Khóa luận Phân đoạn từ tiếng Việt sử dụng mô hình CRFs

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Trung Kiên  
PHÂN ĐOẠN TỪ TIẾNG VIỆT SỬ DỤNG MÔ HÌNH  
CRFs  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUI  
Ngành: Công nghệ thông tin  
HÀ NỘI - 2006  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Trung kiên  
PHÂN ĐOẠN TỪ TIẾNG VIỆT SỬ DỤNG MÔ HÌNH  
CRFs  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUI  
Ngành: Công nghệ thông tin  
Cán bộ hướng dẫn: TS. Hà Quang Thụy  
Cán bộ đồng hướng dẫn: TS. Nguyễn Lê Minh  
HÀ NỘI - 2006  
Lời cảm ơn  
Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, TS. Hà Quang  
Thụy, TS. Nguyễn Lê Minh, ThS. Phan Xuân Hiếu và CN. Nguyễn Cẩm Tú, CN. Nguyễn  
Việt Cường, những người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu Khoa  
học và làm khóa luận tốt nghiệp.  
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô giáo đã giảng dạy em trong  
bốn năm qua, những kiến thức mà em nhận được trên giảng đường đại học sẽ là hành  
trang giúp em vững bước trong tương lai.  
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các anh chị và các thầy cô trong nhóm  
seminar về “Khai phá dữ liệu” đã cho em những lời khuyên bổ ích về chuyên môn trong  
quá trình nghiên cứu.  
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, và đặc biệt là cha  
mẹ và chị gái, những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ em vượt qua những khó  
khăn trong cuộc sống.  
Sinh viên  
Nguyễn Trung Kiên  
i
Tóm tắt  
Phân đoạn từ là một bước cơ bản trong trích chọn thông tin từ văn bản và xử lý  
ngôn ngữ tự nhiên. Trong tiếng Việt, bài toán phân đoạn từ có thể được dùng cho các máy  
tìm kiếm tiếng Việt, dịch tự động, kiểm tra chính tả tiếng Việt…Hiện nay bài toán phân  
đoạn từ tiếng Việt đang được nghiên cứu, triển khai bởi rất nhiều cá nhân, tổ chức trong  
và ngoài nước.  
Trong khóa luận này, em xin trình bày về một giải pháp cho bài toán phân đoạn từ  
tiếng Việt. Sau khi tìm hiểu về đặc điểm từ vựng tiếng Việt, xem xét các phương pháp  
phân đoạn từ tiếng Việt hiện nay, em đã chọn phương pháp tiếp cận học máy bằng cách  
xây dựng một hệ thống phân đoạn từ tiếng Việt dựa trên mô hình Conditional random  
fields (CRFs - Laferty, 2001). Ưu điểm của mô hình này là nó rất mạnh trong xử lý dữ  
liệu dạng chuỗi, với khả năng tính hợp rất nhiều các đặc điểm khác nhau rút ra từ tập dữ  
liệu, hỗ trợ rất tốt cho bài toán phân đoạn từ. Kết quả thử nghiệm trên các văn  
ii  
Mục lục  
Lời cảm ơn.............................................................................................................................i  
Tóm tắt................................................................................................................................. ii  
Mục lục............................................................................................................................... iii  
Bảng từ viết tắt ....................................................................................................................vi  
Lời nói đầu............................................................................................................................1  
Bài toán phân đoạn từ tiếng Việt ......................................................................................1  
Mục tiêu của khóa luận.....................................................................................................1  
Ý nghĩa và đóng góp của khóa luận..................................................................................2  
Cấu trúc của khóa luận......................................................................................................3  
Chương 1. Phân đoạn từ tiếng Việt ......................................................................................4  
1.1 Từ vựng tiếng Việt......................................................................................................4  
1.1.1 Tiếng – đơn vị cấu tạo lên từ................................................................................4  
1.1.1.1 Khái niệm ......................................................................................................4  
1.1.1.2 Phân loại........................................................................................................4  
1.1.1.3 Mô hình tiếng trong tiếng Việt và các thành tố của nó .................................5  
1.1.2 Cấu tạo từ .............................................................................................................6  
1.1.2.1 Từ đơn ...........................................................................................................6  
1.1.2.2 Từ ghép..........................................................................................................6  
1.1.2.3 Từ láy.............................................................................................................6  
1.1.3 Nhập nhằng ..........................................................................................................7  
1.2 Phân đoạn từ tiếng Việt bằng máy tính.......................................................................8  
1.2.1 Phương pháp Maximum Matching ......................................................................8  
1.2.2 Phương pháp TBL..............................................................................................10  
1.2.3 Phương pháp WFST...........................................................................................11  
1.3 Phương pháp tiếp cận của khóa luận ........................................................................13  
1.4 Tổng kết chương.......................................................................................................14  
Chương 2. Conditional Random Field ...............................................................................15  
iii  
2.1 Định nghĩa CRF........................................................................................................16  
2.2 Huấn luyện CRF .......................................................................................................19  
2.3 Suy diễn CRF............................................................................................................21  
2.4 Tổng kết chương.......................................................................................................22  
Chương 3. Phân đoạn từ tiếng Việt với mô hình CRF .......................................................23  
3.1 Mô tả bài toán phận đoạn từ tiếng Việt.. ..................................................................23  
3.1.1 Thu thập dữ liệu .................................................................................................23  
3.1.2 Chuẩn bị dữ liệu.................................................................................................24  
3.1.3 Đầu vào và đầu ra của mô hình CRFs................................................................25  
3.2 Lựa chọn thuộc tính ..................................................................................................26  
3.2.1 Mẫu ngữ cảnh từ điển.........................................................................................27  
3.2.2 Mẫu ngữ cảnh từ vựng .......................................................................................27  
3.2.3 Mẫu ngữ cảnh phát hiện tên thực thể.................................................................28  
3.2.4 Mẫu ngữ cảnh phát hiện từ láy...........................................................................28  
3.2.5 Mẫu ngữ cảnh âm tiết tiếng Việt........................................................................28  
3.2.6 Mẫu ngữ cảnh dạng regular expression .............................................................28  
3.3 Cách đánh giá............................................................................................................29  
3.3.1 Phương pháp đánh giá........................................................................................29  
3.3.2 Các đại lượng đo độ chính xác...........................................................................29  
3.4 Tổng kết chương.......................................................................................................31  
Chương 4. Thử nghiệm và đánh giá...................................................................................32  
4.1 Môi trường thử nghiệm.............................................................................................32  
4.1.1 Phần cứng...........................................................................................................32  
4.1.2 Phần mềm...........................................................................................................32  
4.2 Mô tả thử nghiệm......................................................................................................32  
4.2.1 Thiết lập tham số................................................................................................32  
4.2.2 Mô tả thử nghiệm...............................................................................................33  
4.3 Kết quả thử nghiệm...................................................................................................34  
4.3.1 Thử nghiệm 1 .....................................................................................................34  
4.3.2 Thử nghiệm 2 .....................................................................................................35  
iv  
4.3.2.1 Kết quả 5 lần thử nghiệm ...........................................................................35  
4.3.2.2 Lần thử nghiệm cho kết quả tốt nhất...........................................................35  
4.3.2.3 Trung bình 5 lần thực nghiệm .....................................................................36  
4.3.3 Thử nghiệm 3 .....................................................................................................37  
4.3.2.1 Kết quả 5 lần thử nghiệm ...........................................................................37  
4.3.2.2 Lần thử nghiệm cho kết quả tốt nhất...........................................................38  
4.3.2.3 Trung bình 5 lần thực nghiệm .....................................................................39  
4.3.4 Thử nghiệm 4 .....................................................................................................39  
4.3.2.1 Kết quả 5 lần thử nghiệm ...........................................................................39  
4.3.2.2 Lần thử nghiệm cho kết quả tốt nhất...........................................................39  
4.3.2.3 Trung bình 5 lần thực nghiệm .....................................................................39  
4.3.5 Thử nghiệm 5 .....................................................................................................39  
4.3.2.1 Kết quả 5 lần thử nghiệm ...........................................................................39  
4.3.2.2 Lần thử nghiệm cho kết quả tốt nhất...........................................................40  
4.3.2.3 Trung bình 5 lần thực nghiệm .....................................................................40  
4.4 Phân tích và thảo luận kết quả thử nghiệm...............................................................40  
4.5 Tổng kết chương.......................................................................................................40  
Phần kết luận ......................................................................................................................41  
Tổng kết công việc đã làm và đóng góp của luận văn....................................................41  
Hướng nghiên cứu tiếp theo............................................................................................41  
Tài liệu tham khảo..............................................................................................................43  
v
Bảng từ viết tắt  
Từ hoặc cụm từ  
Viết tắt  
CRF  
Conditional Random Field  
Mô hình Markov cực đại hóa entropy  
Limited-memory Broyden-Fletcher-  
Goldfarb-Shanno  
MEMM  
L-BFGS  
vi  
Lời nói đầu  
Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ thông tin toàn cầu, thì lượng  
thông tin trên văn bản và web tiếng Việt cũng tăng lên nhanh chóng. Đây quả thực là một  
nguồn thông tin đầy tiềm năng cần được khai thác. Nếu chúng ta có thể sử dụng chúng để  
xây dựng một cơ sơ tri thức tiếng Việt thì ta sẽ có một cơ sở tri thức rất có giá trị. Song  
việc đó tới nay vẫn còn là một thách thức.  
Trong nỗ lực xây dựng một cơ sở tri thức tiếng Việt thì việc hiểu các văn bản  
tiếng Việt, tóm tắt văn bản tiếng Việt, hay phân loại văn bản tiếng Việt…là những công  
việc không thể thiếu được. Chính vì lý do đó, Bộ Khoa học - Công nghệ đã phê duyệt đề  
tài cấp nhà nước với tên gọi "Nghiên cứu phát triển một số sản phẩm thiết yếu về xử lý  
tiếng nói và văn bản tiếng Việt" năm 2006. Một dạng điển hình về kết quả của đề tài là  
các công cụ cơ bản dùng để xử lý văn bản (tiếng Việt) như kiểm lỗi chính tả, phân tách từ,  
xác định loại từ, phân tích cú pháp... Công việc cơ bản đầu tiên có tính tiên quyết là phân  
đoạn từ tiếng Việt.  
Ý thức được những lợi ích của việc xây dựng cơ sở tri thức tiếng Việt nói chung  
và bài toán phân đoạn từ tiếng Việt nói riêng, em đã chọn hướng nghiên cứu trong khóa  
luận của mình là xây dựng một hệ thống phân đoạn từ tiếng Việt  
Bài toán phân đoạn từ tiếng Việt  
Ta có thể hiểu đơn giản bài toán phân đoạn từ tiếng Việt là cho trước một văn bản  
tiếng Việt, ta cần xác định trong văn bản đó ranh giới giữa các từ trong câu. Nhưng khác  
với một số tiếng nước ngoài như tiếng Anh, thì trong tiếng Việt ranh giới giữa các từ  
nhiều trường hợp không phải là dấu cách trống. Ví dụ, trong câu nói “phân đoạn từ tiếng  
Việt là một bài toán quan trọng”, chúng ta có thể thấy dấu cách trống không phải là dấu  
hiệu để nhận ra ranh giới của các từ.  
Mục tiêu của khóa luận  
Trong khóa luận này, mục tiêu chính là đưa ra được một hệ thống phân đoạn từ  
với độ chính xác cao. Hệ thống phải thể hiện được những ưu điểm so với các phương  
pháp đã có hiện nay và có thể đưa vào ứng dụng được, nhằm vào mục tiêu xây dựng cơ sở  
tri thức tiếng Việt.  
1
Để làm được điều đó, trước hết ta cần xây dựng được bộ convert dữ liệu về dạng  
chuẩn phục vụ việc học máy. Đó là một chuỗi các quá trình xử lý dữ liệu: từ việc ghi lại  
từ internet và các nguồn khác, trính rút nội dung chính, phân đoạn từ bán tự động, đến  
việc chuyển dữ liệu đã xử lý về dạng chuẩn iob2.  
Tiếp theo mục tiêu của khóa luận là phải đưa ra được các lựa chọn thuộc tính tốt  
nhất cho học máy. Đó là việc áp dụng mô hình CRFs với những đặc điểm riêng của tiếng  
Việt, và nó hoàn toàn khác với các mô hình đã có trong tiếng Anh, tiếng Trung, Thái  
Lan…  
Ý nghĩa và đóng góp của khóa luận  
Trong khóa luận này đã đưa ra một hướng tiếp cận mới cho bài toán phân đoạn từ  
tiếng Việt. Và đây sẽ là nên tảng cho các phương pháp sau này. Ta có thể tiếp tục phát  
triển, cải tiến những kết quả của khóa luận. Ngoài ra kết quả của khóa luận này có thể  
được dùng để so sánh với các phương pháp khác để thấy được tính vượt trội của mỗi  
phương pháp.  
Cũng trong khóa luận này, em đã xây dựng một bộ dữ liệu chuẩn khá phong phú.  
Dữ liệu này không chỉ được dùng trong khóa luận mà nó có thể được các nhóm nghiên  
cứu khác tận dụng nhằm tăng đán kể lượng dữ liệu dùng cho học máy.  
Hơn nữa, khi ta xây dựng được một hệ thống phân đoạn tiếng Việt tốt thì nó có  
thể được để hỗ trợ trong nhiều lĩnh vực khác như  
• Hỗ trợ máy tìm kiếm tiếng Việt: các máy tìm kiếm thường phải xác định các  
từ quan trọng trong một văn bản. Việc phân đoạn đúng một từ tiếng Việt sẽ  
giúp máy tìm kiểm trả lại các kết quả chính xác cho người dùng.  
• Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, ví dụ như dịch tự động. Chúng ta đã biết từ là một  
đơn vị cơ bản trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên, thế nên việc phân đoạn từ luôn  
là bước đầu tiên trong xử lý. Trong dịch tự động, chúng ta cần phải xác định  
ranh giới các từ trong văn bản cần dịch, từ đó mới có thể tiến hành các xử lý  
cần thiết để dịch sang ngôn ngữ khác.  
2
• Kiểm tra chính tả tiếng Việt: việc kiểm tra chính tả phải bắt đầu bằng việc  
xác định giới hạn đâu là một từ để có thể đưa ra những đánh giá chính xác  
một từ là đúng hay sai chính tả trong văn cảnh cụ thể.  
Cấu trúc của khóa luận  
Trong khóa luận, em trình những tìm hiểu của mình về bài toán này và đưa ra một  
phương pháp để xây dựng hệ thống phân đoạn từ tiếng Việt  
Chương 1. Phân đoạn từ tiếng Việt : trình bày những đặc điểm riêng của tiếng  
Việt khác với các ngôn ngữ khác. Các phương pháp phân đoạn từ hiện nay sẽ được trình  
bày và đánh giá, từ đó chọn ra một hướng tiếp cận của khóa luận  
Chương 2. Conditional Random Fields : trình bày cơ bản về mô hình  
Conditional Random Field, một mô hình học máy rất mạnh trong việc phân đoạn và gán  
nhãn dữ liệu dạng chuỗi.  
Chương 3. Phân đoạn từ tiếng Việt với CRFs: Trong chương này, bài toán  
phân đoạn từ tiếng Việt sẽ được mô tả chi tiếng theo hướng áp dụng mô hình CRFs. Việc  
lựa chọn thuộc tính cũng sẽ được trình bày cụ thể và đề cập tới cách đánh giá mô hình.  
Chương 4. Thử nghiệm và đánh giá: trình bày môi trường thực nghiệm và các  
kết quả đã đạt được. Các phân tính, đánh giá kết quả đó sẽ cũng sẽ được đưa ra trong  
chương này.  
Phần kết luận tổng kết các công việc đã làm được trong khóa luận và phương  
hướng nghiên cứu trong tương lại của em  
3
Chương 1. Phân đoạn từ tiếng Việt  
Hiện nay có khá nhiều phương pháp khác nhau để tiếp cận bài toán phân đoạn từ  
tiếng Việt. trong chương này sẽ giới thiệu một số phương pháp như vậy cùng với nhưng  
đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của chúng và lý do tại sao em lại chọn hướng tiếp cận  
dưa trên mô hình CRFs. Nhưng trước hết, em xin trình bày về những tìm hiểu về tiếng  
Việt, đó sẽ là cơ sở để tìm ra một phương pháp hợp lý nhất cho bài toán phân đoạn từ.  
1.1 Từ vựng tiếng Việt  
Việc chỉ ra định nghĩa chính xác suất thế nào là một từ không phải đơn giản, đòi  
hỏi công sức nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học. Chúng ta giới thiệu một định nghĩa  
sau làm ví dụ về định nghĩa từ:  
“Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có  
chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu”.[1]  
Nhưng xét trên góc độ ứng dụng, ta có thể hiểu một các đơn giản là “từ được cấu  
tạo bởi một hoặc nhiều tiếng”. Chúng ta tìm hiểu về khái niệm "tiếng" trong mục nhỏ  
ngay tiếp theo.  
1.1.1 Tiếng – đơn vị cấu tạo lên từ  
1.1.1.1 Khái niệm  
Tiếng là đơn vị cơ sở để cấu tạo lên từ tiếng Việt. Về mặt hình thức, tiếng là một  
đoạn phát âm của người nói, dù chúng ta có cố tình phát âm chậm đến mấy cũng không  
thể tách tiếng ra thành các đơn vị khác được. Tiếng được các nhà ngôn ngữ gọi là âm tiết  
(syllable). Về mặt nội dung, tiếng là đơn vị nhỏ nhất có nội dung được thể hiện, chí ít  
tiếng cũng có giá trị về mặt hình thái học (cấu tạo từ), đôi khi người ta gọi tiếng là hình  
tiết (morphemesyllable), tức là âm tiết có có giá trị về hình thái học.  
1.1.1.2 Phân loại  
Các tiếng không phải tất cả đều giống nhau, xét về mặt ý nghĩa, chúng ta có thể  
chia tiếng thành các loại sau  
4
• Tiếng tự thân nó đã có ý nghĩa, thường được quy chiếu vào một đối tượng,  
khái niệm. Ví dụ: trời, đất, nước, cây, cỏ…  
• Tiếng tự thân nó không có ý nghĩa, chúng không được quy chiếu vào đối  
tượng, khái niệm nào cả. Chúng thường đi cùng với một tiếng khác có nghĩa  
và làm thay đổi sắc thái của tiếng đó, ví dụ như: (xanh) lè, (đường) xá,  
(năng) nôi…  
• Tiếng tự thân nó không có ý nghĩa nhưng lại đi với nhau để tạo thành từ.  
Những nếu tách rời tiếng này ra đứng riêng thì chúng không có nghĩa gì cả,  
nhưng lại có thể ghép lại thành từ có nghĩa. Ta thường xuyên gặp ở những  
từ mượn như phéc-mơ-tuya, a-pa-tít, mì-chính...  
Trong tiếng Việt thì các tiếng thuộc nhóm đầu tiên chiếm đa số. Các tiếng thuộc  
hai nhóm sau thưởng chỉ chiếm số ít, đặc biệt là nhóm thứ 3, chúng thường được gọi là  
tiếng vô nghĩa. Việc nhóm đầu tiên chiếm đa số phản ánh thực tế là khi nói, người ta  
thường sử dụng các tiếng có nghĩa, hiếm khi lại nói ra toàn từ vô nghĩa.  
1.1.1.3 Mô hình tiếng trong tiếng Việt và các thành tố của nó  
Ta có thể biểu diễn cấu trúc của tiếng như bảng sau [4]:  
Bảng 1: cấu trúc của tiếng trong tiếng Việt  
Âm đầu  
Thanh điệu  
Vần  
Âm đệm  
Âm chính  
Âm cuối  
• Thanh điệu: mỗi tiếng đều có một thanh điệu là một trong 6 loại sau: sắc,  
huyển, hỏi, ngã, nặng, và thanh bằng. Chúng có tác dụng phân biệt tiếng về  
cao độ. Ví dụ : “việt” và “viết”  
• Âm đầu: có tác dụng mở đầu âm tiết. Ví dụ: “nắng” và “mắng”  
• Âm đệm: Có tác dụng biến đổi âm sắc của âm tiết sau lúc mở đầu. Ví dụ:  
toán – tán  
• Âm chính: là hạt nhân và mang âm sắc chủ đạo của tiếng. Ví dụ : “túy” và  
“túi”  
5
• Âm cuối: có tác dụng kết thúc tiếng với các âm sắc khác nhau, do đó có thể  
phân biệt các tiếng. Ví dụ: “bàn” và “bài”  
• Cụm gồm âm đệm, âm chính và âm cuối ta gọi là vần. Ví dụ: vần “ang”,  
vần “oan”…  
Đây là 5 thành tố của tiếng (vần không phải là một thành tố mà chỉ là cách gọi  
của cụm 3 âm đã nói ở trên), mà bất cứ tiếng nào trong tiếng Việt đều tuân theo cấu trúc  
như trên. Nhưng cũng có trường hợp một số âm trùng nhau, nhất là với những tiếng gồm  
3 kí tự trở xuống.  
1.1.2 Cấu tạo từ  
Như đã đề cập ở trên, từ trong tiếng Việt được cấu tạo hoặc là bằng một tiếng  
hoặc là tổ hợp nhiều tiếng theo các cách khác nhau để tạo ra các loại từ. Dưới đây, em xin  
trình bày về hai loại từ tiếng Việt  
1.1.2.1 Từ đơn  
Từ đơn, hay còn gọi là từ đơn âm tiết, là các từ được cấu tạo bởi một tiếng duy  
nhất. Ví dụ: tôi, bạn, nhà, hoa, vườn…  
1.1.2.2 Từ ghép  
Từ ghép là các từ được tạo lên từ hai hoặc nhiều hơn các tiếng lại. Giữa các tiếng  
có mỗi quan hệ về nghĩa với nhau, vì thế ta cũng có các loại từ ghép khác nhau.  
• Từ ghép đẳng lập: các thành phần cấu tạo từ có mối quan hệ bình đẳng với  
nhau về nghĩa. Ví dụ: ăn nói, bơi lội …  
• Từ ghép chính phụ: các thành phần cấu tạo từ có mối quan hệ phụ thuộc với  
nhau về nghĩa. Thành phần phụ sẽ có vai trò làm chuyên biệt hóa, tạo sắc  
thái cho thành phần chính. Ví dụ: hoa hồng, đường sắt…  
1.1.2.3 Từ láy  
Một từ sẽ được coi là từ láy khi các yếu tố cấu tạo nên nó có thành phần ngữ âm  
được lặp lại; nhưng vừa có lặp (còn gọi là điệp) vừa có biến đổi (còn gọi là đối). Ví dụ: đo  
6
đỏ, man mát… Nếu một từ chỉ có phần lặp mà không có sự biến đổi (chẳng hạn như từ  
nhà nhà, ngành ngành…) thì ta có dạng láy của từ, hoàn toàn không phải là từ láy.  
Độ dài từ láy thay đổi từ 2 tiếng đến 4 tiếng. Nhưng trong tiếng Việt đa số là từ  
láy hai tiếng., chúng chia thành hai loại từ láy sau:  
• Láy hoàn toàn: là cách láy mà tiếng sau lặp lại hoàn toàn tiếng trước. Gọi là  
hoàn toàn nhưng thực ra các tiếng không trùng khít nhau mà có những sai  
khác rất nhỏ mà ta có thể nhận ra ngay. Một số kiểu láy hoàn toàn ta hay  
gặp  
o Láy hoàn toàn đối nhau ở thanh điệu, ví dụ như: “sừng sững”, “loang  
loáng”…  
o Láy hoàn toàn đối nhau ở âm cuối, ví dụ như: “khin khít”, “ăm ắp”…  
o Láy hoàn toàn đối nhau ở trọng âm, tức là một tiếng được nói nhấn  
mạnh hoặc kéo dài hơn so với tiếng kia, ví dụ như: đùng đùng, đăm  
đăm…  
• Láy bộ phận: là cách láy mà chỉ có điệp ở phần âm đầu của tiếng, hoặc điệp  
ở phần vần thì được gọi là láy bộ phận. Căn cứ vào đó ta chia ra từng kiểu  
láy sau  
o Từ láy điệp ở âm đầu và đối ở vần, ví dụ như “nhưng nhức”, “thơ  
thẩn”,…  
o Từ láy điệm ở vần và đối ở âm đầu, ví dụ “hấp tấp”, “liểng xiểng”,…  
1.1.3 Nhập nhằng  
Nếu ta dựa trên khái niệm “từ” của các nhà ngôn ngữ học để trực tiếp phân đoạn  
từ bằng tay thì khó có thể xảy ra việc nhập nhằng trong tiếng Việt. Song dưới góc độ ứng  
dụng máy tính, chúng ta coi một từ chỉ đơn giản là cấu tạo từ một hoặc nhiều tiếng, và  
việc này rất dễ gây ra sự nhập nhằng trong quá trình phân đoạn từ.  
Sự nhập nhằng của tiếng Việt có thể chia thành 2 kiểu sau [21]:  
• Nhập nhằng chồng chéo: chuỗi “abc” được gọi là nhặp nhằng chồng chéo  
nếu như từ “ab”, “bc” đều xuất hiện trong từ điển tiếng Việt. Ví dụ như  
7
trong câu “ông già đi nhanh quá” thì chuỗi “ông già đi” bị nhập nhằng  
chồng chéo vì các từ “ông già” và “già đi” đều có trong từ điển.  
• Nhập nhằng kết hợp: chuỗi “abc” được gọi là nhập nhằng kết hợp nếu như  
từ “a”,”b”,”ab” đều xuất hiện trong từ điển tiếng Việt. Ví dụ như trong câu  
“Bàn là này còn rất mới” thì chuỗi “bàn là” bị nhập nhằng kết hợp, do các từ  
“bàn”, “là”, “bàn là” đều có trong từ điển.  
1.2 Phân đoạn từ tiếng Việt bằng máy tính  
Trước hết chúng ta cần làm rõ sự khác nhau giữa phân đoạn từ tiếng Việt bằng  
máy tính và bằng thủ công. Nếu chúng ta làm thủ công, thì độ chính xác rất cao, gần như  
tuyệt đối. Song như đã nói ở chương đầu, phân đoạn từ là một công đoạn đầu của rất  
nhiều quá trình xử lý ngôn ngữ tự nhiên bằng máy tính nên việc phân đoạn từ bằng máy  
tính là rất quan trọng. Hơn nữa, khi mà khối lượng dữ liệu rất lớn thì việc phân đoạn từ  
bằng máy tính gần như là lựa chọn duy nhất.  
Hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu xây dựng mô hình phân đoạn từ tiếng  
Việt bằng máy tính. Đa số là các mô hình mà đã được áp dụng thành công cho các ngôn  
ngữ khác như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật…và được cải tiến để phù hợp với đặc  
điểm của tiếng Việt. Vấn đề mà tất cả mô hình phân đoạn từ tiếng Việt gặp phải đó là  
• Nhập nhằng  
• Xác định từ các từ chưa biết trước (đối với máy tính) như các câu thành ngữ,  
từ láy, hoặc tên người, địa điểm, tên các tổ chức…  
Việc giải quyết tốt hay không hai vấn đề trên có thể quyết định một mô hình phân  
đoạn nào đó là tốt hay không.  
1.2.1 Phương pháp Maximum Matching  
Phương pháp này còn được gọi là phương pháp khớp tối đa. Tư tưởng của  
phương pháp này là duyệt một câu từ trái qua phải và chọn từ có nhiều tiếng nhất mà có  
mặt trong từ điển tiếng Việt. Nôi dung thuật toán này dựa trên thuật toán đã được Chih-  
Hao Tsai[8] giới thiệu năm 1996. Thuật toán có 2 dạng sau:  
8
Dạng đơn giản: Giả sử có một chuỗi các tiếng trong câu là t1, t2, ..tN. Thuật toán  
sẽ kiểm tra xem t1 có mặt trong từ điển hay không, sau đó kiểm tra tiếp t1-t2 có trong từ  
điển hay không. Tiếp tục như vậy cho đến khi tìm được từ có nhiều tiếng nhất có mặt  
trong từ điển, và đánh dấu từ đó. Sau đó tiếp tục quá trình trên với tất các các tiếng còn lại  
trong câu và trong toàn bộ văn bản. Dạng này khá đơn giản nhưng nó gặp phải rất nhiều  
nhập nhằng trong tiếng Việt, ví dụ nó sẽ gặp phải lỗi khi phân đoạn từ câu sau: “học sinh |  
học sinh | học”, câu đúng phải là “học sinh| học| sinh học”  
Dạng phức tạp: dạng này có thể tránh được một số nhập nhằng gặp phải trong  
dạng đơn giản. Đầu tiên thuật toán kiểm tra xem t1 có mặt trong từ điển không, sau đó  
kiểm tra tiếp t1-t2 có mặt trong từ điển không. Nếu t1-t2 đều có mặt trong từ điển thì thuật  
toán thực hiện chiến thuật chọn 3-từ tốt nhất. Tiêu chuẩn 3-từ tốt nhất được Chen & Liu  
(1992) đưa ra như sau:  
• Độ dài trung bình của 3 từ là lớn nhất. Ví dụ với chuỗi “cơ quan tài chính”  
sẽ được phân đoạn đúng thành “cơ quan | tài chính”, tránh được việc phân  
đoạn sai thành “cơ | quan tài | chính” vì cách phân đúng phải có độ dài trung  
bình lớn nhất.  
• Sự chênh lệch độ dài của 3 từ là ít nhất. Ví dụ với chuỗi “công nghiệp hóa  
chất phát triển” sẽ được phân đoạn đúng thành “công nghiệp | hóa chất |  
phát triển” thay vì phân đoạn sai thành “công nghiệp hóa | chất | phát triển”.  
Cả 2 cách phần đoạn này đều có độ dài trung bình bằng nhau, nhưng cách  
phân đoạn đúng có sự chênh lệch độ dài 3 từ ít hơn.  
Nhận xét:  
Tuy hai tiêu chuẩn trên có thể hạn chế được một số nhập nhằng, nhưng không  
phải tất cả. Ví dụ với câu “ông già đi nhanh” thì cả 2 cách phân đoạn sau đều có cùng độ  
dài trung bình và độ chênh lệch giữa các từ: “ông | già đi| nhanh” và “ông già | đi | nhanh”,  
do đó thuật toán không thể chỉ ra cách phân đúng được.  
Ưu điểm của phương pháp trên có thể thấy rõ là đơn giản, dễ hiểu và chạy nhanh.  
Hơn nữa chúng ta chỉ cần một tập từ điển đầy đủ là có thể tiến hành phân đoạn các văn  
bản, hoàn toàn không phải trải qua huấn luyện như các phương pháp sẽ trình bày tiếp theo.  
9
Nhược điểm của phương pháp này là nó không giải quyết được 2 vấn đề quan  
trọng nhất của bài toán phân đoạn từ tiếng Việt: thuật toán gặp phải nhiều nhập nhằng,  
hơn nữa nó hoàn toàn không có chiến lược gì với những từ chưa biết.  
1.2.2 Phương pháp TBL  
Phương pháp TBL (Transformation-Based Learning) còn gọi là phương pháp học  
cải tiến, được Eric Brill giới thiệu lần đầu vào năm 1992. Ý tưởng của phương pháp này  
áp dụng cho bài toán phân đoạn như sau  
Đầu tiên văn bản chưa được phân đoạn T1 được phân tích thông qua chương trình  
khởi tạo phân đoạn ban đầu P1. Chương trình P1 có độ phức tạp tùy chọn, có thể chỉ là  
chương trình chú thích văn bản bằng cấu trúc ngẫu nhiên, hoặc phúc tạp hơn là phân đoạn  
văn bản một cách thủ công. Sau khi qua chương trình P1, ta được văn bản T2 đã được  
phân đoạn. Văn bản T2 được so sánh với văn bản đã được phân đoạn trước một cách  
chính xác là T3. Chương trình P2 sẽ thực hiện học từng phép chuyển đổi (transformation)  
để khi áp dụng thì T2 sẽ giống với văn bản chuẩn T3 hơn. Quá trình học được lặp đi lặp  
lại đến khi không còn phép chuyển đổi nào khi áp dụng làm cho T2 tốt hơn nữa. Kết quả  
ta thu được bộ luật R dùng cho phân đoạn.  
Cách hoạt động của TBL có thể mô tả ở hình sau:  
10  
Hình 1: Mô hình hoạt động của TBL  
Nhận xét  
Phương pháp TBL có nhược điểm là mất rất nhiều thời gian học và tốn nhiều  
không gian nhớ do nó phải sinh ra các luật trung gian trong quá trình học. Vì để học được  
một bộ luật thì TBL chạy rất lâu và dùng tới nhiều bộ nhớ, nên việc xây dựng được một  
bộ luật đầy đủ dùng cho phân đoạn từ là rất khó khăn. Vì thế khi áp dụng phương pháp  
này, sẽ có khá nhiều nhập nhằng.  
Tuy nhiên sau khi có bộ luật thì TBL lại tiến hành phân đoạn khá nhanh. Hơn nữa,  
ý tưởng của phương pháp rút ra các quy luật từ ngôn ngữ và liên tục “sửa sai” cho luật  
thông qua quá trình lặp là phù hợp với bài toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên.  
1.2.3 Phương pháp WFST  
Phương pháp WFST (Weighted Finite-State Transducer) [15] còn gọi là phương  
pháp chuyển dịch trạng thái hữu hạn có trọng số. Ý tưởng chính của phương pháp này áp  
dụng cho phân đoan từ tiếng Việt là các từ sẽ được gán trọng số bằng xác suất xuất hiện  
11  
của từ đó trong dữ liệu. Sau đó duyệt qua các câu, cách duyệt có trọng số lớn nhất sẽ là  
cách dùng để phân đoạn từ. Hoạt động của WFST có thể chia thành ba bước sau:  
• Xây dựng từ điển trọng số: từ điển trọng số D được xây dựng như là một đồ  
thị biến đổi trạng thái hữu hạn có trọng số. Giả sử  
o H là tập các tiếng trong tiếng Việt  
o P là tập các loại từ trong tiếng Việt.  
o Mỗi cung của D có thể là  
ƒ Từ một phần tử của H tới môt phần tử của H  
ƒ Từ phần tử ε (xâu rỗng) đến một phần tử của P  
o Mỗi từ trong D được biểu diễn bởi một chuỗi các cung bắt đầu bởi  
một cung tương ứng với một phần tử của H, kết thúc bởi một cung có  
trọng số tương ứng với một phần tử của ε × P . Trọng số biểu diễn  
một chi phí ước lượng (estimated cost) cho bởi công thức  
f
o C = −log( )  
(1.1)  
N
Trong đó f: tần số xuất hiện của từ, N: kích thước tập mẫu  
• Xây dựng các khả năng phân đoạn từ: bước này thống kê tất cả các khả  
năng phân đoạn của một câu. Giả sử câu có n tiếng, thì sẽ có 2n−1 cách phân  
đoạn khác nhau. Để giảm sự bùng nổ các cách phân đoạn, thuật toán sẽ loại  
bỏ ngay những nhánh phân đoạn mà chứa từ không xuất hiện trong từ điển.  
• Lựa chọn khả năng phân đoạn tối ưu: sau khi liệt kê tất cả các khả năng  
phân đoạn từ, thuật toán sẽ chọn cách phân đoạn tốt nhất, đó là cách phân  
đoạn có trọng số bé nhất.  
Ví dụ: câu “Tốc độ truyền thông tin sẽ tăng cao” (theo [9])  
Từ điển trọng số:  
“tốc độ”  
8.68  
“truyền”  
12.31  
1231  
“truyền thông”  
12  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 52 trang yennguyen 14780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân đoạn từ tiếng Việt sử dụng mô hình CRFs", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_phan_doan_tu_tieng_viet_su_dung_mo_hinh_crfs.pdf