Giáo trình Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (Phần 2)

CHƯƠNG 7: NHÚNG CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC NHAU VÀO VĂN BẢN  
7.1. Bảng - Table  
7.1.1. Giới thiệu  
Bảng (Table) có cấu trúc giống như lưới bao gồm các ô được sắp xếp trong các hàng và  
các cột. Một ô (cell) là giao của hàng và cột. Trong ô bạn có thể nhập vào văn bản và cả  
hình ảnh. Bạn cũng có thể thực hiện các thao tác định dạng dữ liệu trong các ô, dễ dàng  
điều chỉnh kích thước của hàng và cột. Dữ liệu trong bảng có thể được sắp xếp lại theo  
một trật tự nào đó, có thể nhấn mạnh (làm nổi) các phần của bảng bằng cách sử dụng  
Borders and Background Shading (khung và nền).  
7.1.2. Tạo bảng  
Word cung cấp nhiều cách tạo bảng, bạn có thể tạo bằng cách vào menu Insert nhấn chọn  
nút Table sử dụng chức năng Insert Table trực quan, hoặc nhấn nút Insert Table… để mở  
hộp thoại hoặc sử dụng chức năng Draw Table  
. Sử dụng Insert Table trực quan  
Các bước thực hiện:  
-
-
Đặt dấu nháy tại vị trí cần chèn Table.  
Chọn menu Insert/Table.  
Trong phần Insert table, drag chọn số hàng và cột cho  
Table (hình 9.1).  
Hình 9.1: Menu chèn bảng  
. Sử dụng hộp thoại Insert Table  
Các bước thực hiện:  
-Đặt dấu nháy tại vị trí cần chèn Table.  
-Chọn menu Insert/Table, nhấn vào nút Insert Table  
xuất hiện hộp thoại như hình 9.2  
+Number of Columns: số cột tối đa 63 cột.  
+Number of rows: số hàng tối đa 32767.  
+AutoFit behavior: chọn cách chỉnh bảng.  
+Fit column width: cho phép xác định độ rộng cho  
các cột.  
+AutoFit to contents: điều chỉnh độ rộng cột tùy vào  
nội dung.  
Hình 9.2: Hộp thoại chèn bảng  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
97  
+AutoFit Windows: điều chỉnh bảng sao cho nó vừa  
với cửa sổ trình duyệt Web.  
+AutoFormat: dùng để chọn các bảng đã được định  
dạng sẵn.  
-Nhấn nút OK để tạo bảng.  
. Tạo bảng từ mẫu có sẵn  
Bạn cũng có thể tạo bảng với các bảng mẫu đã tạo trước trong thư viện Word bằng cách  
sử dụng Quick Tables.  
Các bước thực hiện:  
-
-
Đặt dấu nháy tại vị trí cần chèn bảng và Chọn menu Insert/Table  
Chọn tiếp menu Quick Tables, xuất hiện danh sách các mẫu bảng. Chọn mẫu bảng  
tương ứng.  
Chú ý: Bạn có thể tạo mới kiểu bảng bằng cách chọn bảng đã tạo và vào menu  
Insert/Table/Quick Tables, nhấn vào Save Selection to Quick Tables Gallery…  
. Di chuyển con trỏ trong bảng  
Sử dụng các phím:  
←, →,↑, ↓: qua trái, phải, lên, xuống.  
Tab: chuyển đến ô kế tiếp.  
Shift + Tab: chuyển về ô trước đó.  
Alt + Home: về ô đầu của dòng hiện hành..  
Alt + End: đến ô cuối của dòng hiện hành..  
Alt + Page Up: về ô đầu của cột hiện hành..  
Alt + Page Down: đến ô cuối của cột hiện hành.  
Ghi chú:  
-
-
Có thể sử dụng chuột để click chọn ô cần chuyển tới.  
Khi con trỏ đang ở ô cuối cùng, nếu nhấn phím Tab thì Word sẽ tự động chèn thêm  
một dòng mới ở cuối bảng.  
-
Bật tắt lưới phân cách: Table Tools/ Layout/ View Gridlines  
. Hiển thị ki hiệu kết thúc (Markers)  
Một trong bí quyết thành công trong di chuyển và sửa chữa dữ liệu trong bảng là thấy  
những phần không thấy. Mỗi ô, cột, hàng trong bảng đều có một kí hiệu kết thúc (marker)  
để xác định điểm kết thúc của các phần trong định dạng bảng (hình 9.3). Khi bạn di  
chuyển, sao chép và chèn vào thông tin, những kí hiệu kết thúc không thấy này có thể đi  
cùng và có thể cho kết quả không mong đợi hoặc viết chồng lên dữ liệu tồn tại. Để hiển  
thị các kí hiệu kết thúc ẩn, bạn nhấn nút công cụ trong menu …  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
98  
Hình 9.3: Hiển thị ký hiệu kết thúc  
. Chọn hàng, cột và ô  
Để sao chép, di chuyển và định dạng, trước hết là chọn các ô, cột, hàng để Word biết dữ  
liệu nào bạn muốn thực hiện.  
. Chọn toàn bảng  
Chọn bảng và sau đó nhấn chọn ô điều khiển  
phía trên cùng bên trái của bảng. (hình 9.4)  
Hình 9.4: Chọn bảng  
. Chọn hàng  
Đưa con trỏ chuột về đầu hàng muốn chọn sao  
chuyển thành (hình 9.5) và nhấn  
cho chuột  
chuột.  
Hình 9.5: Chọn hàng  
. Chọn cột  
Đưa con trỏ chuột về phía trên cột muốn chọn sao  
cho chuột chuyển thành (hình 9.6) và nhấn  
chuột.  
Hình 9.6: Chọn cột  
. Chọn ô  
Đưa con trỏ chuột về phía trái của ô muốn chọn sao  
chuyển thành  
(hình 9.7) và nhấn  
cho chuột  
chuột.  
Hình 9.7: Chọn ô  
. Chọn nhiều ô, cột, hàng  
Bấm phím Ctrl và nhấn chọn nhiều ô, cột, hàng  
theo các cách trên (hình 9.8)  
Hình 9.8: Chọn nhiều ô, cột  
. Chèn hàng  
Các bước thực hiện:  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
99  
-
-
Chọn số hàng cần chèn.  
Thực hiện một trong hai cách sau:  
Trong menu Table Tools/Layout nhấn vào nút Insert Above/Insert Below để chèn  
thêm hàng bên trên/dưới dòng đang chọn.  
R_Click và chọn Insert và tiếp tục chọn Insert Above/Insert Below để chèn thêm  
dòngbên trên/dưới hàng đang chèn hàng  
. Chèn cột  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn số cột cần chèn.  
Thực hiện một trong hai cách sau:  
Trong menu Table Tools/Layout nhấn vào nút Insert Left/Insert Right để chèn thêm  
cột bên trái/phải cột đang chọn.  
R_Click, chọn Insert và tiếp tục chọn Insert Left/Insert Right để chèn thêm cột bên  
trái/phải cột đang chọn.  
. Chèn ô  
Các bước thực hiện:  
-Chọn số ô cần chèn.  
-Thực hiện một trong hai cách sau để mở hộp  
thoại chèn ô:  
+Trong menu Table Tools/ Layout, click vào dấu  
mũi tên ở góc dưới bên phải nhóm Rows &  
Columns;  
Hình 9.9: Hộp thoại chèn ô  
+R_Click và chọn Insert, tiếp tục chọn Insert  
Cells.  
-Hộp thoại Insert Cells mở ra (hình 9.9)  
+Chọn Shift cells right để chèn ô mới và đẩy các  
ô đang chọn sang bên phải.  
+Chọn Shift cells down để chèn ô mới và đẩy các  
ô đang chọn xuống dưới.  
+Chọn Insert entire row/Insert entire column để  
chèn hàng/cột mới  
. Xóa bảng  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn các hàng cần xóa.  
R_Click và chọn Delete Table hoặc vào menu Table Tools/Layout, nhấn chọn Delete  
và chọn Delete Table.  
. Xóa hàng  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
100  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn các hàng cần xóa.  
R_Click và chọn Delete Rows hoặc vào menu Table Tools/Layout, nhấn chọn Delete  
và chọn Delete Rows  
. Xóa cột  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn các cột cần xóa.  
R_Click và chọn Delete Columns hoặc vào menu Table Tools/Layout, nhấn chọn  
Delete và chọn Delete Columns.  
. Xóa ô  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn các ô cần xóa.  
R_Click và chọn Delete Cells hoặc vào menu Table Tools/Layout, nhấn chọn Delete  
và chọn Delete Cells.  
. Di chuyển bảng  
Các bước thực hiện:  
-
-
Nhấn chọn bảng và giữ chuột trái  
Kéo đến vị trí mong muốn.  
. Điều chỉnh kích cỡ của bảng  
Các bước thực hiện:  
-
-
Nhấn chọn bảng.  
Nhấn giữ góc dưới bên phải và kéo để  
thay đổi kích thước mong muốn (hình  
9.10).  
Hình 9.10: Điều chỉnh kích cỡ bảng  
Hình 9.11: Điều chỉnh chiều cao bảng  
. Điều chỉnh chiều cao của hàng  
Các bước thực hiện:  
-
-
Nhấn chọn bảng.  
Nhấn giữ cạnh của hàng kéo  
lên/xuống để thay đổi kích thước  
mong muốn. (hình 9.11)  
. Điều chỉnh độ rộng của cột  
Các bước thực hiện:  
-
-
Nhấn chọn bảng.  
Nhấn giữ cạnh của cột kéo trái/phải để  
thay đổi kích thước mong muốn. (hình  
9.12)  
Hình 9.12: Điều chỉnh độ rộng cột  
trong bảng  
. Điều chỉnh kích cỡ của các ô  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
101  
Các bước thực hiện:  
-
-
Nhấn chọn ô cần điều chỉnh  
Nhấn giữ cạnh của ô kéo trái/phải để  
thay đổi kích thước mong muốn.  
(hình 9.13)  
Hình 9.13: Điều chỉnh kích cỡ ô  
trong bảng  
. Sử dụng hộp thoại Table Properties  
Để mở hộp thoại Table Properties, R_Click  
lên bảng và chọn Table Properties… hoặc  
chọn bảng và trong menu Table Tools/  
Layout, chọn Porperties (hình 9.14)  
-
Lớp Table: cho phép canh lề cho bảng,  
chọn đường viền và tô màu, chọn vị trí  
đặt bảng  
-
-
-
Lớp Row: cho phép thay đổi độ cao của  
hàng.  
Lớp Column: cho phép thay đổi độ rộng  
của cột.  
Hình 9.14: Hộp thoại thuộc tính bảng  
Lớp Cell: cho phép thay đổi kích thước  
của ô, canh lề dữ liệu trong ô.  
Ghi chú:  
-
D_Click trên đường lưới (Gridline) bên phải của cột để tự động điều chỉnh (AutoFit)  
độ rộng của cột cho vừa với kích thước văn bản.  
-
Tự động điều chỉnh (AutoFit) độ rộng của cột cho toàn bảng vừa với kích thước văn  
bản: chọn toàn bộ bảng, sau đó D_Click trên đường lưới (Gridline) bên phải của bất  
kỳ cột nào.  
. Phân bố các hàng, cột đều nhau  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn các hàng, cột muốn phân bố  
đều nhau.  
Nhấn Distribute Rows hoặc  
Distribute Columns trên thanh  
công cụ Tables and Borders.(hình  
9.15)  
Hình 9.15: Menu phân bố hàng cột đều  
nhau  
. Kẻ khung và tô màu nền cho bảng  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn các ô cần kẻ khung và tô nền.  
Nhấn vào nút Borders để kẻ khung và nút Shading để tô nền (hình 9.16)  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
102  
Hình 9.16: Menu thiết kế bảng  
Ngoài ra còn có thể định dạng kiểu khung cho bảng bằng các nút Border Styles, Pen  
Color, Border Painter.  
. Canh lề cho văn bản trong ô  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn các ô cần canh lề.  
Trong menu TableTools/Layout, trong nhóm Alignment chọn các kiểu canh lề phù  
hợp ở góc bên trái.  
. Thay đổi hướng văn bản  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn các ô cần đổi hướng.  
Trong menu Table Tools/Layout, trong nhóm Alignment, nhấn chọn Text Direction  
để được hướng văn bản mong muốn.  
. Ghép ô  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn các ô muốn ghép.  
Trong menu Table Tools/Layout chọn Merge Cells.  
. Tách ô  
Các bước thực hiện:  
-Chọn các ô cần tách.  
-Trong menu Table Tools/Layout chọn Split Cells,  
xuất hiện hộp thoại Split Cells (hình 9.17)  
+ Number of columns: số cột được tạo thành.  
+ Number of rows: số hàng được tạo thành.  
+ Merge cells before split: ghép ô trước khi tách.  
Hình 9.17: Hộp thoại tách ô  
. Tách bảng và ghép bảng  
. Tách bảng  
Các bước thực hiện:  
-
-
Đặt con trỏ nằm trên dòng cần tách (dòng đầu tiên của bảng mới)  
Trong menu Table Tools/Layout chọn Split Table.  
. Ghép bảng  
Xoá bỏ các dòng trống giữa hai bảng thì hai bảng sẽ được ghép lại thành một.  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
103  
. Điền số thứ tự cho bảng  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn cột muốn điền số thứ tự  
Trong menu Home, nhấn vào Numbering (tương tự như đối với văn bản thường).  
. Sử dụng Tab trong bảng  
Bạn có thể sử dụng điểm dừng Tab trong bảng bằng tổ hợp phím Ctrl + Tab.  
7.2. Tạo chữ nghệ thuật (WordArt)  
7.2.1. Chèn WordArt  
Với WordArt bạn có thể chuyển những từ bình thường thành những đối tượng đồ họa đa  
dạng, lệch hoặc căng giãn các ký tự, quay các từ hay thêm màu sắc, che bóng mờ văn bản  
(hình 9.18). Bằng cách kết hợp các hiệu ứng của WordArt, bạn có thể tạo ra hàng trăm  
thiết kế thú vị.  
Hình 9.18: Ví dụ về WordArt  
Hình 9.19: Menu chọn kiểu  
Cách 1:  
Các bước thực hiện:  
-
-
-
-
Chọn khối văn bản muốn chuyển thành WordArt.  
Vào menu Insert, click vào nút WordArt, xuất hiện các kiểu WordArt (hình 9.19)  
Chọn kiểu WordArt thích hợp.  
Sau khi chọn thì khối văn bản sẽ chuyển sang WordArt.  
Cách 2  
Các bước thực hiện:  
-
-
Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn WordArt.  
Vào menu Insert, click vào nút WordArt,  
xuất hiện các kiểu WordArt.  
Hình 9.17: Hộp thoại tách ô  
-
-
Chọn kiểu WordArt thích hợp.  
Tại vị trí con trỏ sẽ xuất hiện khung để nhập  
nội dung WordArt.  
Nhập vào nội dung và nhấn ngoài khung để kết  
thúc tạo WordArt.  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
104  
7.2.2. Định dạng cho WordArt  
Sau khi chèn WordArt vào văn bản, bạn có thể định dạng lại đối tượng WordArt cho phù  
hợp với mục đích. Sử dụng menu Drawing Tools/Format để định dạng (hiển thị sau khi  
đối tượng WordArt được chọn), hình 9.20  
Hình 9.20: Menu Text Effects trong Drawing Tools/Format  
7.3. Công thức toán học  
Microsoft Equation giúp bạn thêm các phân số, số mũ, tích phân phương trình…trong  
toán học vào trong Word. Khi bạn mở Microsoft Equation, một cửa sổ soạn thảo công  
thức sẽ xuất hiện cùng với thanh công cụ Equation.  
Các bước thực hiện:  
-
-
Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn công thức.  
Trong menu Insert, nhấp vào nút Equation, Word sẽ hiển thị khung soạn thảo công  
thức đồng thời xuất hiện thanh công cụ equation tools/design (hình 9.21) như sau:  
Hình 9.21: Thanh công cụ công thức  
Nhập vào công thức bằng cách chọn dạng công thức, các ký hiệu trên các biểu tượng  
tương ứng, sau đó tiến hành nhập công thức vào.  
-
-
Khi nhập xong, để thoát ra khỏi khung Equation (kết thúc việc nhập công thức), bạn  
nhấp chuột ra ngoài công thức.  
Định dạng công thức: công thức khi được chèn vào văn bản thì được xem như là một  
đối tượng nên ta có thể định dạng nó như một hình ảnh.  
Chỉnh sửa công thức: từ màn hình soạn thảo văn bản, D_Click vào công thức, khi đó  
Word sẽ chuyển sang màn hình soạn thảo công thức.  
7.4. Chèn hình ảnh  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
105  
Phần này trình bày cách thêm hình ảnh vào trong văn bản. Bạn có thể chèn hình ảnh từ  
các nguồn dữ liệu khác nhau: từ ảnh, thư viện ảnh sẵn có hoặc tự tạo hình ảnh từ menu  
công cụ vẽ của word.  
7.4.1. Chèn các hình ảnh từ tập tin đồ họa  
Các bước thực hiện:  
-
-
-
Đặt điểm chèn tại vị trí muốn chèn hình vào tài liệu.  
Trong menu Insert, click vào Picture, xuất hiện hộp thoại (hình 9.22)  
Chọn ví trí chứa tập tin đồ họa, kiểu file (nút All Pictures), chọn hình cần chèn sau  
đó click vào nút Insert.  
Hình 9.22: Hộp thoại chèn ảnh từ tập tin  
7.4.2. Chèn ảnh từ thư viện có sẵn trong Word  
Các bước thực hiện:  
-
-
Đặt điểm chèn tại vị trí muốn chèn picture vào tài liệu.  
Chọn menu Insert, nhấn Online Pictures, xuất hiện hộp thoại Insert Pictures (hình  
9.23)  
Hình 9.23: Hộp thoại chèn ảnh từ Clip Art  
Hộp thoại bao gồm các tác vụ sau:  
-
+ Ô tìm kiếm Office.com Clip Art: Từ khóa của tên ảnh muốn chèn vào tài liệu tìm  
trong thư viện Clip Art của Word.  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
106  
+ Ô tìm kiếm Bing Image Search: Từ khóa của tên ảnh muốn chèn vào tài liệu tìm  
bằng công cụBing.  
-
Sau khi nhập từ khóa vào ô tìm kiếm Clip Art và nhấn Enter, hộp thoại hiển thị kết  
quả (hình 9.24)  
Hình 9.24: Hộp thoại hiển thị kết quả tìm kiếm theo từ khóa  
-
Click vào hình muốn chèn sau đó click vào nút Insert (hoặc D_Click).  
7.4.3. Các thao tác nhanh cơ bản trên hình  
. Cắt/xén hình  
Để cắt/xén hình bạn thực hiện như sau:  
Các bước thực hiện:  
-
Chọn hình cần cắt xén. Menu Picture Tools/Formart xuất hiện (hình 9.25)  
Hình 9.25: Menu Picture Tools  
-
-
Click vào nút công cụ Crop trên menu Picture Tools. Con trỏ sẽ thay đổi biểu tượng  
cropping.  
Đặt con trỏ tại các cạnh hoặc các góc nơi bạn muốn cắt/tỉa và thực hiện kéo thả chuột  
để thay đổi.  
. Thay đổi kích thước và quay hình  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn hình ảnh bạn muốn thay đổi kích thước hoặc xoay hình.  
Để thay đổi kích thước hình, nhấn chuột vào các ô điều khiển kích thước (Sizing  
handle) và kéo chuột (hình 9.26)  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
107  
-
Để xoay hình có 2 cách:  
+ Nhấn chuột vào ô điều khiển quay (Rotation handle) và kéo chuột (hình phải  
không có Wrap type là In line With Text)  
+ Trong menu Picture Tools, click vào nút công cụ Rotate và chọn kiểu xoay phù  
hợp.  
Hình 9.26: Thay đổi kích thước hình  
. Thêm và sửa các điểm của Wrap Points  
Ngoài các kiểu văn bản bao quanh hình. Word cho phép  
tạo các kiểu bao quanh riêng bằng cách sử dụng Edit Wrap  
Points từ chức năng WrapText trên Picture Tools.  
Các bước thực hiện:  
-
-
Chọn hình muốn thực hiện.  
Nhấn Wrap Text trên menu Picture Tools (hình 9.27)  
và chọn Edit Wrap Points. Một đường biên đứt nét  
màu đỏ với nhiều ô điều khiển màu đen bao quanh  
hình.  
-
Chọn và kéo các ô điều khiển để sửa đổi đường biên,  
bạn cũng có thể tạo thêm ô điều khiển mới bằng cách  
nhấn lên đường viền và kéo nó tới điểm bạn muốn tạo.  
Hình 9.27: Menu chỉnh sửa  
Wrap Points  
. Hình vẽ và các đối tượng ảnh  
Word hỗ trợ các công cụ vẽ rất mạnh cho phép bạn tạo các đối tượng đồ họa như các đường  
thẳng, hình tròn, chữ nhật… và được gọi là các đối tượng vẽ, bằng cách sử dụng menu  
Drawing Tools/Format. Các đối tượng này xuất hiện trực tiếp trên một trang của văn bản  
khi bạn vẽ và bạn có thể di chuyển nó đến bất kỳ vị trí nào trong trang. Có nhiều cách bắt  
đầu vẽ một đối tượng:  
-
Chọn menu Insert, nhấn vào nút Shapes (hình 9.28), chọn một hình dạng sau đó click  
và drag để vẽ hình.  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
108  
-
Chọn menu Insert, nhấn vào nút SmartArt (hình 9.28), chọn một đối tượng đồ họa  
thông minh (SmartArt Graphic). Word sẽ tạo một khung vẽ trong đó có các thành phần  
của đối tượng đã chọn, bạn có thể chỉnh sửa nội dung cho phù hợp.  
Hình 9.28: Menu chèn hình vẽ Sharp và SmartArt  
Chú ý: Drawing Tools/Format: hiển thị khi nhấn vào một đối tượng vẽ (AutoShape,  
WordArt) và giúp bạn chỉnh sửa các đối tượng phù hợp với văn bản. Ngoài các đối tượng  
đồ họa ở phần trên, bạn còn có thể thêm vào tài liệu các hình vẽ như: các đường thẳng,  
hình tròn, hình chữ nhật. Hình 9.29  
Hình 9.29: Menu Drawing Tools – Lớp Format  
7.5. Hộp văn bản (Text Box)  
7.5.1. Giới thiệu Text Box  
Textbox là một hộp chứa văn bản. Nhưng không giống như một trang văn bản bình  
thường, bạn có thể làm việc với Textbox giống như làm việc với các đối tượng khác như  
hình, WordArt, và các đối tượng AutoShape. Bạn có thể đặt textbox ở bất cứ đâu trong  
văn bản, có thể tô màu, vẽ đường viền. Ngoài bạn có thể đặt cả văn bản và hình ảnh vào  
trong textbox và thêm các định dạng phức tạp cho text box như hiệu ứng 3D, bóng mờ và  
tô nền. Bạn có thể tạo textbox bằng một trong các cách sau đây.  
7.5.2. Tạo và Định dạng TextBox  
Thực hiện các cách sau:  
-
-
Chọn văn bản trước, trong menu Insert click vào nút Text Box  
, sau đó chọn  
Draw Text Box.  
Trong menu Insert, click vào nút Text Box  
và chọn Draw Text Box, sau đó drag  
chuột để xác định vị trí và kích thước cho textbox.  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
109  
Chú ý : Bạn có thể nhập văn bản, chèn các đối tượng đồ họa, bảng (Table) vào Textbox,  
tuy nhiên các định dạng và đối tượng sau không được chèn vào trong TextBox: Columns,  
Comments, Dropcaps, AutoFormat, Footnotes, Indexes, Page và Column Breaks, table of  
Content.  
Định dạng TextBox  
Bạn có thể định dạng lại đối tượng TextBox cho phù hợp với mục đích. Ngoài các định  
dạng giống định dạng hình ảnh, bạn có thể có các định dạng sau với TextBox. Mặc nhiên  
văn bản trình bày theo hàng ngang. Bạn có thể đổi hướng văn bản tròn TextBox theo các  
hướng sau (hình 9.30).  
-
-
-
Chọn TextBox muốn thay đổi hướng văn bản.  
Nhấn nút công cụ Change Text Direction trên menu Drawing Tools/Format.  
Chọn hướng cho hộp văn bản hoặc nhấn menu Text Direction Options, ..., sau đó  
chọn hướng văn bản.  
Hình 9.30: Menu và hộp thoại chọn hướng cho văn bản trong TextBox  
7.6. Tham chiếu  
7.6.1. Sử dụng Footnotes và Endnotes  
Footnotes và Endnotes là những thông tin giải thích thêm được thêm vào lề dưới trang  
giấy hoặc phần cuối của đoạn hoặc văn bản. Endnotes giống như Footnote ngoại trừ nó  
đặt ở cuối văn bản.  
. Tạo FootNotes và Endnotes  
Hình 9.31: Hộp thoại Endnote và Footnote  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
110  
Các bước thực hiện:  
-
-
Đặt điểm chèn tại nơi muốn thêm footnote hoặc endnote.  
Trong menu References, nhấn vào mũi tên nhỏ trong nhóm Footnotes, hộp thoại xuất  
hiện (hình 9.31)  
-
-
Lựa chọn Footnote hoặc Endnote.  
Chọn định dạng số (number fotmat), số bắt đầu (start at). Bạn cũng có thể nhập vào  
mục Custom mask để chọn ký hiệu đặc biệt sử dụng cho footnote hoặc endnote.  
Nhấn Insert.  
-
-
Nhập vào lời ghi chú.  
Nhấn Close trên cửa sổ ghi chú.  
. Di chuyển tới các Footnotes và Endnotes  
Bạn có thể xem lướt qua tất cả các  
footnotes và endnotes bằng cách sử dụng  
Next Footnote trong menu References  
(hình 9.32)  
Hình 9.32: Các nút lệnh duyệt các đối tượng  
. Sửa đổi Footnotes và Endnotes  
Các bước thực hiện:  
-
-
-
D_Click vào dấu tham chiếu ghi thích của footnote hoặc endnote muốn sửa đổi.  
Sửa đổi nội dung ghi thích.  
Nhấn Close để đóng cửa sổ.  
. Di chuyển vị trí Footnote và Endnotes  
Nếu muốn di chuyển một footnotes hoặc endnotes từ vị trí này đến vị trí khác, bạn lựa  
chọn và kéo (drag) dấu tham chiếu ghi thích. Bạn có thể di chuyển bằng thao tác cắt, dán  
(Ctrl+X và Ctrl+V).  
Chú ý: trong qua trình drag dấu tham chiếu ghi thích, bạn nhấn giữ phím Ctrl thì thao tác  
này là thao tác sao chép dấu tham chiếu ghi thích.  
. Xóa Footnotes và Endnotes  
Để thực hiện thao tác xóa Footnotes và Endnotes, bạn chọn dấu tham chiếu ghi thích muốn  
xóa và nhấn phím Delete.  
7.6.2. Chèn số trang  
Có hai cách để chèn số trang vào trong tài liệu:  
Cách 1: Trong menu Insert, nhấn vào nút lệnh Page Number và chọn vị trí chèn số trang  
(hình 9.33)  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
111  
Hình 9.33: Chèn số trang trong menu Insert  
Cách 2: Trong menu Insert, nhấn vào nút lệnh Header/Footer, chọn Edit Header/Footer,  
và chèn số trang thông qua menu Header & Footer Tools  
Các vị trí chèn số trang:  
-
-
-
-
Top of Page: chèn ở phần đầu trang.  
Bottom of Page: chèn ở phần cuối trang.  
Page Margins: chèn trong phần canh lề trang.  
Current Position: chèn tại vị trí đặt con trỏ hiện tại.  
Hình 9.34: Hộp thoại chọn định dạng số trang  
Chú ý:  
-
-
Trong các vị trí chèn số trang còn có các tùy chọn canh lề.  
Nếu muốn chọn dạng khác cho số trang, chọn Format Page Numbers (hình 9.33) sẽ  
xuất hiện hộp thoại (hình 9.34):  
+ Number format: chọn định dạng số trang.  
+ Page Numbering: Định số trang bắt đầu từ số nào.  
+ Start At: số bắt đầu của trang đầu tiên của phần văn bản (section) được đánh số.  
7.7. Hoàn chỉnh văn bản  
7.7.1. Chèn các dấu ngắt  
. Phần văn bản (Section)  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
112  
Khi bạn tạo một văn bản mới, tập tin văn bản mới sử dụng tập tin mẫu (template) mặc  
nhiên của word là Normal.dotm. Word sẽ xem toàn bộ văn bẳn như là một phần (Section)  
và tất cả các trang trong văn bản có thể định dạng giống nhau như: khổ giấy, lề trang, tiêu  
đề và hạ mục,… Nếu muốn trong văn bản có những định dạng khác nhau thì cần phải chia  
văn bản đó thành nhiều phần khác nhau. Section là phần đặc biệt quan trọng khi chúng ta  
cần các định dạng khác nhau trong cùng 1 trang và rất cần thiết cho các định dạng như:  
chia cột, định lề trang giấy, hướng trang in, số trang in và đặt tiêu đề header và footer,…,  
sẽ được giới thiệu trong giáo trình.  
. Chèn dấu ngắt phần và ngắt trang  
Bạn có thể thấy ký hiệu dấu ngắt phần ở chế độ Print layout bằng cách nhấn chọn nút  
) trong menu Home. Một dấu ngắt phần đánh dấu vị trí trong văn  
ký hiệu cuối đoạn (  
bản bạn bắt đầu định dạng mới. Bạn  
bản.  
có thể chèn dấu ngắt phần ở bất cứ nơi nào trong văn  
Các bước thực hiện:  
-Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn dấu ngắt.  
-Vào menu Page Layout bấm chọn mũi tên  
bên phải nút lệnh Break, menu hiển thị  
(hình 9.35)  
-Chọn loại ngắt cần chèn  
-Page : ngắt trang tại vị trí con trỏ.  
-Column: ngắt cột tại vị trí con trỏ.  
-Next page: ngắt phần tại vị trí con trỏ,  
phần mới bắt đầu từ trang kế.  
-Continuous: ngắt phần tại vị trí con trỏ,  
phần mới nằm liên tục với phần cũ.  
-Even page: ngắt phần tại vị trí con trỏ,  
phần mới bắt đầu từ trang chẵn kế đó.  
-Odd page: ngắt phần tại vị trí con trỏ,  
phần mới bắt đầu từ trang lẻ kế đó.  
-Click chọn loại ngắt để hoàn thành.  
. Xóa dấu ngắt phần và ngắt trang  
Hình 9.35: Chọn ngắt phần  
Khi bạn xóa một section break giữa 2 section, section trước sẽ lấy định dạng của section  
sau. Ví dụ: section 1 có định dạng 1 cột, section 2 có định dạng 3 cột. Nếu xóa section  
break thì nội dung của section 1 sẽ gom vào section 2 và cũng chia thành 3 cột.  
Các bước thực hiện:  
-
Nhấn chọn section break hoặc page break muốn xóa (nhấn chọn nút ký hiệu cuối đoạn  
) để hiển thị  
các dấu ngắt).  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
113  
-
Nhấn phím Delete  
. Thêm tiêu đề và hạ mục (header and footer)  
Khi bạn thêm header và footer, word chuyển sang chế độ Page Layout là một cửa sổ cho  
phép nhập văn bản vào header hoặc footer và hiển thị menu công cụ Header and Footer  
Tools, đồng thời vùng soạn thảo văn bản thành màu xám. Ngược lại, khi bạn làm việc với  
vùng soạn thảo thì Header và Footer trở thành màu xám.  
-
Để thêm tiêu đề và hạ mục, trong menu Insert, nhấn chọn Header/Footer và chọn  
menu Edit Header/Footer.  
-
Hình 9.36, thanh công cụ Header and Footer Tools/Design  
Hình 9.36: Thanh công cụ Header and Footer  
7.8. In văn bản  
7.8.1. Định dạng trang in  
. Thiết lập các thông số cho trang in (Page Setup)  
Thông thường trước khi in văn bản, bạn mới nghĩ đến định dạng trang in như định dạng  
khổ giấy in, các lề, hướng in… Tuy nhiên khi tạo một văn bản lớn hay văn bản bắt buộc  
đúng theo những qui định ban đầu thì vấn đề này rất mất thời gian. Vì có một số đối tượng  
đặc biệt là hình ảnh sẽ bị dịch chuyển so với vị trí ban đầu. Do đó, trước khi tạo một văn  
bản mới bạn nên định dạng trang in trước. Để định lề trang in, chọn menu File/Print/ Page  
Setup hoặc chọn Layout và click vào nút mũi tên trong nhóm Page setup. Khi đó xuất  
hiện hộp thoại như hình 9.37.  
. Định lề trang in (Lớp Margin)  
Việc định lề trang in phụ thuộc vào chế độ bạn chọn ở Multiple Pages (hình 9.37 và 9.38)  
Hình 9.38: Định lề trang in  
Hình 9.37: Hộp thoại định dạng trang in  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
114  
-
Left, Right, Top, Bottom: là các khoảng cách của văn bản với lề trái, phải, trên, dưới  
của trang giấy.  
-
-
-
Gutter: dùng khi đóng thành sách, là khoảng cách dùng để đóng gáy sách.  
Guttet position: đặt vị trí đóng gáy bên trái hay phía trên trang giấy.  
Orientation: định hướng trang in:  
Portrait: hướng in đứng, đây là hướng in mặc nhiên.  
Landscape: hướng in ngang.  
-
Multiple Pages:  
. Định khổ giấy in (Lớp Paper)  
-
Paper size: định khổ giấy in, khổ giấy thường  
dùng là A4 (21x29.7 cm).  
-
-
-
Width: nhập vào chiều rộng của giấy.  
Height: chiều cao của giấy.  
Paper source: chọn mặc định (Default tray).  
Apply to: áp dụng các lựa chọn trên cho toàn văn  
bản (Whole Document) hay phần đang định dạng  
(This Section) hay từ vị trí con trỏ về sau (This  
point forward). Hình 9.39  
Hình 9.39: Chọn khổ giấy in  
. Định khoảng cách tạo Header/Footer  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
115  
-
-
Form Edge: khoảng cách dùng để tạo  
Header và Footer (khoảng cách từ Top/  
Bottom đến Header/ Footer)  
Apply to: áp dụng các lựa chọn trên cho  
toàn văn bản (Whole Document) hay  
phần đang định dạng (This Section) hay  
từ vị trí con trỏ về sau (This point  
forward).  
-
-
Chọn OK nếu muốn áp dụng các lựa  
chọn này cho văn bản hiện hành.  
Set As Default, sau đó chọn Yes nếu  
muốn các lựa chọn này trở thành mặc  
nhiên, nghĩa là sẽ áp dụng vào tất cả các  
văn bản được tạo ở các lần sau. (hình  
9.40)  
Hình 9.40: Định khoảng cách  
Header và Footer  
7.8.2. In ấn trong Word  
Xem trước tài liệu in cho phép xem tài liệu trước khi in trong nhiều cách khác nhau. Trong  
một văn bản lớn, điều này rất cần thiết để bạn kiểm tra sự ngắt trang, kiểm tra các hình  
che phủ văn bản và kiểm tra một hàng đơn của đoạn chạy qua trang khác. Trong word  
2013, để xem trước và in văn bản, chúng ta vào menu File/Print hoặc nhấn tổ hợp phím  
Ctrl+P. Màn hình Print Preview hiển thị ở phần bên phải (hình 9.41), phần thiết lập thông  
tin in ở bên trái.  
Hình 9.41: Xem văn bản trước khi in  
ThS. Dương Trương Quốc Khánh  
116  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 88 trang yennguyen 99861 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ung_dung_cong_nghe_thong_tin_co_ban_phan_2.pdf