Đồ án Xây dựng chương trình quản lý nhân sự khoa Công nghệ thông tin

LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực học hỏi của  
bản thân, cùng với sự tạo điều kiện về thời gian, công việc của các thầy cô giáo  
trong khoa đến nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài"Xây  
dựng chương trình quản lý nhân sự Khoa Công nghệ thông tin”.  
Đề tài của em đã đạt được kết quả như ngày hôm nay là nhờ được sự quan  
tâm, tận tình chỉ bảo của cô giáo Nguyễn Thị Tuyển đã hướng dẫn em và các thầy  
cô giáo trong Khoa. Tiếp đến là sự động viên của gia đình và ý kiến đóng góp của  
các bạn cùng lớp. Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn  
Thị Tuyển , gia đình và bạn bè đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.  
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 05 năm 2008  
Sinh viên  
Nguyễn Việt Hưng  
 
MỤC LỤC  
2
3
LỜI NÓI ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của sự phát triển công nghệ thông tin đặc biệt  
là sự phát triển mạnh mẽ trong việc truy cập Internet hay các Website và các dịch  
vụ trên mạng như: thương mại điện tử, đào tạo từ xa, các dịch vụ giải trí, du lịch,  
các thông tin văn hoá xã hội… Công nghệ thông tin đã tham gia vào tất cả các lĩnh  
vực của xã hội, các mạng máy tính giúp cho công việc trở nên nhanh chóng, chính  
xác với một khối lượng lớn, xử lý thông tin trong một thời gian ngắn. Các sản phẩm  
của ngành công nghệ thông tin là: phần cứng, phần mềm, trí tuệ nhân tạo được ứng  
dụng hầu hết trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội, chính vì sự phát triển ưu thế  
của lĩnh vực này mà nhiều cơ quan, xí nghiệp, công ty, trường học có nhu cầu tin  
học hoá trong công tác quản lý của mình.  
Công nghệ thông tin đang đưa mọi người vào một kỷ nguyên thông tin mở  
rộng và tin cậy. Sự mở rộng này giúp ích con người được rất nhiều trong công  
việc tưởng như không làm được. Công nghệ thông tin đã thâm nhập vào tất cả các  
lĩnh vực của cuộc sống, Công nghệ thông tin cho phép truy nhập và khai thác các  
cơ sở dữ liệu thuộc nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, các ngành nghề khác nhau như  
các thông tin về khoa học kỹ thuật, giáo dục và đào tạo, y tế, thương mại, thị  
trường giá cả, dự báo thời tiết… và rất nhiều các dịch vụ thương mại điện tử như  
một công cụ đắc lực không thể thiếu.  
Thực tế, Công nghệ thông tin đang diễn ra hết sức sôi động ở hầu khắp các  
quốc gia trên thế giới, cuộc cách mạng này nhằm chuyển dịch từ trọng tâm là cung  
cấp hàng hoá sang trọng tâm là cung cấp thông tin công nghệ cao và trí tuệ. Một xã  
hội mà trong đó thông tin luôn được sử dụng với tốc độ cao, như một khía cạnh của  
đời sống khoa học xã hội và chính trị.  
Công nghệ thông tin đã hỗ trợ đắc lực cho con người và giải phóng con  
người khỏi các công việc thủ công, nhàm chán, vất vả.  
Ngày nay, việc phổ cập, sử dụng, khai thác máy tính điện tử trong các công  
việc như quản lý, thương mại, tài chính… và các ngành công nghệ khác đã khiến  
cho nhu cầu trao đổi thông tin ngày càng lớn. Từ đó thúc đẩy các mạng dữ liệu  
4
 
điện tử, các dịch vụ thông tin bao quát toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, y tế,  
giáo dục đào tạo và các hoạt động khác như: ngân hàng điện tử, quản lý dự án…  
Việc thiết kế và chế tạo hệ thống máy tính đã mang lại cho con người rất nhiều  
thành quả to lớn trong cuộc sống.  
Vì vậy, một lần nữa có thể khẳng định việc ứng dụng công nghệ thông tin  
vào thực tiễn công việc của mỗi cá nhân nói riêng và các hoạt động của xã hội nói  
chung là hoàn toàn phù hợp và cần thiết hơn bao giờ hết.  
Bài toán quản lý nói chung cũng như bài toán quản lý hồ sơ cán bộ nói riêng  
đã không còn mới mẻ trong công tác quản lý của các nhà trường, tuy nhiên đối với  
đặc thù của từng đơn vị, chương trình đòi hỏi phải mang tính hiện thực và đáp ứng  
được nhu cầu của người sử dụng.  
Là một sinh viên đang nghiên cứu, học tập tại Khoa Công nghệ thông tin,  
mặc dù hiện nay Khoa đã có một phần mềm quản lý nhân sự nhưng như đã nói ở  
trên phần mềm này chưa hoàn toàn phù hợp với đặc thù của Khoa, xuất phát từ thực  
tế khảo sát công tác quản lý hồ sơ cán bộ của Khoa Công nghê thông tin nên em  
quyết định chọn đề tài “Xây dựng chương trình Quản lý nhân sự Khoa Công  
nghệ thông tin” làm đề tài tốt nghiệp.  
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài  
Tìm hiểu thực tế công tác quản lý hồ sơ cán bộ của Khoa Công nghệ thông  
tin; thiết kế một số chức năng của bài toán bằng phần mềm Visual Basic 6.0, bước  
đầu xây dựng và chạy thử chương trình. Từ đó rút ra những kết quả đạt được và hạn  
chế của bài toán nhằm giúp người trực tiếp làm công tác quản lý hồ sơ có thể sử  
dụng và khai thác hiệu quả công tác quản lý hồ sơ cán bộ tại đơn vị mình.  
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài  
Chương trình Quản lý nhân sự Khoa Công nghệ thông tin.  
4. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Bước đầu Phân tích, Thiết kế hệ thống thông tin và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu  
Visual Basic 6.0.  
Tìm hiểu cơ sở của công tác quản lý hồ sơ.  
Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý hồ sơ cán bộ Khoa Công nghệ  
thông tin.  
5
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý Hồ sơ cán bộ Khoa Công nghệ thông tin.  
Xây dựng và cài đặt chương trình.  
Kết luận: đánh giá kết quả đạt được và hạn chế của chương trình, đồng thời  
đưa ra giải pháp cũng như hướng mở rộng của chương trình.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
- Khảo sát hiện trạng;  
- Tìm hiểu trực tiếp và trao đổi với Lãnh đạo phòng Tổng hợp;  
- Khái quát và đi đến phân tích chi tiết bài toán;  
- Xây dựng, cài đặt và chạy thử nghiệm chương trình.  
Vì thời gian tìm hiểu còn hạn hẹp, vốn kiến thức mới được trang bị còn nhiều  
hạn chế, chắc chắn báo cáo còn nhiều thiếu xót, em rất mong nhận được những ý  
kiến đóng góp, chỉ bảo kịp thời của các thầy cô giáo, các bạn để đề tài tốt nghiệp  
của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
6
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC 6.0  
1.1. GIỚI THIỆU  
Visual Basic là một công cụ lập trình trực quan của Microsoft, giúp chúng ta có  
thể xây dựng một cách nhanh và hiệu quả các ứng dựng trên Windows. Khác với các  
môi trường lập trình hướng thủ tục trước đây Visual Basic là môi trường lập trình  
hướng đối tượng trên Windows.  
Visual Basic không chỉ cung cấp một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hoá  
việc triển khai lập trình ứng dụng, mà Visual Basic còn cung cấp cho chúng ta công  
cụ để kết nối CSDL một cách thật dễ dàng.  
Khi thiết kế một chương trình bằng Visual Basic người làm luôn phải trải qua  
hai bước chính đó là:  
- Thiết kế giao diện: Thiết kế giao diện chính là thiết kế hình dạng của Form,  
việc bố trí các điều khiển trên đó như thế nào.  
- Viết lệnh cho các điều khiển: Dùng các lệnh trong Visual Basic để quy định  
cách ứng xử cho mỗi Form và cho mỗi Control.  
1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG  
1.2.1. Đối tượng (Object)  
Như trên đã nói Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối  
tượng vì vậy làm việc với Visual Basic chính là làm việc với các đối tượng.  
Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình:  
- Mỗi đối tượng đều có một tên để phân biệt.  
- Mối đối tượng đều có nhiều đặc tính, những đặc tính này được gọi là các  
thuộc tính (Property) của đối tượng đó.  
- Mỗi đối tượng này đều có nhiều hoạt động và các hoạt động này được gọi  
là các phương thức (Method) của nó.  
- Mỗi đối tượng đều có những phản ứng (sự kiện).  
1.2.2. Cách truy xuất đối tượng  
Truy xuất đối tượng là đặt các thuộc tính cho đối tượng này, bất cứ khi nào  
bạn truy xuất đối tượng đều được viết theo cú pháp sau:  
<tên đối tượng>.<tên thuộc tính hay phương thức>  
7
           
1.2.3. Viết lệnh cho đối tượng  
Khi người làm đặt một điều khiển lên Form lúc đầu nó chưa hoạt động vì  
vậy, phải viết lệnh cho đối tượng bằng cách chọn đối tượng sau đó vào Menu  
View/Code (hoặc Double Click vào đối tượng hoặc Right Click vào đối tượng sau  
đó chọn View Code) khi đó cửa sổ lệnh hiện ra, chúng ta có thể viết lệnh vào cửa sổ  
đó. Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tượng đều có hai dòng  
tiêu đề đầu là Sub và cuối là End Sub bạn hãy giữ nguyên hai dòng này và viết mã  
lệnh vào giữa hai dòng đó.  
Visual Basic có đặc điểm là tự kiểm tra cú pháp khi chúng ta viết lệnh. Khi  
viết xong một dòng lệnh và chuyển sang một dòng lệnh khác thì VB sẽ kiểm tra câu  
lệnh vừa viết nếu có lối thì sẽ báo còn lại tự động đối chữ thường, chữ hoa cho  
chương trình được rõ ràng.  
1.3. CỬA SỔ PROPERTIES  
Cửa sổ này cho phép lập trình viên xem xét và sửa đổi các thuộc tính của  
biểu mẫu và các điều khiển trong lúc thiết kế.  
Phần trên cửa sổ là danh sách các đối tượng. Đối tượng được chọn trong danh  
sách này sẽ có các thuộc tính của nó hiển thị ở phần bên dưới của cửa sổ.  
1.4. BIẾN, HẰNG VÀ CÁC KIỂU DỮ LIỆU  
1.4.1. Biến  
Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trị tính toán trong quá trình xử lý của  
chương trình.  
Khi xử lý một chương trình người làm luôn cần phải lưu trữ một giá trị nào  
đó để tính toán hoặc để so sánh….  
Mỗi biến được đặc trưng bằng một cái tên, biến không có sẵn trong chương  
trình muốn sử dụng chúng thì phải khai báo bằng một trong các cách thức sau:  
Dim/Static/Public/Global <Tên biến> As <Kiểu giá trị>  
Khai báo với từ khóa Dim, Static dùng để khai báo cho những biến cục bộ.  
Khai báo với từ khóa Public, Global dùng để khai báo biến dùng chung cho  
toàn bộ chương trình.  
8
       
1.4.2. Hằng  
Hằng dùng để chứa những dữ liệu tạm thời nhưng không thay đổi trong suốt  
thời gian chương trình hoạt động. Sử dụng hằng số làm chương trình sáng sủa, dễ  
đọc nhờ những tên gợi nhớ thay vì các con số. VB cung cấp một số hằng định nghĩa  
sẵn, nhưng ta cũng có thể tự tạo hằng.  
Khai báo hằng:  
[Public| Private] const <Tên hằng> As <Kiểu dữ liệu>=<Biểu thức>  
1.4.3. Các kiểu dữ liệu cơ bản trong VB6.0  
Khi khai báo một biến trong chương trình tức là chúng ta đã tạo ra một  
khoảng bộ nhớ để lưu giá trị đó, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tùy thuộc vào biến  
đó được khai báo theo kiểu gì. Khi khai báo điều quan trọng là xác định biến cho  
phù hợp với các giá trị đưa vào  
Các kiểu dữ liệu chuẩn như:  
String: Là dữ liệu kiểu chuỗi, khoảng giá trị có thể lên đến hai tỷ ký tự. Nhận biết  
biến này bằng tiếp vĩ ngữ $.  
Byte: Là các số nguyên dương, khoảng giá trị từ 0 đến 255.  
Long: Là các số nguyên, khoảng giá trị từ –2.147.483.648 đến 2.147.483.647.  
Nhận biết biến này bằng dấu & ở cuối.  
Integer: Là các số nguyên. Nhận biết dấu này bằng dấu % ở cuối.  
Single: Là các số có dấu chấm thập phân. Nhận biết dấu này bằng dấu ! ở cuối.  
Double: Là các số có dấu chấm thập phân. Nhận biết bằng dấu # ở cuối.  
Date: Lưu trữ thông tin về thời gian. Nhận biết bằng dấu # ở đầu và ở cuối.  
Boolean: Biến logic có giá trị là true, hay false dùng để gán giá trị trong các câu  
lệnh điều kiện .  
1.5. CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN  
1.5.1. Cấu trúc chọn  
Câu lệnh If…Then  
If <biểu thức Logic> then  
<lệnh>  
End if  
9
       
Câu lệnh If…Then…Else  
If <biểu thức Logic> then  
<lệnh 1>  
……….  
Else  
<lệnh n>  
End If  
Câu lệnh Select …Case  
Cú pháp:  
Select Case <Biến hay biểu thức điều kiện>  
Case <giá trị 1>  
<câu lệnh 1>  
………..  
Case <giá trị n>  
<câu lệnh n>  
Case else  
<câu lệnh n+1>  
End select  
1.5.2. Cấu trúc lặp  
1.5.2.1. Câu lệnh Do…Loop  
Thi hành một khối lệnh với số lần lặp không định trước.Trong đó, một biểu  
thức điều kiện dùng để so sánh để quyết định vòng lặp có tiếp tục không. Điều kiện  
phải quy về False (0), hoặc True (Khác 0).  
Cú pháp 1: Lặp khi điều kiện là true  
Do While <Điều kiện>  
<Khối lệnh>  
[Exit do]  
<Khối lệnh>  
Loop  
Cú pháp 2: Vòng lặp luôn có ít nhất một lần thi hành khối lệnh  
10  
 
Do  
<Khối lệnh>  
[Exit do]  
<Khối lệnh>  
While loop <Điều kiện>  
Cú pháp 3: Lặp trong khi điều kiện là false  
Do Until <Điều kiện>  
<Khối lệnh>  
[Exit do]  
<Khối lệnh>  
Loop  
Cú pháp 4: Lặp trong khi điều kiện là False và có ít nhất một lần thi hành khối lệnh.  
Do  
<Khối lệnh>  
[Exit do]  
<Khối lệnh>  
Loop Until <Điều kiện>  
1.5.2.2. Câu lệnh For…Next  
Biết trước số lần lặp. Ta dùng biến đếm tăng dần hoặc giảm dần trong vòng lặp.  
Cú pháp:  
For counter=Start to End [Step step]  
<câu lệnh>  
[Exit For]  
<câu lệnh>  
Next counter  
Trong đó:  
- Counter: là biến đếm kiểu số nguyên.  
- Start: là giá trị bắt đầu của Counter.  
- End: là giá trị kết thúc của Counter.  
11  
- Step: bước nhảy của mỗi lần lặp, nếu không có giá trị này thì mặc định bước  
nhảy bằng 1.  
1.5.2.3. Câu lệnh For Each…Next  
Tương tự vòng lặp For … Next, nhưng nó lặp khối lệnh theo số phần tử của  
một tập các đối tượng hay một mảng thay vì theo số lần lặp xác định.  
Vòng lặp này tiện lợi khi ta không biết chắc có bao nhiêu phần tử trong  
tập hợp.  
Cú pháp  
For Each <Phần tử n> In <Nhóm>  
<Khối lệnh>  
Exit For  
<Khối lệnh>  
Next <Phần tử>  
1.5.2.4. Câu lệnh Goto  
Được dùng cho bẫy lỗi  
On Error Goto vbErrorHandler  
Khi có lỗi chương trình sẽ nhảy đến nhãn vbErrorHandler và thi hành các  
dòng lệnh ở đó.  
1.6. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CÁC KỸ THUẬT KẾT NỐI CSDL  
+ DAO (Data Acess Objects): Là kỹ thuật kết nối CSDL riêng của Microsoft.  
Kỹ thuật này chỉ dùng với Jet Database Engine. Ưu điểm của kỹ thuật này là tính dễ  
dùng, nhanh chóng và tiện lợi. Tuy nhiên DAO chỉ có thể liên kết được với hệ quản  
trị CSDL Microsoft Acess.  
+ ODBC (Open Database Connectivity): Được thiết kế để cho chương trình  
kết nối với nhiều loại CSDL mà chỉ dùng một phương cách duy nhất. Nó giúp cho  
lập trình viên chỉ sử dụng một phương thức duy nhất để truy cập vào các hệ quản trị  
CSDL. Hơn thế, khi chúng ta nâng cấp lên hệ quản trị CSDL cao hơn (Ví dụ: nâng  
cấp từ Acess lên QLServer) thì sự sửa đổi trong chương trình sẽ rất ít.  
+ RDO (Remote Data Object): Được thiết kế để giải quyết những khó khăn  
của ODBC. Cách lập trình với RDO đơn giản như DAO, nhưng khả năng của nó thì  
12  
 
như ODBC. RDO cho phép nhiều chương trình kết nối với CSDL. Tuy nhiên RDO  
không được sử dụng nhiều  
+ ADO (ActiveX Data Objects): ADO cho phép ta làm việc với mọi loại  
nguồn dữ liệu (data sources), không nhất thiết phải là CSDL Microsoft Acess hay  
SQLServer. Data sources có thể là danh sách các địa chỉ Email, hay một file text  
trong do mỗi hàng là một record gồm những fields ngăn cách bởi các dấu phẩy hay  
dấu tab.  
Nếu trong DAO ta dùng thẳng tên CSDL Microsoft Acess thì trong ADO cho  
ta nối với một CSDL qua một connection bằng cách chỉ định một Connection String.  
1.6.1. Giới thiệu kỹ thuật lập trình ADO  
ADO là một kỹ thuật lập trình kết nối cơ sở dữ liệu phát triển gần đây nhất  
của VB. Không giống như những kỹ thuật truy nhập CSDL khác của VB (RDO,  
DAO) ADO có thể cung cấp cho người lập trình nhiều chọn lựa trong việc truy xuất  
dữ liệu. Mặt khác, ADO không truy cập trực tiếp đến một cơ sở dữ liệu, ADO làm  
việc với tầng thấp hơn là OLEDB Provider và OLEDB Provider này có nhiệm vụ  
truy xuất đến nhiều loại dữ liệu khác nhau, sau đó trình bày CSDL ngược lại đến  
ADO. Thuận lợi nhất của ADO là chúng ta có thể thay đổi OLE DB provider.  
Kỹ thuật ADO cho phép truy cập dữ liệu thông qua 2 cách:  
Data controls (các điều khiển dữ liệu): Là một điều khiển có chức năng  
giao tiếp, cập nhật CSDL. Để nhìn thấy dữ liệu ta phải dùng một số control thông  
thường khác (textbox, checkbox, label,…) thiết lập một số thuộc tính và kết buộc dữ  
liệu _databinding đến data control này.  
Object interface (giao tiếp đối tượng). Nếu không dùng sẵn các data control  
của VB thì ta vẫn có thể truy xuất dữ liệu bằng cách tạo một tham chiếu đến ADO -  
một tập hợp các đối tượng mới được tạo ra này sẽ luôn có sẵn trong chương trình  
khi cần dùng đến. Do đó bạn có thể thao tác dữ liệu trực tiếp từ code chương trình  
(dùng các phương thức và thuộc tính do các đối tượng này cung cấp) mà không phải  
dùng bất kỳ data control nào.  
Tuy data control dễ thiết lập hơn nhưng sử dụng Object interface thì mạnh hơn  
và uyển chuyển hơn.  
13  
 
1.6.1.1. Sử dụng ADO DataControl  
ADO Data Control không có sẵn trên hộp thanh công cụ Toolbox như một số  
control thông dụng khác do đó người làm phải đưa vào bằng cách: Trên menu của  
VB chọn Project ->Components (hoặc Click chuột phải trên Toolbox chọn  
Components), trong Tab control bạn Check vào ô “Microsoft ADO Data Control  
6.0 (OLEDB)” rồi nhấn nút Apply.  
Người làm có thể tạo mới một Form đặt thuộc tính Name, caption. Kế tiếp,  
có thể vẽ control này vào Form, lấy tên là ADODC1.  
Kết nối ADO Data với nguồn dữ liệu từ CSDL, chúng ta có thể thực hiện qua  
2 bước sau:  
Bước 1: Tạo một Connection đến CSDL  
Click chuột chọn ADODC1, trong cửa sổ Properties chọn thuộc tính  
Connectionstring bạn Click vào Button … hiện ra cửa sổ Property Page xuất hiện  
3 chọn lựa, chọn option thứ 3 là “Use Connection String”, click ‘Build’, chọn  
Provider là “Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider” click Next để chỉ đường dẫn  
đến database. Kế tiếp click ‘Test Connection’ nếu thấy thành công ->OK->Apply -  
>OK  
Bước 2: Thiết lập Record Source từ CSDL  
Người làm cần chỉ ra tập hợp mẩu tin nào sẽ được lấy ra từ nguồn dữ liệu  
trên. Trong cửa sổ Properties chọn thuộc tính Record Source khi đó bạn Click vào  
Button… hiện ra cửa sổ Property page. Chọn Combobox ‘Command Type’, chọn  
‘2_adCmdTable’, chọn lấy một bảng DL trong Combobox thứ 2 và nhấn nút OK.  
Để hiển thị dữ liệu từ ADO Data Control người làm cần phải có các Control  
thông thường được ‘kết buộc dữ liệu’ (data binding) với ADO Data Control này.  
1.6.1.2. Sử dụng Object InterFace  
Nếu không dùng các Data Controls của ADO, người làm vẫn có thể giao tiếp  
với CSDL thông qua các đối tượng có sẵn trong thư viện ADO.  
Đầu tiên người làm phải tạo một kết nối đến CSDL, sau đó chọn ra nguồn dữ  
liệu cần thao tác. ADO cung cấp đối tượng ‘Connection’ để kết nối CSDL, đối  
tượng ‘Recordset’ để chứa tập các mẩu tin mà người dùng cần khai thác, đồng thời  
cung cấp một số phương pháp cho người dùng truy cập và cập nhật dữ liệu, ngoài ra  
14  
còn có đối tượng ‘Command’ để thực thi một câu lệnh SQL hay gọi một thủ tục  
trong Database.  
Khai báo thư viện ADO để cử dụng các đối tượng trên: Vào menu Project  
-> References -> check vào ô ”Microsoft Active Data Objects 2.7. Library”.  
Nếu thấy thư viện này đã được check trước bạn có thể uncheck rồi check version  
mới nhất.  
1.6.2. Đối tượng Connection và đối tượng Recordset  
1.6.2.1. Đối tượng Connection  
Lệnh khai báo và khởi động đối tượng Connection  
Dim tên_connection as new ADODB.connection  
Hoặc là: Dim tên_connection as ADODB.connection  
Set tên_connection = new ADODB.connection  
Chỉ ra chuỗi kết nối CSDL (Connnection String)  
Tên_biến.ConnectionString  
Có thể sử dụng:  
- Đường dẫn trực tiếp trong ConnectionString  
- Đường dẫn tương đối qua đối tượng APP do VB cung cấp để chỉ ra vị trí  
lưu trữ database.  
Mở kết nối  
Tên_connection.Open  
Để kiểm tra việc kết nối có thành công hay không dùng thuộc tính state:  
Nếu kết nối thành công thì tên_connection.state=adStateOpen (hay1)  
Ngược lại thì tên_connection.state = adStateClose (hay 0)  
Đóng kết nối  
Tên_connection.Close  
1.6.2.2. Đối tượng Recordset (Là tập hợp các mẫu tin)  
Khai báo và khởi tạo đối tượng Recordset  
Dim tên_recordset as ADODB.Recordset  
Set tên_recordset = new ADODB.Recordset  
Hoặc: Dim tên_recordset as new ADODB.Recordset  
Dùng phương thức Open chọn nguồn dữ liệu.  
Cách 1:  
15  
 
Tên_recordset.Open Source, ActiveConnection,CursorType, LockType,  
Option  
Source là một câu lệnh SQL hoặc tên một table  
ActiveConnection: Tên_connection kết nối CSDL  
CursorType: Chỉ dịnh loại con trỏ sử dụng trong recordset  
LockType: Kiểu khoá mẩu tin  
Option: Tuỳ chọn  
Cách 2: Có thể gán trực tiếp các giá trị trên các thuộc tính của recordset  
Tên_recordset.ActiveConnection = <Tên_connection>  
Tên_recordset.Source = <Tên bảng hay câu SQL>  
Tên_recordset.CursorType = <CursorType>  
Tên_recordset.LockType = <LockType>  
Gọi phương thức Open : Tên_recordset.Open  
Lâý giá trị của Field  
Truy xuất dữ liệu trong recordset →chọn Field cần lấy giá trị  
Có 3 cách:  
Tên_recordset.Fileds (“tên_field”)  
Tên_recordset.Fields (index)  
Tên_recordset ! tên_field  
Các thao tác trên mẩu tin  
Thêm một mẩu tin: Tên_recordset.AddNew  
Sửa một mẩu tin: Tên_recordset.Update  
Xoá một mẩu tin: Tên_recordset.Delete  
Tìm kiếm mẩu tin:  
Tên_recordset.Find Criteria, Skiprecord, SearchDirection, Start  
Thuộc tính Bookmark, AbsolutePosition của đối tượng recordset  
Tên_recordset.Bookmark cho biết vị trí xác định là duy nhất của mẩu tin  
hiện hành trong recordset  
Tên-recordset.Absoluteposition lưu trữ thông tin vị trí của mẩu tin hiện hành  
trong recordset  
CHƯƠNG 2  
PHÂN TÍCH BÀI TOÁN QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ  
2.1. HIỆN TRẠNG  
16  
     
Cơ cấu tổ chức của Khoa Công nghệ thông tin:  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
BM Các  
HTTT  
Phòng  
Tổng  
hợp  
BM CNPM  
Phòng  
Đào tạo,  
KH&Q  
BM  
CNĐKTĐ  
HQT  
LÃNH  
BM ĐTVT  
Phòng  
Công  
tác  
HSSV  
ĐẠO  
BM KHCB  
KHOA  
BM  
Phòng  
Thanh  
tra,  
KT&Đ  
BCLGD  
KHMT  
BM KTMT  
BM  
MMT&TT  
Phòng  
Thực  
hành,  
triển  
VP  
Đoàn TN  
khai  
- Lãnh đạo Khoa gồm: 1 Trưởng khoa, 2 Phó Trưởng Khoa.  
- Các Phòng chức năng và phòng chuyên môn gồm: 4 phòng chức năng, 1  
phòng chuyên môn, 1 văn phòng Đoàn TN.  
17  
 
+ Phòng Tổng hợp;  
+ Phòng Đào tạo, Khoa học và Quan hệ quốc tế;  
+ Phòng Công tác Học sinh sinh viên;  
+ Phòng Thanh tra, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục;  
+ Phòng Thực hành, Triển khai CNTT &TT;  
+ Văn phòng Đoàn Thanh niên.  
- Các bộ môn: gồm 8 bộ môn  
+ Bộ môn Các hệ thống thong tin;  
+ Bộ môn Công nghệ phần mềm;  
+ Bộ môn Công nghệ điều khiển tự động;  
+ Bộ môn Điện tử viễn thông;  
+ Bộ môn Khoa học máy tính;  
+ Bộ môn Khoa học cơ bản;  
+ Bộ môn Kỹ thuật máy tính;  
+ Bộ môn Mạng máy tình và truyền thông.  
Phòng Tổng hợp có nhiệm vụ tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện các  
nhiệm vụ do Trưởng khoa giao trong các lĩnh vực công tác: hành chính tổng hợp, kế  
hoạch tài chính, tổ chức cán bộ, quản trị thiết bị, y tế, bảo vệ và thi đua. Trong đó,  
bộ phận tổ chức cán bộ có nhiệm vụ hết sức quan trọng đó là, tham mưu giúp việc  
cho Trưởng khoa thực hiện các công tác tổ chức cán bộ: quy hoạch, bồi dưỡng, bố  
trí, quản lý đội ngũ cán bộ, công tác xây dựng, kiện toàn và nâng cao hiệu lực bộ  
máy quản lý, công tác chế độ chính sách, an toàn và bảo hộ lao động trong Khoa.  
- Trực tiếp nghiên cứu và đề xuất các phương án xây dựng và kiện toàn bộ  
máy quản lý của Khoa: xây dựng cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn  
vị trong Khoa.  
- Phối hợp với các bộ môn và các đơn vị hữu quan lập quy hoạch xây dựng,  
phát triển và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, cán bộ nghiệp  
vụ có phẩm chất tốt, có trình độ chuyên môn cao để đáp ứng nhu cầu phát triển Khoa.  
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện quy trình xét duyệt phong học  
hàm cho cán bộ giảng dạy và cán bộ khoa học trong Khoa để trình Trưởng khoa.  
18  
- Chỉ đạo xây dựng chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong Khoa cũng như  
các hệ thống quy định, quy tắc, nội quy làm việc trong Khoa.  
- Quản lý hồ sơ, lý lịch của cán bộ, công chức, viên chức trong toàn Khoa,  
phối hợp với các bộ phận liên quan nắm vững lịch sử chính trị phẩm chất đạo đức,  
năng lực chuyên môn của từng người để tham mưu cho Lãnh đọa khoa về công tác  
cán bộ, công tác quy hoạch đội ngũ.  
- Tổ chức việc thực hiện quy trình tuyển dụng cán bộ, viên chức mới, ký kết  
các hợp đồng khoán việc, hợp đồng tuyển dụng ngắn và dài hạn... phục vụ cho công  
tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ của Khoa.  
- Phối hợp với các bộ phận chức năng khác tổ chức lập hồ sơ xét duyệt khen  
thưởng và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, viên chức để trình Trưởng khoa ra quyết  
định khen thưởng, kỷ luật.  
- Soạn thảo các văn bản về tổ chức cán bộ do Trưởng khoa ban hành.  
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, viên chức  
trong Khoa.  
- Theo dõi tổ chức xét duyệt lương, phụ cấp, nâng bậc lương, tổ chức thi  
chuyên môn cho cán bộ, viên chức theo các quy định của Đại học Thái Nguyên để  
trình Trưởng khoa.  
- Phối hợp với các bộ phận liên quan theo dõi và tổ chức kiểm tra việc chấp  
hành tổ chức kỷ luật trong Khoa. Chủ trì việc phổ biến các chế độ chính sách mới  
cho cán bộ, viên chức.  
- Xét cấp giấy nghỉ phép hàng năm, nghỉ không lương, làm các thủ tục nghỉ  
hưu, nghỉ mất sức, thôi việc... cho cán bộ viên chức theo đúng chế độ, chính sách.  
- Xây dựng quy chế và đề xuất biện pháp thực hiện an toàn và bảo hộ lao  
động trong Khoa. Tổ chức việc kiểm tra thường xuyên công tác an toàn lao động ở  
các đơn vị, xử lý kịp thời các vụ việc tai nạn lao động.  
- Kết hợp cùng các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra, xem xét môi trường  
làm việc của cán bộ, viên chức. Phối hợp cùng bộ phận y tế thường xuyên tổ chức  
định kỳ khám bệnh nghề nghiệp cho cán bộ, viên chức làm việc trong các môi  
trường độc hại để có cơ sở đề nghị các chế độ bồi dưỡng và bảo hiểm hợp lý.  
19  
Từ các chức năng và nhiệm vụ nêu trên của Phòng Tổng hợp nói chung và  
bộ phận tổ chức cán bộ nói riêng, chúng ta có thể thấy rõ được những công việc cơ  
bản của Phòng khi tuyển cán bộ mới đó là:  
Bộ phận tổ chức cán bộ của phòng Tổng hợp sẽ xem xét hồ sơ, dựa vào trình  
độ chuyên môn được đào tạo và nhu cầu của các đơn vị, tham mưu cho Lãnh đạo  
Khoa để phân công, sắp xếp công việc cho phù hợp, đồng thời, lưu vào sổ để tiện  
theo dõi.  
Hiện nay việc quản lý hồ sơ cán bộ của Khoa Công nghệ thông tin vẫn thực  
hiện một cách thủ công, được xếp theo bộ môn, theo phòng ban và cất trong tủ đựng  
hồ sơ. Vì vậy, việc tìm kiếm thông tin trong mỗi hồ sơ mất rất nhiều thời gian.  
2.2. CÁC YÊU CẦU THỰC TẾ  
Qua sự tìm hiểu về thực tế trong việc quản lý Hồ sơ cán bộ Khoa Công nghệ  
thông tin, hòa chung với xu hướng tin học hóa công tác quản lý trong các nhà  
trường em nhận thấy cần phải xây dựng một chương trình quản lý hồ sơ cho phép  
lưu trữ, cập nhật dữ liệu một cách dễ dàng, với kết quả lớn, cho phép ghi nhận hồ sơ  
một cách đầy đủ, nhanh chóng, chính xác, giúp cho quá trình tìm kiếm, tra cứu,  
thống kê, báo cáo hồ sơ một cách khoa học, hỗ trợ được các cách tìm kiếm khác  
nhau, các loại tra cứu khác nhau, các loại báo cáo, thống kê khác nhau.  
Đồng thời chương trình cần phải đáp ứng được các yêu cầu thực tế khi gia  
tăng nội dung trong hồ sơ và số lượng hồ sơ tức là chương trình cần có các chức  
năng sửa, xóa, cập nhật dữ liệu, từ đó một yêu cầu được đặt ra là phải có cách tổ  
chức dữ liệu linh hoạt, khoa học, chứa được lượng dữ liệu khá lớn, thuận tiện cho  
việc thêm, xóa và cập nhật dữ liệu . . .  
Vấn đề phân quyền trong công tác quản lý cũng là một yêu cầu tất yếu cần  
phải được thiết lập trong chương trình để tránh tình trạng dữ liệu gốc bị thay đổi sai  
lệch bởi những người không được quyền sửa đổi.  
2.3. MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC CỦA PHẦN MỀM  
- Cho phép tra cứu, xóa, sửa, cập nhật dữ liệu thuận tiện, đơn giản đối với  
người sử dụng và tiết kiệm được thời gian.  
- Lưu trữ, tìm kiếm và sắp xếp thông tin đảm bảo:  
+ Số liệu chính xác;  
20  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 79 trang yennguyen 26260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng chương trình quản lý nhân sự khoa Công nghệ thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docdo_an_xay_dung_chuong_trinh_quan_ly_nhan_su_khoa_cong_nghe_t.doc