Đồ án Tìm hiểu kỹ thuật làm giao diện cho hệ quản trị nội dung Wordpress và ứng dụng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
HẢI PHÒNG 2016  
 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
TÌM HIỂU KỸ THUẬT LÀM GIAO DIỆN CHO HỆ  
QUẢN TRỊ NỘI DUNG WORDPRESS VÀ ỨNG DỤNG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
HẢI PHÒNG - 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
TÌM HIỂU KỸ THUẬT LÀM GIAO DIỆN CHO HỆ  
QUẢN TRỊ NỘI DUNG WORDPRESS VÀ ỨNG DỤNG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Sinh viên thực hiện: Trịnh Doãn Khiển  
Giáo viên hướng dẫn: ThS Đỗ Văn Chiểu  
Mã số sinh viên: 1212101001  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Trịnh Doãn Khiển  
Lớp: CT1601  
Mã số: 1212101001  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Tên đề tài: Tìm hiểu kỹ thuật làm giao diện cho hệ quản trị nội dung Wordpress và ứng  
dụng.  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
a. Nội dung:  
- Tìm hiểu về hệ quản trị nội dung mã nguồn mở WordPress.  
- Cài đặt trên máy website xây dựng từ WordPress.  
- Kỹ thuật tạo giao diện người dùng cho WordPress.  
- Quản trị nội dung trang tin trên WordPress.  
- Đưa website lên Internet.  
b. Các yêu cầu cần giải quyết  
- Hiểu được mục tiêu và cách thức thực hiện.  
- Xây dựng được một website với giao diện riêng và đưa lên Internet.  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán  
3. Địa điểm thực tập  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Người hướng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên: Đỗ Văn Chiểu  
Học hàm, học vị: Thạc sĩ  
Cơ quan công tác: Đại học Dân lập Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn:  
- Tìm hiểu về hệ quản trị nội dung mã nguồn mở WordPress.  
- Cài đặt trên máy website xây dựng từ WordPress.  
- Kỹ thuật tạo giao diện người dùng cho WordPress.  
- Quản trị nội dung trang tin trên WordPress.  
- Đưa website lên Internet.  
Người hướng dẫn thứ hai:  
Họ và tên: …………………………………………………………………………………............  
Học hàm, học vị………………………………………………………………………………......  
Cơ quan công tác: ………………………………………………………………………………..  
Nội dung hướng dẫn: ……………………....................................................................................  
………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 18 tháng 04 năm 2016  
Yêu cầu phải hoàn thành trước ngày 9 tháng 07 năm 2016  
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N  
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N  
Cán bộ hướng dẫn Đ.T.T.N  
Sinh viên  
Hải Phòng, ngày ............tháng.........năm 2016  
HIỆU TRƯỞNG  
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị  
PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
2. Đánh giá chất lượng của đề tài tốt nghiệp (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong  
nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp)  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn:  
( Điểm ghi bằng số và chữ )  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
Ngày.......tháng.........năm 2016  
Cán bộ hướng dẫn chính  
( Ký, ghi rõ họ tên )  
PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN ĐỀ TÀI  
TỐT NGHIỆP  
1. Đánh giá chất lượng đề tài tốt nghiệp (về các mặt như cơ sở lý luận, thuyết  
minh chương trình, giá trị thực tế, ...)  
2. Cho điểm của cán bộ phản biện  
( Điểm ghi bằng số và chữ )  
......................................................................................................................................................  
......................................................................................................................................................  
Ngày.......tháng.........năm 2016  
Cán bộ chấm phản biện  
( Ký, ghi rõ họ tên )  
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
LỜI CẢM ƠN  
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Th.S Đỗ Văn Chiểu – Bộ môn  
Công nghệ thông tin – Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, người đã dành cho em rất  
nhiều thời gian quý báu, trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt  
quá trình làm luận văn tốt nghiệp.  
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ  
thông tin - Trường ĐHDL Hải Phòng, chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo tham  
gia giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập  
tại trường, đã đọc và phản biện luận văn của em giúp em hiểu rõ hơn các vấn đề mình  
nghiên cứu, để em có thể hoàn thành luận án này.  
Em xin cảm ơn GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị Hiệu trưởng Trường Đại học  
Dân lập Hải Phòng, Ban giám hiệu nhà trường, Bộ môn tin học, các Phòng ban nhà  
trường đã tạo điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian học tập và làm tốt nghiệp.  
Tuy có nhiều cố gắng trong quá trình học tập, trong thời gian thực tập cũng  
như trong quá trình làm luận văn nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất  
mong được sự góp ý quý báu của tất cả các thầy giáo, cô giáo cũng như tất cả các bạn  
để kết quả của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, Ngày … tháng … năm 2016  
Sinh viên  
Trịnh Doãn Khiển  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
1
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
MỤC LỤC  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
2
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
TÀI LIỆU THAM KHẢO…...…………………………………………………….. .84  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
3
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
DANH MỤC HÌNH  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
4
 
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
5
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
GIỚI THIỆU  
Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng một  
giấy phép nguồn mở. Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay  
đổi, cải tiến phần mềm, sao chép và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc  
đã thay đổi mà không phải trả tiền bản quyền cho người lập trình trước.  
Thuật ngữ "phần mềm nguồn mở" có nghĩa gần tương đương với "mã nguồn  
mở" nhưng với độ bao hàm cao hơn. Ngày nay có rất nhiều dạng mở (không đóng) bao  
gồm: phần cứng, phần mềm nguồn mở, tài liệu/học liệu mở, thiết kế mở... Phần mềm  
nguồn mở đang phát triển với tốc độ khá cao, cho thấy nó có nhiều động lực hơn so  
với mã đóng.  
Ở Việt Nam mã nguồn mở cũng không còn xa lạ. Việc sử dụng và phát triển mã  
nguồn mở ở đất nước đang phát triển như nước ta rất được quan tâm, nó giúp giảm  
thiểu nguồn tài chính khi chi trả bản quyền và nhiều lợi ích khác. Hiện nay, có rất  
nhiều sản phẩm nguồn mở đang được sử dụng như: WordPress, Joomla, Magento,  
NukeViet,… Trong đó, hệ quản trị nội dung mã nguồn mở WordPress đang được quan  
tâm và sử dụng rộng rãi bởi tính đơn giản, dễ sử dụng và đặc biệt là hoàn toàn miễn  
phí. Khó khăn duy nhất trong việc sử dụng WordPress làm website là việc tạo giao  
diện theo yêu cầu người dùng. Đồ án này của em sẽ nghiên cứu kỹ thuật tạo giao diện  
người dùng cho WordPress, đưa website lên trên Internet và quản trị nội dung của  
website.  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
6
 
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
CHƯƠNG 1: HỆ QUẢN TRỊ NỘI DUNG  
WORDPRESS  
1.1. Giới thiệu mã nguồn mở  
1.1.1 Khái niệm mã nguồn mở  
Mã nguồn mở (Open Source) là thuật ngữ chỉ các sản phẩm phần mềm có mã  
nguồn mở. Phần mềm nguồn mở là các phần mềm được cung cấp dưới dạng cả mã và  
nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền. Người  
dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung quy  
định trong giấy phép phần mềm nguồn mở mà không cần xin phép ai, điều mà họ  
không được làm đối với các phần mềm đóng.  
Nhà cung cấp phần mềm nguồn mở có quyền yêu cầu người dùng trả một số chi  
phí về dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn… tức là những dịch vụ thực sự  
đã thực hiện để phục vụ người dùng, nhưng không được bán các sản phẩm nguồn mở  
vì nó là tài sản của trí tuệ chung.  
Một điều kiện hay được áp dụng nhất là GPL: GNU General Public Licence của  
tổ chức Free Software Foundation.  
GPL có hai đặc điểm phân biệt đó là:  
- Tác giả gốc giữ bản quyền về phần mềm nhưng cho phép người quyền tìm  
hiểu, phát triển, công bố cũng như khai thác thương mại sản phẩm...  
- Tác giả sử dụng luật bản quyền để bảo đảm các quyền đó không bị vi phạm  
đối với tất cả mọi người, trên mọi phần mềm có sử dụng mã nguồn mở của  
mình.  
Các điều khoản phân phối của phần mềm mã nguồn mở phải tuân thủ các tiêu  
chuẩn sau:  
- Tự do tái phân phối.  
- Mã nguồn.  
- Các chương trình phát sinh.  
- Tính toàn vẹn của mã nguồn cung cấp bởi tác giả.  
- Không có sự phân biệt đối xử giữa cá nhân hay nhóm người.  
- Không phân biệt đối xử với bất cứ một lĩnh vực công việc nào.  
- Việc phân phối bản quyền.  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
7
     
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
- Giấy phép phải không được giành riêng cho một sản phẩm.  
- Bản quyền không được cản trở các phần mềm khác.  
1.1.2 Phân loại phần mềm nguồn mở  
- Application  
Là các loại phần mềm ứng dụng, ví dụ như hệ điều hành, phần mềm văn phòng,  
phần mềm kế toán, phần mềm chỉnh sửa hình ảnh, công cụ lập trình (IDE), Web  
server,... Ví dụ:  
+ Hệ điều hành: Windows, MacOS, Linux, Free BSD.  
+ Phần mềm văn phòng: Open Office,King Office.  
+ Công cụ lập trình: Adobe Dreamweaver, phpDesign.  
- Software Framework  
Là tập hợp những phần mềm (Softwarre Package) giúp cho lập trình viên  
dùng để viết phần mềm nhanh hơn, khỏi phải viết lại code cho những vẫn đề đã có  
người viết rồi.  
1.1.3 Lợi ích mã nguồn mở  
- Phần mềm có thể được sao chép hoàn toàn miễn phí, người dùng hoàn toàn an  
tâm khi chia sẻ một chương trình với bạn bè.  
- Các định dạng file không hoàn toàn bị kiểm soát bởi một vài nhà cung cấp. Do  
yêu cầu công việc, người dùng muốn sử dụng dữ liệu cho một ứng dụng khác  
nhưng chương trình bản quyền không cho phép, với Open Source người dùng  
có thể gặp nhiều nhà cung cấp đáp ứng yêu cầu của mình.  
- Hầu hết các sản phẩm Open Source đều có khả năng bảo mật tuyệt vời, khi một  
vết nứt được tìm thấy nó thường được sửa nhanh hơn phần mềm có bản quyền.  
- Các hệ thống Open Source, nhất là các hệ thống dựa trên UNIX, thường rất linh  
hoạt vì chúng được xây dựng từ nhiều khối thống nhất và được miêu tả cặn kẽ,  
rất dễ để người dùng thay thế nhiều phần của hệ thống với phần có giao diện  
tương tự.  
- Có một cộng đồng hỗ trợ lớn, không bị phụ thuộc vào bất kì công ty nào.  
1.1.4 Một số loại mã nguồn mở thường gặp  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
8
     
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại nguồn mở (hay còn gọi là mã nguồn  
mở) khác nhau, mỗi loại nguồn mở có một ứng dụng riêng. Dưới đây là một số loại  
nguồn mở được sử dụng rộng rãi:  
- Ubuntu: là hệ điều hành mã nguồn mở dùng cho máy tính xách tay, máy tính để  
bàn và cả máy chủ, Ubuntu chứa tất cả các chương trình dứng dụng cần thiết  
cho công việc tại nhà, ở trường hay tại văn phòng công ty.  
- Vbulletin: là mã nguồn mở xây dựng các diễn đàn trực tuyến được sử dụng phổ  
biến nhất hiện nay. Hầu hết các diễn đàn lớn tại Việt Nam đều được xây dựng  
bằng Vbulletin.  
- Apache Tomcat: là hệ thống mã nguồn mở của hãng Apache Software, ứng  
dụng Apache Tomcat có thể xử lý được số luộng lớn các yêu cầu bao gồm ứng  
dụng web trực tuyến, các gói dữ liệu lưu thông giữa Server – Client, tùy biến dễ  
dàng theo nhu cầu, quy mô của từng tổ chức, doanh nghiệp.  
- Linux: là một hệ hiều hành mã nguồn mở dạng Unix được xây dựng bởi Linus  
Torvalds. Linux có mọi đặc tính của một hệ điều hành hiện đại: hệ thống đa  
nhiệm, đa tuyến đoạn, bộ nhớ ảo, thư viện độ, tải theo nhu cầu, quản lý bộ nhớ,  
các module driver thiết bị, video frame buffering, và mạng internet bằng giao  
thức TCP/IP.  
- Open Office: là chương trình mã nguồn mở thay thế cho Microsoft Office, ưu  
điểm của nó là dung lượng nhỏ và có thể tương thích được với Microsoft Office  
nhưng chưa thể thân thiện bằng Microsoft Office.  
- WordPress: là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở được ứng dụng để thiết  
kế các websitte hay blog cá nhân.  
- Ngoài ra còn rất nhiều loại mã nguồn mở khác như: Eclipse, Webwork,  
WebGUI, OpenCMS, Fedora, Centos, Joomla, Xenforo,...  
Trên thị trường phần mềm, có nhiều loại giấy phép. Có thể chia các giấy  
phép này thành các loại sau:  
- Phần mềm thương mại (Commercial Software). Là phần mềm thuộc bản  
quyền của tác giả hoặc nhà sản xuất, chỉ được cung cấp ở dạng mã nhị phân,  
người dùng phải mua và không có quyền phân phối lại.  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
9
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
- Phần mềm thử nghiệm giới hạn (Limited Trial Software). Là những phiên bản  
giới hạn của các phần mềm thương mại được cung cấp miễn phí nhằm mục đích  
thử nghiệm, giới thiệu sản phẩm và kích thích người dùng quyết định mua. Loại  
phần mềm này bị giới hạn về tinh năng và thời gian sử dụng (thường là 60  
ngày).  
- Phần mềm “chia sẻ” (Shareware). Loại phần mềm này có đủ các chức năng và  
được phát hành tự do, nhưng khuyến cáo các cá nhân hoặc tổ chức mua, tùy  
tình hình cụ thể. Nhiều tiện ích Internet (như “WinZip” dùng các thuận lợi của  
Shareware như một hệ thống phân phối).  
- Phần mềm sử dụng phi thương mại (Non-commercial Use). Loại phần mềm này  
được sử dụng tự do và có thể phát hành lại bởi các tổ chức phi lợi nhuận.  
Nhưng các tổ chức kinh tế, thí dụ các doanh nghiệp,... muốn dùng phải mua.  
Netscape Navigator là một thí dụ của loại phần mềm này.  
- Phần mềm không phải trả phần trăm cho nhà sản xuất (Royalties Free Binaries  
Software). Phần mềm được cung cấp dưới dạng nhị phân và được dùng tự do.  
Ví dụ: Bản nhị phân của các phần mềm Internet Explorer và NetMeeting.  
- Thư viện phần mềm không phải trả phần trăm (Royalties Free Software  
Libraries) là những phần mềm mà mã nhị phân cũng như mã nguồn được dùng  
và phân phối tự do, nhưng người dùng không được phép sửa đổi. Ví dụ: các thư  
viện lớp học, các tệp “header”.  
- Phần mềm mã nguồn mở kiểu BSD - (Open Source BSD-style). Một nhóm  
nhỏ khép kín (closed team) đã phát triển các PMNM theo giấy phép phân phối  
Berkely (BSD – Berkely Software Distribution) cho phép sử dụng và phân phối  
lại các phần mềm này dưới dạng mã nhị phân và mã nguồn. Về nguyên tắc  
nhóm phát triển không cho phép người dùng tự do lấy mã nguồn từ kho mã ra  
sửa (gọi là check-out) và đưa mã đã sửa vào lại kho mã mà không được họ kiểm  
tra trước (gọi là các “check-in”).  
- Phần mềm mã mở kiểu Apache (Open Source Apache-style). Chấp nhận  
nguồn mở kiểu BSD nhưng cho phép những người ngoài nhóm phát triển xâm  
nhập vào lõi của mã nền (core codebase), tức là được phép thực hiện các  
“check-in”.  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
10  
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
- Phần mềm mã mở kiểu CopyLeft hay kiểu Linux (Open Source CopyLeft,  
Linux-style). Phần mềm mã mở kiểu CopyLeft (trò chơi chữ của Free Software  
Foundation – FSF – và GNU – Gnu’s Not Unix, để đối nghịch hoàn toàn với  
CopyRight!) hay còn gọi là giấy phép GPL (General Public Licence) là một  
bước tiến quan trọng theo hướng tự do hóa của các giấy phép phần mềm. Giấy  
phép GPL yêu cầu không những mã nguồn gốc phải được phân phối theo các  
qui định của GPL mà mọi sản phẩm dẫn xuất cũng phải tuân thủ GPL.  
1.2. Tìm hiểu về WordPress  
1.2.1 Giới thiệu về hệ quản trị nội dung WordPress  
WordPress là một phần mềm nguồn mở (Open Source Software) được viết bằng  
ngôn ngữ lập trình website PHP (Hypertext Preprocessor) và sử dụng hệ quản trị cơ sở  
dữ liệu MySQL. WordPress được ra mắt lần đầu tiên vào ngày 27/5/2003 bởi tác  
Hình 1.2.1: WordPress thuở mới thành lập vào năm 2003  
WordPress là một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP để hỗ trợ tạo blog cá nhân  
được rất nhiều người sử dụng ủng hộ về tính dễ sử dụng, nhiều tính năng hữu ích. Qua  
thời gian, số lượng người sử dụng tăng lên, các cộng tác viên là những lập trình viên  
cũng tham gia đông đảo để phát triển mã nguồn WordPress có thêm những tính năng  
tuyệt vời. Và cho đến năm 2016, WordPress đã được xem như là một hệ quản trị nội  
dung (CMS – Content Management System) vượt trội để hỗ trợ người dùng tạo ra  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
11  
     
Đồ án tốt nghiệp  
Trường ĐH Dân lập Hải Phòng  
nhiều thể loại website khác nhau như blog, website tin tức/tạp chí, giới thiệu doanh  
nghiệp, bán hàng – thương mại điện tử, thậm chí với các loại website có độ phức tạp  
cao như đặt phòng khách sạn, thuê xe, đăng dự án bất động sản,… Hầu như mọi hình  
thức website với quy mô nhỏ và vừa đều có thể triển khai trên nền tảng WordPress.  
Nhưng như thế không có nghĩa là WordPress chỉ thích hợp với các dự án nhỏ, mà hiện  
nay có tới khoảng 25% website trong danh sách 100 website lớn nhất thế giới sử dụng  
mã nguồn WordPress. Ví dụ như trang tạp chí TechCrunch, Mashable, CNN, BBC  
America, Variety, Sony Music, MTV News, Bata, Quartz,…  
1.2.2 Các giai đoạn phát triển của WordPress  
- 2003: WordPress được ra mắt lần đầu bởi Matt Mullenweg và Mike.  
- 2004: Plugin được giới thiệu với phiên bản 1.2 (Mingus).  
- 2005:  
+ Hệ thống theme và các trang tĩnh được giới thiệu ở phiên bản 1.5 (Strayhorn).  
+ Bộ nhớ đệm tồn tại lâu (persistent caching) và một giao diện người dùng  
backend mới được ra mắt trong phiên bản 2.0 (Duke).  
- 2007:  
+ Một giao diện người dùng mới, tự động lưu, chính tả kiểm tra và các tính năng  
mới khác được giới thiệu trong phiên bản 2.1 (Ella).  
+ Widget, hỗ trợ Atom tốt hơn và tối ưu hóa tốc độ xuất hiện trong phiên bản 2.2  
(Getz).  
+ Tagging, cập nhật các thông báo và một hệ thống phân loại (taxonomy) mới đã  
được giới thiệu trong phiên bản 2.3 (Dexter).  
- 2008:  
+ Phiên bản 2.5 (Brecker) đã được phát hành với giao diện người dùng (UI)  
quản trị mới được thiết kế bởi Happy Cog và giới thiệu bảng điều khiển và API  
shortcode.  
+ Phiên bản 2.6 (Tyner) được xây dựng trên 2.5 và giới thiệu tính năng revisions  
post (sửa bài viết).  
+ Phiên bản 2.7 (Coltrane) được ra mắt với giao diện quản lý mới để cải thiện  
khả năng sử dụng và thực hiện các công cụ quản trị tùy biến hơn. Phiên bản 2.7  
cũng giới thiệu tính năng nâng cấp tự động, tích hợp cài đặt plugin, sticky post,  
Trịnh Doãn Khiển – CT1601  
12  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 92 trang yennguyen 20140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tìm hiểu kỹ thuật làm giao diện cho hệ quản trị nội dung Wordpress và ứng dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_tim_hieu_ky_thuat_lam_giao_dien_cho_he_quan_tri_noi_du.pdf