Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Agribank tại Phú Thọ

INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP  
NHỎ VÀ VỪA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HỖ TRỢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN  
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN AGRIBANK  
TẠI PHÚ THỌ  
Nguyễn Thị Mai Hƣơng, Trường Đại học Lâm nghiệp  
Bùi Thị Quyên, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội  
Tóm tắt:  
Nghiên cứu này nhằm xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài  
lòng của các DNNVV đối với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng Agribank tại Phú Thọ. Áp  
dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích dữ liệu từ mẫu 121 DNNVV sử dụng dịch  
vụ hỗ trợ tín dụng tại ngân hàng Agribank trên địa bàn Phú Thọ. Kết quả nghiên cứu cho thấy,  
sự hài lòng của các DNNVV đối với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng Agribank tại Phú Thọ  
chịu ảnh hưởng bởi 5 yếu tố: (1) Sự tin cậy của doanh nghiệp với ngân hàng, (2) Mức độ đáp  
ứng yêu cầu của ngân hàng, (3) Năng lực phục vụ của ngân hàng, (4) Sự đồng cảm của ngân  
hàng với doanh nghiệp và (5) Cơ sở vật chất của ngân hàng. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác  
giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của các DNNVV đối với dịch vụ hỗ trợ  
tín dụng của ngân hàng Agribank tại Phú Thọ.  
Từ khóa: sự hài lòng, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tín dụng ngân hàng, Agribank  
FACTORS AFFECTING SATISFACTION OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
FOR CREDIT SUPPORT SERVICES OF AGRIBANK AND RURAL DEVELOPMENT  
AGRIBANK IN PHU THO  
Abstract:  
This study aims to develop and test the model of small and medium-sized enterprises'  
satisfaction in credit support services provided by the agriculture and rural development banks  
(Agribank) located in Phu Tho Province. We used the quantitative research method for  
analyzing data from 121 small and medium-sized enterprises using credit support services at  
Agribank in Phu Tho province. The results show that the satisfaction of the enterprises was  
influenced by 5 factors: (1) The reliability of the enterprises; (2) The banks' requirements; (3)  
The capacity of the banks, (4) The sympathy of the bank with the enterprises and (5) The bank's  
facilities. Based on the results, we proposed some solutions to enhance the satisfaction in credit  
432  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
support services provided by the agriculture and rural development banks (Agribank) located in  
Phu Tho Province  
Keywords: satisfaction, small and medium-sized businesses, bank credit, Agribank  
1. GIỚI THIỆU  
Các doanh nghiệp nói chung, DNNVV nói riêng có vai trò rất quan trọng trong quá trình  
tăng trưởng kinh tế của quốc gia hay các vùng miền. Tại Việt Nam, các DNNVV hoạt động  
trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương  
mại, dịch vụ… Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, đến ngày 15/12/2018 toàn tỉnh cấp  
đăng ký thành lập mới cho 767 doanh nghiệp, tăng 17,6% so với năm 2017. Theo số liệu của  
Cục Thống kê tỉnh, tính đến ngày 15/12/2018, trên địa bàn Phú Thọ hiện có 7.360 doanh nghiệp,  
trong đó có trên 5.600 doanh nghiệp hoạt động (chiếm 76%). Số DNNVV chiếm khoảng 90% số  
doanh nghiệp trong toàn tỉnh. [7]  
Năm 2018, tình hình hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh diễn ra an toàn, thông suốt; tỷ  
giá, lãi suất giữ được sự ổn định, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận vốn phát  
triển sản xuất, kinh doanh. Hệ thống ngân hàng Agribank trên địa bàn tỉnh tập trung thực hiện  
các biện pháp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của  
doanh nghiệp; đặc biệt quan tâm hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp kinh doanh, các dự án, đầu tư,  
kinh doanh mới. hệ thống ngân hàng trên địa bàn Phú Thọ đã có những đóng góp vào sự phát  
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.  
Sự hài lòng với chính sách của các ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp vừa  
và nhỏ là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thành công của hoạt động  
ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, sức mạnh của cạnh tranh và sự tồn tại của một ngân hàng  
nằm trong sự hài lòng của khách hàng. Chính vì vậy nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu này với  
mục tiêu sự dụng mô hình định lượng chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng  
của DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng Agribank tại Phú Thọ và đưa ra các giải  
pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của các DNNVV đối với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng  
Agribank tại Phú Thọ.  
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN  
2.1. Một số khái niệm liên quan  
- Sự hài lòng  
Kotler và Keller (2006) cho rằng sự hài lòng là cảm giác vui sướng hoặc thất vọng của  
người đó do so sánh hiệu suất hoặc kết quả của sản phẩm với những mong đợi của họ [3].  
Oliver và Bearden (1995) thì lại cho rằng sự hài lòng của khách hàng là một nhiệm vụ  
của doanh nghiệp thể hiện qua mối quan hệ giữa những giá trị của sản phẩm, dịch vụ đó so với  
những mong đợi trước đó của khách hàng về chúng[4].  
Theo Zeithaml & Bitner (2000) định nghĩa sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của  
khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ [6].  
Doanh nghiệp vừa và nhỏ  
433  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018: Quy định chi tiết một số điều của  
Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, có định nghĩa về DNNVV như sau: Doanh nghiệp nhỏ và  
vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp  
vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong  
bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu  
tiên), cụ thể như Bảng 1:  
Bảng 1: Tiêu chí phân loại DNNVV  
Quy mô  
DN siêu nhỏ  
Số lao  
DN nhỏ  
DN vừa  
Tổng nguồn  
vốn  
Tổng  
nguồn vốn  
Số lao  
động  
Số lao  
động  
Khu vực  
động  
I. Nông, lâm  
nghiệp và thủy  
sản  
Từ trên 10 người Từ trên 20 tỷ Từ trên 100  
đến 100 người đồng đến 100  
10 người trở 20 tỷ đồng trở  
xuống xuống  
người đến  
tỷ đồng  
200 người  
II. Công nghiệp  
và xâydựng  
Từ trên 10 người Từ trên 20 tỷ Từ trên 100  
đến 100 người đồng đến 100  
10 người trở 20 tỷ đồng trở  
xuống xuống  
người đến  
tỷ đồng  
200 người  
III.  
Thương 10 người trở 50 tỷ đồng trở Từ trên 10 người Từ trên 50 tỷ Từ trên 50  
người đến  
100 người  
mại và dịch  
xuống  
xuống  
đến  
đồng đến  
vụ  
50 người  
100 tỷ đồng  
Nguồn: [1]  
Tín dụng ngân hàng  
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng với bên đi vay (là các tổ chức  
kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử  
dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô  
điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.  
Đặc điểm của t n dụng ngân hàng  
- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ  
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay  
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với  
quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa  
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong  
nền kinh tế  
2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Zeithalm và Bitner (2000) cho rằng, sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi nhiều  
yếu tố như: chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá  
nhân [6].  
434  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Mô hình SERVQUAL do Parasuraman và cộng sự phát triển từ năm 1985 đến nay  
SERVQUAL đã được bổ sung, hoàn thiện dần và là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để  
đánh giá nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ, so sánh sự mong đợi của khách hàng  
trước khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ và cảm nhận, đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng [5].  
Có 5 nhóm chiều thông tin (nhóm nhân tố), cụ thể như sau:  
- Yếu tố hữu hình (Tangibles): Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự.  
- Sự tin cậy (Reliability): Khả năng thực thiện một việc đã hứa một cách tin cậy và  
chính xác.  
- Khả năng đáp ứng (Responsiveness): Sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và cung cấp dịch vụ  
nhanh chóng.  
- Sự đảm bảo (Assurance) bao gồm các yếu tố năng lực, lịch sự, uy tín và an toàn: Là sự  
hiểu biết và lịch sự của nhân viên cùng với phong thái thể hiện sự tin cậy và tự tin.  
- Sự cảm thông (Empathy) bao gồm giải quyết, liên hệ và hiểu khách hàng: Quan tâm và  
chăm sóc đối với sản phẩm hoặc dịch vụ mà DN cung cấp cho khách hàng  
Thông qua cơ sở lý luận, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến sự hài  
lòng của các DNVVN đối với dịch vụ hỗ trợ tín dụng ngân hàng gồm 05 yếu tố sau: (1) Sự tin  
cậy của doanh nghiệp đối với ngân hàng, (2) Mức độ đáp ứng yêu cầu của ngân hàng, (3) Năng  
lực phục vụ của ngân hàng, (4) Sự đồng cảm của ngân hàng với doanh nghiệp và (5) Cơ sở vật  
chất của ngân hàng  
Sự tin cậy của doanh nghiệp với  
ngân hàng  
Mức độ đáp ứng yêu cầu của  
ngân hàng  
Năng lực phục vụ của ngân hàng  
Sự hài lòng của DNVVN với dịch  
vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng  
Sự đồng cảm của ngân hàng với  
doanh nghiệp  
Cơ sở vật chất của ngân hàng  
Hình 1: Mô hình đề xuất nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng tới sự hài lòng của  
DNVVN với dịch vụ hỗ trợ tín dụng ngân hàng  
Nguồn: Tác giả điều ch nh dựa trên mô hình SERVQUAL  
435  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
2.3. Giả thuyết nghiên cứu  
Giả thuyết H1: Sự tin cậy của doanh nghiệp đối với ngân hàng có tác động dương tới sự  
hài lòng của DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng.  
Giả thuyết H2: Mức độ đáp ứng yêu cầu của ngân hàng có tác động dương tới sự hài lòng  
của DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng.  
Giả thuyết H3: Năng lực phục vụ của ngân hàng có tác động dương tới sự hài lòng của  
DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng.  
Giả thuyết H4: Sự đồng cảm của ngân hàng với doanh nghiệp có tác động dương tới sự  
hài lòng của DNNVV DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng.  
Giả thuyết H5: Cơ sở vật chất của ngân hàng có tác động dương tới sự hài lòng của  
DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng.  
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 giai đoạn:  
Giai đoạn 1: Nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và phát triển  
hệ thống thang đo lường và các biến nghiên cứu từ đó tiến hành xây dựng bảng câu hỏi điều tra  
khảo sát  
Giai đoạn 2: Thông qua hỗ trợ của phần mềm SPSS, quá trình nghiên cứu định lượng  
được thực hiện qua 2 bước:  
- Bước 1: Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor  
Analysis, EFA) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và nhận diện các yếu tố theo đánh giá của  
DNNVV. Qua bước 1, xây dựng thang đo tin cậy của các yếu tố ảnh hưởng  
- Bước 2: Sử dụng phân tích hồi quy (Regression analysis) để nhận diện các yếu tố ảnh  
hưởng có ý nghĩa và vai trò của từng yếu tố  
Phạm vi nghiên cứu:  
Theo Hair et al. [2], công thức tính số lượng mẫu: N = 5* n  
Trong đó: n là số biến quan sát  
Dựa vào số biến quan sát trong nghiên cứu: 27 biến quan sát. Kích thước mẫu xác định  
được là N = 5*27 = 135 mẫu điều tra  
Với kết quả tính toán trên, số mẫu sẽ khảo sát là 135 dự án FDI. Tuy nhiên số phiếu hợp  
lệ thu về sau khảo sát là 121 phiếu (đạt 89,63%). Quy mô mẫu điều tra 121 phiếu và quá trình  
khảo sát được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi được thiết kế theo 6  
thang đo với thang điểm Likert 5 mức độ. Nhóm nghiên cứu thực hiện tiến hành khảo sát sơ bộ  
với 30 phiếu, thông qua đó các thang đo được điều chỉnh lại và hoàn chỉnh bảng câu hỏi phù hợp  
hơn với thực tế của tỉnh Phú Thọ. Sau đó tiến hành điều tra chính thức tại địa bàn nghiên cứu.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Đánh giá thang đo  
Phương pháp Cronbach Alpha để đánh giá độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá EFA  
436  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Bảng 2: Các biến đặc trƣng và thang đo chất lƣợng tốt  
STT  
Thang đo  
Biến đặc trƣng  
Cronbach  
Alpha  
1
2
3
4
5
6
Sự tin cậy của ngân hàng với doanh TC1; TC2; TC3; TC4; TC5  
nghiệp (F1)  
0,896  
0,929  
0,829  
0,869  
0,866  
0,683  
Mức độ đáp ứng yêu cầu của ngân DU1; DU2; DU3; DU4; DU5  
hàng (F2)  
Năng lực phục vụ của ngân hàng NL1; NL2; NL3; NL4  
(F3)  
Sự đồng cảm của ngân hàng với DC1; DC2; DC3; DC4; DC5  
doanh nghiệp (F4)  
Cơ sở vật chất của ngân hàng VC1; VC2; VC3; VC4; VC5  
(F5)  
Sự hài lòng của DNNVV với dịch vụ HL1; HL2; HL3  
hỗ trợ tín dụng của ngân hàng (HL)  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS  
Hệ số Cronbach Alpha của 6 yếu tố từ 0,683 đến 0,929. Đảm bảo thang đo chất lượng  
các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng  
Agribank Phú Thọ có độ tin cậy cao.  
Bảng 3: Kiểm định KMO và Bartlett của các nhân tố độc lập  
KMO and Bartlett's Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.  
.777  
Bartlett's Test of Sphericity  
Approx. Chi-Square  
2029.740  
276  
Df  
Sig.  
.000  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS  
Hệ số KMO = 0,777; thỏa mãn điều kiện 0,5 < KMO < 1, phân tích nhân tố khám phá là  
thích hợp cho dữ liệu thực tế. Kiểm định tương quan của các biến quan sát trong thước đo đại  
diện. Trong bảng 3, kiểm định Bartlett có Sig. <0,01, các biến đặc trưng có tương quan tuyến  
tính với nhân tố đại diện.  
Kiểm định mức độ giải thích của các biến đặc trưng đối với nhân tố  
437  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Bảng 4: Tổng phƣơng sai đƣợc giải thích của các biến độc lập  
Extraction Sums of Squared Rotation Sums of Squared  
Initial Eigenvalues  
% of Cumulativ  
e %  
Loadings  
Loadings  
Componen  
t
% of  
Cumulativ  
e %  
% of Cumulativ  
Total Variance  
6.934 28.893  
4.095 17.064  
2.637 10.987  
2.320 9.667  
1.234 5.140  
Total Variance  
Total Variance  
e %  
1
2
28.893 6.934 28.893  
45.957 4.095 17.064  
56.944 2.637 10.987  
28.893 3.796 15.817  
45.957 3.738 15.576  
56.944 3.449 14.372  
66.611 3.420 14.250  
71.751 2.817 11.736  
15.817  
31.393  
45.765  
60.016  
71.751  
3
4
66.611 2.320  
71.751 1.234  
75.320  
9.667  
5.140  
5
6
.856  
.735  
.686  
.561  
.519  
.481  
.407  
.381  
.321  
.295  
.269  
.250  
.218  
.190  
.174  
.139  
.125  
.094  
.078  
3.568  
3.061  
2.856  
2.339  
2.161  
2.004  
1.695  
1.589  
1.339  
1.231  
1.119  
1.044  
.910  
7
78.381  
8
81.237  
9
83.576  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
85.737  
87.742  
89.437  
91.026  
92.365  
93.596  
94.714  
95.758  
96.668  
.793  
97.461  
.723  
98.184  
.578  
98.762  
.522  
99.284  
.391  
99.675  
.325  
100.000  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS  
438  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Bảng 5: Kiểm định KMO và Bartlett của các nhân tố phụ thuộc  
KMO and Bartlett's Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.  
.661  
58.617  
3
Bartlett's Test of Sphericity  
Approx. Chi-Square  
Df  
Sig.  
.000  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS  
Bảng 6: Tổng phƣơng sai đƣợc giải thích của biến phụ thuộc  
Initial Eigenvalues  
Extraction Sums of Squared Loadings  
Component  
Cumulative  
%
Total % of Variance Cumulative %  
Total  
% of Variance  
61.519  
1
2
3
1.846  
.634  
.520  
61.519  
21.139  
17.343  
61.519  
82.657  
100.000  
1.846  
61.519  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS  
Kết quả kiểm định mức độ tin cậy của các thang đo cho thấy các chỉ số Cronbach Alpha  
đạt chuẩn, đều lớn hơn 0,6. Các giá trị KMO và Bartlell của các nhân tố độc lập và nhân tố phụ  
thuộc (Bảng 3, Bảng 4, Bảng 5, Bảng 6) đều thỏa mãn. Vì vậy các biến quan sát đo lường 5 biến  
nghiên cứu đều được sử dụng trong phân tích nhân tố khám phá (EFA).  
4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA  
439  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Bảng 7: Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrix)  
Biến quan sát  
Component  
3
1
2
4
5
DU2 Các mẫu biểu trong hồ sơ nói chung (hồ  
sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản .862  
đảm bảo...) đơn giản, dễ thực hiện  
DU1 Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hỗ trợ tín dụng  
được tổ chức khoa học, thuận tiện cho  
doanh nghiệp (DN mất ít thời gian chờ  
.810  
đến nộp hồ sơ)  
DU3 Nội dung các tài liệu thông tin hồ sơ tín  
.797  
dụng đáp ứng nhu cầu hiểu biết của DN  
DU5 DN nhận được kết quả đúng hẹn  
.784  
DU4 Nhân viên hỗ trợ tín dụng sẵn sàng giải  
thích, hướng dẫn DN, kể cả tiếp qua điện .739  
thoại  
TC1 NH thực hiện đúng những cam kết đối  
với DN  
.837  
.829  
TC2 Khi DN có bất cứ phản ảnh gì liên quan  
đến trách nhiệm của Ngân hàng, Ngân  
hàng luôn quan tâm giải quyết thấu đáo  
TC3 Cục Thuế chỉ yêu cầu doanh nghiệp bổ  
sung hồ sơ, thủ tục khi thật sự cần thiết  
cho việc quản lý  
.810  
.802  
.747  
TC4 Các bộ phận của Ngân hàng có sự phối  
hợp chặt chẽ, nhất quán trong giải quyết  
các yêu cầu của DN  
TC5 Sự am hiểu về nghiệp vụ chuyên môn  
của nhân viên ngân hàng tạo sự tin tưởng  
cho DN  
VC4 Trang phục của nhân viên ngân hàng  
gọn gàng, thanh lịch  
.832  
.791  
.768  
VC5 Có bãi đậu xe ô tô thuận tiện  
VC1 Ngân hàng có trụ sở ở vị trí thuận tiện  
cho việc đi lại và liên hệ làm việc  
VC2 Bố trí vị trí các phòng làm việc khoa  
học, liên hoàn, thuận tiện cho DN liên hệ  
làm việc  
.741  
440  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Biến quan sát  
Component  
3
1
2
4
5
VC3 Nơi chờ tiếp nhận hồ sơ của DN được bố  
trí văn minh, hiện đại, đảm bảo an ninh  
.663  
DC1 Nhân viên ngân hàng sẵn sàng lắng  
nghe mọi phản ảnh, thắc mắc trong việc  
thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh  
nghiệp  
.866  
.854  
.852  
DC3 Nhân viên ngân hàng có tinh thần phục  
vụ tận tụy đối với DN  
DC2 Nhân viên ngân hàng quan tâm hướng  
dẫn, hỗ trợ DN nhằm tránh sai sót ngay  
từ đầu trong hồ sơ, thủ tục hỗ trợ tín  
dụng.  
DC4 Lãi suất tín dụng phù hợp  
.672  
.648  
DC5 Ngân hàng đồng hành cùng DN tháo gỡ  
những vướng mắc trong hoạt động tín  
dụng  
NL2 Nhân viên ngân hàng có thái độ nhã  
nhặn, văn minh, lịch sự với doanh  
nghiệp  
.853  
.819  
NL3 Nhân viên ngân hàng nhanh chóng nắm  
bắt những vướng mắc của DN khi nghe  
DN trình bày  
NL1 Nhân viên ngân hàng có trình độ nghiệp  
vụ chuyên môn hướng dẫn, giải đáp các  
thắc mắc về thẩm định, định giá tài sản  
của DN  
.757  
.735  
NL4 Nhân viên ngân hàng có trình độ ngoại  
ngữ để giải thích, hướng dẫn trực tiếp  
DN là người nước ngoài (khi cần thiết)  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS  
Bảng 7 cho thấy các biến đặc trưng đều có hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn  
0.652. Có 5 nhân tố đại diện cho các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của DNNVV với dịch vụ  
hỗ trợ tín dụng của ngân hàng Agribank trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.  
* Phân tích tương quan  
441  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Bảng 8: Hệ số tƣơng quan  
F1  
F2  
.527**  
.000  
121  
F3  
.145  
F4  
-.028  
F5  
HL  
F1 Pearson Correlation  
1
-.279** .510**  
Sig. (2-tailed)  
.113  
121  
.340**  
.000  
121  
1
.764  
121  
.164  
.072  
121  
-.126  
.168  
121  
1
.002  
121  
.000  
121  
N
121  
F2 Pearson Correlation  
.527**  
.000  
121  
1
-.387** .602**  
Sig. (2-tailed)  
.000  
121  
-.111  
.226  
121  
.291**  
.001  
121  
1
.000  
N
121  
121  
F3 Pearson Correlation  
.145  
.113  
121  
.340**  
.000  
121  
.343**  
.000  
121  
Sig. (2-tailed)  
N
121  
F4 Pearson Correlation  
-.028  
.764  
121  
.164  
.072  
121  
-.126  
.168  
121  
.547**  
.000  
121  
Sig. (2-tailed)  
N
121  
F5 Pearson Correlation  
-.279** -.387**  
-.111  
.226  
121  
.291**  
.001  
121  
.130  
.157  
121  
Sig. (2-tailed)  
.002  
121  
.000  
121  
N
121  
.130  
.157  
121  
HL Pearson Correlation  
.510**  
.000  
121  
.602**  
.000  
121  
.343**  
.000  
121  
.547**  
.000  
121  
1
Sig. (2-tailed)  
N
121  
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS  
Qua bảng 8 ta thấy, hệ số Sig. của các nhân tố F1, F2, F3, F4 < 0,01 (độ tin cậy 99%), chỉ  
có biến F5 có hệ số Sig. >0,01 nên biến F5 không đủ điều kiện đưa vào mô hình hồi quy, các  
biến còn lại (F1, F2, F3, F4) đều có mối tương quan với biến độc lập, các biến này sẽ được tiếp  
tục đưa vào mô hình hồi quy.  
4.3. Phân tích hồi quy  
Để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín  
dụng của ngân hàng, mô hình tương quan tổng thể có dạng:  
HL = f (F1, F2, F3, F4)  
442  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Trong đó: HL là biến phụ thuộc  
F1, F2, F3, F4 là biến độc lập  
Việc xem xét trong các yếu tố từ F1 đến F4, yếu tố nào thật sự tác động đến mức độ  
hài lòng chung của DNNVV một cách trực tiếp sẽ được thực hiện bằng phương trình hồi quy  
tuyến tính  
HL = b0 + b1F1 + b2F2 + b3F3 + b4F4 + ei  
Bảng 9: Hệ số hồi quy  
Hệ số chưa chuẩn  
Hệ số  
Thống kê cộng  
tuyến  
hóa  
chuẩn hóa  
Model  
T
Sig.  
Lỗi tiêu  
B
chuẩn  
Beta  
Tolerance  
VIF  
1
(Constant) .457  
.179  
.040  
.040  
.033  
.029  
2.549 .012  
6.319 .000  
3.481 .001  
5.368 .000  
10.895 .000  
F1  
F2  
F3  
F4  
.252  
.138  
.178  
.314  
.368  
.219  
.286  
.557  
.705  
.606  
.846  
.915  
1.418  
1.651  
1.182  
1.093  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS  
Trong bảng 9, cột mức ý nghĩa (Sig.) cho thấy: Tất cả các biến đều có Sig. < 0,01. Như  
vậy sự tin cậy của doanh nghiệp với ngân hàng (F1), mức độ đáp ứng yêu cầu của ngân hàng  
(F2); năng lực phục vụ của ngân hàng (F3); Sự đồng cảm của ngân hàng với doanh nghiệp (F4);  
tương quan có ý nghĩa với mức độ hài lòng với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng với doanh  
nghiệp (HL) với độ tin cậy 99%.  
* M c độ giải thích của mô hình hồi quy:  
Bảng 10: Tóm tắt mô hình  
Model Summaryb  
Adjusted R  
Square  
Std. Error of  
the Estimate  
Durbin-  
Watson  
Model  
1
R
R Square  
.850a  
.722  
.713  
.34086  
1.777  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS  
Trong bảng 10, R2 hiệu chỉnh là 0,713. Như vậy, 71,3% thay đổi về sự hài lòng của  
DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng Agribank trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được  
giải thích bởi các biến độc lập của mô hình.  
443  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
* Đánh giá m c độ phù hợp của mô hình hồi quy  
Bảng 11: Phân tích phƣơng sai  
Model  
Sum of Squares  
Df  
Mean Square  
8.759  
F
Sig.  
.000  
1
Regression 35.037  
4
75.388  
Residual  
Total  
13.478  
48.514  
116  
120  
.116  
Nguồn: Kết quả chạy SPSS  
Trong bảng 11, với Sig. <0,01, có thể kết luận rằng mô hình đưa ra phù hợp với dữ liệu  
thực tế. Hay nói cách khác, các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc và mức  
độ tin cậy 99%  
* Giải thích ý nghĩa của các hệ số hồi quy  
- Khi DNNVV đánh giá yếu tố ―sự tin cậy của doanh nghiệp với ngân hàng (F1)‖ tăng  
thêm 1 điểm thì sự hài lòng của DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng tăng thêm  
0,252 điểm (tương ứng với hệ số tương quan chưa chuẩn hóa là 0,252).  
- Khi DNNVV đánh giá yếu tố ―Mức độ đáp ứng yêu cầu của ngân hàng (F2)‖ tăng thêm  
1 điểm thì sự hài lòng của của DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng tăng thêm  
0,138 điểm (tương ứng với hệ số tương quan chưa chuẩn hóa là 0,138)  
- Khi DNNVV đánh giá yếu tố ―Năng lực phục vụ của ngân hàng (F3)‖ tăng thêm 1 điểm  
thì sự hài lòng của của DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng tăng lên 0,178 điểm  
(tương ứng với hệ số tương quan chưa chuẩn hóa là 0,178)  
- Khi DNNVV đánh giá yếu tố ―Sự đồng cảm của ngân hàng với doanh nghiệp (F4)‖ tăng  
thêm 1 điểm thì sự hài lòng của của DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng tăng lên  
0,314 điểm (tương ứng với hệ số tương quan chưa chuẩn hóa là 0,314)  
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa xác định vị trí ảnh hưởng của các biến độc lập. Biến ―sự  
đồng cảm của ngân hàng với doanh nghiệp (F4) đóng góp 55,7%; biến ―sự tin cậy của doanh  
nghiệp với ngân hàng (F1)‖ chiếm 36,8%; biến ―năng lực phục vụ của ngân hàng (F3)‖ chiếm  
28,6%; biến ―mức độ đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp (F2)‖ chiếm 21,9%.  
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Hiện nay, Ngân hàng cũng đã có rất nhiều chính sách hỗ trợ tín dụng cho cho các DNNVV  
như nghị định 34/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo  
lãnh tín dụng cho DNNVV; Nghị định 38/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết về đầu tư  
cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo; Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết  
một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV;…Tuy nhiên để ngày càng hoàn thiện dịch vụ hỗ trợ tín dụng  
của ngân hàng nhằm gia tăng sự hài lòng của DNNVV, ngân hàng Agribank tại Phú Thọ (Sau đây  
gọi tắt là ngân hàng) cần thực hiện song song nhiều giải pháp khác.  
444  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến mức độ hài  
lòng của DNNVV đó là: Sự tin cậy của DN với ngân hàng; Mức độ đáp ứng yêu cầu của ngân  
hàng; Năng lực phục vụ của ngân hàng và Sự đồng cảm của ngân hàng với DN. Từ kết quả  
nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao sự hài lòng của  
DNNVV với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Agribank tại Phú Thọ như sau:  
Đối với thành phần ―Tin cậy‖: Ngân hàng cần duy trì và tăng cường việc đảm bảo thực  
hiện đúng cam kết với DN. Bên cạnh đó, cần tạo điều kiện tốt nhất để các DN có thể tiếp cận đầy  
đủ và chính xác các nguồn thông tin của ngân hàng. Muốn làm được điều này ngân hàng cần đa  
dạng các kênh truyền thông nhằm giúp các DN nắm bắt thông tin tốt nhất, những kênh truyền  
thông có thể kể đến là: kênh thông tin thương mại (thông tin trên website, nhân viên ngân hàng,  
SMS, email,...); kênh thông tin cá nhân (bạn bè, gia đình,..), kênh thông tin công cộng (các  
phương tiện thông tin đại chúng,..). Ngoài ra, vấn đề bảo mật thông tin của DN cũng là vẫn đề  
đáng quan tâm. Do đó, ngân hàng cần tiến hành đánh giá lại tính bảo mật của các thiết bị, cũng  
như các công nghệ bảo mật mà ngân hàng đang áp dụng, đồng thời nghiên cứu áp dụng công  
nghệ mới vào quá trình bảo mật.  
Đối với thành phần ―Mức độ đáp ứng‖: DNNVV là nhóm khách hàng ưu tiên của ngân  
hàng Agribank, do đó ngân hàng cần đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để mở rộng phạm vi, đối  
tượng phục vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ, chú trọng đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các sản  
phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ, có khả năng phát triển nhanh để cung cấp cho DN.  
Mặt khác, ngân hàng cần điều chỉnh chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt; nâng cao chất lượng  
tín dụng, phù hợp với khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế và tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi  
cho DN tăng khả năng tiếp cận tín dụng.  
Đối với thành phần ―Năng lực phục vụ‖: Để hỗ trợ DNNVV có năng lực tài chính tốt,  
chủ động nguồn vốn, phát triển hoạt động kinh doanh, trong thời gian tới, ngân hàng cần chủ  
động, tích cực tìm kiếm và dành nguồn vốn ưu đãi cho DNNVV để tập trung phát triển sản xuất  
kinh doanh. Mặt khác, ngân hàng cần giảm thiểu một cách tối đa quy trình tiếp cận và sử dụng  
dịch vụ, làm tăng sự hài lòng của khách hàng, tập trung vào hoàn thiện hành lang pháp lý hỗ trợ  
cho hoạt động thanh toán, hệ thống thanh toán, đảm bảo an toàn, bảo mật trong hoạt động ngân  
hàng; tăng cường đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thanh toán liên ngân  
hàng quốc gia; tăng cường nghiên cứu khoa học về ứng dụng công trong ngành ngân hàng. Đặc  
biệt, ngân hàng cần chú trọng tăng cường đào tạo nguồn nhân lực để có thể thích ứng được yêu  
cầu của cách mạng công nghiệp 4.0 nói chung và yêu cầu phục vụ DN.  
Đối với thành phần ―Đồng cảm‖: Trong quá trình cung cấp dịch vụ, luôn có sự tương tác  
giữa DN và nhân viên ngân hàng. Do vậy, nhân viên ngân hàng cần có thái độ quý trọng khách  
hàng và tâm niệm việc làm hài lòng khách hàng là nhiệm vụ của họ. Ban lãnh đạo ngân hàng có  
thể đo lường hiệu quả giao tiếp của nhân viên với DN thông qua khảo sát ý kiến của DN về thái  
độ phục vụ của nhân viên ngân hàng sau mỗi lần giao dịch. Đây cũng có thể xem là một tiêu chí  
mà ban lãnh đạo xem xét khi đánh giá thành tích của nhân viên.  
445  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Chính phủ (2018), Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 Quy định chi tiết một số  
điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa  
[2]. Hair, .J.F., Bush, R.P. and Ortinau, D.J. (2003), Marketing Research with a changing  
Information Environment, McGraw- Hill, New York  
[3]. Kotler, P., & Keller, K.L., (2006). Marketing Management. Pearson Prentice 105 Hall,  
USA. P.144  
[4]. Oliver, R. L. & W. O. Bearden, (1995). Disconfirmation Processes and Consumer  
Evaluations in Product Usage. Journal of Business Research. 13:235-246.  
[5]. Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Berry, L. L. (1985), ―A conceptual model of service  
quality and its implications for future research‖. Journal of Marketing, vol 49, p. 41-50  
[6]. Zeithaml & Bitner, 2000. Services Marketing. Integrating Customer Focus Across the  
Firm, Irwin McGraw- Hill  
[7]. Nguyễn Liên (2018), “767 doanh nghiệp thành lập mới năm 2018”, Trang web của Tỉnh  
moi-trong-nam-2018.html, truy cập ngày 25/5/2019  
446  
pdf 15 trang yennguyen 7920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ hỗ trợ tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Agribank tại Phú Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfyeu_to_anh_huong_den_su_hai_long_cua_cac_doanh_nghiep_nho_va.pdf