Đồ án Xây dựng website trắc nghiệm công nghệ thông tin

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN  
˗˗˗˗˗˗˗˗ᴥ˗˗˗˗˗˗˗˗  
XÂY DỰNG WEBSITE  
TRẮC NGHIỆM CNTT  
Ngành: Công Nghệ Thông Tin  
Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin  
Giảng viên hướng dẫn:  
Niên khóa: 2014 – 2018  
KHÓA LUẬN/ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tp HCM, tháng … năm 2017  
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
Trang 1  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN  
˗˗˗˗˗˗˗˗ᴥ˗˗˗˗˗˗˗˗  
XÂY DỰNG WEBSITE  
TRẮC NGHIỆM CNTT  
Ngành: Công Nghệ Thông Tin  
Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin  
Giảng viên hướng dẫn:  
Niên khóa: 2014 – 2018  
KHÓA LUẬN/ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tp HCM, tháng … năm 2017  
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 2  
LỜI CẢM ƠN  
Vậy là ba tháng đã trôi qua, những ngày tháng tập trung cao độ để hoàn  
thành đề tài tốt nghiệp, đề tài quan trọng nhất suốt quá trình học tập của một sinh  
viên đã kết thúc.  
Trong khoảng thời gian đó, tôi đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ, động  
viên để vững tâm hoàn thành công việc. Chính Vì thế, những dòng đầu tiên này,  
xin cho tôi gửi lời cảm ơn đến những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua.  
Xin cảm ơn các thầy cô trong ban giám hiệu , hội đồng quản trị trường Đại  
học Văn Hiến, cảm ơn quý nhà trường vì đã tạo cho sinh viên môi trường học tập  
thuận lợi với những trang thiết bị hiện đại, giúp sinh viên tiếp cận được công nghệ  
thực tế ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.  
Gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Kỹ thuật- Công  
nghệ, trường Đại học Văn Hiến, sự tận tình trong giảng dạy của quý thầy cô đã  
giúp sinh viên chúng tôi tiếp thu kiến thúc tốt hơn.  
Để hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn  
đến thầy ... đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đồ án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Kỹ thuật – Công nghệ,  
Trường Đại Học Văn Hiến đã tận tình truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện tốt nhất  
cho tôi học tập và thực tập tốt nghiệp. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá  
trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình thực tập mà còn là hành trang quý  
báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.  
Cuối cùng kính chúc các Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong  
sự nghiệp cao quý.  
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 12 năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 3  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi tự thực hiện, không  
sao chép, vay mượn từ các công trình nghiên cứu khoa học khác. Đảm bảo mọi tài  
liệu tham khảo đều được trích dẫn, ghi chú đầy đủ.  
Tp.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN  
Trang 4  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
Tp.Hồ Chí Minh, ngày….. tháng 12 năm 2017.  
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN  
Ký và ghi rõ họ tên  
 
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 5  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
UseCase Quản trị tổng quan..................................................................................34  
UseCase Sinh viên tổng quan.................................................................................35  
UseCase Đăng nhập admin....................................................................................36  
UseCase Đổi mật khẩu admin ...............................................................................36  
UseCase Quản lý đề................................................................................................37  
UseCase Mô tả đăng nhập Sinh viên.....................................................................38  
UseCase Thực hiện bài kiểm tra ...........................................................................39  
UseCase Tổng quát.................................................................................................40  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ  
Sơ dồ phân rã chức năng .......................................................................................40  
Sơ đồ luồng dữ liệu .................................................................................................41  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2. 1 So sánh giữa luận đề và trắc nghiệm ..................................................15  
Bảng 3. 1 Giảng viên ..............................................................................................42  
Bảng 3. 2 Môn........................................................................................................ 43  
Bảng 3. 3 Bài thi....................................................................................................43  
Bảng 3. 4 Lớp..........................................................................................................44  
Bảng 3. 5 Đề............................................................................................................44  
Bảng 3. 6 Sinh viên.................................................................................................45  
Bảng 3. 7 Bài làm ...................................................................................................45  
   
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 6  
DANH MỤC HÌNH, GIAO DIỆN.  
Hình 2.1 Mô hình hoạt động PHP.........................................................................25  
Hình 2.2 Giao diện chương trình Xampp.............................................................26  
Hình 2.3 Kiểm tra cài đặt.......................................................................................26  
Hình 2.4 Chạy thử Code.........................................................................................27  
Hình 3.1 UseCase Quản trị tổng quan..................................................................34  
Hình 3.2 UseCase Sinh viên tổng quan.................................................................35  
Hình 3.3 UseCase Đăng nhập admin ....................................................................36  
Hình 3.4 UseCase Đổi mật khẩu admin................................................................36  
Hình 3.5 UseCase Quản lý đề ................................................................................37  
Hình 3.6 UseCase Mô tả đăng nhập Sinh viên.....................................................38  
Hình 3.7 UseCase Thực hiện bài kiểm tra...........................................................39  
Hình 3.8 UseCase Tổng quát .................................................................................40  
Hình 3.9 Sơ đồ phân rã chức năng admin............................................................40  
Hình 3.10 Sơ đồ luồng dữ liệu admin ...................................................................41  
Hình 3.11 Sơ đồ luồng dữ liệu sinh viên ...............................................................41  
Hình 3.12 Mô hình quan hệ thực thể ....................................................................42  
Hình 3.13 Biểu đồ mô tả Cơ sở dữ liệu.................................................................47  
Hình 4.1 Giao diện sinh viên..................................................................................48  
Hình 4.2 Giao diện bắt đầu làm bài. .................................................................... 49  
Hình 4.3 Giao diện kết quả. ...................................................................................49  
Hình 4.4 Giao diện admin......................................................................................50  
Hình 4.5 Giao diện danh sách giảng viên .............................................................50  
Hình 4.6 Giao diện thêm mới giảng viên ..............................................................51  
Hình 4.7 Giao diện import danh sách giảng viên ...............................................51  
Hình 4.8 Giao diện danh sách lớp .........................................................................52  
Hình 4.9 Giao diện thêm mới lớp......................................................................... 52  
Hình 4.10 Giao diện danh sách sinh viên. ............................................................53  
Hình 4.11 Giao diện thêm mới sinh viên ..............................................................53  
Hình 4.12 Giao diện import sinh viên...................................................................54  
Hình 4.13 Giao diện danh sách môn thi ...............................................................54  
Hình 4.14 Giao diện thêm mới môn thi ................................................................55  
 
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 7  
Hình 4.15 Giao diện danh sách đề.........................................................................55  
Hình 4.16 Giao diện import đề ..............................................................................56  
Hình 4.17 Giao diện sửa đề thi ..............................................................................56  
Hình 4.18 Giao diện danh sách cuộc thi ...............................................................57  
Hình 4.19.1 Giao diện thêm mới cuộc thi .............................................................57  
Hình 4.19.2 Giao diện thêm mới cuộc thi .............................................................58  
Hình 4.20 Giao diện danh sách kết quả thi ..........................................................58  
Hình 4.21 Giao diện quản lý kết quả thi...............................................................59  
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 8  
MỤC LỤC  
 
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 9  
PHẦN I: MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài:  
Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và trắc nghiệm đang là hai trào  
lưu được nhiều người quan tâm, hưởng ứng. Đã có nhiều người nghiên cứu  
việc ứng dụng các phần mềm hỗ trợ trắc nghiệm sẵn có và chia sẻ kinh nghiệm  
với người dùng. Tuy nhiên, các phần mềm sẵn có thường không miễn phí,  
hoặc hạn chế một số tính năng nào đấy, có thể tiềm ẩn virus, quảng cáo… Việc  
đối mới giáo dục của nớc ta trong những năm qua. đã chuyển từ hình thức học  
và thi “tự luận” sang "trắc nghiệm” đã làm tăng hiệu quả trong học tập và giảm  
chi phí tổ chức các kỳ thi.  
Với mục tiêu trên việc xây dựng 1 website trắc nghiệm hỗ trợ cho các thầy cô  
quản lý đề và điểm thi của sinh viên trên mô hình kiểm tra trắc nghiệm là vô  
cùng cần thiết  
2. Mục đích nghiên cứu  
- Giúp thầy/cô giảng viên trong khoa có thể tạo bài thi trắc nghiệm để sinh  
viên có thể dễ dàng tham gia.  
- Lên thời gian mở/đóng cho từng môn thi.  
- Quản lý kết quả làm bài của sinh viên.  
- Phân quyền quản lý các hoạt động trên website phù hợp với đối tượng sử  
dụng (quản trị, người dùng).  
- Quản lý và khai thác nguồn tài liệu cho trang web.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
- Các nội dung của bài học của các môn học đang được triển khai ở ngành  
CNTT của khoa KT-CN (Đại học Văn Hiến).  
- Yêu cầu của giảng viên.  
     
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 10  
- Các công cụ lập trình ngôn ngữ PHP, Angular.  
- Các công cụ thiết kế giao diện và xây dựng Website; thiết kế cơ sở dữ liệu  
hệ thống, Bootstrap, Angular JS.  
4. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu cấu trúc bài thi của các môn học.  
- Nghiên cứu hệ thống tính điểm bài thi.  
- Nghiên cứu bộ đếm thời gian và lưu thời gian làm bài.  
- Nghiên cứu các công cụ hỗ trợ tiện ích cho trang Web.  
- Nghiên cứu phân quyền cho hệ thống quản trị.  
- Nghiên cứu cách bố trí các mục trong Website.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
- Khảo sát nhu cầu thực tế của giảng viên.  
- Tham khảo hình thức tính điểm.  
- Tham khảo bài thi, hình thức thi trắc nghiệm các môn học.  
- Lập trình Website trên Sublime Text và hoàn thiện trang Web.  
6. Các kết quả đạt được của đề tài  
- Đề tài xây dựng thành công Website cho phép quản trị cập nhật các câu  
hỏi.  
- Quản lý tài khoản giảng viên, sinh viên, lớp, đề thi.  
7. Cấu trúc của báo cáo  
Báo cáo gồm có 4 phần:  
Phần I: Mở đầu  
Giới thiệu tổng quan về đề tài “Xây dựng website trắc nghiệm CNTT”  
Phần II: Nội dung  
       
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trong phần này bao gồm các chương sau:  
Trang 11  
Chương 1: Nghiên cứu về lý thuyết/ trắc nghiệm  
Chương 2: Ngôn ngữ lập trình PHP và SQL  
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống  
Chương 4: Thiết kế và đặc tả giao diện  
Phần III: Kết luận  
Kết quả và hướng phát triển của đề tài  
Phần IV: Tài liệu tham khảo  
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 12  
PHẦN 2: NỘI DUNG  
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU VỀ LÝ THUYẾT TRẮC  
NGHIỆM  
I. Hình thức tự luận và trắc nghiệm trong đánh giá kết quả học tập:  
1. BÀI TỰ LUẬN  
1.1 Các kết quả học tập mà tự luận có thể kiểm tra được  
- Trình bày kiến thức sự kiện; nêu khái niệm, định nghĩa; giải thích nguyên tắc; mô  
tả phương pháp/tiến trình.  
- Kỹ năng vận dụng kiến thức, phân tích, tổng hợp, suy luận và đánh giá những thông  
tin mới nhờ sự hiểu biết.  
- Kỹ năng suy nghĩ và giải quyết vấn đề.  
- Kỹ năng chọn lựa, tổ chức, phối hợp, liên kết và đánh giá những ý tưởng.  
- Kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ.  
Thực tế, ngoài những bài tự luận dùng để đo lường những kết quả học tập phức hợp  
như giải quyết vấn đề, những kỹ năng trí tuệ cao vẫn có những bài chi đòi hỏi SV  
tái hiện đơn thuần những điều đã học (những bài như thể hiện nay được sử dụng như  
công cụ chính).  
2. Các hình thức bài tự luận: được phân theo 2 hướng:  
a) Dựa vào độ dài và giới hạn của câu trả lời:  
- Dạng trả lời hạn chế:  
Về nội dung: phạm Vi đề tài cần giải quyết hạn chế.  
Về hình thức: độ dài hay số lượng dòng, từ của câu trả lời được hạn chế. Dạng này  
có ích cho việc đo lường kết quả học tập, đòi hỏi sự li giải và ứng dụng dữ kiện vào  
một lĩnh vực chuyên biệt.  
     
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 13  
- Dạng trả lời mở rộng: cho phép SV chọn lựa những dữ kiện thích hợp để tổ chức  
câu trả lời phù hợp với phán đoán tốt nhất của họ. Dạng này làm cho SV thể hiện  
khả năng chọn lựa, tổ chức, phối hợp, tuy nhiên làm nảy sinh khó khan trong quá  
trình chấm điểm. Có nhiều ý kiến cho rằng chỉ sử dụng dạng này trong lúc giảng dạy  
để đánh giá sự phát triển năng lực của mà thôi.  
b) Dựa vào các mức độ nhận thức: Có 4 loại:  
- Bài tự luận đo lường khả năng ứng dụng.  
- Bài tự luận đo lường khả năng phân tích.  
- Bài tự luận đo lường khả năng tổng hợp.  
- Bài tự luận đo lường khả năng đánh giá.  
3. Cách biên soạn để bài tự luận:  
- Xem xét lại những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần đánh giá.  
- Nội dung đòi hỏi SV dùng kiến thức đã học để giải quyết một tình huống cụ thể.  
- Nội dung câu hỏi phải có yếu tế mới đổi với SV.  
- Mối quan hệ giữa kiến thức được học với giải pháp cần sử dụng cho vấn đề đặt ra  
có thể gần nhưng không dễ dàng nhận ra được.  
- Bài tự luận được trình bày đầy đủ với 2 phần chính: Phần phát biểu về tình huống  
và Phần phát biểu về sự lựa chọn sao cho mỗi SV có thể làm việc trong một ngữ  
cảnh bình thường và dễ hiểu.  
- Phần hướng dẫn trả lời: trình bày những mức độ cụ thể của câu trả lời: độ dài của  
bài, những điểm chuyên biệt, những hành vi cần thể hiện như giải thích, miêu tả,  
chứng minh...  
- Hình thức của bài tự luận có thể là câu hỏi hay lời đề nghị, yêu cầu.  
4. Cách chấm điểm bài tự luận:  
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 14  
GV xây dựng thang điểm chấm. Tùy theo đặc điểm thang điểm chấm mà việc chấm  
bài tự luận chia thành 2 hướng:  
a) Hướng dẫn chấm cảm tính: Khi thang điểm chấm được nêu một cách vắn tắt với  
những yêu cầu tổng quát thì khi chấm thường có xu hướng chấm theo cảm tính.  
b) Hướng dẫn chấm phân tích: Khi thang điểm chấm với những yêu cầu chi tiết cho  
từng mức điểm đến mức có thể lượng hóa được thì việc chấm thường có xu hướng  
phân tích.  
II.  
Bài Trắc Nghiệm  
1. Quy trình soạn thảo bài trắc nghiệm:  
a) Nắm đề cương môn học/ phần học/chương học.  
b) Xác định phạm vi nội dung và mục đích của bài kiểm tra.  
c) Xây dựng kế hoạch trắc nghiệm: Nội dung, mục tiêu, kỹ thuật đánh giá và số  
lượng câu cho mỗi mục tiêu.  
d) Chọn lựa hình thức kiểm tra và viết câu trắc nghiệm.  
e) Tự kiểm tra lại các câu trắc nghiệm.  
f) Tổ chức kiểm tra và thu thập thông tin.  
g) Đánh giá chất lượng bài kiểm tra.  
h) Cải tiền quá trình dạy và học.  
2. Các dạng bài trăc nghiệm:  
a. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Câu hỏi với giải đáp ngắn hay một phát  
biểu chưa hoàn chỉnh với một chỗ hoặc nhiều chỗ để trống (kiểu điền khuyết)  
a.1) Yêu cầu: Viết câu trả lời cho câu hỏi hoặc điều thêm vào chỗ còn trống.  
a.2) Ưu điểm: Dễ xây dựng; SV không thể đoán mò vì phải cho câu trả lời của mình  
khi làm bài.  
 
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 15  
a.3) Nhược điểm: Chỉ kiểm tra mức độ BIẾT và HIỂU ĐƠN GIẢN;  
a.4) Những đề nghị khi biên soạn:  
- Câu hỏi phải nêu bật được ý muốn hỏi, tránh dài dòng.  
- Không dùng những thuật ngữ không rõ ràng.  
- Từ/cụm từ Ở chỗ cần điền phải nằm trong sự liên kết với văn cảnh, có tiêu chỉ ngữ  
nghĩa rõ ràng, tạo điều kiện liên tưởng tường minh, tránh bỏ trống tùy tiện.  
- Đáp án cho mỗi câu trắc nghiệm trả lời cần ngắn gọn.  
- Diễn tả câu hỏi trắc nghiệm sao cho SV có thể đưa ra câu trả lời vừa ngắn gọn vừa  
cụ thể, riêng biệt.  
- Nếu câu hỏi trắc nghiệm có phần dữ kiện thì cần tách biệt rõ ràng phần dữ kiện và  
phần câu hỏi.  
- Những chỗ trống cho câu trả lời phải có chiều dài bằng nhau và đặt bên phải của  
câu hỏi.  
- Tránh hoặc hạn chế lấy những câu nói trực tiếp từ sách giáo khoa làm thành câu  
trắc nghiệm trả lời ngắn.  
b. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Gồm 2 phần. PhầnI (Phần đề): Một câu hỏi  
hoặc một phát biểu. Phần II: là hai phương án lựa chọn: Đúng-Sai; Phải-Không phải;  
Đồng ý-Không đồng ý.  
b.1) Yêu cầu: Chọn một trong hai phương án trả lời.  
b.2) Ưu điểm: Dễ xây dựng; Có thể ra nhiều câu một lúc ít tốn thời gian cho mỗi  
câu, nhờ vậy mà năng bao quát chương trình lớn hơn.  
3) Nhược điểm: Chỉ kiểm tra mức độ BIẾT và HIỂU ĐƠN GIẢN; Tỷ lệ đoán mò  
50%.  
4) Những đề nghị khi biên soạn:  
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 16  
- Tránh đưa ra những câu hỏi chung chung, không quan trọng.  
- Tránh sử dụng những câu hỏi phủ định, đặc biệt là phù định kép.  
- Tránh các câu hỏi dải, phức tạp.  
- Đáp án cho mỗi câu trắc nghiệm trả lời cần ngắn gọn.  
- Tránh bao gồm hai ý tưởng trong một câu hỏi, trừ khi đo lường khả năng nhận ra  
mối quan hệ nhân quả.  
- Lưu ý tính logic khi sử dụng câu gồm hai mệnh đề có quan hệ nhân quả.  
- Nếu câu hỏi muốn thể hiện một ý kiến hay thái độ nào thì nên đưa thêm vào câu  
hỏi ấy một cơ sở nào đó để cho kết quả chọn đúng hay sai, không mơ hồ, chung  
chung.  
- Số lượng câu trắc nghiệm có trả lời đúng và số câu trắc nghiệm có trả lời sai nên  
bằng nhau.  
- Tránh hoặc hạn chế lấy nguyên văn từ sách giáo.  
Dưới đây là chín điểm khác biệt và bốn điểm tương đồng giữa luận đề và trắc  
nghiệm.  
Bảng 2. 1 So sánh giữa luận đề và trắc nghiệm  
Luận đề  
Trắc nghiệm  
- Một câu hỏi thuộc loại luận để đòi hỏi - Một câu hỏi trắc nghiệm buộc thí sinh  
thí sinh phải tự mình soạn câu trả lời và phải lựa chọn câu trả lời đúng nhất  
diễn tả câu trả lời bằng ngôn ngữ của trong một sô câu đã cho sẵn.  
chính mình  
- Một bài luận đề gồm số câu hỏi hương - Một bài trắc nghiệm thường gồm  
đổi ít và có tính cách tổng quát, đòi hỏi nhiều câu hỏi có tính cách chuyên biệt  
chỉ đòi hỏi những câu trả lời ngắn gọn.  
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 17  
thì sinh phải triển khai câu trả lời bằng  
lời lẽ dài dòng.  
- Trong khi làm một bài luận để, thí sinh - Trong khi làm một bài trắc nghiệm,  
phải bỏ ra phần lớn thời gian để suy nghĩ thì sinh dùng nhiều thời gian để đọc và  
và viết  
suy nghĩ  
- Chất lượng của một bài luận đề tùy - Chất lượng của một bài trắc nghiệm  
thuộc chủ yếu vào kỹ năng của người được xác định một phần lớn do kỹ  
chấm bài.  
năng của người soạn thảo bài trắc  
nghiệm.  
- Một bài thì theo lối luận đề tương đổi - Một bài thi trắc nghiệm khó soạn,  
để soạn, nhưng khó chấm và cho điểm nhưng việc chấm và cho điểm tương  
chính xác  
đối dễ dàng và chính xác.  
-Thí sinh có nhiều tự do bộc lộ cá tính  
của mình trong câu trả lời và người  
chấm bài cũng có tự do cho điểm các  
câu trả lời theo xu hướng riêng của  
mình.  
- Người soạn thảo trắc nghiệm có  
nhiều tự do bộc lộ kiến thức và các  
giá trị của mình qua việc đặt các câu  
hỏi, nhưng chỉ cho thí sinh quyền tự  
do chứng tỏ mức độ hiểu biết của  
mình qua tỉ lệ câu trả lời đúng.  
- Trong các câu hỏi luận đề, nhiệm vụ - Trong các câu hỏi trác nghiệm, nhiệm  
học tập của người học và trên cơ sở đó vụ học tập của người học và trên cơ sở  
giám khảo thẩm định mức độ hoàn thành đó giám khảo thẩm định mức độ hoàn  
các nhiệm vụ ấy không được phát biểu thành các nhiệm vụ ấy được phát hiểu  
một cách rõ ràng.  
một cách rõ ràng.  
- Một bài luận đề cho phép và đôi khi - Một bài trắc nghiệm cho phép và đôi  
khuyến khích sự “lừa phình” (chẳng hạn khi khuyến khích sự phỏng đoán.  
như bằng những ngôn từ hoa mỹ hay  
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 18  
bằng cách đưa ra những bằng chứng khó  
có thể xác định được).  
- Sự phân bố điểm số của một bài thì luận - Phân bố điểm số của thí sinh hầu như  
đề có thể được kiểm soát một phần lớn hoàn toàn được quyết định do bài trắc  
do người chấm (ấn định điểm tối đa và nghiệm.  
tối thiểu).  
°° Tương đồng:  
i. Trắc nghiệm hay luận đề đầu có thể đo lường hầu hết mọi thành quả học tập  
quan trọng mà một bài khảo sát bằng lối viết có thể khảo sát được.  
ii. Trắc nghiệm và luận đề đầu có thể được sử dụng để khuyến khích học sinh học  
tập nhằm đạt đến các mục tiêu: hiểu biết các nguyên lý, tổ chức và phối hợp các ý  
hưởng, ứng dụng kiến thúc giải quyết các vấn đề.  
iii. Trắc nghiệm và luận đề đầu đòi hỏi sự vận dụng ít nhiều phán đoán chủ quan  
iv. Giá trị của cả hai loại trắc nghiệm và luận đề tùy thuộc vào tính khách quan và  
đáng tin cậy của chúng.  
III Chất lượng của các câu hỏi trắc nghiệm và của đề thi trắc nghiệm  
1. Mục tiêu giảng dạy là cơ sở quan trọng để xây dựng các đề thi trắc nghiệm:  
Để một đề trắc nghiệm đo được cái cần đo, tức là đo được mức độ đạt các mục tiêu  
cụthể của môn học, cần phải thiết kế và viết đề thi trắc nghiệm bám sát mục tiêu của  
môn học. Một đề thi tốt kết hợp với việc tổ chức kỳ thi tốt sẽ làm cho kỳ thi đạt được  
có giá trị cao.  
Một công cụ thuận lợi để thiết kế các thành phần của một đề trắc nghiệm là bảng các  
mục tiêu giảng dạy. Trong bàng đó có chia ra các hàng ứng với các phần của môn  
học, và các cột ứng với các mức kỹ năng liên quan đến mục tiêu cơ thể. Ứng với  
mỗi ô của bảng người ta ghi số câu hỏi cần xây dựng cho bài trắc nghiệm.  
 
Xây dựng Website trắc nghiệm CNTT  
Trang 19  
2. Độ khó và độ phân biêt của các câu trắc nghiệm  
2.1 Độ khó  
Khi nói đến độ khó, hiển nhiên phải xem câu trắc nghiệm là khó đối với đối tượng  
nào. Nhờ việc thử nghiệm trên các đối tượng thí sinh phù, người ta có thể đo độ  
khó bằng tỷ số phần trăm thí sinh làm đúng cân trắc nghiệm đỏ trên tổng số thí  
sinh dự thi:  
Tổng số thí sinh 푡푟ả 푙ờꢀ đú푛ꢁ 푐â푢 ℎỏꢀ  
Độ 푘ℎó 푐ủ푎 푏àꢀ 푡푟ắ푐 푛ꢁℎꢀệ푚 =  
Tổng số thí sinh 푡푟ả 푙ờꢀ 푐â푢 ℎỏꢀ  
Khi soạn thảo xong một câu hoặc một bài trắc nghiệm người soạn chi có thể ước  
lượng độ khó hoặc độ phân biêt của nó bằng cảm tính. Độ lớn của các đại lượng đó  
chi có thể tinh được cụ thể bằng phương pháp thống kê sau lần trắc nghiệm thử,  
dựa vào kết quả thu được từ các câu và bài trắc nghiệm của thi sinh.  
Đề xét độ khó của cả một bài trắc nghiệm, người ta có thể đối chiếu điểm số trung  
bình của bài trắc nghiệm và điểm trung bình lý tưởng của nó. Giả sử có bài trắc  
nghiệm 50 câu, mỗi câu có 5 phương án trả lời. Điểm tối đa là 50, điểm có thể đạt  
được do chọn hú họa là 0,2x50=10, điểm trung bình lý tưởng là ( 50+10)/2=30.  
Nếu điểm trung bình quan sát được trên hay dưới 3 0 quá xa thì bài trắc nghiệm ấy  
sẽ là quá đề hay quá khó. Khi chọn lựa các câu trắc nghiệm theo độ khó người ta  
thường phải loại các câu quá khó ( không ai làm đúng) hoặc quá để( ai cũng làm  
đúng). Một bài trắc nghiệm tốt khi có nhiều câu hỏi ở độ khó trung bình.  
2.2 Độ phân biệt  
Khi ra một câu hoặc một bài trắc nghiệm cho một nhóm thí sinh nào đó, người ta  
thương muốn phân biệt nhỏm ấy thành những người có năng lực khác nhau: giòi,  
khá, trung bình . .Khả năng của câu trắc nghiệm thực hiện được sự phân biệt ấy  
được gọi là độ phân biệt.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 62 trang yennguyen 25240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng website trắc nghiệm công nghệ thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_website_trac_nghiem_cong_nghe_thong_tin.pdf