Đồ án Xây dựng ứng dụng Android quản lý tin nhắn cá nhân online

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-------------------------------  
ISO 9001:2015  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh viên  
: Hoàng Minh Thắng  
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phùng Anh Tuấn  
HẢI PHÒNG - 2020  
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-----------------------------------  
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG ANDROID QUẢN LÝ TIN  
NHẮN CÁ NHÂN ONLINE  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh viên  
: Hoàng Minh Thắng  
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phùng Anh Tuấn  
HẢI PHÒNG - 2020  
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Hoàng Minh Thắng  
Lớp : CT1901C  
Ngành : Công Nghệ Thông Tin  
Mã SV: 1412401042  
Tên đề tài: Xây dựng ứng dụng Android quản lý tin nhắn cá nhân  
online  
3
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
2. Các tài liệu, số liệu cần thiết  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp  
………………………………………………………………………………….  
4
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Họ và tên  
Học hàm, học vị  
:
:
Cơ quan công tác : Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn:  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 30 tháng 03 năm 2020  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 30 tháng 06 năm 2020  
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN  
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN  
Giảng viên hướng dẫn  
Sinh viên  
Hải Phòng, ngày tháng năm 2020  
HIỆU TRƯỞNG  
5
LỜI CẢM ƠN  
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Trường Đại Học  
Quản Lý Và Công Nghệ Hải Phòng, những người đã dìu dắt em tận tình, đã  
truyền đạt cho em những kiến thức và bài học quý giá trong suốt thời gian em  
theo học tại trường.  
Em xin trân trọng gửi lời cám ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa Công  
Nghệ Thông Tin, đặc biệt là thầy giáo ThS. Phùng Anh Tuấn, thầy đã tận tình  
hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm tốt nghiệp. Với sự chỉ bảo của  
thầy, em đã có định hướng tốt trong việc triꢀn khai và thực hiện các yêu cầu  
trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp.  
Em xin cảm ơn những người thân và gia đình đã quan tâm, động viên và  
luôn tạo cho em những điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập và làm tốt  
nghiệp.  
Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, đặc biệt là các bạn  
trong lớp CT1901C đã luôn gắn bó, cùng học tập và giúp đỡ em trong những  
năm qua và trong suốt quá trình thực hiện đồ án này.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày ….. tháng ….. năm 2020  
Sinh viên  
Hoàng Minh Thắng  
6
LỜI MỞ ĐẦU  
Mạng điện thoại di động xuất hiện tại Việt Nam từ đầu những năm 1990 và  
theo thời gian số lượng các thuê bao cũng như các nhà cung cấp dịch vụ di động  
tạo Việt Nam ngày càng tăng. Do nhu cầu trao đổi thông tin ngày càng tăng và  
nhu cầu sử dụng sản phẩm công nghệ cao nhiều tính năng, cấu hình cao, chất  
lượng tốt, kiꢀu dáng, mẫu mã đẹp phong phú nên các nhà cung cấp phải luôn  
luôn cải thiện, nâng cao những sản phẩm của mình. Trên thị trường ngày càng  
có nhiều sản phẩm điện thoại di động thông minh với cấu hình vượt trội cho khả  
năng đa nhiệm cực kỳ cao với mức giá rất cạnh tranh và tính di động cực kỳ cao  
khiến chúng trở thành thứ không thꢀ thiếu đối với đại đa số mọi người trong  
cuộc sống hiện đại.  
Đi liền với sự phát triꢀn của các thiết bị di động thông minh kéo theo hàng  
loạt nhu cầu về các phần mềm có thꢀ sử dụng được tối đa khả năng mà chúng có  
thꢀ đạt được. Đꢀ đáp ứng được điều này, hàng loạt công ty, doanh nghiệp lớn  
trên toàn cầu đã nhảy vào cuộc đua hệ điều hành cho thiết bị di động và nổi bật  
nhất phải kꢀ đến đó là Android của Google và iOS của Apple. Từ đó các phần  
mềm và ứng dụng trên điện thoại di động dần phát triꢀn mạnh mẽ, phong phú và  
đa dạng hơn rất nhiều.  
Hệ điều hành Android ra đời với sự kế thừa những ưu việt của các hệ điều  
hành ra đời trước và sự kết hợp của nhiều công nghệ tiên tiến nhất hiện nay.  
Android đã nhanh chóng là đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ với các hệ điều hành  
trước đó và đang là hệ điều hành chiếm nhiều thị phần nhất trên thị trường hiện  
nay. Có thꢀ nói rằng Android là hệ điều hành di động của tương lai và được  
nhiều người dùng ưa chuộng nhất.  
Trên thiết bị di động của chúng ta đôi khi có những tin nhắn quan trọng,  
nếu ta đꢀ lại trên máy có thꢀ sẽ vô tình bị xóa mất hoặc máy bị virus, khiến  
chúng ta mất đi những thông tin cần thiết.  
Đꢀ có thꢀ bảo vệ được những tin nhắn quan trọng này, ta cần phải đưa  
thông tin sang một nơi khác tách khỏi điện thoại. Một trong những phương án  
khả thi nhất, đó là chúng ta sẽ lưu trữ những thông tin tin nhắn theo dạng online,  
tức là chuyꢀn nó lên trên Host, ở đây là chúng ta sẽ lưu trữ trực tiếp.  
Như vậy, bài toán chúng ta cần giải quyết ở đây là chống mất những nội  
dung tin nhắn quan trọng, do việc đꢀ trên điện thoại có thꢀ bị xóa nhầm hoặc do  
virus, vì thế khi có tin nhắn đến, ta sẽ lấy nó tách khỏi điện thoại và đưa lên trên  
Host. Dó đó đề tài của em mới mang tên là “Xây dựng ứng dụng quản lý tin  
nhắn online”  
7
MỤC LỤC  
8
 
9
 
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH DI ĐỘNG  
1.1. Hệ điều hành android  
1.1.1. Hệ điều hành android là gì?  
Android là một hệ điều hành mã nguồn mở dựa trên nền tảng Linux được  
thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông  
minh và máy tính bảng [1].  
Hình 1.1. Biểu tượng hệ điều hành Android  
Ban đầu, Android được phát triꢀn bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ  
tài chính từ Google, sau này được chính Google mua lại vào năm 2005 và hệ  
điều hành Android đã ra mắt vào năm 2007. Chiếc điện thoại đầu tiên chạy  
Android là HTC Dream được bán vào ngày 22 tháng 10 năm 2008 [1].  
Chính mã nguồn mở cùng với giấy phép không có nhiều ràng buộc đã cho  
phép các nhà phát triꢀn thiết bị, mạng di động và các lập trình viên được điều  
chỉnh và phân phối Android một cách tự do. Những yếu tố này đã giúp Android  
trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới. Android chiếm  
75% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thời điꢀm quý 3 năm  
2012, với tổng cộng 500 triệu thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu lượt kích  
hoạt mỗi ngày. Tháng 10 năm 2012, đã có khoảng 700.000 ứng dụng trên  
Android, và số lượt tải ứng dụng từ Google Play (cửa hàng ứng dụng chính của  
Android) ước tính khoảng 25 tỷ lượt. Hiện nay con số này đã giảm xuống do sự  
ảnh hưởng lớn của iOS từ Apple và một phần nhỏ của Windows Phone, tuy  
nhiên Android vẫn dẫn đầu thị phần.  
10  
   
1.1.2. Giao diện hệ điều hành Android  
Giao diện người dùng của Android dựa trên nguyên tắc tác động trực tiếp,  
sử dụng cảm ứng chạm tương tự như những động tác ngoài đời thực như vuốt,  
chạm, kéo dãn và thu lại đꢀ xử lý các đối tượng trên màn hình.  
Hình 1.2. Giao diện Android 5.0  
Các thiết bị Android sau khi khởi động sẽ hiꢀn thị màn hình chính, điꢀm  
khởi đầu với các thông tin chính trên thiết bị, tương tự như khái niệm desktop  
trên máy tính đꢀ bàn. Màn hính chính Android thường gồm nhiều biꢀu tượng  
(icon) và tiện ích (widget). Giao diện màn hình chính của Android có thꢀ tùy  
chỉnh ở mức cao, cho phép người dùng tự do sắp đặt hình dáng cũng như hành  
vi của thiết bị theo sở thích.  
Những ứng dụng do các hãng thứ ba có trên Google Play và các kho ứng  
dụng khác còn cho phép người dùng thay đổi "chủ đề" của màn hình chính, thậm  
chí bắt chước hình dáng của hệ điều hành khác như Windows Phone hay iOS.  
Phần lớn những nhà sản xuất, và một số nhà mạng, thực hiện thay đổi hình dáng  
và hành vi của các thiết bị Android của họ đꢀ phân biệt với các hãng cạnh tranh.  
Google đưa ra các bản cập nhật lớn cho Android theo chu kỳ từ 6 đến 9  
tháng, mà phần lớn thiết bị đều có thꢀ nhận được qua sóng không dây. Bản cập  
nhật lớn mới nhất là Android 9.0 Pie.  
1.1.3. Ưu điểm và nhược điểm  
Ưu điểm:  
• Là hệ điều hành mã nguồn mở nên khả năng tuỳ biến cao, có thꢀ tùy ý chỉnh  
sửa mà không có sự can thiệp hay cấm cản từ Google.  
11  
   
• Đa dạng sản phẩm, rất nhiều hãng điện thoại, thiết bị công nghệ đã ưu ái chọn  
Android cho thiết bị của họ, giá cả thì hợp lý từ bình dân đến cao cấp.  
• Kho ứng dụng Google Play Store đồ sộ.  
• Thân thiện và dễ sử dụng.  
• Khả năng đa nhiệm, chạy cùng lúc nhiều ứng dụng cao.  
Nhược điểm:  
• Dễ nhiễm phần mềm độc hại và virus. Do tính chất mã nguồn mở, nhiều phần  
mềm không được kiꢀm soát có chất lượng không tốt hoặc lỗi bảo mật vẫn được  
sử dụng.  
• Kho ứng dụng quá nhiều dẫn đến khó kiꢀm soát chất lượng, thiếu các ứng dụng  
thật sự tốt.  
• Sự phân mảnh lớn. Trong khi một số thiết bị Android xuất sắc đã trình làng  
như Galaxy S5, Galaxy Note 4, Xperia Z3…, vẫn còn rất nhiều sản phẩm giá rẻ  
bình thường khác.  
• Cập nhật không tự động với tất cả thiết bị. Khi một phiên bản hệ điều hành mới  
ra mắt, không phải tất cả sản phẩm đều được cập nhật, thậm chí nếu muốn trải  
nghiệm bạn thường xuyên phải mua mới thiết bị.  
1.1.4. Lịch sử phát triển của hệ điều hành Android  
a. Sự ra đời của Android  
Vào tháng 10/2003, trước khi thuật ngữ “điện thoại thông minh” được hầu  
hết công chúng sử dụng và vài năm trước khi Apple công bố iPhone đầu tiên và  
hệ điều hành iOS, công ty Android Inc được thành lập ở Palo Alto, California.  
Bốn người sáng lập là Rich Miner, Nick Sears, Chris White và Andy Rubin.  
Năm 2005, chương lớn tiếp theo trong lịch sử của Android được thực hiện  
khi Google mua lại công ty gốc. Ông Andy Rubin và các thành viên sáng lập  
khác vẫn tiếp tục phát triꢀn hệ điều hành dưới quyền chủ sở hữu mới của họ.  
Quyết định này được đưa ra đꢀ sử dụng Linux làm nền tảng cho hệ điều hành  
Android và điều đó cũng có nghĩa là Android sẽ được cung cấp miễn phí cho các  
nhà sản xuất điện thoại di động của bên thứ ba. Google và nhóm Android cảm  
thấy công ty có thꢀ kiếm tiền với các dịch vụ khác sử dụng hệ điều hành, bao  
gồm cả ứng dụng.  
Hệ điều hành Android được chính thức ra mắt từ năm 2007 cùng với tuyên  
bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mã nguồn mở. Chiếc điện thoại Android  
đầu tiên được bán vào năm 2008 [2].  
12  
 
b. Biểu tượng Android  
Hình 1.3. Biểu tượng Android bên trong trụ sở chính  
Hình ảnh quen thuộc hiện nay cho hệ điều hành Android giống như sự kết  
hợp của một con robot và một lỗi màu xanh lá cây do Irina Blok tạo ra. Theo  
Blok, thiết kế cuối được lấy cảm hứng từ việc nhìn vào biꢀu tượng nhà vệ sinh  
quen thuộc đại diện cho “đàn ông” và “phụ nữ” [2].  
c. Những phiên bản của Android  
• Android 1.5 Cupcake  
• Android 1.6 Donut  
• Android 2.0-2.1 Éclair  
• Android 2.2 Froyo  
• Android 2.3 Gingerbread  
• Android 3.0 Honeycomb  
• Android 4.0 Ice Cream Sandwich  
• Android 4.1 Jelly Bean  
• Android 4.4 KitKat  
• Android 5.0 Lollipop  
• Android 6.0 Marshmallow  
• Android 7.0 Nougat  
• Android 8.0 Oreo  
• Android 9.0 Pie  
• Android 10 Q (thử nghiệm)  
13  
1.1.5. Thiết bị nào đang chạy Android?  
• Hiện tại Samsung vẫn đang dẫn đầu thị trường Android với nhiều thiết bị điện  
thoại và máy tính bảng từ bình dân đến cao cấp như: Galaxy V, Galaxy Core 2,  
Galaxy A3, Galaxy A5, Galaxy S5, Galaxy Note 4, Galaxy Alpha…  
• Điện thoại Sony: Xperia Z3, Xperia Z3 Compact, Xperia Z2, Xpreia Z1,  
Xperia T2 Ultra, Xperia C3, Xperia E1…  
• Điện thoại HTC: HTC Desire Eye, HTC One E8, HTC One M8, HTC One  
Max, HTC Desire 820S, HTC Desire 816, HTC Desire 510…  
• Điện thoại Oppo: Oppo Find 7a, Oppo R5, Oppo N1 Mini, Oppo R1…  
• Máy tính bảng chạy Android: Sony Xperia Z3 Tablet Compact, Samsung  
Galaxy Tab S 10.5 (SM-T805), Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM-T705), Google  
HTC Nexus 9 Volantis, Lenovo Yoga Tablet 2 Pro, Asus MeMo Pad 8, Dell  
Venue 8, Acer Iconia A1- 841, Acer Iconia B1-730  
• Ngoài ra: Bản chất mở và cho phép thay đổi của Android giúp nó xuất hiện  
trên các thiết bị điện tử khác, như laptop và netbook, smartbook, Smart tivi và  
máy ảnh. Hơn thế nữa, hệ điều hành Android còn được ứng dụng trong kính mắt  
thông minh (Project Glass), đồng hồ đeo tay, tai nghe, máy nghe nhạc bỏ túi,  
điện thoại đꢀ bàn, và máy trò chơi điện tử chạy Android.  
2.1. Môi trường phát triển ứng dụng android  
2.1.1. Phần mềm Android Studio  
Có nhiều công cụ đꢀ phát triꢀn Android nhưng đến nay công cụ chính thức  
và mạnh mẽ nhất là Android Studio. Đây là IDE (Môi trường phát triꢀn tích  
hợp) chính thức cho nền tảng Android, được phát triꢀn bởi Google và được sử  
dụng đꢀ tạo phần lớn các ứng dụng mà chúng ta có thꢀ sử dụng hàng ngày.  
Android Studio lần đầu tiên được công bố tại hội nghị Google I/O vào năm  
2013 và được phát hành cho công chúng vào năm 2014 sau nhiều phiên bản beta  
khác nhau. Trước khi được phát hành, các nhà phát triꢀn Android thường sử  
dụng các công cụ như Eclipse IDE, một IDE Java chung cũng hỗ trợ nhiều ngôn  
ngữ lập trình khác [3].  
Hình 2.1. Biểu tượng Android Studio  
14  
     
Chức năng của Android Studio là cung cấp giao diện đꢀ tạo các ứng dụng  
và xử lý phần lớn các công cụ quản lý file phức tạp đằng sau hậu trường. Ngôn  
ngữ lập trình được sử dụng ở đây là Java và được cài đặt riêng trên thiết bị của  
chúng ta. Android Studio rất đơn giản, chúng ta chỉ cần viết, chỉnh sửa và lưu  
các dự án của mình và các file trong dự án đó. Đồng thời, Android Studio sẽ cấp  
quyền truy cập vào Android SDK.  
Hãy coi đây là đuôi cho code Java cho phép nó chạy trơn tru trên các thiết  
bị Android và tận dụng lợi thế của phần cứng gốc. Chúng ta cần sử dụng ngôn  
ngữ lập trình Java đꢀ viết các chương trình, Android SDK có nhiệm vụ kết nối  
các phần này lại với nhau. Cùng lúc đó Android Studio kích hoạt đꢀ chạy code,  
thông qua trình giả lập hoặc qua một phần cứng kết nối với thiết bị. Sau đó,  
chúng ta cũng có thꢀ “gỡ rối” chương trình khi nó chạy và nhận phản hồi giải  
thích sự cố, v.v… đꢀ chúng ta có thꢀ nhanh chóng giải quyết vấn đề.  
Google đã nỗ lực rất nhiều đꢀ làm cho Android Studio trở nên mạnh mẽ và  
hữu ích nhất có thꢀ. Nó cung cấp những gợi ý trực tiếp trong khi viết code và  
thường đề xuất những thay đổi cần thiết đꢀ sửa lỗi hoặc làm code hiệu quả hơn.  
Ví dụ, nếu không sử dụng biến, biến đó sẽ được tô đậm bằng màu xám. Và khi  
bắt đầu gõ một dòng code, Android Studio sẽ cung cấp danh sách gợi ý tự hoàn  
thành đꢀ giúp bạn hoàn thiện dòng code đó. Chức năng này rất hữu ích khi  
chúng ta không nhớ được chính xác cú pháp hoặc đꢀ tiết kiệm thời gian.  
2.1.2. Bộ công cụ phát triển Java Development Kit  
Java Development Kit (JDK - Bộ công cụ cho người phát triꢀn ứng dụng  
bằng ngôn ngữ lập trình Java) là một tập hợp những công cụ phần mềm được  
phát triꢀn bởi Sun Microsystems dành cho các nhà phát triꢀn phần mềm, dùng đꢀ  
viết những applet Java hay những ứng dụng Java - bộ công cụ này được phát  
hành miễn phí gồm có trình biên dịch, trình thông dịch, trình giúp sửa lỗi  
debugger, trình chạy applet và tài liệu nghiên cứu.  
2.1.3. Máy ảo Android  
Máy ảo Android là một phần không thꢀ thiếu khi chúng ta lập trình ứng  
dụng cho hệ điều hành Android, nó giúp chúng ta chạy thử ứng dụng ngay trên  
máy tính. Trong Android Studio có cung cấp cho chúng ta một máy ảo Android  
mặc định là Android Virtual Device, viết tắt là AVD.  
AVD là một máy ảo Android được hỗ trợ chính thức từ Google. Vì là bản  
“chính chủ” nên máy ảo này sẽ có tính ổn định cao. Chẳng hạn như nó sẽ tiêu  
15  
   
tốn bộ nhớ của máy tính ít hơn các máy ảo khác, nó còn hỗ trợ giả lập tất cả các  
loại thiết bị, từ điện thoại, máy tính bảng, đồng hồ thông minh hay Android TV.  
2.2. Hướng dẫn cài đặt Android Studio  
Bước 1: Truy cập trang web https://developer.android.com/studio và nhấn  
nút Download Android Studio  
Hình 2.2. Giao diện trang web tải bộ cài đặt Android Studio  
Bước 2: Tick vào ô “I have read and agree with the above terms and  
conditions” và nhấn nút Download Android Studio for Windows nếu có thông  
báo xuất hiện  
Hình 2.3. Xác nhận điều khoản sử dụng để có thể tải về  
16  
 
Bước 3: Cài đặt Android Studio bằng bộ cài vừa tải về  
Hình 2.4. Giao diện cài đặt Android Studio  
Hình 2.5. Tích vào tất cả các tùy chọn cài đặt  
17  
Hình 2.6. Đồng ý với điều khoản sử dụng  
Hình 2.7. Chọn đường dẫn để bắt đầu cài đặt  
18  
Hình 2.8. Nhấn Install để bắt đầu cài đặt  
Hinh 2.9. Quá trình cài đặt Android Studio đã hoàn tất  
2.3. Các thành phần của một dự án Android trong Android Studio  
2.3.1. Tệp cấu hình dự án AndroidManifest.xml  
Trong bất kì một project Android nào khi tạo ra đều có một file  
AndroidManifest.xml, file này được dùng đꢀ định nghĩa các quyền (permission)  
19  
   
cũng như các giao diện (theme) cho ứng dụng. Đồng thời nó cũng chứa thông tin  
về main activity sẽ chạy đầu tiên.  
File này được tự động sinh ra khi tạo một Android project. Trong file  
manifest bao giờ cũng có 3 thành phần chính đó là: application, permission và  
version.  
a. Thành phần ứng dụng (Application)  
Thẻ <application>, bên trong thẻ này chứa các thuộc tính được định nghĩa  
cho ứng dụng Android như:  
android:icon = “drawable resource” => Ở đây đặt đường dẫn đến tệp tin biꢀu  
tượng của ứng dụng khi cài đặt. VD: android:icon = “@drawable/icon”.  
android:name = “string” => thuộc tính này đꢀ đặt tên cho ứng dụng Android.  
Tên này sẽ được hiꢀn thị lên màn hình sau khi cài đặt ứng dụng.  
android:theme = “drawable theme” => thuộc tính này đꢀ đặt giao diện chủ đề  
cho ứng dụng.  
Ngoài ra còn nhiều thuộc tính khác…  
b. Quyền truy cập và sử dụng tài nguyên (Permission)  
Bao gồm các thuộc tính chỉ định quyền truy xuất và sử dụng tài nguyên của  
ứng dụng. Khi cần sử dụng một loại tài nguyên nào đó thì trong file manifest của  
ứng dụng cần phải khai báo các quyền truy xuất như sau:  
<uses-permission  
android:name="android.permission.READ_PHONE_STATE"/>  
<uses-permission  
android:name="android.permission.ACCOUNT_MANAGER"/>  
<uses-permission android:name="android.permission.VIBRATE" />  
<uses-permission android:name="android.permission.CALL_PHONE"/>  
2.3.2. Tệp R.java  
File R.java là một file tự động sinh ra ngay khi tạo một dự án, file này được  
sử dụng đꢀ quản lý tất cả các đối tượng được khai báo trong tệp tin màn hình  
XML của ứng dụng và các tài nguyên hình ảnh.  
Mã nguồn của file R.java được tự động sinh khi có bất kì một sự kiện nào  
xảy xa làm thay đổi các đối tượng trong ứng dụng. Chẳng hạn như, bạn kéo và  
thả một file hình ảnh từ bên ngoài vào project thì ngay lập tức thuộc tính đường  
dẫn đến file đó cũng sẽ được hình thành trong file R.java hoặc xoá một file hình  
ảnh thì đường dẫn tương ứng đến hình ảnh đó cũng tự động bị xoá.  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 57 trang yennguyen 17640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng ứng dụng Android quản lý tin nhắn cá nhân online", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_ung_dung_android_quan_ly_tin_nhan_ca_nhan_onl.pdf