Đồ án Ứng dụng Vpostcode trong bài toán tìm đường đi trên bản đồ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-------------------------------------------  
ISO 9001:2015  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh viên  
: Nguyễn Hoàng Kỳ  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Trịnh Đông  
HẢI PHÒNG - 2021  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-------------------------------------------  
ỨNG DỤNG VPOSTCODE TRONG BÀI TOÁN  
TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh viên  
: Nguyễn Hoàng Kỳ  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Trịnh Đông  
HẢI PHÒNG – 2021  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên : Nguyễn Hoàng Kỳ  
Lớp : CT2001C  
Mã sinh viên : 1612112001  
Ngành : Công Nghệ Thông Tin  
Tên đề tài : Ứng dụng Vpostcode trong bài toán tìm đường đi trên bản đồ  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
- Phương pháp địa chỉ hóa Vpostcode  
- Các phương pháp gán địa chỉ theo Openstreetmap  
- Kỹ thuật tìm đường trên bản đồ  
2. Các tài liệu, số liệu cần thiết  
Sử dụng số liệu thực tế thu thập trên mạng internet  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp  
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tài Chính Và Công Nghệ Datatech  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
: Nguyễn Trịnh Đông  
Họ và tên  
Học hàm, học vị  
Đơn vị công tác  
: Tiến sĩ  
: Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn  
:
- Phương pháp địa chỉ hóa Vpostcode  
- Các phương pháp gán địa chỉ theo Openstreetmap  
- Kỹ thuật tìm đường trên bản đồ  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 12 tháng 10 năm 2020  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2020  
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN  
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN  
Sinh viên  
Giảng viên hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày  
tháng  
năm 2021  
TRƯỞNG KHOA  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
-----------------------------------------  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên: Nguyễn Trịnh Đông  
Đơn vị công tác: Khoa Công nghệ Thông tin – Trường ĐHQL&CNHP  
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Kỳ  
Nội dung hướng dẫn:  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
- Phương pháp địa chỉ hóa Vpostcode  
- Các phương pháp gán địa chỉ theo Openstreetmap  
- Kỹ thuật tìm đường trên bản đồ  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp  
- Sinh viên chịu khó tìm hiểu kiến thức đã học và liên quan.  
- Nghiêm túc thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.  
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra  
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)  
- Bài toán tìm đường là một bài toán khó khi áp dụng trên thực tế với bản đồ số. Khóa  
luận tìm hiểu và áp dụng kỹ thuật mã hóa địa chỉ mới Vpostcode do Bộ Thông tin và  
Truyền thông đưa ra năm 2020. Trên cơ sở đó, khóa luận dừng lại tìm hiểu cơ sở lý  
thuyết của phương pháp, đánh giá phân tích với các phương pháp hiện có và đã đạt  
yêu cầu của khóa luận.  
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp  
Đạt  
Không đạt  
Điểm:  
Hải Phòng, ngày tháng năm 2021  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
Nguyễn Trịnh Đông  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
-----------------------------------------  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên: ……………………………………………………………….....................  
Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………………….  
Họ và tên sinh viên: ……………………………………… Ngành: ………………………………..  
Đề tài tốt nghiệp: .............................................................................................  
1. Phần nhận xét của giảng viên chấm phản biện  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
2. Những mặt còn hạn chế  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm:..............................  
Hải Phòng, ngày tháng năm 2021  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Công nghệ  
thông tin, trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng đã tạo điều kiện  
thuận lợi cho em trong quá trình học tập tại trường cũng như trong thời gian thực  
hiện đồ án tốt nghiệp. Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn tới Tiến sỹ Nguyễn  
Trịnh Đông – giảng viên trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp em khắc phục những  
khó khăn, thiếu sót để có thể hoàn thành các phần trong đồ án tốt nghiệp từ lý  
thuyết cho tới thực hành sử dụng công cụ.  
Mặc dù đã cố gắng với tất cả nỗ lực của bản thân để hoàn thiện đồ án,  
nhưng do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm còn hạn chế nên đồ án  
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến  
từ phía thầy cô, bạn bè để em có thể nâng cao kiến thức của bản thân, hoàn thiện  
đồ án được tốt hơn.  
Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, đặc biệt là các bạn  
trong lớp CT2001C đã luôn gắn bó, cùng học tập và giúp đỡ em trong những  
năm qua và trong suốt quá trình thực hiện đồ án này  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày tháng  
năm 2021  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Hoàng Kỳ  
MỤC LỤC  
DANH SÁCH CÁC HÌNH  
Hình 1. 3: Khu vực có kích thước 20o X 20o .......................................................11  
Hình 1. 4: Khu vực có kích thước 1/8000o X 1/8000o .........................................12  
35  
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Từ viết tắt  
Từ đầy đủ  
Openstreetmap  
Diễn giải  
Bản đồ thế giới trực  
tuyến có nội dung mở  
1
OSM  
JOSM  
XML  
Phần mềm chỉnh sửa  
bản đồ thế giới trực  
tuyến  
2
3
Java Openstreetmap Editor  
Ngôn ngữ đánh dấu mở  
rộng  
Extensible Markup  
Language  
Hệ thống định vị toàn  
cầu là hệ thống xác  
định vị trí dựa trên vị  
trí của 24 vệ tinh nhân  
tạo được Bộ Quốc  
phòng Hoa Kỳ đặt trên  
quỹ đạo trong không  
gian  
4
5
GPS  
Global Positioning System  
bang Nga, dùng cho cả  
mục đích dân sự lẫn  
quân sự, tương tự  
như GPS  
Globalnaya  
Navigatsionnaya  
Sputnikovaya Sistema  
GLONASS  
Ứng dụng Vpostcode trong bài toàn tìm đường đi trên bản đồ số  
GIỚI THIỆU  
Hiện nay, tốc độ khoa học phát triển rất nhanh, đặc biệt trong lĩnh vực  
Công nghệ Thông tin. Việc áp dụng bản đồ số trong công việc đang ngày càng  
nhiều như: Tìm đường, Tra cứu địa chỉ, Logistic, Giao hàng trong thương mại  
điện tử, v.v. Điều này giúp cho các công việc được trở nên tối ưu hóa.  
Nền tảng của mã địa chỉ bưu chính Vpostcode có nhiều chức năng thiết  
thực cho người dùng như tra cứu tạo mã, định vị, chia sẽ mã địa chỉ, tìm đường,  
quản lý thông tin địa điểm, v.v. Mã này cũng dễ dàng tích hợp vào các nền tảng  
ứng dụng khác để gia tăng trải nghiệm trong việc tạo và sử dụng mã địa chỉ. Chỉ  
với thao tác đơn giản, người dùng dễ dàng xác định được mã Vpostcode cụ thể  
ngay tại vị trí mình có mặt, hỗ trợ tra cứu, định vị, chỉ đường, chia sẻ thông tin  
địa chỉ tiện lợi qua thiết bị smartphone hoặc máy tính. Đây là những chức năng  
cơ bản, quan trọng đáp ứng được nhu cầu về số hóa địa chỉ mà người dân, doanh  
nghiệp, cơ quan quản lý mong muốn.  
Dựa trên những lợi ích đó, em đã chọn đề tài “Ứng dụng Vpostcode trong  
bài toán tìm đường đi trên bản đồ” với mong muốn tìm hiểu thêm về giải pháp  
mới được áp dụng trên bản đồ số để áp dụng cho tương lai nghề nghiệp. Khóa  
luận có các phần chính được trình bày theo trình tự sau:  
Giới thiệu  
Chương 1: Kiến thức nền tảng, chương này tổng hợp các kiến thức cơ  
bản làm cơ sở lý luận cho các chương tiếp theo.  
Chương 2: Phương pháp xác định đường đi, trình bày các đối tượng có  
trong file dữ liệu bản đồ và phương pháp tìm đường.  
Chương 3: Thực nghiệm, trình bày cách sử dụng các chức năng của  
bản đồ Vpostcode.  
Kết luận  
Nguyễn Hoàng Kỳ - CT2001C  
1
 
Ứng dụng Vpostcode trong bài toàn tìm đường đi trên bản đồ số  
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC NỀN TẢNG  
1.1. Giới thiệu  
Tại nhiều nơi vẫn xảy ra tình trạng địa chỉ lộn xộn, trùng lặp, đường phố  
được xây mới nhưng chưa có tên, tại một thành phố có 2 tên đường, phố giống  
nhau, người dân sử dụng tên đường phố theo thói quen cũ mà không dùng tên  
chính thức. Hiện chưa có đơn vị nào thực hiện việc lưu trữ, ghi nhận các thông  
tin khi có thay đổi, bổ sung về địa chỉ.  
Với sự phát triển của CNTT, các nền tảng bản đồ số ngày càng được ứng  
dụng nhiều trong công việc như: Chỉ đường, tra cứu địa chỉ, nhưng việc chia sẻ  
vẫn còn nhiều khó khăn.  
Nhìn chung, cách thức hiển thị địa chỉ và mô tả đối tượng trên hệ thống bản  
đồ số còn phức tạp, khó chia sẻ, truyền đạt các thông tin về địa chỉ trên hệ thống  
các bản đồ. Cùng với đó, việc làm giàu dữ liệu, đối chiếu, bổ sung các dữ liệu  
còn thực hiện theo cơ chế thụ động.  
Việt Nam chưa có hệ thống dữ liệu địa chỉ chung trên cả nước, hiện tại hệ  
thống địa chỉ mới được đánh số cụ thể tới từng số nhà tại khu vực đô thị còn các  
khu vực nông thôn, miền núi chưa thể hiện chính xác đến từng nhà. Điều này  
không chỉ ảnh hưởng đến các công tác quản lý dữ liệu địa chỉ mà còn tác động  
tới các hoạt động xã hội như thực hiện cứu hỏa, cứu thương, chuyển phát, tìm  
đường, v.v. Chẳng hạn như trong thương mại điện tử, một số trang web đã triển  
khai dịch vụ xác thực địa chỉ của khách hàng để tránh địa chỉ giả mạo, không có  
thực. Những địa chỉ giả mạo này sẽ khiến việc giao nhận bưu phẩm tới địa chỉ rất  
khó khăn, làm giảm hiệu suất giao nhận bưu phẩm.  
Một số ngành, lĩnh vực khác như cung ứng các dịch vụ trong ngành kinh tế  
logistics, viễn thông, an ninh, v.v cũng đều rất cần có dữ liệu địa chỉ chính xác để  
sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu hỗ trợ của khách hàng một cách nhanh chóng  
nhất.  
Để giải quyết vấn đề này, Bộ Thông tin và Truyền thông đã giao nhiệm vụ  
cho Vietnam Post - Tổng Công ty bưu điện Việt Nam xây dựng hệ thống mã địa  
chỉ trên toàn quốc và Vpostcode được sinh ra từ đó.  
1.2. Giới thiệu về bản đồ số  
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức, lưu trữ các dữ liệu bản đồ trên thiết bị  
có khả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ.  
Nguyễn Hoàng Kỳ - CT2001C  
2
     
Ứng dụng Vpostcode trong bài toàn tìm đường đi trên bản đồ số  
Khác với bản đồ truyền thống, bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ  
máy tính và có thể thể hiện ở dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên  
màn hình máy tính.  
Bản đồ số bao gồm các thành phần cơ bản như:  
Thiết bị ghi dữ liệu.  
Máy tính.  
Cơ sở dữ liệu.  
Thiết bị thể hiện bản đồ.  
Một số đặc điểm của bản đồ số:  
Mỗi bản đồ số có một hệ quy chiếu nhất định, thường là hệ quy  
chiếu phẳng. Các thông tin không gian được tính toán và thể hiện  
trong hệ quy chiếu đã chọn.  
Mức độ đầy đủ các thông tin về nội dung và độ chính xác các yếu  
tố trong bản đồ số hoàn toàn đáp ứng yêu cầu các tiêu chuẩn bản  
đồ theo thiết kế ban đầu.  
Các yếu tố bản đồ giữ nguyên được độ chính xác của dữ liệu đo  
đạc ban đầu, không chịu ảnh hưởng của sai số đồ họa.  
Hệ thống ký hiệu trong bản đồ số thực chất là các ký hiệu của bản  
đồ thông thường đã số hóa, nhờ thế có thể thể hiện bản đồ dưới  
dạng hình ảnh trên màn hình hoặc in ra giấy.  
Bản đồ số có tính linh hoạt hơn bản đồ truyền thống, có thể dễ  
dàng thực hiện các công việc như:  
o Cập nhật và hiệu chỉnh thông tin  
o Chồng xếp hoặc tách lớp thông tin theo ý muốn  
o Bất cứ lúc nào cũng có thể dễ dàng biên tập tạo ra bản đồ số  
khác và in ra bản đồ mới.  
o Có khả năng liên kết sử dụng trong mạng máy tính.  
1.3. Những lợi ích của bản đồ số  
Bản đồ số đang được sử dụng rất phổ biến hiện nay vì có những lợi ích rất  
lớn và cũng là một phần không thể thiếu trong công cuộc xây dựng và đổi mới  
đất nước, những lợi ích đó có thể kể đến như:  
Thu thập dữ liệu nhanh chóng với số lượng trong thời gian ngắn  
Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng  
Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt  
Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại  
khác nhau  
Nguyễn Hoàng Kỳ - CT2001C  
3
 
Ứng dụng Vpostcode trong bài toàn tìm đường đi trên bản đồ số  
Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và  
tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới  
1.4. Phân loại dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ số  
Trong bản đồ số nói chung, các dữ liệu được phân chia thành hai loại là Dữ  
liệu không gian và Dữ liệu thuộc tính.  
1.4.1.  
Dữ liệu không gian  
Là loại dữ liệu thể hiện chính xác vị trí trong không gian thực của đối tượng  
và quan hệ giữa các đối tượng qua mô tả hình học, mô tả bản đồ và mô tả quan  
hệ không gian (topology). Trong đó, đối tượng không gian của bản đồ số địa  
chính bao gồm các điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, các thửa đất, các  
công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, và các yếu tố khác có liên  
quan.  
Các dữ liệu không gian thể hiện các đối tượng bản đồ qua 3 yếu tố hình học  
cơ bản là: Điểm, Đường, Vùng.  
Các đối tượng không gian cần được ghi nhận vị trí trong không gian bản  
đồ, mối quan hệ của nó với các đối tượng xung quanh và một số thuộc tính liên  
quan để mô tả đối tượng. Thông tin vị trí của các đối tượng bản đồ luôn kèm theo  
các thông tin về quan hệ không gian (topology), và được thể hiện qua 3 kiểu  
quan hệ: liên thông nhau, kề nhau, nằm trong hoặc bao nhau.  
1.4.2.  
Dữ liệu thuộc tính  
Còn được gọi là dữ liệu phi không gian, đó là các dữ liệu thể hiện các thông  
tin về đặc điểm cần có của các yếu tố bản đồ. Có hai loại dữ liệu thuộc tính:  
Thuộc tính định lượng gồm: Kích thước, diện tích, độ nghiêng, v.v.  
Thuộc tính định tính gồm: Phân lớp, kiểu, màu sắc, tên, tính chất  
v.v.  
Thông thường các dữ liệu thuộc tính được thể hiện bằng các mã quy định  
và được lưu trữ trong các bảng hai chiều. Tùy theo đặc điểm chuyên đề và thuộc  
tính của nó mà các đối tượng được xếp vào các lớp khác nhau.  
1.5. Các dạng dữ liệu của bản đồ số  
Dữ liệu bản đồ số có thể lưu trữ ở hai dạng, đó là dạng Vector và dạng  
Raster. Mỗi dạng dữ liệu có những đặc trưng riêng và có ưu thế sử dụng trong  
các trường hợp khác nhau.  
Nguyễn Hoàng Kỳ - CT2001C  
4
       
Ứng dụng Vpostcode trong bài toàn tìm đường đi trên bản đồ số  
1.5.1.  
Dạng dữ liệu Vector  
Dạng dữ liệu Vector là các đối tượng trong không gian được mô tả thông  
qua số hiệu và tọa độ các điểm nút, các cạnh, các vùng cùng quan hệ giữa chúng  
với nhau  
Yếu tố đường nét là yếu tố quan trọng cần thể hiện trên các loại bản đồ.  
Trong bản đồ số, các đối tượng loại này được thể hiện bằng loại dữ liệu vector.  
Vector là đại lượng biến thiên có độ dài và hướng tương ứng. Một vector xác  
định không gian nếu biết tọa độ điểm đầu và điểm cuối của nó. Các đối tượng  
bản đồ đều có thể xác định và mô tả qua dạng dữ liệu vector.  
Điểm là yếu tố hình học cơ bản, cần ghi nhận, lưu trữ và quản lý số hiệu  
điểm cùng tọa độ của nó trong hệ tọa độ đã chọn.  
Đoạn thẳng, đường thẳng là yếu tố hình học nối hai điểm, cần quản lý hai  
điểm đầu, cuối của nó và như thế là đã quản lý một vector.  
Đường gấp khúc là tập hợp các đoạn thẳng nối tiếp nhau, cần lưu trữ, quản  
lý một dãy điểm tương ứng gồm tên điểm và tọa độ của chúng.  
1.5.2.  
Dạng dữ liệu Raster  
Dạng dữ liệu Raster là kết quả biểu diễn rời rạc hóa (đường cong được chia  
nhỏ) các thông tin hình ảnh trên mặt phẳng thành dạng lưới các ô vuông. Các  
phần tử của lưới ô vuông có kích thước rất nhỏ chứa các thông tin về độ xám, đó  
là các thành phần của ảnh hay pixel. Kích thước của các pixel càng nhỏ thì độ  
phân giải càng cao và lượng thông tin phải nhận càng nhiều.  
Độ xám trên ảnh đen trắng được phân biệt thành 256 mức, được ghi nhận  
bằng 8 bit nhị phân với các mã từ 0 đến 255. Nếu tờ bản đồ chỉ có đường nét đen  
trên nền trắng thì chỉ cần ghi nhận mã 0 cho nền và mã 1 cho đường nét, bản đồ  
được ghi nhận thành dãy số 0 và 1.  
1.5.3.  
Ưu điểm, nhược điểm của dữ liệu Vector và Raster  
Nội dung  
Vector  
Raster  
- Dữ liệu có thể được biểu diễn - Vị trí địa lý của mỗi ô được  
ở độ phân giải và hình thức ban ngụ ý bởi vị trí của nó trong ma  
đầu mà không cần khái quát trận ô. Theo đó, ngoài điểm gốc,  
hóa.  
- Vị trí địa lý chính xác của dữ có tọa độ địa lý nào được lưu  
liệu được duy trì. trữ.  
ví dụ góc dưới bên trái, không  
Ưu điểm  
- Cho phép mã hóa hiệu quả cấu - Do bản chất của kỹ thuật lưu  
trúc liên kết và kết quả là các trữ dữ liệu phân tích dữ liệu  
Nguyễn Hoàng Kỳ - CT2001C  
5
     
Ứng dụng Vpostcode trong bài toàn tìm đường đi trên bản đồ số  
hoạt động hiệu quả hơn đòi hỏi thường dễ lập trình và thực hiện  
thông tin topo.  
nhanh chóng.  
- Các hệ thống ô lưới rất tương  
thích với các thiết bị đầu ra dựa  
trên raster, ví dụ như máy vẽ  
tĩnh điện, thiết bị đầu cuối đồ  
họa.  
- Vị trí của mỗi đỉnh cần được - Việc xử lý dữ liệu thuộc tính  
lưu trữ rõ ràng. liên quan có thể cồng kềnh nếu  
- Để phân tích hiệu quả, dữ liệu tồn tại một lượng lớn dữ liệu.  
vectơ phải được chuyển đổi - Bản đồ raster vốn chỉ phản ánh  
thành cấu trúc topo.  
một thuộc tính hoặc đặc tính cho  
- Các thuật toán cho các chức một khu vực.  
năng thao tác và phân tích rất - Bên cạnh các yêu cầu xử lý gia  
phức tạp và có thể được xử lý tăng, điều này có thể gây ra  
chuyên sâu. Thông thường, điều những lo ngại về tính toàn vẹn  
này vốn đã giới hạn chức năng dữ liệu do sự khái quát hóa và  
cho các tập dữ liệu lớn, ví dụ lựa chọn kích thước ô không phù  
như một số lượng lớn các tính hợp.  
Nhược  
điểm  
năng.  
- Hầu hết các bản đồ đầu ra từ  
- Dữ liệu liên tục, chẳng hạn các hệ thống ô lưới không phù  
như dữ liệu độ cao, không được hợp với nhu cầu bản đồ chất  
biểu diễn một cách hiệu quả ở lượng cao.  
dạng vector  
Bảng 1. 1: Ưu, nhược điểm của Raster và Vector  
Chuyển đổi dạng dữ liệu Raster và Vector.  
1.5.4.  
Dữ liệu raster có ưu điểm là cấu trúc đơn giản, đồng nhất, ghi nhận nhanh  
qua máy quét, sử dụng thiết bị đơn giản để nhập thông tin, dễ kết hợp với thiết bị  
đầu ra như màn hình, máy in phun. Tuy vậy, nhược điểm là khối lượng thông tin  
rất lớn, khó suy giải, tính toán và độ chính xác thấp.  
Dạng dữ liệu vector có ưu điểm là khá đơn giản trong quản lý, có thể sử  
dụng các thiết bị đơn giản để nhập số liệu, tốn ít bộ nhớ khi lưu trữ, dễ xử lý, dễ  
tính toán chuyển đổi, độ chính xác cao. Nhược điểm của dạng dữ liệu này là cấu  
trúc dữ liệu phức tạp, truy cập tốn thời gian.  
Hai loại dữ liệu vector và raster có thể chuyển đổi lẫn nhau. Tuy nhiên việc  
chuyển đổi từ dạng vector sang dạng raster chỉ xảy ra trong một số ít trường hợp  
vì trong phép chuyển đổi này sẽ làm mất thông tin tọa độ thực.  
Phép chuyển đổi từ dữ liệu raster thành vector thường xuyên được ứng  
dụng trong thực tế. Khi ở dạng raster các đường thường có độ dày chiếm một số  
Nguyễn Hoàng Kỳ - CT2001C  
6
   
Ứng dụng Vpostcode trong bài toàn tìm đường đi trên bản đồ số  
pixel. Bước đầu tiên là làm mỏng các đường thành băng mỏng một pixel. Sau đó  
chuyển băng mỏng một pixel thành chuỗi các vector nối các điểm nút. Việc  
chuyển đổi này thường được gọi là “vector hóa”.  
Hình 1. 1: Chuyển đổi từ dữ liệu raster thành vector  
1.6. Vpostcode  
1.6.1.  
Giới thiệu về Vpostcode  
Vpostcode là mã địa chỉ phát triển trên nền tảng bản đồ số và mã bưu chính  
quốc gia nhằm cung cấp các thông tin về mã và vị trí của bất kì địa điểm nào trên  
toàn quốc, giúp người dùng xác định chính xác vị trí, thông tin địa chỉ bằng một  
đoạn mã, mã địa chỉ Vpostcode cung cấp 3 nền tảng bản đồ: bản đồ Vmap, bản  
đồ Map4D và bản đồ vệ tinh, Vpostcode còn là nền tảng công nghệ số hoàn toàn  
miễn phí cho người sử dụng.  
Mã địa chỉ Vpostcode lấy địa chỉ làm trung tâm để nâng cao hiệu quả ứng  
dụng trên nền tảng bản đồ số, mã bưu chính và cơ sở dữ liệu địa chỉ. Với hệ  
thống mã này, người dùng có thể tham gia xây dựng, thu thập, làm giàu dữ liệu  
địa chỉ, nhằm tối ưu hóa công tác quản lý lĩnh vực địa chỉ, thương mại điện tử,  
giao thông vận tải, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động an sinh xã hội, phục  
vụ cộng đồng.  
Với hệ thống dữ liệu địa chỉ chính xác của toàn quốc, Vpostcode là cầu nối  
của Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước với người dân trong việc cung ứng  
dịch vụ công, góp phần triển khai Chính phủ điện tử, chuyển đổi số quốc gia.  
Đặc biệt Vpostcode cung cấp nền tảng cho các tổ chức, doanh nghiệp nhằm  
tối ưu hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như: logistic,  
bưu chính chuyển phát, du lịch, dịch vụ, v.v.  
Nguyễn Hoàng Kỳ - CT2001C  
7
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 57 trang yennguyen 25660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Ứng dụng Vpostcode trong bài toán tìm đường đi trên bản đồ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_ung_dung_vpostcode_trong_bai_toan_tim_duong_di_tren_ba.pdf