Mô phỏng hệ thống làm lạnh hấp phụ sử dụng năng lượng tái tạo

TNU Journal of Science and Technology  
226(07): 3 - 10  
SIMULATION MODEL OF ADSORPTION REFRIGERATION SYSTEM  
USING RENEWABLE ENERGY  
Tham Boi Chau, Duong Xuan Quang*  
Vietnam Maritime University  
ARTICLE INFO  
Received: 06/01/2021  
Revised: 12/3/2021  
Published: 04/5/2021  
ABSTRACT  
The paper introduces an alternative refrigeration system using the  
silica-gel/water pair driven by industrial waste heat or renewable  
energy sources such as solar energy. Based on a thermodynamic  
simulation of an adsorption cooling system, the relation of the system  
efficiency and the temperature of the heat sources was conducted. The  
results showed that the temperature of supply heat source for the  
system should be stable at around 80 ℃, and the cold heat source  
should be about 30 ℃. With a given operating condition, the chilled  
water outlet temperature was about 10 ℃, the specific cooling  
capacity (SCP) was about 268.2 W/kg silica gel, and the coefficient of  
performance (COP) was about 0.45.  
KEYWORDS  
Air conditioning  
Adsorption cooling  
Renewable energy  
Simulation  
COP  
MÔ PHỎNG HỆ THỐNG LÀM LẠNH HẤP PHỤ  
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO  
Thẩm Bội Châu, Dương Xuân Quang*  
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
Ngày nhận bài: 06/01/2021  
Ngày hoàn thiện: 12/3/2021  
Ngày đăng: 04/5/2021  
TÓM TẮT  
Bài báo giới thiệu mô hình một hệ thống làm lạnh thay thế có thể vận  
hành được bởi nguồn nhiệt thải công nghiệp hoặc các nguồn năng  
lượng tái tạo như năng lượng mặt trời. Dựa trên việc mô phỏng nhiệt  
động lực học một hệ thống làm lạnh hấp phụ sử dụng cặp công chất  
silica gel/nước nghiên cứu đã chỉ ra sự phụ thuộc của hiệu suất công  
tác vào nhiệt độ của nguồn nhiệt cấp. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra  
rằng, nguồn nhiệt cung cấp cho hệ thống hoạt động cần được đảm  
bảo ổn định ở nhiệt độ khoảng 80 ℃, nhiệt độ nguồn lạnh khoảng 30  
℃. Ở điều kiện hoạt động như vậy, nhiệt độ trung bình của nước lạnh  
tạo ra đạt khoảng 10 ℃, công suất làm lạnh đơn vị (SCP) đạt khoảng  
268,2 W/kg silica gel, và hệ số làm lạnh (COP) đạt khoảng 0,45.  
TỪ KHÓA  
Điều hòa không khí  
Làm lạnh hấp phụ  
Năng lượng tái tạo  
Mô phỏng  
COP  
* Corresponding author. Email: [email protected].vn  
3
TNU Journal of Science and Technology  
226(07): 3 - 10  
1. Giới thiệu  
Năng lượng và môi trường là những yếu tố liên quan đến nhau xuyên suốt mọi hoạt động của  
chúng ta trên trái đất. Vấn đề này đang là chủ đề quan trọng và phổ biến trong lĩnh vực nghiên  
cứu năng lượng ngày nay. Theo thống kê, tổng mức tiêu thụ năng lượng trên thế giới dự kiến sẽ  
tăng 71% từ năm 2003 đến năm 2030. Ở Việt Nam, tốc độ tăng trưởng tiêu thụ điện hơn 12%  
mỗi năm, vì thế vào năm 2025, tổng công suất tiêu thụ điện ở nước ta sẽ phải tăng 1,5 lần công  
suất hiện tại. Lượng năng lượng tiêu thụ cho làm lạnh chiếm 30% tổng lượng điện tiêu thụ trên  
thế giới và 32% ở Việt Nam [1].  
Máy lạnh và điều hòa không khí đóng vai trò quan trọng trong xã hội công nghiệp hiện đại,  
chúng mang lại sự thoải mái cho cuộc sống con người. Tuy nhiên, các hệ thống này lại được cho  
là nguyên nhân của việc phát thải các loại khí nhà kính, cũng như tham gia vào việc làm giảm  
tầng ozone trực tiếp hoặc gián tiếp.  
Công nghệ làm lạnh hấp phụ khí - rắn (solid adsorption) là sự thay thế an toàn cho máy lạnh  
nén hơi hiện nay. Công nghệ này không sử dụng các chất khí gây hiệu ứng nhà kính và sử dụng các  
nguồn năng lượng tái tạo nhiệt độ thấp như nhiệt thải của các hệ thống công nghiệp hoặc năng  
lượng mặt trời [2]. Ưu thế và sự phát triển của chu trình hấp phụ được nghiên cứu rộng rãi bởi  
Meunier [3], Saha và Kashiwagi [4]. Nhiều cặp chất hấp phụ đã được sử dụng trong các hệ thống  
làm lạnh/bơm nhiệt hấp phụ [5]–[10]. Tuy nhiên, rất ít cặp công chất có thể được sử dụng phù hợp  
nguồn nhiệt thải chất lượng thấp, đặc biệt là các nguồn nhiệt thải có nhiệt độ thấp hơn 100 C.  
Trong [11], [12], các tác giả đã trình bày kết quả nghiên cứu về chu trình hấp phụ sử dụng cặp  
vật liệu silica gel/nước với nhiệt độ nguồn nhiệt cấp 80 C và nguồn nhiệt thải 30 C.  
Để có thể sử dụng các nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp hơn (khoảng 50 C), các hệ thống làm  
lạnh hấp phụ 2 cấp và 3 cấp đã được phát triển và giới thiệu trong [4], [13], [14]. Tuy nhiên, các  
hệ thống này có hiệu suất tương đối thấp, đây chính là lý do mà các hệ thống này hiện chưa được  
thương mại hóa và ứng dụng trong thực tế. Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, Pons và  
Poyelle [15] đã phát triển một chu trình hoàn khối (mass recovery) cho máy lạnh hấp phụ hai  
bầu. Những nghiên cứu sau đó cho thấy rằng máy lạnh hấp phụ làm việc với chu trình hoàn khối  
đã cải thiện đáng kể hiệu quả làm lạnh, nhất là khi nguồn nhiệt cấp có nhiệt độ tương đối thấp  
[16], [17].  
Bài báo này tập trung vào việc mô phỏng và nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ nguồn nhiệt  
cấp đến hiệu suất của hệ thống lạnh hấp phụ sử dụng năng lượng mặt trời trong điều kiện khí hậu  
ở Việt Nam.  
2. Phân tích nhiệt động lực học hệ thống  
2.1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống làm lạnh hấp thụ  
Sơ đồ nguyên lý hệ thống làm lạnh hấp phụ sử dụng năng lượng mặt trời được trình bày trong  
Hình 1. Hệ thống cơ bản này gồm có bốn thành phần chính: bầu ngưng, dàn bay hơi, buồng hấp  
phụ chứa đầy chất hấp phụ và van tiết lưu. Chu trình nhiệt động lực học của hệ thống được hoàn  
thành bởi bốn quá trình liên tiếp: (i) gia nhiệt trước, (ii) giải hấp phụ, (iii) làm mát trước và (iv)  
hấp phụ. Sự phụ thuộc của áp suất công chất lạnh vào nhiệt độ trong chu trình làm lạnh được thể  
hiện trên Hình 2. Trong quá trình gia nhiệt trước (quá trình 1-2), buồng hấp phụ được cách ly với  
bầu ngưng và dàn bay hơi. Nước nóng từ bộ thu năng lượng mặt trời tuần hoàn qua bầu hấp phụ  
làm cho hơi nước thoát ra khỏi chất hấp phụ, áp suất trong đó tăng lên. Khi áp suất trong bầu hấp  
phụ vượt quá áp suất trong bầu ngưng (Pc), van thông giữa bầu hấp phụ và bầu ngưng mở ra, hơi  
công chất làm lạnh từ bầu hấp phụ sẽ đi sang bầu ngưng và quá trình giải hấp phụ bắt đầu (quá  
trình 2-3). Trong khoảng thời gian đã được đặt trước cho quá trình giải hấp phụ, áp suất trong bầu  
hấp phụ được duy trì gần như không đổi. Khi quá trình giải hấp phụ kết thúc, van thông giữa bầu  
hấp phụ và bầu ngưng sẽ đóng lại. Lúc này trong bầu hấp phụ sẽ diễn ra quá trình làm mát trước  
(quá trình 3-4). Nước nóng từ bộ thu năng lượng mặt trời ngừng tuần hoàn quá bầu hấp phụ, thay vào  
4
TNU Journal of Science and Technology  
226(07): 3 - 10  
đó là vòng tuần hoàn của nước làm mát từ tháp tản nhiệt. Nhiệt độ trong bầu hấp phụ giảm xuống,  
làm giảm áp suất trong đó tới áp suất của dàn bay hơi (Pe). Lúc này van thông giữa bầu hấp phụ và  
dàn bay hơi mở ra, hơi công chất làm lạnh được sinh ra trong dàn bay hơi đi vào bầu hấp phụ bắt đầu  
quá trình hấp phụ (quá trình 4-1). Trong quá trình hấp phụ, buồng hấp phụ được làm mát liên tục bởi  
nước làm mát. Một chu kỳ công tác được hoàn thành khi quá trình hấp phụ kết thúc.  
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống làm mát hấp phụ  
Hình 2. Đồ thị logP-T của chu trình làm lạnh hấp phụ  
sử dụng năng lượng mặt trời  
Hơi công chất làm lạnh từ bầu hấp phụ đi sang bầu ngưng sẽ được ngưng tụ thông qua quá trình  
nhả nhiệt cho nước làm mát bầu ngưng. Công chất làm lạnh lỏng từ bầu ngưng qua van tiết lưu giãn  
nở làm cho áp suất và nhiệt độ của công chất giảm xuống (quá trình tiết lưu C-E). Công chất làm  
lạnh đi vào dàn bay hơi nhận nhiệt của nước lạnh thông qua quá trình bay hơi, lượng hơi này sẽ  
được hấp phụ bởi chất hấp phụ trong bầu hấp phụ như được mô tả trong quá trình hấp phụ (4-1).  
2.2. Mô hình toán  
Mô hình toán học của hệ thống làm lạnh hấp phụ được xây dựng dựa trên cân bằng năng  
lượng và khối lượng của hệ.  
Giả sử nhiệt độ, áp suất và nồng độ hấp phụ trong bầu hấp phụ là đồng nhất. Phương trình cân  
bằng năng lượng cho bầu hấp phụ được biểu diễn theo công thức:  
d
W C  
+WsCs +WsqCr,v  
pM  
T
=
(
)
bed   
M
dt  
dq  
dt  
dq  
QstWs  
+ WsCr,v  
T
−T  
(1)  
(2)  
(
)
eva  
bed  
dt  
+m
(
−T  
)
,in  
bed,out  
−UA  
bed  
T
= T + T  
−T  
exp  
(
)
bed,out  
bed  
bed,in  
bed  
mfCf  
Trong đó, δ = 0 hoặc δ = 1 khi bầu hấp phụ làm việc trong quá trình giải hấp phụ và hấp phụ.  
Giả sử tương tự đối với thiết bị ngưng tụ, ta có phương trình cân bằng nhiệt của thiết bị bay  
hơi như sau:  
d
W
con,MCcon,M +Wcon,rCr,l  
T
=
)
(
)
con   
bed  
dt  
dqd  
dt  
dqd  
dt  
−LWcon  
+WsCr,v  
T
−T  
(3)  
(
con  
+m
T
(
−T  
)
con,in  
con,out  
5
TNU Journal of Science and Technology  
226(07): 3 - 10  
−UA  
m
con  
(4)  
T
= T + T  
−T  
exp  
(
)
con,out  
con  
con,in  
con  
Coi nhiệt độ và áp suất đồng nhất trong toàn bộ dàn bay hơi, cân bằng năng lượng của dàn bay  
hơi có thể được biểu diễn bằng các phương trình sau:  
d
W
eva,MCeva,M +Weva,rCr,l  
T
=
(
)
eva   
dt  
dqa  
dt  
dqd  
dt  
(5)  
−LWcon  
+WsCr,v  
T
−T  
(
)
eva  
con  
+m
T
(
−T  
)
chill,in  
chill,out  
−UA  
eva  
(6)  
T
=T + T  
−T  
exp  
(
)
chill,out  
eva  
chill,in  
eva  
mf,chillCf  
Cân bằng khối lượng môi chất làm lạnh bên trong thiết bị bay hơi có thể được đánh giá bằng  
dW  
dqa dqd  
evap,r  
dt  
biểu thức sau:  
= −W  
+
(7)  
(8)  
(9)  
s
dt  
dt  
dq  
dt  
Tốc độ hấp phụ được xác định theo công thức:  
= kasp q * −q  
(
)
kasp = D exp −Ea / RT  
(
)
(
)
s
Trong đó:  
Ds = 15Ds0 / Rp2  
Cân bằng khối lượng hơi hấp phụ được xác định bởi phương trình (B-S-K) như sau:  
BB  
P T  
(
)
)
s
v
(10)  
(11)  
q* = AA   
P T  
(
s
b
AA = A + AT + AT2 + AT3  
1
2
3
BB = B00 + B1T + B2T2 + B3T3  
Trong đó:  
Áp suất bão hòa tính theo công thức Antonie và các hệ số Ai và Bi được trình bày trong [11].  
2.3 Hiệu suất của hệ thống  
Quá trình công tác của hệ thống làm lạnh hấp phụ được đánh giá bởi hai thông số quan trọng  
là công suất làm lạnh riêng (SCP) tính bằng W/kg và hệ số công tác (COP). Các thông số này  
được xác định thông qua các phương trình (12) và (13) dưới đây. Cũng cần lưu ý rằng thành phần  
công suất tiêu thụ cho bơm nước nóng, bơm nước làm mát và bơm nước lạnh là nhỏ và như vậy  
các thành phần này đã được bỏ qua trong phương trình cân bằng năng lượng.  
t
mchillCpchill  
T
−Tchill,out dt  
(
)
(
)
chill,in  
0
(12)  
(13)  
SCP =  
COP =  
Mstcycle  
t
m
chillCpchill  
T
(
−T  
dt  
(
)
)
chill,in  
chill,out  
0
t
m Cp  
T
−Thw,out dt  
(
)
(
)
hw  
w
hw,in  
0
Tổ hợp các phương trình (1) - (13) hình thành mô hình toán học của hệ thống làm lạnh hấp  
phụ đã được mô tả ở trên. Nghiệm của hệ phương trình này chính là các thông số nhiệt động lực  
6
TNU Journal of Science and Technology  
226(07): 3 - 10  
học của hệ thống. Hệ phương trình vi phân này có thể được giải bằng các bộ giải phương trình  
khác nhau tùy theo gói phần mềm được sử dụng tương ứng với các điều kiện biên và điều kiện  
ban đầu xác định. Trong bài báo này, các tác giả sử dụng phần mềm Matlab để giải hệ phương  
trình này theo trình tự được trình bày trên lưu đồ thuật toán Hình 3.  
Hình 3. Lưu đồ thuật toán mô phỏng hệ thống làm lạnh hấp phụ  
3. Kết quả và thảo luận  
Bảng 1. Thông số thiết kế và điều kiện làm việc của hệ thống  
Tham số  
Abed  
Ubed  
WM  
Tên gọi  
Diện tích trao đổi nhiệt của bầu hấp phụ  
Hệ số trao đổi nhiệt bầu hấp phụ  
Khối lượng thiết bị trao đổi nhiệt  
Diện tích dàn bay hơi  
Hệ số trao đổi nhiệt dàn bay hơi  
Khối lượng dàn bay hơi  
Diện tích bầu ngưng  
Hệ số trao đổi nhiệt bầu ngưng  
Khối lượng bầu ngưng  
Lưu lượng nước nóng/ làm mát  
Khối lượng silica gel trong bầu hấp phụ  
Khối lượng nước ban đầu trong dàn bay hơi  
Lưu lượng nước lạnh  
Giá trị  
2,46 m2  
1724,1 W/m2K  
51,2 kg  
Aeva  
1,91 m2  
Ueva  
Weva  
Acon  
Ucon  
Wcon  
mw  
2557,54 W/m2K  
12,45 kg  
3,73 W/m2K  
4115,23 W/m2K  
24,28 kg  
1,3 kg/s  
47 kg  
Wsg  
Ww,eva  
mchill  
Rp  
Tcw  
Thw  
50 kg  
0,7 kg/s  
0,35×10-3 m  
30 oC  
Bán kính hạt Silica gel  
Nhiệt độ nước làm mát  
Nhiệt độ nước nóng  
Nhiệt độ nước lạnh  
(60 ~ 90) oC  
14 oC  
Tch,in  
tcycle  
Chu kì làm việc  
900 s  
Để đơn giản hóa mô hình nghiên cứu đặt giả thiết như sau: nước nóng thu được từ bộ thu năng  
lượng mặt trời được chứa trong bình nước nóng có dung tích đủ lớn nên có thể giả sử nhiệt độ  
của nguồn nóng là ổn định. Với các thông số thiết kế được cho trong Bảng 1, các trường nhiệt độ  
tại cửa ra của nước nóng, nước làm mát và nước lạnh của hệ thống làm lạnh này đã được tính  
7
TNU Journal of Science and Technology  
226(07): 3 - 10  
toán và thể hiện trên Hình 4.  
Hình 4. Nhiệt độ tại cửa ra của công chất  
và buồng hấp phụ theo thời gian  
Hình 5. COP và SCP của hệ thống theo nhiệt độ  
nguồn nhiệt  
Từ số liệu Hình 4 cho thấy, trong điều kiện hoạt động ổn định, nhiệt độ trung bình của nước lạnh  
tạo ra từ dàn bay hơi trong chu trình là khoảng 10 °C ứng với các điều kiện làm việc đã cho. Công  
suất làm lạnh riêng SCP đạt khoảng 268,2 W/kg silica gel và hệ số công tác COP là khoảng 0,45.  
Công suất làm lạnh riêng SCP và hệ số công tác COP phụ thuộc rất mạnh vào nhiệt độ của  
nguồn nhiệt cấp. Kết quả các giá trị SCP và COP khi thay đổi nhiệt độ của nguồn nhiệt cấp từ 60 oC  
đến 90 oC với điều kiện cố định nhiệt độ đầu vào của nước làm mát và nước lạnh, được thể hiện trên  
Hình 5. Từ đồ thị cho thấy, giá trị của SCP tăng tuyến tính từ 121,28 lên 307,27 W/kg silica gel khi  
tăng nhiệt độ nguồn nhiệt cấp từ 60 đến 90 °C còn đạt giá trị cao nhất trong khoảng 75 đến 90 °C.  
Điều này hoàn toàn phù hợp với giá trị đề xuất ban đầu cho nhiệt độ nguồn nhiệt cấp là 80 °C.  
4. Kết luận  
Bài báo trình bày về đặc điểm cấu trúc, nguyên lý làm việc của hệ thống làm lạnh hấp phụ -  
một hệ thống làm lạnh thay thế tiềm năng, đang nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu  
trong lĩnh vực năng lượng. Nghiên cứu đã thực hiện mô phỏng nhiệt động lực học cho một hệ  
thống làm lạnh hấp phụ với cặp công chất hấp phụ silica gel – hơi nước, với nguồn nhiệt cấp có  
nhiệt độ nằm trong khoảng từ 60 đến 90 °C. Kết quả cho thấy, công suất làm lạnh riêng tăng cùng  
với nhiệt độ nguồn nhiệt cấp, còn hệ số công tác COP sẽ đạt giá trị lớn nhất (khoảng 0,45) ở nhiệt  
độ nguồn nhiệt cấp xung quanh giá trị 80 °C.  
o
Nhiệt độ trung bình của nước lạnh tạo ra đạt khoảng 10 C ứng với các điều kiện làm việc đã  
cho. Ở nhiệt độ này phù hợp với nhiệt độ của các dàn lạnh của hệ thống điều hòa không khí thông  
thường hiện nay. Từ đó có thể kết luận hệ thống làm lạnh hấp phụ hoàn toàn phù hợp với điều  
kiện khí hậu ở Việt Nam.  
Kết quả bài báo này có thể sử dụng để tham khảo khi thiết kế, chế tạo các hệ thống làm lạnh  
hấp phụ sử dụng các nguồn nhiệt thải công nghiệp và năng lượng mặt trời.  
Lời cảm ơn  
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trong đề tài mã số:  
DT20-21.37  
DANH MỤC KÝ HIỆU  
Ký hiệu  
Abed  
Ubed  
WM  
Aeva  
Ueva  
Đơn vị  
Tên gọi  
m2  
Diện tích trao đổi nhiệt của bầu hấp phụ  
Hệ số trao đổi nhiệt bầu hấp phụ  
Khối lượng thiết bị trao đổi nhiệt  
Diện tích dàn bay hơi  
W/m2K  
kg  
m2  
W/m2K  
Hệ số trao đổi nhiệt dàn bay hơi  
8
TNU Journal of Science and Technology  
226(07): 3 - 10  
Ký hiệu  
Weva,M  
Acon  
Ucon  
Wcon,M  
mw  
Ww,eva  
mchill  
Cf  
Cf,chill  
Cr,v  
CpM  
Cs  
hfg  
Qst  
R
Ea  
Dso  
L
Rp  
Tcw  
Đơn vị  
Tên gọi  
Khối lượng dàn bay hơi  
Diện tích bầu ngưng  
kg  
W/m2K  
W/m2K  
kg  
Hệ số trao đổi nhiệt bầu ngưng  
Khối lượng bầu ngưng  
Lưu lượng nước nóng/ làm mát  
Khối lượng nước ban đầu trong dàn bay hơi  
Lưu lượng nước lạnh  
Nhiệt dung riêng của nước  
Nhiệt dung riêng của nước lạnh  
Nhiệt dung riêng của hơi nước  
Nhiệt dung riêng của thiết bị trao đổi nhiệt  
Nhiệt dung riêng của Silica gel  
Nhiệt ẩn hóa hơi của nước  
Nhiệt hấp phụ  
kg/s  
kg  
kg/s  
J/kgK  
J/kgK  
J/kgK  
J/kgK  
J/kgK  
J/kg  
J/kg  
J/kgK  
J/kg  
m2/s  
kJ/kg  
m
Hằng số khí  
Năng lượng kích hoạt  
Hệ số khuếch tán  
Nhiệt ẩn hóa hơi  
Bán kính hạt Silica gel  
Nhiệt độ nước làm mát  
Nhiệt độ nước nóng  
Nhiệt độ nước lạnh  
Chu kì làm việc  
Nhiệt độ bầu hấp phụ  
Nhiệt độ bầu ngưng  
Nhiệt độ dàn bay hơi  
oC  
Thw  
oC  
Tch,in  
tcycle  
Tbed  
Tcond  
Teva  
oC  
s
oC  
oC  
oC  
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES  
[1] Vietnam Electricity (EVN), “Annual Report,” 2018. [Online]. Available: https://www.evn.com.vn/  
userfile/User/tcdl/files/2019/8/EVNAnnualReport2018(1).pdf. [Accessed Jan. 12, 2021].  
[2] R. Wang and R. Oliveira, “Adsorption refrigeration—An efficient way to make good use of waste heat  
and solar energy☆,” Prog. Energy Combust. Sci., vol. 32, no. 4, pp. 424-458, 2006, doi:  
10.1016/j.pecs.2006.01.002.  
[3] F. Meunier, “Solid sorption heat powered cycles for cooling and heat pumping applications,” Appl.  
Therm. Eng., vol. 18, no. 9-10, pp. 715-729, Sep. 1998, doi: 10.1016/S1359-4311(97)00122-1.  
[4] B. B. Saha, E. C. Boelman, and T. Kashiwagi, “Computational analysis of an advanced adsorption-  
refrigeration cycle,” Energy, vol. 20, no. 10, pp. 983-994, Oct. 1995, doi: 10.1016/0360-5442(95)00047-K.  
[5] K. E. N’Tsoukpoe, H. Liu, N. Le Pierrès, and L. Luo, “A review on long-term sorption solar energy  
storage,” Renew. Sustain. Energy Rev., vol. 13, no. 9, pp. 2385-2396, Dec. 2009, doi:  
10.1016/j.rser.2009.05.008.  
[6] P. Goyal, P. Baredar, A. Mittal, and A. R. Siddiqui, “Adsorption refrigeration technology - An  
overview of theory and its solar energy applications,” Renewable and Sustainable Energy Reviews,  
vol. 53. pp. 1389-1410, 2016, doi: 10.1016/j.rser.2015.09.027.  
[7] E. Hastürk, S. J. Ernst, and C. Janiak, “Recent advances in adsorption heat transformation focusing on  
the development of adsorbent materials,” Current Opinion in Chemical Engineering, vol. 24, pp. 26-  
36, 2019, doi: 10.1016/j.coche.2018.12.011.  
[8] A. Sapienza, G. Gullì, L. Calabrese, V. Palomba, A. Frazzica, V. Brancato, D. La Rosa, S. Vasta, A.  
Freni, and L. Bonaccorsi, “An innovative adsorptive chiller prototype based on 3 hybrid  
coated/granular adsorbers,” Appl. Energy, vol. 179, pp. 929-938, Oct. 2016, doi:  
10.1016/j.apenergy.2016.07.056.  
[9] G. Engel, “Sorption thermal energy storage: Hybrid coating/granules adsorber design and hybrid  
TCM/PCM operation,” Energy Convers. Manag., vol. 184, pp. 466-474, 2019, doi:  
9
TNU Journal of Science and Technology  
10.1016/j.enconman.2019.01.071.  
226(07): 3 - 10  
[10] X. Q. Duong, N. V. Cao, W. S. Lee, and J. D. Chung, “Module integration in an adsorption cooling  
system,” Appl. Therm. Eng., vol. 155, pp. 508-514, 2019, doi: 10.1016/j.applthermaleng.2019.03.152.  
[11] B. B. Saha, E. C. Boelman, and T. Kashiwagi, “Computer simulation of a silica gel-water adsorption  
refrigeration cycle - the influence of operating conditions on cooling output and COP,” ASHRAE  
Transactions, vol. 101, no. Pt 2, pp. 348-357, 1995.  
[12] H. T. Chua, K. C. Ng, A. Malek, T. Kashiwagi, A. Akisawa, and B. B. Saha, “Modeling the  
performance of two-bed, silica gel-water adsorption chillers,” Int. J. Refrig., vol. 22, no. 3, pp. 194-  
204, 1999, doi: 10.1016/S0140-7007(98)00063-2.  
[13] B. B. Saha, S. Koyama, T. Kashiwagi, A. Akisawa, K. C. Ng, and H. T. Chua, “Waste heat driven  
dual-mode, multi-stage, multi-bed regenerative adsorption system,” Int. J. Refrig., vol. 26, no. 7, pp.  
749-757, Nov. 2003, doi: 10.1016/S0140-7007(03)00074-4.  
[14] B. B. Saha, A. Akisawa, and T. Kashiwagi, “Solar/waste heat driven two-stage adsorption chiller: the  
prototype,” Renew. Energy, vol. 23, no. 1, pp. 93-101, May 2001, doi: 10.1016/S0960-1481(00)00107-5.  
[15] M. J. Pons and F. Poyelle, “Adsorptive machines with advanced cycles for heat pumping or cooling  
applications,” Int. J. Refrig., vol. 22, no. 1, pp. 27-37, 1999, doi: 10.1016/S0140-7007(97)00042-X.  
[16] Q. Pan, R. Wang, N. Vorayos, and T. Kiatsiriroat, “A novel adsorption heat pump cycle: Cascaded  
mass recovery cycle,” Int. J. Refrig., vol. 95, pp. 21-27, 2018, doi: 10.1016/j.ijrefrig.2018.08.004.  
[17] X. Q. Duong, N. V. Cao, S. W. Hong, S. H. Ahn, and J. D. Chung, “Numerical Study on the  
Combined Heat and Mass Recovery Adsorption Cooling Cycle,” Energy Technol., vol. 6, no. 2, pp.  
296-305, 2018, doi: 10.1002/ente.201700417.  
10  
pdf 8 trang yennguyen 12100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mô phỏng hệ thống làm lạnh hấp phụ sử dụng năng lượng tái tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmo_phong_he_thong_lam_lanh_hap_phu_su_dung_nang_luong_tai_ta.pdf