Đồ án Kết hợp NodeJS với MongoDB cho bài toán xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu thời gian thực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-------------------------------------------  
ISO 9001:2015  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh viên: Lê Thành Công  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Trịnh Đông  
HẢI PHÒNG - 2021  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-------------------------------------------  
KẾT HỢP NODEJS VỚI MONGODB CHO BÀI TOÁN XÂY  
DỰNG HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỜI GIAN THỰC  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh viên  
: Lê Thành Công  
Giảng viên hướng dẫn  
: TS. Nguyễn Trịnh Đông  
HẢI PHÒNG - 2021  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên : Lê Thành Công  
Lớp : CT2001C  
Mã sinh viên : 1612111012  
Ngành : Công Nghệ Thông Tin  
Tên đề tài : Kết hợp NodeJS với MongoDB cho bài toán xây dựng hệ quản trị  
cơ sở dữ liệu thời gian thực  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
- Lập trình NodeJS, AnglurJS, Socket.IO, Express Framework.  
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB  
- Kết nối NodeJS, Socket.IO với MongoDB  
2. Các tài liệu, số liệu cần thiết  
Sử dụng số liệu thực tế thu thập trên mạng internet  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
: Nguyễn Trịnh Đông  
Họ và tên  
Học hàm, học vị  
Đơn vị công tác  
: Tiến sĩ  
: Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn  
:
- Lập trình NodeJS, AnglurJS, Socket.IO, Express Framework.  
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB  
- Kết nối NodeJS, Socket.IO với MongoDB  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 12 tháng 10 năm 2020  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2020  
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN  
Sinh viên  
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN  
Giảng viên hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày  
tháng  
năm 2021  
TRƯỞNG KHOA  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
-----------------------------------------  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên: Nguyễn Trịnh Đông  
Đơn vị công tác: Khoa Công nghệ Thông tin – Trường ĐHQL&CNHP  
Họ và tên sinh viên: Lê Thành Công  
Nội dung hướng dẫn:  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
- Lập trình NodeJS, AnglurJS, Socket.IO, Express Framework.  
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB  
- Kết nối NodeJS, Socket.IO với MongoDB  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp  
- Sinh viên chịu khó tìm hiểu kiến thức đã học và liên quan.  
- Nghiêm túc thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.  
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra  
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)  
- Sự ứng dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB để phục vụ như một cơ sở dữ  
liệu thời gian thực có ý nghĩa thực tế cao. Khóa luận đã trình bày phần kiến thức  
cơ bản trong Chương 1. Chương 2 trình bày kỹ thuật sử dụng NodeJS và  
Socket.IO kết nối với cơ sở dữ liệu MongoDB để tạo ra cách thức xử lý dữ liệu  
theo hướng thời gian thực dựa trên sự phản hồi tức thời của hệ thống sử dụng  
phương pháp này. Chương 3 thử nghiệm với bài toán quản lý xe công ten nơ để  
minh họa kỹ thuật. Khóa luận đạt yêu cầu đề ra.  
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp  
Đạt  
Không đạt  
Điểm:  
Hải Phòng, ngày tháng năm 2020  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
-----------------------------------------  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên:  
……………………………………………………………….....................  
Đơn vị công tác:  
……………………………………………………………………………..  
Họ và tên sinh viên: …………………………………… Ngành: .……… .…  
Đề tài tốt nghiệp: .............................................................................................  
1. Phần nhận xét của giảng viên chấm phản biện  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
2. Những mặt còn hạn chế  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
.......................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm:..............................  
Hải Phòng, ngày tháng năm 2021  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Công Nghệ  
Thông Tin cũng như toàn thể mọi người trong ngôi trường Đại học Dân lập Hải Phòng  
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như  
trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp.  
Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn tới Thầy Nguyễn Trịnh Đông giảng viên trực  
tiếp hướng dẫn tận tình chỉ bảo giúp em khắc phục những khó khăn, thiếu sót để có thể  
hoàn thành các phần trong đồ án tốt nghiệp từ lý thuyết cho tới thực hành sử dụng  
công cụ. Với hiểu biết tìm tòi của bản thân và sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của giảng  
viên em đã cố gắng hoàn thành đồ án một cách tốt nhất có thể nhưng cũng không thể  
tránh được thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô để em có  
thể nâng cao cũng như bổ sungthêm kiến thức cho bản thân, hoàn thiện đồ án với một  
kết quả tốt và hoản chỉnh hơn  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày tháng năm  
Sinh viên thực hiện  
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Từ đầy đủ  
Diễn giải  
HTTP là giao thức truyền tải siêu  
văn bản. Đây là giao thức tiêu  
chuẩn cho World Wide Web  
(www) để truyền tải dữ liệu dưới  
dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh,  
video từ Web Server tới trình  
duyệt web của người dùng và  
ngược lại.  
Hypertext Transfer Protocol  
HTTP  
URL là địa chỉ tài nguyên của một  
web  
Uniform Resource Locator  
Hypertext Markup Language  
URL  
HTML là một ngôn ngữ đánh dấu  
được thiết kế ra để tạo nên các  
trang web trên World Wide Web.  
Cùng với CSS và JavaScript  
TCP/IP là một bộ giao thức trao  
đổi thông tin được sử dụng để  
HTML  
Transmission Control  
Protocol/ Internet Protocol truyền tải và kết nối các thiết bị  
trong mạng Internet  
World Wide Web Consutirum W3C là một quy chuẩn thiết kế  
chung được rất nhiều nhà thiết kế  
web sử dụng như thước đo đánh  
W3C  
giá mức độ hoàn thiện của những  
website đó.  
Request For Comment  
RFC là tập hợp những tài liệu về  
kiến nghị, đề xuất và những lời  
bình luận liên quan trực tiếp hoặc  
gián tiếp đến công nghệ, nghi thức  
mạng INTERNET  
RFC  
Open Systems Interconnection OSI là một thiết kế dựa vào  
OSI  
Reference Model  
nguyên lý tầng cấp, lý giải một  
cách trừu tượng kỹ thuật kết nối  
truyền thông giữa các máy tính và  
thiết kế giao thức mạng giữa  
chúng  
DANH SÁCH CÁC HÌNH  
DANH SÁCH CÁC BẢNG  
GIỚI THIỆU  
Hiện nay, tốc độ khoa học phát triển rất nhanh, đặc biệt trong lĩnh vực Công  
nghệ Thông tin. Các yêu cầu của các hệ thống phần mềm cần phát triển nhanh, chất  
lượng tốt, chi phí giá thành giảm, v.v. Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một  
trong những yếu tố dẫn đến thành công của dự án. Tuy nhiên mỗi loại cơ sở dữ liệu  
lại có ưu nhược điểm khác nhau, tuy vào bài toán để chọn cơ sở dữ liệu phù hợp.  
Để đáp ứng yêu tố nhanh, và tức thời trong hệ thống phần mềm, người ta sẽ chọn  
giải pháp sử dụng cơ sở dữ liệu thời gian thực. Nhưng loại cơ sở dữ liệu này có chi  
phí vận hành lớn, trong khi đó nhiều dự án chỉ có nguồn kinh phí hạn hẹp.  
Dựa trên những hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện tại, MongoDB là một trong  
những hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh, mã nguồn mở, tương thích với nhiều hệ điểu  
hành như Windows, Ubuntu, CentOS, v.v. Kết hợp với sự nâng cấp của engine  
JavaScript phiên bản v8, và platform NodeJS do Google phát triển đã tạo ra bước  
đột phá cho phép tạo ra nhiều cách cải tiến hiệu năng hệ thống phần mềm. Sự cải  
thiện tốc độ xử lý và truyển tải dữ liệu nhờ sự nâng cấp lên thành phiên bản  
HTTP/2.0 năm 2015 làm cho việc phát triển phần mềm trên nền Web ngày càng  
hiệu quả.  
Trên cơ sở các công nghệ phát triển và hướng sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ  
liệu MongoDB có nhiều ưu điểm. Em đã chọn đề tài “Kết hợp NodeJS với  
MongoDB cho bài toán xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu thời gian thực.” với  
mong muốn tìm hiểu thêm công nghệ mới để áp dụng cho tương lai nghề nghiệp.  
Khóa luận có các phần chính được trình bày theo trình tự sau:  
Giới thiệu  
Chương 1: Kiến thức nền tảng, chương này tổng hợp các kiến thức cơ bản  
làm cơ sở lý luận cho các chương tiếp theo.  
Chương 2: Kết hợp NodeJS với MongoDB, trình bày các yếu tố kỹ thuật kết  
hợp giữa NodeJS với MongoDB để xử lý dữ liệu có tính phản hồi  
nhanh.  
Chương 3: Thử nghiệm hệ thống, trình bày phần áp dụng các kiến thức ở các  
chương trên thử nghiệm với bài toán quản lý vận tải đơn giản.  
Kết luận  
1
 
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC NỀN TẢNG  
Chương này trình bày các kiến thức nền tàng, tổng hợp các kiến thức cơ bản làm cơ sở  
lý luận cho các chương tiếp theo cũng như là các phương pháp tiếp cận để giải quyết  
đề tài.  
1.1. Đặt vấn đề  
Các hệ thống phần mềm hiện nay đòi hỏi chạy trên đa nền tảng, hiệu quả,  
tương tác thân thiện với người dùng. Phần mềm phát triển trên nền Web là một  
trong những loại ứng dụng đáp ứng được các yêu cầu khắt khe đó. Tuy nhiên, các  
yếu tố quan trọng anh hướng đến hiệu năng của các ứng dụng Web là việc trao đổi  
dữ liệu dựa trên Internet và cụ thể là trên giao thức HTTP và xử lý dữ liệu trong  
các hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Do khoa học phát triển, những hạn chế kể trên đã  
được khắc phục. Giao thức HTTP đã được nâng cấp thành HTTP 2.0 truyền hai  
chiều (bidirection), các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hướng đến xử lý dữ liệu theo thời  
gian thực, đặc biệt là sự ra đời cảu hệ quản trị cơ sở dữ liệu NoSQL (Not only  
SQL) đã cải thiện tốc độ xử lý dữ liệu đáng kể. Trong đó điển hình là hệ quản trị cơ  
sở dữ liệu MongoDB. MongoDB là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu hướng tài liệu.  
Nghĩa là dữ liệu không chỉ chứa trong các bảng như cơ sở dữ liệu quan hệ mà được  
lưu trữ ở dạng JSON. Điều này giúp cho việc truy cập và xử lý nhanh hơn rất nhiều  
so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Trong chương này, khóa luận trình  
bày kiến thức nền tảng liên quan để làm cơ sở cho các nội dung tiếp theo  
1.2. Cơ sở dữ liệu hướng tài liệu  
Cơ sở dữ liệu hướng tài liệu (Document Oriented Database) là cơ sở dữ liệu  
lưu trữ dữ liệu một cách tự do không theo một lược đồ nhất định. Mỗi bản ghi  
không cần phải có cấu trúc cố định, các bản ghi khách nhau có thể có nhiều cột  
khách nhau. Loại dữ liệu trong mỗi cột bản ghi cũng có thể khác nhau. Một cột có  
thể có nhiều hơn một mảng và các bản ghi có thể có cấu trúc lồng nhau. Dữ liệu  
được đóng gói thành từng tài liệu, tài liệu có thể lưu dưới dạng JSON, XML, v.v.  
Ví dụ:  
{
“_id”: ObjectId("5fe87df4ccac7508fc2c52a4")  
“name: “Roanldo”  
“position”: “striker”  
}
<contact>  
2
     
<firstname>Bob</firstname>  
<lastname>Smith</lastname>  
<phone type="Cell"> (123) 555-0178</phone>  
<phone type="Work"> (890) 555-0133</phone>  
<address>  
<type>Home</type>  
<street1>123 Back St.</street1>  
<city>Boys</city>  
<state>AR</state>  
<zip>32225</zip>  
<country>US</country>  
</address>  
</contact>  
Khi phát sinh việc chèn dữ liệu, tức là thêm một trường mới thì ta chỉ cần bổ  
sung một trường vào đối tượng JSON/XML là được chứ nó không cố định như số  
cột trong bảng của cơ sở dữ liệu quan hệ. Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu hướng  
tài liệu như MongoDB, CouchDB, Elasticsearch, v.v.  
1.3. Giao thức HTTP  
1.3.1 Giới thiệu HTTP  
Giao thức HTTP là một trong các giao thức chuẩn sử dụng để trao đổi dữ liệu  
trên Internet, giao thức này được dùng để trao đổi thông tin giữa bên cung cấp dịch  
vụ (Web server) và bên sử dụng dịch vụ (Web client) trong mô hình Client/Server.  
Giao thức HTTP là một giao thức thuộc tầng ứng dụng, nằm trên cặp giao thức  
tầng giao vận & tầng mạng là TCP/IP.  
1.3.2. Lịch sử phát triển  
. Giao thức HTTP và chuẩn HTML được Tim Berners-Lee đề xuất vào năm  
năm 1989 tại CERN và được các tổ chức IETF và World Wide Web  
Consortium (W3C) công nhận và đã công bố ra hàng loạt các phiên bản  
RFC (Request for Comments).  
. Phiên bản đầu tiên của HTTP là HTTP v0.9 được đưa ra năm 1991.  
. Vào giữa thập niên 90, David Ragger đã tăng tính bảo mật, mở rộng các  
thẻ meta-rich decription và thêm các phương thức khác cung với các  
trường header nhằm mục đích biểu diễn được đa dạng các loại dữ liệu.  
. Giao thức HTTP từ lúc công bố đến nay đã trải qua nhiều phiên bản 1.x  
(1.0, 1.1, 1.2,1.3), đến ngày nay là phiên bản 2.x.  
3
     
. HTTP/2 được công bố trong bản RFC 7540 vào tháng 7 năm 2015. [TL1]  
1.3.3. Nguyên lý hoạt động của HTTP  
Hình 1. 1: Nguyên lý hoạt động của HTTP  
Header: Chứa các thông tin về địa chỉ xuất phát của gói, địa chỉ đích đến và các thông  
tin như loại dữ liệu, dung lượng dữ liệu.  
Payload: Chứa các gói dữ liệu cần được truyền tải.  
Footer: Chứa các thông tin dùng để phát hiện và chỉnh sửa lỗi trong quá trình truyền.  
Các hệ thống sử dụng giao thức HTTP hoạt động theo nguyên lý Client –  
Server. Theo nguyên lý này các thiết bị đóng vai trò làm máy khách (Client) sẽ gửi  
yêu cầu đến máy chủ (Server) và chờ đợi phản hồi thông tin từ máy chủ. Giao thức  
HTTP là một giao thức phi trạng thái (stateless protocol). Hay nói cách khác, yêu  
cầu hiện tại (request) không biết những gì đã xảy ra trong yêu cầu trước đó. HTTP  
cho phép tạo các yêu cầu gửi và nhận các kiểu dữ liệu, do đó cho phép xây dựng hệ  
thống độc lập với dữ liệu được truyển.  
1.3.4. Uniform Resource Locator (URL)  
Một URL (Uniform Resource Locator) được sử dụng để xác định duy nhất một  
tài nguyên trên Web. Một URL có cấu trúc như sau:  
Protocol://hostname:port/path-and-file-name  
Trong một URL có 4 thành phần:  
- Protocol: giao thức tầng ứng dụng được sử dụng bởi client và server  
- Hostname: tên DNS domain  
- Port: Cổng TCP để server lắng nghe request từ client  
- Path-and-file-name: Tên và vị trí của tài nguyên yêu cầu  
4
     
1.3.5. Giao thức TCP/IP  
Hình 1. 2: Kiến trúc giao thức TCP/IP so với OSI  
Các giao thức được phân chia thành các tầng, Trong đó TCP/IP có 4 tầng  
mỗi tầng lại sử dụng các giao thức ở tầng dưới để đạt đc mục đích của mình.  
. Layer 1: Network Access Layer  
Network Access Layer: Quy ước về cách thức dữ liệu được gửi qua mạng  
bởi các thiết bị phần cứng trực tiếp giao tiếp với môi trường mạng, chẳng hạn như  
cáp đồng trục, cáp quang hay dây đồng xoắn đôi. Các giao thức bao gồm trong  
Network Access Layer là Ethernet, Token Ring, FDDI, X.25, Frame Relay…  
. Layer 2: Internet Layer  
Internet Layer: Đóng gói dữ liệu vào các gói chúng lại dưới dạng các gói tin  
thông giao thức Internet Protocol, chứa địa chỉ nguồn và đích (địa chỉ logic hoặc  
địa chỉ IP) được sử dụng để chuyển tiếp các gói tin giữa các máy chủ và qua các  
mạng.  
Mục đích của Transport Layer là cho phép các thiết bị trên máy chủ nguồn và  
đích đến trao đổi dữ liệu. Transport Layer sẽ xác định mức độ service và trạng thái  
của kết nối được sử dụng khi vận chuyển dữ liệu.  
. Layer 3: Transport Layer  
Mục đích của Transport Layer là cho phép các thiết bị trên máy chủ nguồn  
và đích đến trao đổi dữ liệu với nhau. Service và trạng thái kết nối được sử dụng  
khi vận chuyển sẽ được Transport Layer xác định mức độ nào  
Khi dùng trình duyệt truy cập Web bạn sẽ thường gặp các thông báo lỗi khác  
nhau như sau:  
- Lỗi 404 hay Http 404 tức là lỗi không tồn tại địa chỉ bạn đang truy cập  
- Lỗi 401: lỗi này bạn truy cập vào nơi yêu cầu xác thực, nhưng không  
vượt qua được sẽ có lỗi này.  
5
   
- Lỗi 500: lỗi này thường do Web server mà bạn truy cập bị lỗi nên không  
thể truy cập vào được.  
- Ngoài ra Http 200 tức là bạn truy cập thành công.  
1.4. Giao thức HTTP 2.0  
1.4.1. Giới thiệu HTTP 2.0  
HTTP/2 là cuộc cách mạng giao thức truyền siêu văn bản (Hypertext Transfer  
Protocol) (HTTP) mới nhất tính đến thời điểm này. HTTP là giao thức mạng được  
sử dụng để yêu cầu và nhận page cùng dữ liệu trên môi trường World Wide Web.  
Công nghệ mới này đang dần thay thế chuẩn HTTP/1.1 đã được sử dụng rộng rãi  
trong hơn hai thập kỷ gần đây  
1.4.2. Nguyên lí hoạt động  
HTTP/1.1 đã ra đời gần 20 năm và với các ứng dụng web (web application)  
như hiện nay, giao thức này đang trở nên lạc hậu. HTTP/2.0 ra đời với rất nhiều  
những nâng cấp.  
Ghép kênh (Multiplexed)  
HTTP có một vấn đề gọi là head-of-line blocking, chỉ có phép được thực  
hiện với mỗi kết nối. HTTP/1.1 đã cố gắng giải quyết vấn đề này bằng các luồng  
song song (pipelining), nhưng không thể giải quyết triệt để (ví dụ một truy vấn mà  
bị lỗi không nhận được phản hồi sẽ làm gián đoạn toàn bộ các truy vấn tiếp theo).  
Hơn nữa, cơ chế luồng song song (pipelining) cũng rất phức tạp trong vận  
hành bởi vì cần phải xử lý các truy vấn thật cẩn thận mới đảm bảo được phản hồi  
tương ứng với truy vấn. Client buộc phải sử dụng một cách chuẩn đoán để xác định  
cần gửi truy vấn nào vào kết nối nào. Vì thông thường, một trang web cần tới 10  
(có thể hơn) các kết nối, nên hiệu suất có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi có  
những truy vấn lỗi.  
Multiplexing giải quyết vấn đề này bằng cách cho phép nhiều truy vấn và  
phản hồi cùng một lúc. Về phía client, chỉ cần một kết nối đến máy chủ là có thể tải  
toàn bộ dữ liệu cần thiết.  
Chính cơ chế gửi và nhận dữ liệu của HTTP/2.0 giúp nó dễ dàng triển khai  
multiplexing. Theo đó, HTTP/2.0 cho phép client và server chia nhỏ dữ liệu thành  
các frame hoàn toàn độc lập với nhau. Chúng có thể được gửi và nhận song song,  
xen kẽ nhau và ghép nối lại thành những thông điệp hoàn chỉnh tại đích đến. Điều  
này giúp việc gửi và nhận dữ liệu cực kỳ hiệu quả mà không hề gặp phải head-of-  
line blocking như HTTP/1.1 vì các frame hoàn toàn độc lập với nhau.  
6
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 79 trang yennguyen 23420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Kết hợp NodeJS với MongoDB cho bài toán xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu thời gian thực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_ket_hop_nodejs_voi_mongodb_cho_bai_toan_xay_dung_he_qu.pdf