Bài giảng Tin học đại cương - Chương 7: Các vấn đề xã hội của công nghệ thông tin

03/02/2018  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
Bài giảng Tin học đại cương  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
NỘI DUNG  
7.1. Các tài nguyên có thể bị xâm phạm  
7.2. Các hình thức tấn công  
7.3. Sở hữu trí tuệ  
CHƯƠNG 7  
CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA CÔNG  
NGHỆ THÔNG TIN  
7.4. Các quy định, điều luật về an toàn thông tin và sở  
hữu trí tuệ  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
2
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.1.1. NỘI DUNG THÔNG TIN  
7.1. CÁC TÀI NGUYÊN CÓ THỂ BỊ XÂM PHẠM  
• Các hệ thống thông tin gồm nhiều loại thông tin: thông  
tin có tính chất công cộng, riêng tư, thông tin nghiệp  
vụ, thông tin bí mật chiến lược, …  
7.1.1. Nội dung thông tin  
7.1.2. Tài nguyên hạ tầng công nghệ thông tin  
7.1.3. Định danh người dùng  
• Nội dung thông tin bị tấn công thường là mục tiêu  
chiếm đoạt hoặc phá hủy thông tin  
• Các tấn công vào nội dung thông tin có thể gây hậu  
quả vô cùng nghiêm trọng tới chính phủ, tổ chức và cá  
nhân  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
3
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
4
1
03/02/2018  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.1. 3. ĐỊNH DANH NGƯỜI DÙNG  
7.1.2. TÀI NGUYÊN HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
• Trong môi trường mạng, một định danh gắn với một  
cá nhân nhất định trong đời thực; nhờ có định danh mà  
thông tin được trao đổi có tính tin cậy  
• Xã hội thông tin ngày càng đẩy con người phụ thuộc  
và hạ tầng CNTT, từ các giao dịch tài chính, nghiệp vụ  
tới giao tiếp thông thường đều được thực hiện trên hạ  
tầng CNTT khi hạ tầng CNTT bị sụp đổ hoặc rơi  
vào tình trạng quá tải sẽ dẫn tới hậu quả khôn lường  
• Tấn công trên hạ tầng CNTT thường tập trung vào hạ  
tầng tính toán hoặc lưu trữ, đối tượng tấn công tìm  
cách tiêu thụ hết tài nguyên tính toán và lưu trữ khiến  
hạ tầng CNTT bị sụp đổ hoặc quá tải  
• Việc bị đánh cắp hoặc giả mạo định danh gây ra hậu  
quả khôn lường  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
5
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
6
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.2.1. TẬN DỤNG CÁC LỖ HỔNG PHẦN MỀM  
7.2. CÁC HÌNH THỨC TẤN CÔNG  
• Các hệ thống máy tính thường được cài đặt một lượng  
lớn các sản phẩm phần mềm khác nhau, do đó nguy cơ  
tiềm ẩn các lỗ hổng trong hệ thống máy tính rất lớn  
• Các lỗ hổng có thể đến từ bản thân thiết kế của sản  
phẩm phần mềm, lỗi trong quá trình phát triển, cài đặt  
cấu hình và vận hành sản phẩm phần mềm  
7.2.1. Tận dụng các lỗ hổng phần mềm  
7.2.2. Sử dụng các phần mềm độc hại  
7.2.3. Tấn công từ chối dịch vụ  
7.2.4. Lừa đảo  
• Các lỗ hổng cũng có thể đến từ hạ tầng đóng vai trò  
làm nền cho sản phẩm như hệ điều hành, hệ quản trị  
CSDL, các công cụ, thư viện sử dụng trong quá trình  
phát triển phần mềm (ngôn ngữ lập trình, trình biên  
dịch, …)  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
7
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
8
2
03/02/2018  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
• Phần mềm độc hại: là phần mềm được xây dựng với  
mục đích xấu, được sử dụng như công cụ để tấn công  
vào các hệ thống thông tin  
• Năm 2008: số lượng phần mềm độc hại đã vượt mốc  
1 triệu; nửa đầu năm 2010, 1.017.208 phần mềm độc  
hại mới được phát hiện  
• Thường được cài đặt bởi tin tặc thông qua những lỗ  
hổng phần mềm hoặc cài đặt trực tiếp bởi người sử  
dụng, được kích hoạt trực tiếp bởi người sử dụng  
hoặc thông qua những lệnh khởi động của hệ điều  
hành  
Phần mềm độc hại thực sự trở thành mối nguy hại  
lớn với các hạ tầng công nghệ thông tin  
• Một số loại phần mềm độc hại điển hình:  
- Virus máy tính  
- Sâu máy tính  
- Trojan  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
9
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
10  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
* Virus biên dịch:  
- Là những loại virus có thể được thực thi trực tiếp bởi hệ  
điều hành, mã lệnh virus được biên dịch thành tệp tin có  
thể được thi hành bởi HĐH chỉ có thể lây nhiễm trên  
một số dòng HĐH nhất định  
• Virus: là những chương trình hoặc đoạn mã lệnh được  
thiết kế để bám vào một tệp tin nào đó, sẽ thi hành  
những thao tác nhất định khi tệp tin mà nó lây nhiễm  
được kích hoạt:  
- Thực hiện chức năng mà virus được thiết kế để thực  
hiện (VD: virus Doodle Yankee đúng 17h là hát quốc  
ca  
- Có 3 nhóm chính:  
+ File Virus (virus tệp tin): lây nhiễm đến các tệp tin thi  
hành trên hệ thống máy tính như ứng dụng soạn thảo  
văn bản, bảng tính, trò chơi, … Lây lan bằng cách gắn  
vào tệp tin thi hành và được kích hoạt khi người dùng  
mở tệp thi hành. Ví dụ: Jerusalem, Cascade, …  
- Thực hiện tìm kiếm các tệp tin trên hệ thống máy  
tính và tạo ra các nhân bản của nó, bám vào các tệp  
tin được lựa chọn  
• Có 2 loại chính: Virus biên dịch và Virus thông dịch  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
11  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
12  
3
03/02/2018  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
* Virus thông dịch: chứa đựng mã nguồn chương trình, chỉ  
được thi hành bởi một ứng dụng hay dịch vụ cụ thể.  
Virus thông dịch rất dễ viết và sửa chữa rất phổ biến  
Có 2 loại:  
* Virus biên dịch (tiếp)  
+ Boot Virus (virus khởi động): lây nhiễm vào phân  
vùng khởi động của các thiết bị lưu trữ, tự động kích  
hoạt bởi các chương trình khởi động. Ví dụ:  
Michelangelo, Stoned, …  
+ Multipartite Virus (virus đa năng): sử dụng nhiều  
phương thức lây nhiễm, bao gồm cả lây nhiễm theo  
tệp tin và lây nhiễm trên phân vùng khởi động. Ví dụ:  
Flip, Invader, …  
- Marco Virus: là loại khá phổ biến, bám vào các tệp tài  
liệu như văn bản, bảng tính, … và sử dụng chính  
trình thông dịch macro của ứng dụng để thi hành và  
lây lan (ví dụ: ứng dụng MS Office). Một số marco  
virus điển hình: Cocept, Marker, Melissa, …  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
13  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
14  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
* Virus thông dịch (tiếp):  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
• Sâu (Worm)  
- Script Virus: chỉ khác marco virus ở chỗ marco virus  
được chạy trên một ứng dụng cụ thể còn script virus được  
thi hành trên một dịch vụ nào đó, chạy bởi HĐH. Ví dụ:  
First, Love Stages, …  
- Sâu máy tính là một phần mềm hoàn chỉnh, độc lập  
mà không cần ký sinh vào một vật chủ  
- Có khả năng tự nhân bản và lây lan từ hệ thống máy  
tính này sang hệ thống máy tính khác  
- Sâu thường tận dụng mạng Internet để lây lan trên  
phạm vi lớn  
- Thường được định hướng để tiêu thụ tài nguyên của  
máy tính và tài nguyên mạng  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
15  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
16  
4
03/02/2018  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
• Trojan  
• Sâu (Worm) (tiếp)  
- Là các phần mềm hoàn chỉnh được cài đặt theo các lỗ  
hổng an ninh vào máy do sơ suất của người dùng khi truy  
cập Internet  
- 2 loại sâu chính:  
+ Sâu dịch vụ mạng (network service worm): lan truyền  
bằng cách khai thác những lỗ hổng trong một dịch vụ  
mạng gắn kết với hệ điều hành hoặc một ứng dụng  
nào đó. Ví dụ: Sasser, Witty, …  
- Không có khả năng tự nhân bản, thường tỏ ra vô hại,  
thậm chí có lợi cho người dùng (ví dụ núp danh một phần  
mềm tiện ích khiến người dùng tự download về và cài  
đặt)  
- Khi được cài đặt nó bắt âm thầm thực thi các chức năng  
xấu hoặc trở thành nội gián để thực hiện một số hoạt  
động phá hoại  
- Trojan thường khó bị phát hiện vì chúng được thiết kế để  
che dấu sự tồn tại trên hệ thống  
+ Sâu thư điện tử (mass mailing worm): lan truyền dựa  
trên cơ chế phát tán thư điện tử. Ví dụ: Beagle,  
Mydoom, Nestky, …  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
17  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
18  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.2.2. SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỘC HẠI  
• Trojan (tiếp)  
- Một số Trojan điển hình:  
7.2.3. TẤN CÔNG TỪ CHỐI DỊCH VỤ  
• Là những tấn công với mục tiêu làm tê liệt các hệ thống  
máy tính (Denial of Service – DoS)  
- Spyware (phần mềm gián điệp): thu thập thông tin cần thiết  
trên hệ thống bị lây nhiễm, gửi đến một hệ thống khác  
- Adware (phần mềm quảng cáo): quảng cáo tự động, thỉnh  
thoảng bật các quảng cáo trên hệ thống bị lây nhiễm  
- Keylogger: ghi lại các phím đã được gõ và gửi ra hệ thống  
phân tích bên ngoài  
• Có hai loại:  
- Tấn công dựa trên lỗ hổng phần mềm: lợi dụng những lỗ  
hổng trong chính sách an ninh, hoặc trong kỹ thuật,  
những lỗi tiềm ẩn trên phần mềm, từ đó gửi một số yêu  
cầu đặc biệt làm tiêu thụ một lượng lớn tài nguyên của hệ  
thống khiến hệ thống bị tê liệt. Ví dụ: Ping-of-Death  
- Backdoor: mở ra một cổng sau để tin tặc có thể truy cập  
ngầm vào máy tính bị nhiễm  
- Rootkit: thu thập các tệp tin được cài đặt lên hệ thống và  
thay thế chúng hoặc che dấu cuộc tấn công hay hoạt động  
của một phần mềm độc hại khác  
- Tấn công làm ngập lụt: là hình thức tấn công từ chối dịch  
vụ bằng cách tạo ra một lượng lớn các yêu cầu hợp lệ  
nhằm tiêu thụ một tài nguyên mục tiêu nào đó trên hệ  
thống khiến tài nguyên đó bị quá tải, không đáp ứng được  
yêu cầu đến từ những người dùng hợp lệ khác  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
19  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
20  
5
03/02/2018  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.2.4. LỪA ĐẢO  
7.3. SỞ HỮU TRÍ TUỆ  
• Là hình thức trong đó kẻ tấn công (hay kẻ lừa đảo –  
phisher) tìm cách để chiếm đoạt thông tin bí mật hoặc  
những ủy nhiệm nhạy cảm của người sử dụng một  
khéo léo  
7.3.1. Tài sản trí tuệ  
7.3.2. Quyền sở hữu trí tuệ  
7.3.3. Luật sở hữu trí tuệ  
• 3 hình thức phổ biến:  
- Lừa đảo dùng bản sao (Clone phishing)  
- Lừa đảo hướng đối tượng (Spear phishing)  
- Lừa đảo dùng điện thoại (Phone phishing)  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
21  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
22  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.3.1. TÀI SẢN TRÍ TUỆ  
7.3.2. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ  
• Là các thành quả sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức  
• 2 loại chính:  
• Quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ được gọi là quyền  
sở hữu trí tuệ, gồm các quyền: quyền sử dụng, quyền  
sửa đổi, quyền chuyển nhượng, ...  
- Tác phẩm: tác phẩm mang tính văn chương (thơ,  
tiểu thuyết, truyện, …), tác phẩm nghệ thuật  
(tranh, ảnh, phim truyện, ca khúc, tác phẩm điêu  
khắc, …), bản vẽ kiến trúc, phần mềm, CSDL,  
chương trình tivi, radio, …  
• Quyền sở hữu đối với tác phẩm còn được gọi là  
quyền tác giả hay bản quyền, quyền sở hữu đối với tài  
sản trí tuệ công nghiệp được gọi là quyền sở hữu  
công nghiệp  
- Tài sản trí tuệ công nghiệp: sáng chế, thiết kế kiểu  
dáng công nghiệp, thương hiệu, bí mật kinh doanh,  
mạch tích hợp, …  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
23  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
24  
6
03/02/2018  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.3.3. LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ  
7.3.3. LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ  
• Vì sao phải bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ?  
- Các tài sản trí tuệ rất dễ bị xâm phạm, bị sao chép  
và đánh cắp  
• Luật sở hữu trí tuệ  
- Là văn bản pháp luật đề ra nhằm bảo hộ cho quyền  
sở hữu trí tuệ  
- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ giúp đảm bảo quyền  
lợi cho cá nhân hoặc tổ chức trong việc tạo ra các  
sản phẩm trí tuệ  
- Tạo ra môi trường cạnh tranh, đem lại lợi ích và  
động lực cho các tổ chức, cá nhân  
- Luật sở hữu trí tuệ ở Việt Nam được ban hành vào  
năm 2005 và chính thức có hiệu lực ngày 1/7/2006  
- Bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào xâm phạm quyền  
sở hữu trí tuệ nếu có khiếu kiện sẽ bị xử lý theo  
luật định  
- Thúc đẩy hoạt động sáng tạo  
• Hiệp ước và công ước quốc tế: Công ước Berne và  
Hiệp định TRIPS (Việt Nam đã gia nhập)  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
25  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
26  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.3.3. LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ  
7.3.3. LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ  
• Sở hữu công (public domain): tài sản trí tuệ thuộc  
quyền sở hữu của tất cả mọi người mà không thuộc  
về riêng cá nhân hay tổ chức nào  
• Ngoại lệ (fair use): cho phép mọi người khai thác tài  
sản trí tuệ của người khác mà không cần xin phép với  
điều kiện:  
• Tài sản trí tuệ được xem là sở hữu công nếu:  
- Có mục đích đẹp: người dùng sử dụng/trích dẫn  
tác phẩm vào mục đích nhân văn, giáo dục, nghiên  
cứu hoặc đưa tin thời sự, bình luận nhưng không  
được lạm dụng (sử dụng quá nhiều hoặc dùng để  
thu lời tài chính, …)  
- Tài sản trí tuệ đó được tạo ra bởi cộng đồng (Tiếng  
Anh, dân ca quan họ Bắc Ninh, …)  
- Tài sản trí tuệ là chân lí, sự thật (định luật Newton,  
thuyết tiến hóa Darwin, …)  
- Biết ơn tác giả: khi sử dụng/trích dẫn phải nêu lại  
tên người giữ bản quyền/tác giả và tên tác phẩm  
- Tài sản trí tuệ thuộc sở hữu cá nhân nhưng đã hết hạn  
(kịch Shakespeare, nhạc Beethoven, đèn điện Edison,  
…)  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
27  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
28  
7
03/02/2018  
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Bài giảng Tin học đại cương  
7.4. CÁC QUY ĐỊNH, ĐIỀU LUẬT VỀ AN TOÀN  
THÔNG TIN VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ  
• Các điều luật chống tội phạm tin học trong Bộ luật  
hình sự Việt Nam năm 1999 (sửa đổi năm 2009) (điều  
224, 225, 226)  
• Các điều về chế tài xử phạt các hành vi phạm tội liên  
quan đến tin học và hạ tầng công nghệ thông tin trong  
Nghị định chính phủ 55/2001/NĐ – CP ban hành  
ngày 23/08/2001 (điều 41)  
• Các điều liên quan đến nghĩa vụ của công dân liên  
quan đến các hoạt động CNTT trong Luật công nghệ  
thông tin 67/2006/QH11 – do Quốc hội ban hành năm  
2006 (điều 12, 69, 70, 71, 72, 73)  
08/02/2017  
Chương 7. Các vấn đề xã hội của Công nghệ thông tin  
29  
8
pdf 8 trang yennguyen 18020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học đại cương - Chương 7: Các vấn đề xã hội của công nghệ thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tin_hoc_dai_cuong_chuong_7_cac_van_de_xa_hoi_cua_c.pdf