Khóa luận Xây dựng, triển khai và quản lý mô hình mạng

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
KHÓA LUẬN/ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI VÀ QUẢN  
LÝ MÔ HÌNH MẠNG  
Ngƣời hƣớng dẫn : Thầy NGUYỄN THÀNH LONG  
Cô DƢƠNG THỊ THÙY VÂN  
Ngƣời thực hiện: NGUYỄN TRẦN HOÀNG HƢNG  
NGUYỄN HÒA AN  
Lớp:10050302  
Khoá :14  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014  
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
KHÓA LUẬN/ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI VÀ QUẢN  
LÝ MÔ HÌNH MẠNG  
Ngƣời hƣớng dẫn : Thầy NGUYỄN THÀNH LONG  
Cô DƢƠNG THỊ THÙY VÂN  
Ngƣời thực hiện: NGUYỄN TRẦN HOÀNG HƢNG  
NGUYỄN HÒA AN  
Lớp:10050302  
Khoá :14  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH,NĂM 2014  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đƣờng đại học đến nay,  
chúng em đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình  
và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến quý Thầy Cô ở  
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Trƣờng Đại Học Tôn Đức Thắng cùng với tri thức  
và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong  
suốt thời gian học tập tại trƣờng, cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã ở bên và  
giúp đỡ trong thời gian qua.  
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Thành Long đã tận tâm  
hƣớng dẫn chúng em qua những buổi nói chuyện, thảo luận về đề tài khóa luận  
chúng em làm. Nếu không có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo của thầy thì chúng em  
nghĩ khóa luận này của chúng em rất khó có thể hoàn thiện đƣợc. Một lần nữa,  
chúng em xin chân thành cảm ơn thầy.  
Khóa luận đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian 4 tháng. Bƣớc đầu đi vào  
thực tế nên kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh  
khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, chúng em rất mong nhận đƣợc những ý kiến  
đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này đƣợc  
hoàn thiện hơn.  
Sau cùng chúng em xin chúc quý thầy cô khoa Công Nghệ Thông Tin dồi  
dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt  
kiến thức cho thế hệ mai sau.  
TP. HCM, ngày 29 tháng 6 năm 2014  
Sinh viên thực hiện :  
Nguyễn Hòa An  
Nguyễn Trần Hoàng Hƣng  
 
ii  
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH  
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG  
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi và  
đƣợc sự hƣớng dẫn khoa học của thầy Nguyễn Thành Long. Các nội dung nghiên  
cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa công bố dƣới bất kỳ hình thức  
nào trƣớc đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận  
xét, đánh giá đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong  
phần tài liệu tham khảo.  
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số  
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn  
gốc.  
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách  
nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trƣờng đại học Tôn Đức Thắng không  
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình  
thực hiện (nếu có).  
TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2014  
Tác giả  
(ký tên và ghi rõ họ tên)  
iii  
TÓM TẮT  
Trong xu hƣớng phát triển của xã hội ngày nay, công nghệ thông tin luôn có  
mặt ở bất cứ lĩnh vực, ngành nghề nào. Mạng lƣới công nghệ thông tin trên thế giới  
phát triển một cách chóng mặt, mọi ngƣời ai cũng muốn cập nhật thông tin một  
cách nhanh nhất và chính xác nhất. trên thực tiễn đó các doanh nghiệp cũng không  
thể thiếu việc áp dụng công nghệ thông tin vào doanh nghiệp của mình để quản lý  
và phát triển.  
Đối với các doanh nghiệp hiện nay đặc biệt là doanh nghiệp có nhiều chi  
nhánh ở những vị trí địa lý xa nhau thì việc quản lý và chia sẻ tài nguyên giữa các  
chi nhánh rất khó khăn và tốn chi phí nếu không có công nghệ thông tin.  
Việc sử dụng máy tính trong doanh nghiệp nhƣ một công cụ để phục vụ cho  
công việc ngày càng nhiều vì vậy cần máy chủ để quản trị hệ thống mạng trong  
doanh nghiệp là rất thiết thực để có một hệ thống quản lý tốt, an toàn, có độ bảo mật  
cao, chi phí hợp lý và thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các chi nhánh,…  
Với những lý do trên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng, triển  
khai và quản lý mô hình mạng” vừa và nhỏ sử dụng Windows Server 2003 trên  
phần mềm máy ảo VMWare để thực hiện. Đề tài rất thực tế và phù hợp với các yêu  
cầu đặt ra hiện nay cho các tổ chức, doanh nghiệp và nó còn giúp chúng tôi có thêm  
kinh nghiệm, hiểu biết rõ hơn về mô hình mạng và dễ dàng thích nghi với môi  
trƣờng công việc sau này khi ra trƣờng.  
 
1
MỤC LỤC  
 
2
3
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
DHCP: Dynamic Host Configuration Protocol  
DNS: Domain Name System  
FTP: File Transfer Protocol  
VPN: Virtual Private Network  
TCP/IP: Transmission Control Protocol/Internet Protocol  
MAC: Media Access Control  
HTML: HyperText Markup Language  
MUA: Mail User Agent  
MTA: Mail Transfer Agent  
PPP: Point-to-point Protocol  
UUCP Unix-To-Unix Copy Protocol  
NFS: Network File System  
IMAP: Internet Message Access Protocol  
SMTP: Simple Mail Transfer Protocol  
POP: Post Office Protocol  
MIME: Multipurpose Internet Mail Extensions  
DTP: Data Transfer Process  
User-PI: User Protocol Interpreter  
User-DTP: User Data Transfer Process  
Server-DTP: Server DataTransfer Process  
Server-PI: Server Protocol Interpreter  
ACK: Acknowledge  
 
5
OSI: Open Systems Interconnection  
FQDN fully qualified domain name  
 
6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
DANH MỤC HÌNH  
I. Mô hình tổng quan ...............................................................................................87  
II. Sơ Đồ Mô Hình VPN...........................................................................................88  
III. Các Bƣớc Cài Đặt Dịch Vụ .................................................................................88  
1. DHCP .............................................................................................................88  
2. DNS................................................................................................................92  
3. Web Server.....................................................................................................98  
4. Mail ..............................................................................................................101  
5. FTP...............................................................................................................105  
6. Domain Controller .......................................................................................109  
7. Firewall ........................................................................................................115  
8. Proxy Server.................................................................................................122  
Hình 3.1: Sơ đồ của một hạ tầng mạng tiêu biểu......................................................16  
Hình 3.2: Ảnh minh họa Remote Access VPN ........................................................22  
Hình 3.3: Site To Site VPN.......................................................................................23  
Hình 3.4: Firewall-Based ..........................................................................................23  
Hình 4.1: Sơ đồ cây DNS..........................................................................................32  
Hình 4.2: Root Server kết nối trực tiếp với Server tên miền cần truy vấn................36  
Hình 4.3: Root Server không kết nối trực tiếp với Server tên miền cần truy vấn.....38  
Hình 4.4: Hệ thống Email đầy đủ các thành phần.....................................................45  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1: Yêu cầu hệ thống của từng phiên bản Windows Server 2003..................14  
7
CHƢƠNG 1 –MỞ ĐẦU  
1.1 Yêu cầu đề tài  
Yêu cầu đƣa ra của đề tài là xây dựng đƣợc một mạng doanh nghiệp có 2 chi  
nhánh đặt ở 2 khu vực địa lý khác nhau nhƣ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, máy tính  
của chi nhánh này có thể truy cập và lấy thông tin từ máy tính của chi nhánh khác  
và thiết lập các quy tắc hợp lý cho các máy tính truy cập thông tin, các IP của máy  
tính đƣợc cấp phát một cách tự động và phải thiết lập các dịch vụ DHCP, mỗi chi  
nhánh sẽ có 1 Web Server riêng và 1 DNS Server với 1 địa chỉ riêng biệt. Mỗi User  
khi đăng nhập phải Join vào Domain riêng mới có thể chia sẻ và lấy tài nguyên từ  
máy chủ vì thế cần thiết phải cài đặt và cấu hình Domain Controller cho Server.  
Ngoài ra, xây dựng và cài đặt Mail Server riêng cho mỗi chinh nhánh để các User  
(Nhân viên) trao đổi thƣ nội bộ với nhau, cầu hình FPT Server để chia sẻ tài nguyên  
giữa các User. Với bảo mật, cần xây dựng Proxy Server, Firewall.  
1.2 Phạm vi luận văn  
Luận văn đƣợc thực hiện trên môi trƣờng giả lập (máy ảo) Vmware.  
1.3 Công cụ hộ trợ và kĩ thuật sử dụng  
Sử dụng các công cụ hộ trợ nhƣ Vmware Workstation, GNS3, Visio 2010.  
1.4 Hƣớng phát triển cho để tài.  
Hiện nay, hầu hết các mô hình máy tính lớn và nhỏ đều kết nối với nhau qua  
mạng Internet và liên kết nội bộ với nhau thông qua VPN. Với những ƣu điểm vƣợt  
trội của nó thì tƣơng lai VPN sẽ vẫn là sự lựa chọn cho các doanh nghiệp vừa và  
nhỏ để xây dựng mạng máy tính cho riêng mình. Đối với hệ điều hành, hiện nay,  
Microsoft đã phát triển lên Windows Server 2012 với nhiều tính năng vƣợt trội và  
cơ chế bảo mật cao cấp hơn và các phần mềm có liên quan cũng đƣợc cập nhật thêm  
những phiên bản mới để tăng hiệu năng sử dụng cùng với những tiện ích mới.  
Tóm lại, trong tƣơng lai, đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ thì VPN  
vẫn là 1 phƣơng án đầy tính khả thi khi xây dựng 1 mô hình mạng vừa và nhỏ. Và  
cùng với sự phát triển của công nghệ, các Router đƣợc nâng cấp, cầu hình Server  
           
8
đƣợc cải thiện cùng với các phần mềm đƣợc cập nhật thì dữ liệu, tài nguyên sẽ đƣợc  
bảo mật hợn, tốc độ chia sẻ nhanh hơn…  
9
CHƢƠNG 2–CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1 Mạng máy tính  
Mạng máy tính (Computer Network) là tập hợp của 2 hay nhiều máy tính kết  
nối với nhau thông qua các phƣơng tiện kết nối (thiết bị kết nối – Switch, Hub, dây  
cáp, sóng vô tuyến,…) để chia sẻ các tài nguyên. Việc kết nối giữa các máy tính  
tuân theo các chuẩn về mạng máy tính (Network Standard), các công nghệ mạng và  
các giao thức (Protocol). Các máy tính trong mạng có thể gọi là nút mạng. Việc sử  
dụng mạng máy tính giúp các tổ chức, doanh nghiệp dễ dàng trong việc chia sẻ các  
tài nguyên cho ngƣời dùng. Các tài nguyên chia sẻ bao gồm các file, thƣ mục, máy  
in, kết nối Internet, ứng dụng dùng chung.  
2.2 Các thành phần mạng (Network Component)  
Mỗi mạng máy tính bao gồm các máy tính, thiết bị mạng, máy in,… chúng  
đƣợc gọi là các thành phần mạng (Network Component) chúng bao gồm các thành  
phần chính sau:  
Máy chủ (Server) – là một máy tính chạy trên nền của một hệ điều hành nhất  
định (Windows Server, Linux…) và đƣợc dùng để thi hành các chƣơng trình dịch  
vụ trên toàn mạng. Các chƣơng trình dịch vụ trên Server chấp nhận mọi yêu cầu  
hợp lệ từ máy Client, thi hành dịch vụ và trả về kết quả cho máy Client. Mỗi máy  
chủ sẽ có một Policy riêng để xác thực và quản lý các User đăng nhập.  
Máy trạm (Client): Là các máy tính trong mạng có thể kết nối đến các máy  
chủ để yêu cầu các dịch vụ, chia sẻ và sử dụng các tài nguyên mạng. Máy trạm chạy  
hệ điều hành tƣơng ứng (WindowsXP, Vista…) và các phần mềm máy trạm.  
Phƣơng tiện truyền dẫn (Media): Là các thành phần chuyền dẫn vật lý giữa  
các máy tính nhƣ dây cáp (Cable), sóng radio,…  
     
10  
Tài nguyên (Resources): Là các ứng dụng, dữ liệu, các phần cứng chuyên  
dụng,… đƣợc cung cấp bới các máy chủ trên mạng cho ngƣời dùng thông qua các  
máy trạm (files, máy in,…).  
Card mạng (Network Adapter): Là một thiết bị chuyên dụng giúp các máy  
tính có thể gửi dữ liệu tới các máy tính thông qua phƣơng tiện truyền dẫn. Các thiết  
bị kết nối nhƣ Hub, Switch, Router…  
Giao thức mạng (Network Protocol): Là tập hợp các quy luật, quy định giúp  
các máy tính có thể giao tiếp với nhau (hiểu đƣợc nhau – giống nhƣ ngôn ngữ mà  
con ngƣời sử dụng).  
Mô hình mạng (Network Topology): Là cấu trúc vật lý của mạng (Bus, Star,  
Ring,…), nó đƣợc phân loại dựa vào loại phƣơng tiện truyền dẫn (Media Type),  
giao thức mạng (Protocol), card mạng,…(Trong khuôn khổ đề tài này sẽ chỉ nghiên  
cứu về các thành phần quản lí và bảo mật mạng, các thiết bị ngoại vi hay các phần  
cứng về máy sẽ không đƣợc đề cập đến).  
2.3 Các loại mạng máy tính  
Mạng máy tính có thể đƣợc phân loại theo một số cách khác nhau: phân loại  
theo phạm vi (Scope), theo kiến trúc (Architecture), theo hệ điều hành dùng trong  
mạng,…(ở đây chúng tôi chỉ xét phân loại theo phạm vi).  
Phân loại theo phạm vi  
Mạng nội bộ (LAN – Local Area Network): Là mạng máy tính trong đó các  
máy tính kết nối trực tiếp với nhau, trong một phạm vi địa lý nhỏ (phòng, toà  
nhà,…). Việc giới hạn này phụ thuộc vào phƣơng tiện truyền dẫn mà mạng nội bộ  
sử dụng.  
Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network): Là mạng có thể trải trên các  
phạm vi địa lý rộng lớn, nối các khu vực trong một quốc gia hoặc các vị trí ở các  
quốc gia khác nhau với nhau. Các phƣơng tiện kết nối có thể sử dụng nhứ cáp  
 
11  
quang (Fiber Optic Cable), qua vệ tinh (Sateline), giây điện thoại (Telephone Line),  
các kết nối dành riêng (Lease Line). Tuy nhiên, giá thành của các kết nối này tƣơng  
đối cao.  
Mạng Internet: Là một loại hình mạng đặc thù của mạng diện rộng, ngày này  
mạng Internet đã trở thành một loại hình mạng phổ biến nhất. Mục đích của mạng  
Internet là đáp ứng lại các kết nối của ngƣời dùng ở bất kỳ đâu trên thế giới, giúp  
các tổ chức, doanh nghiệp có thể dễ dàng quảng bá các thông tin, cung cấp các dịch  
vụ chia sẻ dễ dàng với giá thành hợp lý.  
Một số loại mạng khác: Mạng nội đô (MAN – Metropolitan Area Network),  
Mạng lƣu trữ dữ liệu (SAN – Storage Area Network), mạng riêng ảo (VPN –  
Virtual Private Network), mạng không giây (Wireless Network),…Trong phạm vi  
của đề tài, với một công ty cỡ vừa và nhỏ bao gồm các máy chủ quản trị sử dụng  
Windows Server 2003 và một số máy Client (50-100 máy) chúng tôi chỉ xét phạm  
vi máy tính dạng Local Area Network (LAN) và mạng riêng ảo (VPN).  
Mạng riêng ảo (VPN): là sự mở rộng của các mạng riêng thông qua mạng  
công cộng. VPN là một mạng riêng lẻ sử dụng mạng chung để kết nối các site ở các  
vị trí địa lý khác nhau. Thay vì dùng kết nối thực (Lease Line) khá tốn kém chi phí  
thì VPN sử dụng kết nối ảo đƣợc dẫn đƣờng qua Internet từ mạng riêng của trạm  
chính tới các site. Để đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin, VPN sử dụng cơ  
chế mã hóa dữ liệu trên đƣờng truyền, tạo ra một ống bảo mật giữa nơi gửi và nơi  
nhận (Tunnel), giống nhƣ một kết nối Point to Point trên mạng riêng.  
2.4 Hệ thống Domain quản lí mạng LAN  
Cấu trúc tổ chức cơ bản của mô hình mạng Windows Server 2003 là Domain.  
Một Domain đại diện cho một đƣờng biên quản trị. Các máy tính, ngƣời dùng, và  
các đối tƣợng khác trong một Domain chia sẻ một cơ sở dữ liệu bảo mật chung.  
 
12  
Sử dụng Domain cho phép các nhà quản trị phân chia mạng thành các ranh  
giới bảo mật khác nhau. Thêm vào đó, các nhà quản trị từ các Domain khác nhau có  
thể thiết lập các mô hình bảo mật riêng của họ.  
Bảo mật trong một Domain là riêng biệt để không ảnh hƣởng đến các môt  
hình bảo mật của các Domain khác. Chủ yếu Domain cung cấp một phƣơng pháp để  
phân chia mạng một cách logic theo tổ chức. Các tổ chức đủ lớn có hơn một  
Domain luôn luôn đƣợc phân chia để chịu trách nhiệm duy trì và bảo mật các nguồn  
riêng của họ.  
Một Domain Windows Server 2003 cũng đại diện cho một không gian tên  
tƣơng ứng với một cấu trúc tên. Một Domain khi tạo, nó sẽ cung cấp một số dịch vụ  
cơ bản cho hệ thống mạng nhƣ:  
- DNS (Domain Name System): đây là dịch vụ phân giải tên miền đƣợc sử  
dụng để phân giải các tên Host tuân theo chuẩn đặt tên FQDN thành các  
địa chỉ IP tƣơng ứng.  
- DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol – Giao thức cấu hình địa  
chỉ IP động ): đây là dịch vụ quản lý và cấp địa chỉ IP cho các máy trạm.  
Nhờ dịch vụ này địa chỉ IP, DNS của các máy trong công ty đƣợc cấp  
phát nhanh chóng và trở nên dễ quản lí hơn.  
- Windows: cấu hình hệ điều hành và quản lý Server có cài đặt dịch vụ hệ  
thống.  
- Active Directory: quản lý và điều hành hoạt động của Domain Controller  
cung cấp dịch vụ Active Directory.  
- WindowsInternet Name Service (WINS): cung cấp khả năng phân giải  
tên máy tính bằng cách phân giải tên NetBIOS sang địa chỉ IP.  
Ngoài ra Windows Server 2003 còn cung cấp rất nhiều tính năng dạng máy  
chủ hỗ trợ khác nhƣ: máy chủ in ấn (Print Server), máy chủ File, máy chủ ứng dụng  
13  
(ISS, ASP.NET), máy chủ thƣ điện tử (POP3, MSTP), máy chủ đầu cuối  
(Terminal), máy chủ VPN, máy chủ WINS.  
2.5 Windows Server 2003  
Windows Server 2003 còn gọi là Win2k3 là hệ điều hành dành cho máy chủ  
đƣợc sản xuất bởi Microsoft, đƣợc giới thiệu vào ngày 24 tháng 4 năm 2003. Phiên  
bản cập nhật là Windows Server 2003 R2 đƣợc phát hành ngày 6 tháng 12 năm  
2005. Hệ điều hành tiếp theo phiên bản này là Windows Server 2008, phát hành vào  
04 tháng 2 năm 2008.  
Windows Server 2003 đƣợc thiết kế để hỗ trợ các nền tảng thiết bị phần cứng  
và vai trò máy chủ khác nhau. 4 phiên bản của Windows Server 2003 là Web,  
Standard (tiêu chuẩn), Enterprise (doanh nghiệp) và Datacenter (trung tâm dữ liệu).  
Đối với mỗi phiên bản khác nhau Microsoft đƣa ra những yêu cầu phần cứng  
tối thiểu và phần cứng Microsoft khuyến nghị nhƣ sau:  
 
14  
Đặc Tính  
Web  
Standard Interprise Edition  
Datacenter  
Edition  
edition Edition  
Dung  
lƣợng 128MB 128MB  
128MB  
256MB  
512MB  
RAM tối thiểu  
Dung  
lƣợng 256MB 256MB  
1GB  
RAM gợi ý  
Dung  
lƣợng 2GB  
4GB  
32GB cho dòng máy 64GB cho dòng  
x86, 64GB cho dòng máy x86, 512GB  
RAM hỗ trợ tối  
đa  
máy Itanium  
cho dòng máy  
Itanium  
Tốc độ tối thiểu 133Mhz 133Mhz  
của CPU  
133Mhz cho dòng 400Mhz cho dòng  
máy x86, 733Mhz máy x86, 733Mhz  
cho  
dòng  
máy cho dòng máy  
Itanium  
Itanium  
Tốc độ CPU gợi 550Mhz 550Mhz  
733Mhz  
8
733Mhz  
ý
Hỗ trợ nhiều 2  
4
8 đến 32 CPU cho  
dòng máy x86, 64  
CPU cho dòng  
máy Itanium  
CPU  
Dung lƣợng đĩa 1.5GB  
trống phục vụ  
1.5GB  
1.5GB cho dòng 1.5GB cho dòng  
máy x86, 2GB cho máy x86, 2GB cho  
quá trình cài đặt  
dòng máy Itanium  
dòng máy Itanium  
8 máy  
Số máy kết nối Không  
trong dịch vụ hỗ trợ  
Cluster  
Không hỗ 8 máy  
trợ  
Bảng 2.1: Yêu cầu hệ thống của từng phiên bản Windows Server 2003  
Nguồn: (Giáo trình quản trị mạng - Trung tâm Điện Toán Truyền Số Liệu KV1)  
15  
CHƢƠNG 3 - XÂY DỰNG HẠ TẦNG MẠNG  
3.1 Giới thiệu hạ tầng mạng  
Khái niệm: Cũng giống nhƣ cơ sở hạ tầng cơ bản của một đô thị, khi xây  
dựng một hệ thống mạng, chúng tôi cũng cần có một cơ sở hạ tầng riêng với bao  
gồm nhiều thiết bị khác nhau đƣợc lắp ráp với nhau để tạo nên một hệ thống khép  
kín nhƣng vẫn liên lạc đƣợc với thế giới bên ngoài thông qua Internet. Nói cách  
khác, đây là lắp đặt vật lý những thiết bị mạng với nhau: bấm cáp, nối cáp,…  
Vai Trò: Hạ tầng mạng đóng vai trò truyền tải thông tin ứng dụng trong  
doanh nghiệp, tùy theo quy mô và nhu cầu mà mức độ phức tạp của hạ tầng mạng  
khác nhau. Trong đề tài này, vì là mô hình nhỏ nên hạ tầng mạng sẽ rất đơn giản  
phù hợp với môi trƣờng LAB.  
Chi tiết: Khi nói đến một hạ tầng mạng chúng tôi có thể liên tƣởng một cách  
tổng thể về hệ thống và những thành phần trong hệ thống mạng mà thông tin, tài  
nguyên mạng đƣợc tổ chức, lƣu trữ và truyền tải trên đó. Cấu trúc vật lý của một hạ  
tầng mạng là bao gồm tất cả các thiết bị đƣợc phân bố và lắp đặt một cách hợp lý  
trên một địa điểm nhất định để đảm bảo thông tin đƣợc truyền đi tới tất cả các máy  
Client hoặc chia sẻ tài nguyên giữa các máy đƣợc diễn ra một cách an toàn, tin cậy,  
nhanh chóng đáp ứng đƣợc nhu cầu truy xuất thông tin đa dạng của doanh nghiệp  
hay mạng nội bộ.  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 135 trang yennguyen 21200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Xây dựng, triển khai và quản lý mô hình mạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_xay_dung_trien_khai_va_quan_ly_mo_hinh_mang.pdf