn vào 6 chỉ số mùi vị của Công thức GFF được định nghĩa như sau:  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
66  
Nguyễn Văn Đạt, Tạ Minh Thanh  
trong 6 chỉ số mùi vị rượu giữa itemi và itemj  
trong cụm k (k = {1, ..., K} K cụm), levtags(i, j)  
là hàm levenshtein để so sánh mức độ tương đồng  
giữa các chỉ số tags của hai vectors.  
Chúng tôi nhận ra rằng, giá trị S(i, j) giữa 2  
vector càng lớn, càng có sự giống nhau giữa 2 sản  
phẩm được so sánh. Vì vậy, chúng tôi sắp xếp theo  
thứ tự giảm dần của tất cả sản phẩm trong từng  
cụm và trả về top m sản phẩm giống nhất với mỗi  
sản phẩm trong từng cụm.  
(fil − fjl)2  
2σk2l  
Gkl(fil, fjl) = exp −  
,
(10)  
trong đó, Gk(fil, fjl) được xem xét như 1 hàm  
tính trọng số giữa từng cặp giá trị thứ l trong 6  
chỉ số mùi vị của 2 sản phẩm khác nhau (i, j)  
trong cụm k, l = {1, 2, 3, ..., 6}, và σkl là độ lệch  
chuẩn của giá trị chỉ số f thứ l trong cụm k, công  
thức σkl được định nghĩa như sau:  
s
P
nk  
i=1  
(filk − µ)2  
F. Mô hình giả mã  
σkl  
=
,
(11)  
nk − 1  
Để rõ ràng hơn, chúng tôi đưa ra tiến trình xử  
lý thuật toán đề xuất dưới dạng giả mã để người  
đọc dễ dàng hiểu và hình dung hơn về toàn bộ  
mô hình đề xuất của chúng tôi. Hãy xem mô hình  
giả mã sau:  
trong đó, nk là số lượng các sản phẩm thuộc cụm  
k, filk là giá trị thứ l của f trong 6 chỉ số mùi  
vị của sản phẩm thứ i trong cụm k, µ là giá trị  
trung bình thuộc tính fl trong nhóm k.  
Chúng ta sẽ tính 6 lượt cho từng chỉ số f trong  
6 chỉ số mùi vị cho mỗi cặp sản phẩm trên toàn  
bộ sản phẩm trong một cụm, rồi sắp xếp theo thứ  
tự giảm dần để tìm được kết quả tốt nhất.  
Algorithm 1: Mô hình thuật toán đề xuất  
Đầu vào: Số cụm k  
Đầu ra: Top m sản phẩm tương khác tự  
nhau của mỗi sản phẩm  
Data: Bộ dữ liệu L  
1. Tiền xử lý dữ liệu cho các trường văn  
bản  
D. Khoảng cách Levenshtein so sánh tags  
Các tags mùi vị cũng đóng vai trò khá quan  
trọng ở kết quả đầu ra, vì vậy chúng ta có thể coi  
chỉ số này có mức độ và vai trò tương tự như 1  
trong 6 chỉ số mùi vị. Để tính toán và so sánh mức  
độ giống nhau giữa 2 giá trị tags của 2 sản phẩm,  
chúng tôi sử dụng levenshtein distance (LD) để  
giải quyết vấn đề này [8, 32]. Công thức của  
2. Xây dựng ma trận của vector 6 chiều  
đại diện cho 6 chỉ số mùi vị (f1 − f6)  
3. Lấy ma trận này như là đầu vào cho  
GMM để phục vụ cho quá trình đào tạo  
và lưu giá trị cụm tương ứng cho mỗi  
sản phẩm vào bộ dữ liệu.  
4. for item in dataset do  
- Lấy ra số cụm của sản  
phẩm  
levenshtein distance được định nghĩa bên dưới:  
max(i, j), nếu min(i, j) = 0  
leva,b(i, j) =  
(12)  
- Tìm tất cả những sản  
phẩm có cùng số cụm với  
sản phẩm truy vấn  
- Áp dụng công thức (13) để  
tính S(i, j) cho mỗi cặp sản  
phẩm  
leva, b(i − 1, j) + 1  
min =  
leva, b(i, j − 1) + 1, ngược lại  
leva, b(i − 1, j − 1) + 1  
(ai=bj )  
E. Công thức sắp xếp cuối cùng  
Kết hợp hàm tính trọng số cho 6 chỉ số mùi  
vị và hàm so sánh tags mùi vị bởi levenshtein  
distance (LD), chúng tôi thiết lập một công thức  
cho việc sắp xếp kết quả đầu ra như sau:  
- Trả về top m sản phẩm  
tương tự bằng cách sắp xếp  
theo thứ tự giảm dần  
end  
K
6
X X  
IV. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM  
S(i, j) =  
Gkl(i, j) + levtags(i, j), (13)  
k=1 l=1  
Ở mục này, chúng tôi sẽ chứng minh tính đúng  
trong đó, Gkl là hàm tính trọng số Gaussian Filter đắn và hiệu quả mô hình đề xuất. Bằng cách so  
trong công thức (11) tương ứng với chỉ số thứ lth sánh mô hình đề xuất của chúng tôi với hai thuật  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
67  
Đề xuất thuật toán khuyến nghị theo phân bố dựa trên mô hình hỗn hợp Gaussian  
toán rất phổ biến và hiệu quả khác trong các hệ mình để chứng minh hiệu quả của GMM và GFF,  
thống CB là BOW+GFF, GMM+ED. Chúng tôi đồng thời đưa ra so sánh và đánh giá cho kết quả  
cũng chứng minh ảnh hưởng của GMM lên độ thí nghiệm.  
chính xác và tính hiệu quả của GFF trong việc  
1) Thí nghiệm 1: BOW + GFF: Lý do cho thí  
tính toán mức độ tương đồng so với cosine và  
nghiệm này là để xác thực tác động của GMM lên  
euclidean.  
độ chính xác của kết quả đầu ra so với thuật toán  
BOW. Do đó, ở thí nghiệm này chúng tôi áp dụng  
BOW kết hợp với GFF để cho kết quả đầu ra. Đầu  
tiên, chúng tôi thực hiện tiền xử lý dữ liệu cho các  
dữ liệu văn bản như stemming, replace synonyms,  
filling missing data,... [22]. Như đã đề cập ở mục  
trước, các trường văn bản quan trọng được viết  
dưới ngôn ngữ Nhật, nên chúng tôi sử dụng một  
số công cụ thư viện xử lý tiếng Nhật như Ginza  
[9], Janome [10], JapaneseStemmer [18], được lấy  
cảm hứng từ thuật toán Porter Stemming [28], để  
tiền xử lý.  
A. Phương pháp đánh giá  
Phương pháp đánh giá phổ biến của các hệ  
thống khuyến nghị thường là Mean Square Error  
(MSE, trung bình bình phương lỗi) là giá trị trung  
bình của tổng bình phương lỗi [27]. MSE càng  
nhỏ kết quả dự đoán đầu ra càng gần với kết quả  
thực tế. Nó được định nghĩa như sau:  
n
X
1
MSE =  
(ri − rb )2,  
(14)  
i
N
1
Trước khi sử dụng GFF cho việc sắp xếp kết  
quả, chúng tôi sử dụng BOW cho các trường văn  
bản đã được tiền xử lý để tìm ra ma trận vector  
biểu diễn cho các sản phẩm. Bước kế tiếp, chúng  
tôi sử dụng ma trận này như dữ liệu đầu vào cho  
thuật tóan K-nearest neighbors (KNN) dựa trên  
ý tưởng thuật toán không giám sát KNN Scikit-  
Learn [20] để tìm ra top các sản phẩm tương đồng  
nhau dựa vào các vectors này. Trong top các sản  
phẩm này, chúng tôi áp dụng công thức S(i, j)  
trong (13) để lấy ra những kết quả tốt nhất.  
trong đó, ri vector biểu diễn sản phẩm được dự  
đoán ra, và rb là vector gốc biểu diễn sản phẩm  
i
truy vấn.  
Chúng tôi cũng sử dụng kết quả khuyến nghị  
từ Sakenowa như một thước đo chuẩn để so sánh  
với 3 thuật toán thực nghiệm bởi vì Sakenowa là  
website rất có uy tín, tính phổ biến, nổi tiếng tại  
Nhật Bản trong rất nhiều năm. Bên cạnh đó, kết  
quả khuyến nghị của Sakenowa cũng vô cùng ấn  
tượng về độ chính xác và là một dịch vụ được tin  
cậy lâu dài trong thực tế. Người đọc có thể truy  
vấn tại Sakenowa tại đây https://sakenowa.com/  
2) Thí nghiệm 2: GMM + ED: Ở mục này,  
chúng tôi sẽ tận dụng GMM để gom nhóm n sản  
phẩm vào k nhóm. Tuy nhiên, đầu tiên chúng tôi  
vẫn áp dụng các bước tiền xử lý cho dữ liệu văn  
bản như ở Thí nghiệm 1. Sau đó, chúng tôi xây  
dựng một ma trận 6 chiều cho n sản phẩm, ma  
trận này biểu diễn cho các chỉ số 6 mùi vị và  
được đưa vào GMM để huấn luyện. Sau khi huấn  
luyện, kết quả cụm cho từng sản phẩm sẽ được  
lưu lại.  
B. Phân tích thực nghiệm  
Trong phần này, một vài thí nghiệm sẽ được  
tiến hành để kiểm chứng ảnh hưởng của GMM  
trong hệ thống gợi ý theo phân phối thuộc tính.  
Mô hình đề xuất của chúng tôi được thực hiện  
qua những bước như thống kê dữ liệu, làm sạch  
dữ liệu, nhóm tất cả sản phẩm vào các cụm khác  
nhau bằng GMM và cuối cùng sử dụng GFF và  
LD để sắp xếp và trả về kết quả.  
Ở bước tiếp theo, chúng tôi sẽ chuyển dữ liệu  
văn bản tags mùi vị thành ma trận biểu diễn các  
Để chứng thực sự hiệu quả của GMM và GFF từ dưới dạng tần suất xuất hiện của từng từ trong  
cho kết quả dự đoán tốt hơn, chúng tôi chia thí toàn bộ danh sách tags mùi vị bằng cách sử dụng  
nghiệm thành 3 phần. Đầu tiên, chúng tôi không CountVectorizer của Scikit-Learn [20], và ghép  
sử dụng GMM, thay vào đó là thuật toán Bag- với ma trận (n, 6) bên trên để có được vector cuối  
of-word (BOW) [1] trên một số thuộc tính như cùng biểu diễn đặc trưng cho từng sản phẩm. Bước  
tags mùi vị trước khi áp dụng GFF để sắp xếp cuối cùng, để trả về được top sản phẩm tương tự  
kết quả. Ở thí nghiệm thứ 2, chúng tôi áp dụng nhất với 1 sản phẩm đầu vào, chúng tôi chỉ cần  
GMM+ED để làm rõ tác dụng của GMM. Và cuối tìm đến cụm chứa sản phẩm đó và áp dụng công  
cùng chúng tôi thí nghiệm mô hình đề xuất của thức ED rồi sắp xếp kết quả trả về.  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
68  
Nguyễn Văn Đạt, Tạ Minh Thanh  
Hình 7: MSE áp dụng BOW+GFF  
Hình 8: MSE áp dụng GMM+ED, GMM+GFF  
3) Thí nghiệm 3: GMM + GFF: Hai thí  
nghiệm trên của chúng tôi là để chứng minh tầm  
quan trọng của GMM và GFF trong mô hình đề  
xuất của chúng tôi ở thí nghiệm này. Tương tự  
như xử lý trên, chúng tôi vẫn thực hiện các bước  
tiền xử lý dữ liệu văn bản như ở hai thí nghiệm  
trước. Tiếp theo chúng tôi xây dựng một ma trận  
(n, 6) biểu diễn 6 chỉ số mùi vị cho n sản phẩm  
và đưa vào GMM như dữ liệu đầu vào để đào tạo.  
Lưu lại các giá trị cụm tương ứng của từng sản  
phẩm.  
Để gợi ý ra những sản phẩm tương đồng nhất  
với một sản phẩm, chúng tôi chỉ cần tìm đến cụm  
mà sản phẩm này thuộc về và coi nó như trung  
tâm của cụm đó rồi sử dụng công thức (13) từng  
cặp từng cặp với các sản phẩm khác trong cụm  
đó. Sắp xếp các giá trị thu được theo thứ tự giảm  
dần chúng ta sẽ thu được kết quả tốt nhất từ hệ  
thống khuyến nghị.  
Hình 9: Biểu đồ thống kê mức độ tương đồng kết  
quả với sakenowa  
C. Kết quả thí nghiệm và so sánh  
sản phẩm gần nhất cho mỗi sản phẩm trong bộ dữ  
liệu. Kết quả khuyến nghị từ Sakenowa cho mỗi  
sản phẩm được trả về từ bộ API2; trong đó, f1...6  
là giá trị tương ứng cho từng chỉ số mùi vị.  
Ở Hình 7, danh sách giá trị của MSE được hiện  
thị và chịu ảnh hưởng bởi các số neighboors khác  
Tại phần này, chúng tôi so sánh thuật toán  
đề xuất của mình với kết quả khuyến nghị từ  
Sakenowa và 2 thuật toán CB khác. Chúng tôi kết  
luận rằng độ chính xác thuật toán của chúng tôi  
là tốt hơn Sakenowa và hai thuật toán còn lại. Kết  
quả so sánh được thể hiện trong Hình 7, Hình 8  
và Hình 9.  
2https://sakenowa.com/api/v1/brands/flavor?f=0&fv  
=
Cả 3 thí nghiệm của chúng tôi đều trả về top 10 f1, f2, f3, f4, f5, f6  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
69  
Đề xuất thuật toán khuyến nghị theo phân bố dựa trên mô hình hỗn hợp Gaussian  
Bảng IV: Thời gian dự đoán cho một lần thực  
hiện  
nhau trong khoảng [25-39] của KNN. Chúng ta có  
thể dễ dàng nhận ra, mặc dù có xu hướng giảm,  
nhưng nó là không đáng kể và thời gian cho một  
lần tính toán là rất chậm do số neighboors tăng  
lên.  
BOW+GFF GMM+ED GMM+GFF  
0.1856s 0.0174s 0.0156s  
Thời gian  
Tại Hình 8, khoảng cách của MSE giữa  
GMM+ED và GMM+DFF được hiển thị. Dựa vào  
biểu đồ này, có thể thấy GMM+GFF cho kết quả  
tốt hơn so với GMM+ED và chứng minh được tác  
dụng của GFF trong việc so sánh mức độ tương  
đồng. Cả 2 thí nghiệm đều hiển thị sự ảnh hưởng  
của số cụm GMM lên MSE trong khoảng [65-85].  
V. KẾT LUẬN  
Ở bài báo này, chúng tôi đã đề xuất một thuật  
toán hiệu quả cho các bài toán gợi ý dựa theo  
phân phối thuộc tính trong các hệ thống khuyến  
nghị sử dụng thuật toán CB, và ứng dụng cho việc  
giải quyết bài toán gợi ý rượu trong một ứng dụng  
thực đang triển khai ở Nhật bản. Ngoài ra, chúng  
tôi cũng đề xuất một công thức sắp xếp mới cho  
danh sách kết quả tiềm năng thay vì sử dụng các  
công thức phổ biến như Cosine hay Euclidean.  
Thuật toán đề xuất không chỉ đạt được độ chính  
xác cao, mà còn đạt được tốc độ xử lý rất nhanh  
phù hợp với các ứng dụng thực tế. Thuật toán  
hoàn toàn có thể áp dụng cho nhiều hoặc ít hơn  
6 thuộc tính ở các bộ dữ liệu khác thay vì như thí  
nghiệm trên bộ dữ liệu về rượu của chúng tôi. Mặc  
dù có rất nhiều ưu điểm, tuy nhiên điểm hạn chế  
của thuật toán là cần huấn luyện lại mô hình sau  
khi có thêm một lượng các sản phẩm mới được  
thêm vào. Hướng nghiên cúu trong tương lai của  
chúng tôi là tìm cách cải thiện mô hình GMM  
trong khâu phân cụm sản phẩm để đạt được kết  
quả tốt hơn nữa.  
Tại Hình 9, biểu đồ so sánh kết quả dự đoán  
trên toàn bộ dữ liệu của mô hình chúng tôi với  
kết quả gợi ý từ Sakenowa và xây dựng một danh  
sách thống kê phần trăm tương đồng qua từng giá  
trị cụm khác nhau.  
Ở Bảng II và Bảng III, chúng tôi xây dựng  
bảng thống kê giá trị của MSE được sinh ra từ  
GMM+ED, BOW+GFF, GMM+GFF và kết quả  
từ Sakenowa. Dựa vào bảng thống kê này có thể  
nhận thấy rằng thuật toán GMM+GFF của chúng  
tôi cho kết quả tốt hơn hoàn toàn so với các thuật  
toán còn lại, và chứng minh được tính hiệu quả  
của thuật toán đề xuất trên bộ dữ liệu. Thêm nữa,  
thời gian xử lý của chúng tôi được thể hiện trong  
Bảng IV cũng cho thấy tốt hơn và nhanh hơn so  
với các thuật toán được đề xuất trước đây.  
Bảng II: Giá trị MSE theo số lượng cụm GMM  
khác nhau  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Sounak Bhattacharya and Ankit Lundia.  
“Movie Recommendation System Using  
Bag Of Words and Scikit-learn”. In: In-  
ternational Journal of Engineering Applied  
Sciences and Technology 04 (Oct. 2019),  
pp. 526–528. DOI: 10.33564/IJEAST.2019.  
Số cụm GMM+ED GMM+GFF Sakenowa  
65  
70  
75  
80  
85  
0.02211  
0.02135  
0.02074  
0.01939  
0.01873  
0.01738  
0.01680  
0.01613  
0.01628  
0.01580  
0.01868  
0.01868  
0.01868  
0.01868  
0.01868  
[2] Dirk Bollen, Bart Knijnenburg, and Mark  
Willemsen. “Understanding choice over-  
load in recommender systems”. In: Jan.  
2010, pp. 63–70. DOI: 10.1145/1864708.  
[3] Rui Chen, Qingyi Hua, and Gao. “A Hybrid  
Recommender System for Gaussian Mix-  
ture Model and Enhanced Social Matrix  
Factorization Technology Based on Multi-  
ple Interests”. In: Mathematical Problems  
Bảng III: Giá trị MSE ảnh hưởng bởi số neigh-  
boors trong KNN  
Số neighbors BOW+GFF Sakenowa results  
20  
25  
30  
35  
39  
0.05254  
0.04624  
0.04228  
0.03895  
0.03709  
0.01868  
0.01868  
0.01868  
0.01868  
0.01868  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
70  
Nguyễn Văn Đạt, Tạ Minh Thanh  
in Engineering 2018 (Oct. 2018), pp. 1–22. [15] Linyuan Lu¨, Matúsˇ Medo, and Chi Ho Ye-  
ung. “Recommender systems”. English. In:  
Physics Reports 519.1 (Oct. 2012), pp. 1–  
49. ISSN: 0370-1573. DOI: 10 . 1016 / j .  
[4] Kong Fan-sheng. “Hybrid Gaussian pLSA  
model and item based collaborative filter-  
ing recommendation”. In: Computer Engi-  
neering and Applications (2010).  
[5] Dilan Go¨ru¨r and Carl Rasmussen. “Dirich-  
let Process Gaussian Mixture Models:  
Choice of the Base Distribution”. In: J.  
[16] Yang Lu, Xuemei Bai, and Feng Wang.  
“Music Recommendation System Design  
Based on Gaussian Mixture Model”. In:  
ICM 2015. 2015.  
Comput. Sci. Technol. 25 (July 2010), [17] Prem Melville and Vikas Sindhwani.  
pp. 653–664. DOI: 10.1007/s11390-010-  
[6] Vairaprakash Gurusamy and Subbu Kan-  
“Recommender Systems”. In: Jan. 2011,  
pp. 829–838. DOI: 10.1007/978- 0- 387-  
nan. “Preprocessing Techniques for Text [18] MrBrickPanda. Japanese Stemmer. 2019.  
Mining”. In: Oct. 2014.  
[7] Ido Guy and David Carmel. “Social  
Recommender Systems”. In: Jan. 2011, [19] Suphakit Niwattanakul, Jatsada Singth-  
pp. 283–284. DOI: 10 . 1145 / 1963192 .  
[8] Rishin Haldar and Debajyoti Mukhopad-  
ongchai, and Naenudorn. “Using of Jaccard  
Coefficient for Keywords Similarity”. In:  
Mar. 2013.  
hyay. “Levenshtein Distance Technique in [20] Fabian Pedregosa, Alexandre Varoquaux,  
Dictionary Lookup Methods: An Improved  
Approach”. In: Computing Research Repos-  
itory - CORR (Jan. 2011).  
and Michel. “Scikit-learn: Machine learn-  
ing in Python”. In: Journal of machine  
learning research 12.Oct (2011), pp. 2825–  
2830.  
[9] Mai Hiroshi and Masayuki. “Ginza NLP  
Library”. In: 25 (2019). URL: http://www. [21] Simon Philip, Peter Shola, and Ovye Abari.  
[10] Janomepy. Janome. 2019. URL: https : / /  
[11] Shah Khusro, Zafar Ali, and Irfan Ul-  
lah. “Recommender Systems: Issues, Chal-  
“Application of Content-Based Approach  
in Research Paper Recommendation Sys-  
tem for a Digital Library”. In: International  
Journal of Advanced Computer Science  
and Applications 5 (Oct. 2014). DOI: 10.  
lenges, and Research Opportunities”. In: [22] Reza Rahutomo, Febrian Lubis, and Muljo.  
Feb. 2016, pp. 1179–1189. ISBN: 978-981-  
“Preprocessing Methods and Tools in Mod-  
elling Japanese for Text Classification”. In:  
[12] Dar-Shyang Lee, Jonathan Hull, and B.  
Erol. “A Bayesian framework for Gaussian [23] Martin Rajman and Romaric Besanc¸on.  
mixture background modeling”. In: vol. 3.  
Oct. 2003, pp. III–973. DOI: 10.1109/ICIP.  
“Text Mining: Natural Language techniques  
and Text Mining applications”. In: Pro-  
ceedings of the 7th IFIP Working Confer-  
ence on Database Semantics (DS-7) (Jan.  
[13] Leo Liberti, Carlile Lavor, and Maculan.  
“Euclidean Distance Geometry and Appli-  
cations”. In: SIAM Review 56 (May 2012).  
[14] Pasquale Lops, Marco de Gemmis, and  
Giovanni Semeraro. “Content-based Rec-  
[24] Carl Rasmussen. “The Infinite Gaussian  
Mixture Model”. In: vol. 12. Apr. 2000,  
pp. 554–560.  
ommender Systems: State of the Art and [25] Douglas Reynolds. “Gaussian Mixture  
Trends”. In: Jan. 2011, pp. 73–105. DOI:  
Models”. In: Encyclopedia of Biometrics  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
71  
Đề xuất thuật toán khuyến nghị theo phân bố dựa trên mô hình hỗn hợp Gaussian  
(Jan. 2008). DOI: 10 . 1007 / 978 - 0 - 387 - the similarity calculation method is another crucial  
that affect the accuracy of content-based recom-  
mendation in probabilistic problems. Face with  
these problems, we propose a new content-based  
recommendation based on the Gaussian mixture  
model to improve the accuracy with more sensitive  
results for probabilistic recommendation problems.  
Our proposed method experimented in a liquor  
dataset including six main flavor taste, liquor main  
taste tags, and some other criteria. The method  
clusters n liquor records relied on n vectors of six  
dimensions into k group (k < n) before applying a  
formula to sort the results. Compared our proposed  
algorithm with two other popular models on the  
above dataset, the accuracy of the experimental  
results not only outweighs the comparison to those  
of two other models but also attain a very speedy  
response time in real-life applications.  
[26] Philip Sedgwick. “Pearson’s correlation co-  
efficient”. In: BMJ 345 (July 2012), e4483–  
[27] Guy Shani and Asela Gunawardana. “Eval-  
uating Recommendation Systems”. In:  
vol. 12. Jan. 2011, pp. 257–297. DOI: 10.  
[28] Karen Sparck Jones and Peter Willett,  
eds. Readings in Information Retrieval. San  
Francisco, CA, USA: Morgan Kaufmann  
Publishers Inc., 1997. ISBN: 1558604545.  
[29] Hangyu Yan and Yan Tang. “Collaborative  
Filtering based on Gaussian Mixture Model  
and Improved Jaccard Similarity”. In: IEEE  
Access PP (Aug. 2019), pp. 1–1. DOI: 10.  
[30] Kazuyoshi Yoshii, Masataka Goto, and  
Kazunori Komatani. “Hybrid Collaborative  
and Content-based Music Recommendation  
Using Probabilistic Model with Latent User  
Preferences.” In: Jan. 2006, pp. 296–301.  
[31] Bo Zhu, Jesus Bobadilla, and Fernando Or-  
tega. “Reliability quality measures for rec-  
ommender systems”. In: Information Sci-  
ences (May 2018).  
Từ khóa—Recommendation system, Content-  
Based, Gaussian Mixture Model - GMM, Gaussian  
Filter Function, Collaborative Filtering.  
Nguyễn Văn Đạt đang theo học Thạc  
sĩ Khoa học Máy tính tại Đại học  
công nghệ Đại học quốc gia hà nội,  
đã tốt nghiệp bằng Kỹ sư Phần mềm  
tại trường Đại học Lê Quý Đôn năm  
2017.  
Lĩnh vực nghiên cứu là thị giác máy  
và các hệ thống khuyến nghị.  
[32] B. Ziolko, Jakub Gałka, and Dawid Skur-  
zok. “Modified Weighted Levenshtein Dis-  
tance in Automatic Speech Recognition”.  
In: Jan. 2010.  
[33] Harry Zisopoulos, Savvas Karagiannidis,  
and Demirtsoglou. “Content-Based Recom-  
mendation Systems”. In: (Nov. 2008).  
Tạ Minh Thanh nhận bằng kỹ sư  
CNTT và Thạc sĩ Khoa học Máy tính  
của Học viện Phòng vệ Nhật Bản,  
vào năm 2005 và 2008. Ông Thanh  
là giảng viên của trường Đại học Lê  
Quý Đôn từ năm 2005. Năm 2015,  
ông nhận bằng Tiến sĩ Khoa học Máy  
tính của Học viện Công nghệ Tokyo,  
Nhật Bản. Ông đã được công nhận  
chức danh Phó giáo sư của Hội đồng Giáo sư nhà nước vào  
năm 2019. Ông cũng là thành viên của Hiệp hội IPSJ Nhật  
Bản và Hiệp hội IEEE.  
Lĩnh vực nghiên cứu của ông thuộc lĩnh vực thủy vân số,  
công nghệ mạng, bảo mật thông tin và thị giác máy.  
A PROPOSAL OF ROBUST CONTENT-  
BASED RECOMMENDATION SYSTEM US-  
ING GAUSSIAN MIXTURE MODEL  
Tóm tắt—Recommendation systems play an very  
important role in boosting purchasing consumption  
for many manufacturers by helping consumers find  
the most appropriate items. Furthermore, there is  
quite a range of recommendation algorithms that  
can be efficient; however, a content-based algorithm  
is always the most popular, powerful, and produc-  
tive method taken at the begin time of any project.  
In the negative aspect, somehow content-based al-  
gorithm results accuracy is still a concern that  
correlates to probabilistic similarity. In addition,  
SỐ 02 (CS.01) 2020  
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
72  
pdf 12 trang yennguyen 20980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề xuất thuật toán khuyến nghị theo phân bố dựa trên mô hình hỗn hợp Gaussian", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_xuat_thuat_toan_khuyen_nghi_theo_phan_bo_dua_tren_mo_hinh.pdf