Đồ án Xây dựng hệ thống quản lý dinh dưỡng trong trường bán trú

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG  
-------o0o-------  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Ngành Công nghệ Thông tin  
Hải Phòng 2016  
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG  
-------o0o-------  
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DINH DƢỠNG  
TRONG TRƢỜNG BÁN TRÚ  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ LIÊN THÔNG  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Hải Phòng - 2016  
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG  
-------o0o-------  
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DINH DƢỠNG  
TRONG TRƢỜNG BÁN TRÚ  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ LIÊN THÔNG  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Sinh viên thực hiện: Vũ Văn Mạnh  
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Đỗ Văn Chiểu  
Mã số sinh viên:  
1513101001  
Hải Phòng - 2016  
3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
-------o0o-------  
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Vũ Văn Mạnh  
Mã số: 1513101001  
Lớp: CTL901  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý dinh dƣỡng trong trƣờng bán trú.  
4
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
a. Nội dung:  
- Tìm hiểu về lập trình web trên nền tảng PHP/MySQL  
- Tìm hiểu bài toán quản lý dinh dƣỡng trƣờng mầm non Bảo Châu  
- Xây dựng ứng dụng trên nền tảng web  
- Đƣa ứng dụng lên host và tích hợp vào website trung tâm.  
b. Các yêu cầu cần giải quyết  
- Hiểu mục đích và cách thức thực hiện  
- Xây dựng đƣợc ứng dụng để chạy thử nghiệm  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán  
3. Địa điểm thực tập  
5
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên:  
Đỗ Văn Chiểu  
Học hàm, học vị:  
Cơ quan công tác:  
Nội dung hƣớng dẫn:  
Thạc sĩ  
Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng.  
- Tìm hiểu về lập trình web trên nền tảng PHP/MySQL  
- Tìm hiểu bài toán quản lý dinh dƣỡng trƣờng mầm non Bảo Châu  
- Xây dựng ứng dụng trên nền tảng web  
- Đƣa ứng dụng lên host và tích hợp vào website trung tâm  
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:  
Họ và tên: …………………………………………………………………………………............  
Học hàm, học vị………………………………………………………………………………......  
Cơ quan công tác: ………………………………………………………………………………..  
Nội dung hƣớng dẫn: ……………………....................................................................................  
………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………  
Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 3 tháng 10 năm 2016  
Yêu cầu phải hoàn thành trƣớc ngày 30 tháng 12 năm 2016  
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N  
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N  
Cán bộ hƣớng dẫn Đ.T.T.N  
Sinh viên  
Hải Phòng, ngày ............tháng.........năm 2016  
Hiệu trƣởng  
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị  
6
PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN  
1.Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
2.Đánh giá chất lƣợng của đề tài tốt nghiệp (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong  
nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp)  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
3.Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn:  
( Điểm ghi bằng số và chữ )  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
Ngày.......tháng.........năm 2016  
Cán bộ hƣớng dẫn chính  
( Ký, ghi rõ họ tên )  
7
PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN ĐỀ TÀI  
TỐT NGHIỆP  
1. Đánh giá chất lƣợng đề tài tốt nghiệp (về các mặt nhƣ cơ sở lý luận, thuyết  
minh chƣơng trình, giá trị thực tế, ...)  
2. Cho điểm của cán bộ phản biện  
( Điểm ghi bằng số và chữ )  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
Ngày.......tháng.........năm 2016  
Cán bộ chấm phản biện  
( Ký, ghi rõ họ tên )  
8
MỤC LỤC  
9
LỜI CẢM ƠN  
Trƣớc tiên em xin đƣợc bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn đối với thầy giáo,  
Thạc sĩ Đỗ Văn Chiểu, giảng viên khoa Công nghệ thông tin – Trƣờng Đại học Dân  
lập Hải Phòng. Trong suốt thời gian học và làm đồ án tốt nghiệp, thầy đã dành rất  
nhiều thời gian quý báu để tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn, định hƣớng cho em trong việc  
nghiên cứu, thực hiện đồ án.  
Em xin đƣợc cảm ơn các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Dân lập Hải phòng đã  
giảng dạy em trong quá trình học tập, thực hành, làm bài tập, đọc và nhận xét đồ án của  
em, giúp em hiểu thấu đáo hơn lĩnh vực mà em nghiên cứu, những hạn chế mà em cần  
khắc phục trong việc học tập, nghiên cứu và thực hiện bản đồ án này. Xin cảm ơn các  
bạn bè và nhất là các thành viên trong gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, động  
viên, cổ vũ em trong suốt quá trình học và làm đồ án tốt nghiệp.  
Hải Phòng, tháng 12 năm 2016  
Sinh viên  
Vũ Văn Mạnh  
11  
LỜI MỞ ĐẦU  
Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò quan trọng trong xã hội.  
Nó giúp con ngƣời làm việc với mức độ chính xác cao, quản lý và tổ chức công việc  
đạt hiệu quả, cũng nhƣ thông tin đƣợc phổ biến và cập nhật nhanh chóng, chính xác.  
Do đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các phòng ban công ty, xí nghiệp,  
trƣờng học là nhu cầu tất yếu.  
Thấy đƣợc lợi ích của ứng dụng công nghệ thông tin, trƣờng mẫu giáo Bảo Châu  
Hải Phòng đang từng bƣớc tin học hóa vào công tác quản lý. Trong đó, công tác quản  
lý dinh dƣỡng cho các bé là rất cần thiết. Bởi lẽ, công việc quản lý này đòi hỏi phải xử  
lý một số lƣợng lớn thông tin với mức độ chính xác cao. Trong khi, số lƣợng học viên  
ngày càng gia tăng nên công việc quản lý dễ dẫn đến sai sót, tốn thời gian là không thể  
tránh khỏi. Vì thế, sự ra đời của chƣơng trình quản lý dinh dƣỡng mang lại những lợi  
ích:  
- Tiết kiệm chi phí, thời gian, tránh sai sót cho ngƣời quản lý.  
- Công tác lƣu trữ đƣợc an toàn và tiện ích.  
Xuất phát từ những lợi ích trên, em đã chọn đề tài tốt nghiệp “Xây dựng hệ  
thống quản lý dinh dƣỡng trƣờng mẫu non Bảo Châu”. Với đề tài này, em mong muốn  
áp dụng các kiến thức đƣợc học trong trƣờng cùng với việc tìm hiểu nghiên cứu ngôn  
ngữ và môi trƣờng lập trình để xây dựng hệ thống phần mềm quản lý dinh dƣỡng  
trƣờng mầm non Bảo Châu đạt đƣợc hiệu quả hơn.  
12  
CHƢƠNG 1. INTERNET, WORLD WIDE WEB VÀ HTML  
1. Khái niệm cơ bản về Internet  
1.1 Giới thiệu chung  
Internet là mạng của các máy tính trên toàn cầu đƣợc thành lập từ những năm 80  
bắt nguồn từ mạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ. Vào mạng Internet, bạn có  
thể tìm thấy nhiều tài liệu để nghiên cứu, học tập, trao đổi thƣ từ, đặt hàng, mua bán, ...  
Một trong những mục tiêu của Internet là chia sẻ thông tin giữa những ngƣời dùng trên  
nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi máy tính trên Internet đƣợc gọi là một host. Mỗi host có  
khả năng nhƣ nhau về truyền thông tới máy khác trên Internet. Một số host đƣợc nối  
tới mạng bằng đƣờng nối Dial-up (quay số) tạm thời, số khác đƣợc nối bằng đƣờng nối  
mạng thật sự 100% (nhƣ Ethernet, Tokenring, ...).  
1.2 Phân loại  
Các máy tính trên mạng đƣợc chia làm 2 nhóm Client và Server.  
- Client: Máy khách trên mạng, chứa các chƣơng trình Client  
- Server: Máy phục vụ - Máy chủ. Chứa các chƣơng trình Server, tài nguyên (tập tin,  
tài liệu ...) dùng chung cho nhiều máy khách. Server luôn ở trạng thái chờ yêu cầu  
và đáp ứng yêu cầu của Client.  
- Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet nhƣ Web Server,  
Mail Server, FPT Server, ...  
Các dịch vụ thƣờng dùng trên Internet  
- Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web)  
- Dịch vụ Electronic Mail (viết tắt là Email)  
- Dịch vụ FPT  
Để truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải hỗ trợ  
giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) là giao thức  
điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), là một giao thức đồng bộ, cho truyền  
thông điệp từ nhiều nguồn và tới nhiều đích khác nhau. Ví dụ có thể vừa lấy thƣ từ  
trong hộp thƣ, đồng thời vừa truy cập trang Web. TCP đảm bảo tính an toàn dữ liệu, IP  
là giao thức chi phối phƣơng thức vận chuyển dữ liệu trên Internet.  
13  
2. World Wide Web  
2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web  
World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biến nhất  
hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ƣớc lƣợng thuộc về WWW.  
Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ. WWW cho phép bạn truy  
xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới. Thông qua  
Website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho  
khách hàng ở nhiều nơi.  
2.2 Cách tạo trang Web  
Có nhiều cách để tạo trang Web -Có thể tạo trang Web trên bất kì chƣơng  
trình xử lí văn bản nào:  
- Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản nhƣ:  
- Notepad, WordPad, ... là những chƣơng trình soạn thảo văn bản có sẵn trong  
Window.  
- Thiết kế bằng cách dùng Web Wizard và công cụ của Word 97, Word  
2000.  
- Thiết kế Web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage, Dreamweaver,  
Nescape Editor, ... Phần mềm chuyên nghiệp nhƣ DreamWeaver sẽ giúp bạn  
thiết kế trang Web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ  
có sẵn trong phần Code cho bạn. Để xây dựng một ứng dụng Web hoàn chỉnh và  
có tính thƣơng mại, bạn cần kết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và  
Server Script (kịch bản trên trình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng  
hạn nhƣ: MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle , ... Khi bạn muốn triển khai  
ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu hình phần cứng, bạn cần  
có trình chủ Web thƣờng gọi là Web Server.  
2.3 Trình duyệt Web (Web Client hay Web Browser)  
Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giao diện  
trực tiếp với ngƣời sử dụng. Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầu của  
ngƣời dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữ liệu cần  
thiết từ Server để hiển thị lên màn hình. Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có một  
14  
chƣơng trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP. Các trình duyệt thông  
dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla FireFox….  
2.4 Webserver  
Webserver: là một máy tính đƣợc nối vào Internet và chạy các phần mềm đƣợc  
thiết kế. Webserver đóng vai trò một chƣơng trình xử lí các nhiệm vụ xác định, nhƣ  
tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ.... Webserver cũng là  
nơi lƣu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai trò Server cung cấp dịch vụ  
Web. Webserver hỗ trợ các công nghệ khác nhau:  
- IIS (Internet Information Service): Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP  
- Apache: Hỗ trợ PHP  
- Tomcat : Hỗ trợ JSP(Java Servlet Page)  
2.5 Phân loại Web  
2.5.1 Web tĩnh  
- Tài liệu đƣợc phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server  
- Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạng Text, các  
hình ảnh đơn giản.  
- Ƣu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng, Server có  
thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng. Ta nên sử dụng  
- Web tĩnh khi không thay đổi thông tin trên đó.  
- Nhƣợc điểm: Không đáp ứng đƣợc yêu cầu phức tạp của ngƣời sử dụng,  
- không linh hoạt, ...  
- Hoạt động của trang Web tĩnh đƣợc thể hiện nhƣ sau:  
Server  
Browser  
Browser gửi yêu cầu  
Server gửi trả tài liệu  
2.5.2 Website động  
Về cơ bản nội dung của trang Web động nhƣ một trang Web tĩnh, ngoài ra nó  
còn có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tập của một trang Web. Sau  
khi nhận đƣợc yêu cầu từ Web Client, chẳng hạn nhƣ một truy vấn từ một CSDL đặt  
15  
trên Server, ứng dụng Internet Server sẽ truy vấn CSDL này, tạo một trang HTML  
chứa kết quả truy vấn rồi gửi trả cho ngƣời dùng.  
- Hoạt động của Web động:  
3. HTML  
Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML. HTML là chữ viết tắt  
của HyperText Markup Language đƣợc hội đồng World Wide Web Consortium (W3C)  
quy định. Một tập tin HTML chẳng qua là một tập tin bình thƣờng, có đuôi .html hoặc  
.htm. HTML giúp định dạng văn bản trong trang Web nhờ các thẻ. Hơn nữa, các thẻ  
html có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet. Đa số các  
thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở. Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống nhƣ thẻ mở,  
nhƣng thêm dấu xiên phải (/). Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân biệt chữ  
hoa chữ thƣờng. Ví dụ, có thể khai báo <html>hoặc <HTML>. Không có khoảng trắng  
trong định nghĩa thẻ.  
3.1 Cấu trúc chung của một trang HTML  
<html>  
<head>  
<title>Tiêu đề của trang Web</title>  
</head>  
<body>  
<!-các thẻ html và nội dung sẽ hiển thị-->  
</body>  
</html>  
3.2 Các thẻ HTML cơ bản  
- Thẻ <head>.... </head>: Tạo đầu mục trang  
16  
- Thẻ <title>... </title>: Tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc.  
Thẻ title cho phép bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang Web mỗi khi  
trang Web đó đƣợc duyệt trên trình duyệt Web.  
- Thẻ <body>... </body>: Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body>đều có  
thể xuất hiện trêntrang Web. Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang  
Web.  
- Các thẻ định dạng khác  
- Thẻ <p>.. </p>: Tạo một đoạn mới  
- Thẻ <font>... </font>: Thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự.  
- .....  
- Thẻ định dạng bảng <table>.. </table>: Đây là thẻ định dạng bảng trên trang  
Web. Sau khi khai báo thẻ này, bạnphải khai báo các thẻ hàng<tr> và thẻ cột  
<td> cùng với các thuộc tính của nó.  
- Thẻ hình ảnh <img>: Cho phép bạn chèn hình ảnh vào trang Web. Thẻ này  
thuộc loại thẻ khôngcó thẻ đóng.  
- Thẻ liên kết <a>... </a>: Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc  
liên kết đến địa chỉInternet, Mail hay Intranet(URL) và địa chỉ trong tập tin  
trong mạng cục bộ (UNC).  
- Các thẻ Input: Thẻ Input cho phép ngƣời dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi  
một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ nhƣ: text, password,  
submit, button, reset, checkbox, radio, hidden, image.  
- Thẻ textarea < textarea>.... < \textarea>: Thẻ textarea cho phép ngƣời dùng nhập  
liệu với rất nhiều dòng. Với thẻnày bạn không thể giới hạn chiều dài lớn nhất  
trên trang Web.  
- Thẻ select: Thẻ Select cho phép ngƣời dùng chọn phần tử trong tập phƣơng thức  
đã đƣợc định nghĩa trƣớc. Nếu thẻ Select cho phép ngƣời dùng chọn một phần tử  
trong danh sách phần tử thì thẻ Select sẽ giống nhƣ combobox. Nếu thẻ Select  
cho phép ngƣời dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần tử,  
thẻ Select đó là dạng listbox.  
- Thẻ form: Khi bạn muốn submit dữ liệu ngƣời dùng nhập từ trang Web phía  
Clientlên phía Server, bạn có hai cách để làm điều nàu ứng với hai phƣơng thức  
17  
POST và GET trong thẻ form. Trong một trang Web có thể có nhiều thẻ Form  
khác nhau, nhƣng các thẻ Form này không đƣợc lồng nhau, mỗi thẻ form sẽ  
đƣợc khai báo hành động (action) chỉ đến một trang khác.  
18  
CHƢƠNG 2. TỔNG QUANNG N NGỮ PHP VÀ MYSQL  
1. Ngôn ngữ PHP  
1.1 Khái niệm PHP  
PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm  
1994. Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu đƣợc sử dụng trong  
môi trƣờng chuyên nghiệp và nó trở thành ”PHP:Hypertext Preprocessor”. Thực chất  
PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một trang  
HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể đƣợc đặt rải rác trong HTML.  
PHP là một ngôn ngữ lập trình đƣợc kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công  
nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trƣờng (cross-platform).  
Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệp phía máy chủ tức là nói  
đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ  
thuộc môi trƣờng cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành nhƣ Windows,  
Unixvà nhiều biến thể của nó... Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ  
làm việc bình thƣờng trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa  
rất ít. Khi một trang Web muốn đƣợc dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng đƣợc tất cả  
các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đƣa ra kết quả ngôn ngữ  
HTML. Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP đƣợc thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đó sau  
khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi ngƣời dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một  
URL).  
1.2 Tại sao nên dùng PHP  
Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn,  
mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhƣng chúng vẵn đƣa ra những kết quả giống  
nhau. Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ : ASP, PHP,Java, Perl... và  
một số loại khác nữa. Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP. Rất đơn giản, có những lí  
do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này.  
PHP đƣợc sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp  
khác. PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có  
sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn. Đặc biệt PHP là  
mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, và chính vì mã nguồn mở sẵn  
có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc  
phục các lỗi trong các chƣơng trình này PHP vừa dễ với ngƣời mới sử dụng vừa có thể  
19  
đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn  
PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc. Cách đây không lâu, ASP vốn đƣợc xem là  
ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất, vậy mà bây giờ PHP đã bắt kịp ASP, bằng chứng là  
nó đã có mặt trên 12 triệu Website.  
1.3 Hoạt động của PHP  
Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máy  
chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của ngƣời dùng thông qua trình duyệt.  
Sơ đồ hoạt động:  
Máy khách hàng  
Máy chủ  
Yêu cầu URL  
web  
HTML  
HTML  
PHP  
Gọi mã kịch bản  
Khi ngƣời dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP và  
xử lí chúng theo các hƣớng dẫn đƣợc mã hóa. Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửi một  
dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web. Trình duyệt xem nó nhƣ là  
một trang HTML têu chuẩn. Nhƣ ta đã nói, PHP cũng chính là một trang HTML nhƣng  
có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML. Phần mở của PHP đƣợc đặt trong thẻ  
mở <?php và thẻ đóng ?> .Khi trình duyệt truy cập vào một trang PHP, Server sẽ đọc  
nội dung file PHP lên và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi các đoạn mã đó, lấy kết  
quả nhận đƣợc của đoạn mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúng trong file PHP,  
cuối cùng Server trả về kết quả cuối cùng là một trang nội dung HTML về cho trình  
duyệt.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 65 trang yennguyen 24440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng hệ thống quản lý dinh dưỡng trong trường bán trú", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_he_thong_quan_ly_dinh_duong_trong_truong_ban.pdf