Giáo trình Tin học ứng dụng ngành Kiến trúc (Phần 2)

Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
PHẦN 2: PHẦN MỀM SKETCHUP VỚI CÁC ỨNG DỤNG  
DỰNG HÌNH 3 CHIỀU  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
71  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG SKETCHUP & CÁC  
LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN  
1. Làm quen với giao diện dựng hình 3 chiều của Sketchup  
2. Tùy biến giao diện người dùng và khởi tạo các lệnh tắt  
3. Sử dụng các công cụ dựng hình cơ bản - LINE, RECTANG, CIRCLE, …  
4. Sử dụng các công cụ hiệu chỉnh cơ bản - COPY, MOVE, ROTATE, …  
5. Thực hành - Vẽ các khối hình học theo yêu cầu đề bài tập  
1. Làm quen với giao diện dựng hình 3 chiều của Sketchup (SU)  
Màn hình làm việc của chương trình SU có dạng cơ bản như sau  
Hình 1-1 Giao diện Sketchup  
Toolbars : Những thanh công cụ này tạo ra các hình học cơ bản (hình chữ nhật,  
hình vuông, hình tròn, các đa giác...); những công cụ hiệu chỉnh (Move, Rotate,  
Push/Pull,... ), đo lường và thước đo góc, những công cụ di quan sát và điều khiển  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
72  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
màn hình...  
Drawing Area: Khu vực vẽ  
Drawing Axes: Hệ trục toạ độ ba chiều XYZ tương ứng với 3 màu đỏ, xanh cây  
và xanh dương. Khi ta vẽ theo một phương bất kỳ nào đó, đường vẽ sẽ có màu  
đen.  
Nếu đường vẽ chuyển sang 1 trong 3 màu đỏ, xanh cây hay xanh dương thì ta biết  
rằng lúc đó đường vẽ sẽ có phương song song với một trong 3 trục tọa độ XYZ.  
Ta có thể tắt chúng bằng việc chọn View/Axes và công cụ Axes có thể di chuyển  
hay thay đổi.  
Status Prompts: Toàn bộ sự mô tả của công cụ sẽ hiện ra ở đây khi bạn điều  
khiển con trỏ quanh công cụ. Đồng thời đưa ra những sự lựa chọn cần thiết cho  
bạn như "Select start point" hay "Enter Value".  
Value Control Box (VCB): được dùng cho việc "enter value" và biểu hiện các  
thông tin số liệu. Bạn có thể nhập số liệu kích thước, số đo góc, hoặc số cùa các  
bản sao chép. Bạn cần đánh số liệu và enter, kết quả sẽ hiện ở VCB.  
Stacking Windows: là những cửa sổ mà bạn sẽ mở khi làm việc. Chúng có thể  
được gắn trên một cửa sổ khác và bạn có thể thu nhỏ khi làm việc  
Hình 2-2. Thao tác chọn đối tượng và thao tác lệnh với chuột  
2. Tùy biến giao diện người dùng và khởi tạo các lệnh tắt  
2.1. Giao diện tùy biến  
2.1.1. Toolbars (Thanh công cụ)  
CĐ
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
Hình 2-3. Bảng tóm tắt các thanh công cụ trên màn hình  
2.1.2. File Menu  
New: Mở bản vẽ mới, Khi đó hệ thống sẽ thông báo có lưu hay không bản vẽ hiện  
hành (no : không lưu; yes: lưu ) lệnh tắt: ctrl+N  
Open: Mở một bản vẽ đã có sẵn, Khi đó hệ thống sẽ thông báo lưu hay không bản  
vẽ hiện hành (no: không lưu; yes: lưu) lệnh tắt: ctrl+O  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
74  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
3.  
4.  
Save: Lưu bản vẽ. Nếu chưa lưu lần nào thì bạn sẽ chọn dường dẫn đến thư mục  
cần lưu vào. Nếu đã lưu rồi thì hệ thống sẽ thông báo có lưu chèn lên bản vẽ cũ hay  
không (no: không; yes: lưu ) lệnh tắt: crtl+S  
Save as: Khi bản vẽ đã được lưu, thì "save as" giúp bạn lưu thêm một file mới. Khi  
lưu thành file mới xong, nếu bạn dùng lệnh "save", thì sẽ lưu chèn lên file mà bạn  
mới lưu.  
3D warehouse:=> Get Models Kho thư viện vật dụng rất phong phú. Giúp truy câp  
nhanh chóng và sử dụng các vật dụng cần thiết một cách nhanh chóng, đây cũng là  
một điểm mạnh của sketchup, mà các phần mềm 3d khác không có. Chỉ cần gõ "từ  
khóa" chính xác thì bạn sẽ có một loạt các vật dụng cần thiết.  
Export:3D models: xuất bản vẽ ra các file 3d  
2D models: xuất bản vẽ ra các file 2d Section Slice: xuất ra mặt  
cắt Animation: xuất các scene ra file "avi"  
Import: Thêm vào bản vẻ các file 2d và 3d, hoặc các hình ảnh.  
2.1.2. EDIT Menu  
Undo: Quay trở lại các bước lệnh trước (khoảng 100 lệnh).  
Redo: Trở lại các bước thực hiện trước sau khi bạn đã undo.  
Cut: Lệnh Cắt ( sẽ mất đi vật thể gốc ) Crtl+X.  
Copy: Lệnh copy (sẽ giữ lại vật thể gốc ) Crtl+C.  
Paste: Đặt vật thể "copy" hoặc "cut" đến nơi mình muốn đặt.  
Paste in Place: Đặt vật thể "copy" hoặc "cut" ngay chính tại vị trí vật thể "copy"  
hoặc "cut"  
- Select all: Chọn tất cả các vật thể Crtl+A  
- Select none:Bỏ lựa chọn Crtl+T  
Hide (H): Ẩn các vật thể cần ẩn Unhide  
- Selected: hiện lại các vật thể ẩn theo lựa chọn của mình (chú ý: phải vào  
view/hidden geometry, để mở các đường sin ẩn của vật thể)  
- Last: hiện lại vật thể ẩn trong lần thực hiện lệnh Hide gần nhất AU: hiện  
lại tất cả các vật thể ẩn.  
Lock: Lệnh khóa các vật thể, khi đó ta không thể xóa hay chỉnh sửa được (chú ý:  
chỉ có tác dụng khi ta "group" hoặc "component")  
Unlock:  
- Selected: Mở khóa, trả lại trạng thái ban dầu cho vật thể theo lựa chọn  
của mình  
- All: Mở khóa, trả lại trạng thái ban dầu cho tất cả các vật thể  
Make component: Nhóm các đối tượng lại thành một nhóm đặt trưng, và khi thực  
hiện lệnh copy, nếu ta thay đổi một trong số chúng thì những nhóm còn lại cũng  
thay đổi theo.  
Make Group: Nhóm các đối tượng thành một nhóm, và khi thực hiện lệnh copy,  
thì các nhóm hoàn toàn độc lập với nhau.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
75  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
Close Group/Component: Đóng Group/Component khi đã chỉnh sửa xong  
group/component  
Intersect faces:Thể hiện các đường giao giữa các khối hoặc các mặt phẳng.  
2.1.3. VIEW Menu  
Hidden Geometry: Thể hiện lưới các đường sin của vật thể  
Section Cuts: Hiện các nét cắt, khi đặt mặt cắt ngang quá khối  
Section Planes: Hiện các mặt cắt  
Axes: Hiện hệ trục tọa độ(Trục ngang, Trục dọc, Trục đứng )  
Guides: Hiện các trục  
Shadows (Crtl+B): Hiện bóng đổ của vật thể  
Fog: Hiện Sương mù  
Edge Style: Các Style nét bao quanh vật thể  
Face Style : Các Style mặt phủ vật thể  
- Xray: các bề mặt trong suốt.  
- Wireframe: chỉ thể hiện nét.  
- Hidden Line; Shaded: các bề mặt vẩn giữ màu sắc nhưng không thể  
hiện vật liệu. Shaded With Textures: thể hiện cụ thể vật liệu.  
- Monochrome: tắt vật liệu.  
Component edit/hide rest of models: Khi chỉnh sửa các Component hay các Group  
thì các vật thể khác sẽ ẩn đi.  
Animation:Tạo các Scene, giúp ta lưu giữ những góc nhìn khác nhau, với tính chất  
khác nhau, mà không cần phải thực hiện lại.  
2.1.4. CAMERA Menu  
Previous Quay trở lại góc nhìn trước đó  
Standard View: Các phép chiếu song song :Top, Bottom, Front, Right, Back, Left,  
Iso.  
Parallel Projection: Quan sát mô hình theo kiểu hình chiếu trục đo  
Perspective: Quan sát mô hình theo kiểu Phối cảnh (hay dùng trong qua trình làm  
việc).  
Tow - Point Perspective: Phối cảnh hai điểm tụ.  
Match new photo: Ghép công trình vào đúng góc nhìn trên hình ảnh mà bạn đưa  
vào Edit Matched photo: Chỉnh sửa lại Match new photo.  
Orbit: Sự luân phiên linh hoạt, giúp quay xung quanh 1 vật thể. Chọn Orbit, đồng  
thời giữ và kéo lê chuột. Nếu như dùng loại chuột 3 nút thì có thể giữ chuột giữa  
trong khi di chuyển chuột để luôn phiên điểm nhìn khi đang dùng.  
Pan: Di chuyển điểm nhìn lên, xuống, trái, phải. Mở Pan, đồng thời giữ và kéo lê  
chuột. Nếu dùng chuột 3 nút thì, giữ đồng thời chuột giữa và phím "Shift", kéo lê  
chuột để di chuyển điểm nhìn trong khi sử dụng công cụ khác  
Zoom: Mở zoom, di chuột lên để phóng to, di chuột xuống để thu nhỏ. Nếu có con  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
76  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
lăn thì di con lăn lên xuống dể phóng to hay thu nhỏ. Trong trường hợp này thì vị  
trí con trỏ ảnh hưởng tới việc phóng to, thu nhỏ  
Field of view: Thay đổi camera lens, nhấn Shift khi zoom. Dùng để điều chỉnh phối  
cảnh của hình ảnh. Bạn có thể nhập vào giá trị thực như 45 deg (đối với điểm nhìn)  
hay 35mm (đối với độ dài).  
Zoom Windows: Phóng to khu vực mà ta cần nhìn rõ, bằng cách nhấp chuột trái di  
tạo thành 1 góc cần phóng to.  
Zoom Extents: Đưa 1 vật the cần quan sát bao quát về vị trí trung tâm vừa vặn với  
màn hình  
Zoom To Photo: Khi ta sử dụng Photo Match , thì zoom to photo sẽ giúp ta nhìn  
bao quát hình ành trong quá trình vẽ.  
Position Camera: Là công cụ hiển thị góc nhìn ở vị trí ta quan sát. Có thể nhập số  
liệu chiều cao tầm nhìn ở khung value control box (góc phải nàm hình).  
Walk: Bạn có thể di chuyển quanh vật thể được mô phỏng như việc đi bộ.  
Look Around: Trục đứng camera quay xung quanh 1 điểm cố định, mô phỏng như  
1 người đang đứng và quan sát từ trái sang phải, từ trên xuống. Rất có lợi khi quan  
sát bên trong vật thể. Mở công cụ và kéo lê chuột .  
2.2. Bảng phím tắt mặc định trong Sketchup  
Có thể tuỳ chỉnh lại phím tắt theo thói quen làm việc của từng cá nhân.  
Vào menu Windows/Preferences, chọn mục Shortcut  
Ô Filter: gõ tên lệnh cần tạo phím tắt  
Phần Function: chọn chính xác tên lệnh  
Mục Add Shortcut: gõ phím tắt hoặc tổ hợp phím tắt rồi bầm vào dấu + kế bên. Để gỡ bỏ  
phím tắt, trong phần Assigned bấm vào dấu -.  
Hình 2-4. Tùy chỉnh phím tắt (shortcuts) để tang tốc độ thao tác  
3. Sử dụng các lệnh tạo hình  
Trong Su, hình vẽ được thực hiện trực tiếp trong môi trường 3D (không gian 3 chiều).  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
77  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
Để kết thúc 1 lệnh vẽ, click vào phím ESC  
3.1. Rectangle (vẽ hình chữ nhật)  
Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Rectangle.  
Click &thả phím trái chuột tại điểm góc đầu tiên của hình chữ nhật.  
Di chuyển chuột tạo điểm góc thứ hai.  
Trong VCB, có thể nhập trị số (kích thước) của hình chữ nhật thay vì rê  
chuột. Ví dụ <120,120>  
3.2. Circle (vẽ hình tròn)  
Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Circle.  
Click &thả phím trái chuột tại tâm của hình tròn.  
Di chuyển chuột để chọn bán kính đường tròn mong muốn, click chuột để  
hoàn tất lệnh.  
3.3. Polygon (vẽ hình đa giác đều)  
Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Polygon  
Trong Measurements toolbar nhập số cạnh của đa giác  
Click &thả phím trái chuột tại tâm của đa giác.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
78  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
Di chuyển chuột để chọn bán độ lớn của đa gíac theo tròn mong muốn,  
click chuột để hoàn tất lệnh.  
(Cách vẽ Polygon hoàn toàn giống như vẽ Circle)  
3.4. Line (vẽ đường thẳng)  
Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Pencil.  
Click phím trái chuột tại điểm bắt đầu, rê chuột theo chiều dài và hướng,  
click chọn điểm cuối.  
Tạo mặt phẳng bằng cách vẽ ít nhất 3 đoạn thẳng đồng phẳng và khép kín.  
Có thể nhập trị số trong VCB thay cho việc rê chuột.  
Kết hợp click giữ phím Shift hoặc các phím chỉ hướng (arrow keys) để khóa  
đường thẳng đang vẽ với một trục.  
3.5. Arc (vẽ cung tròn)  
Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Arc.  
Click &thả phím trái chuột tại điểm bắt đầu cung tròn.  
Di chuyển chuột để chọn điểm cuối của cung, click chuột để chọn.  
Di chuyển chuột để xác định độ lớn và hướng cong của cung tròn, click  
chuột để hoàn tất lệnh.  
3.6. Vẽ tự do (Freehand)  
Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Freehand.  
Click & giữ phím trái chuột để vẽ hình bất kỳ.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
79  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
4. Sử dụng các công cụ hiệu chỉnh cơ bản  
4.1. Move (di chuyển đối tượng)  
Chọn 1 hay nhiều đối tượng cần di chuyển, trong Modifiers toolbar =>  
Move. Di chuyển chuột để kéo và thả đối tượng tại vị trí mới.  
Có thể di chuyển điểm (points), cạnh (edges), mặt (surfaces) của cùng 1  
đối tượng.  
Copy và Array (lệnh sao chép và tạo dãy)  
Sao chép đối tượng bằng cách giữ phím Ctrl sau khi chọn Move và trước  
khi click điểm đầu.  
Tạo dãy tuyến tính với khoảng cách chỉ định (linear array) bằng cách trong  
VCB nhập <nx> hoặc <*n>, với n là số đối tượng của dãy.  
Tạo dãy tuyến tính chia quãng đều giữa 2 điểm cho trước bằng cách trong  
VCB nhập <n/> hoặc </n>, với n là số đối tượng của dãy  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
80  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
4.2. Rotate (xoay đối tượng)  
Chọn 1 hay nhiều đối tượng cần di chuyển, trong Modifiers toolbar =>  
Rotate.  
Chọn tâm quay.  
Click chọn điểm đầu góc quay, di chuyển con trỏ để chọn và click chọn  
điểm cuối góc quay.  
Để xoay chính xác nên kết hợp khóa hướng và nhập số liệu trong VCB.  
Tương tự như lệnh Move, có thể dung công cụ Rotate để sao chép dối  
tượng bằng cách ấn giữ phím Ctrl sau khi kích hoạt lệnh và trước khi chọn  
điểm đầu góc xoay.  
4.3. Push/Pull (kéo mặt phẳng tạo khối)  
Trong Modifiers toolbar => Push/Pull.  
Click chọn mặt phẳng, di chuyển con trỏ và click chọn điểm đến hoặc  
nhập số liệu trong VCB.  
ấn giữ phím Ctrl khi kích hoạt lệnh để copy mặt phẳng kéo  
C
81  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
4.4. Follow me (trượt dẫn đối tượng tạo khối )  
Trong Modifiers toolbar => Follow me.  
Click chọn tiết diện, di chuyển con trỏ dọc theo đường dẫn  
Click chọn điểm kết thúc.  
ấn giữ phím Alt khi chọn tiết diện để chế độ dò tự động đường dẫn và khép  
kín.  
Nếu chọn mặt phẳng sau đó thực thi lệnh thì tiết diện được chọn sẽ trượt  
khép kin theo chu vi mặt phẳng.  
4.5. Scale (thu phóng đối tượng)  
Chọn đối tượng, trong Modifiers toolbar => Scale.  
CĐXD.2 – KHDỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
82  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
Click chọn grip cần tác động, di chuyển con trỏ và click chọn điểm đến  
hoặc nhập số liệu trong VCB.  
4.6. Offset (tạo đường đồng dạng )  
Click chọn mặt phẳng, hai hay nhiều đường thẳng đồng phẳng.  
Trong Modifiers toolbar => Offset  
di chuyển con trỏ dọc theo đường dẫn  
Click lên tập hợp đã chọn.  
Kéo trỏ để xác định vùng (vị trí đường đồng dạng nằm trong hay ngoài) và  
khoảng cách dồng dạng, click chuột để hoàn tất lệnh hoặc có thể nhập trị  
số trong VCB.  
.
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
83  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
BÀI 2: CÁC LỆNH QUẢN LÝ, DỰNG HÌNH & HIỆU CHỈNH  
ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO  
1. Quản lý đối tượng bằng GROUP, COMPONENT và LAYERS  
2. Vẽ nâng cao  
3. Công cụ tạo địa hình SANDBOX TOOLS  
4. Thực hành - Dựng mô hình ba chiều một công trình kiến trúc  
1. Quản lý đối tượng  
1.1. Lệnh Group (nhóm các đối tượng)  
Group là 1 tập hợp nhiều đối tượng hình học khác nhau. Khi tạo nhóm (group) ta  
cô lập các đối tượng này đối với các đối tượng còn lại của bản vẽ. Do đó nhóm đối  
tượng có thể tạm thời coi như 1 đối tượng đơn, và có thể dùng các lệnh Move.  
Rotate, Scale…tác động lên nhóm.  
Tạo nhóm đối tượng :  
Dùng công cụ select chọn ít nhất 2  
đối tượng hình học riêng lẻ.  
Vào Edit menu => Make group  
hoặc Click phải chuột để hiện trình  
đơn Properties => chọn Make  
group.  
Khi cần chỉnh sửa 1 trong các đối  
tượng nằm trong nhóm, phải vào  
trong nhóm để chỉnh sửa bằng cách  
click đúp vào nhóm. Nếu cần phục  
hồi các đối tượng thành các đối  
tượng đơn => rã nhóm.  
Rã nhóm :  
Dùng công cụ select chọn nhóm.  
Vào Edit menu => Ungroup hoặc  
Click phải chuột để hiện trình đơn  
Properties => chọn Ungroup.  
Hình 2-2 Tạo group từ hai đối tượng riêng.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
84  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
1.2. Component  
Component là những thành phần bản vẽ, những đối tượng được chèn vào trong bản  
vẽ hiện hành. Component thường là những đối tượng được sử dụng nhiều lần, từ  
bản vẽ này qua bản vẽ khác. Do đó, tính chất quan trọng của component là có các  
trị số (entities) có thể thay đổi được, ví dụ như chiều dài, chiều cao..v.v.v.mà người  
sử dụng có thể khai báo hoặc điều chỉnh lại để tương hợp với nhu cầu, với bản vẽ  
hiện hành.  
Hình 2-3. Module hóa bản vẽ với Components  
Có 3 cách sử dụng Component  
-
Window menu => Component =>  
Select, từ đây có thể chọn các component có sẵn  
trong chương trình (sampler) hoặc các  
component từ warehouse nếu máy có nối mạng  
internet. . Nếu tải từ trên mạng thì có thể miễn  
phí hoặc mất phí.  
-
Dùng lệnh Copy/Paste hoặc Import nhập  
các file component từ bên ngoài vào bản vẽ hiện  
hành.  
Hình 2-3 Chọn thư viện Component  
trong Window Menu .  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
85  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
-
Tạo component từ các thành phần có sẵn  
trong bản vẽ hiện hành, cách làm tương tự như  
đối với lệnh Group  
Tạo component mới:  
Dùng công cụ select chọn ít nhất 2 đối tượng hình học  
riêng lẻ.  
Click phải chuột để hiện trình đơn Properties => chọn  
Make component.  
Khác với group, component có tính thống nhất trong  
entity. Nếu sau khi chèn 1 component, ta thay đổi trị  
số của 1 component  
=> những component cùng loại với component đó  
cũng bị thay đổi theo.  
Hình 2-4 Hộp thoại Create Component.  
Hiệu chỉnh component  
Edit component để cô lập, đồng thời chuyển vào bối  
cảnh tương ứng để hiệu chỉnh component.  
Make unique để tách component đang chọn ra khỏi sự  
rang buộc với các component khác cùng loại (tạo thành  
1 component hoàn toàn mới từ component đang chọn).  
Explode để phá vỡ (rã) component thành các đối tượng  
mới  
Hình 2-5 Click chuột phải lên component đã chọn  
để chỉnh sửa.  
1.3. Làm việc với Layers  
Lớp (layers) trong SketchUp khác với các khái niệm tương tự trong các chương  
trình 3D và 2D khác. Vì không có sự chồng lớp trong SketchUp nên thứ tự của các  
lớp nằm trong Layers Dialog cũng không có vai trò tương tự như của Layers trong  
AutoCad.  
Vậy, lớp trong SketchUp dùng dể làm gì? Nó duợc dùng dể kiểm soát khả nang  
hiển thị. Sử dụng lớp-Layer dể tập trung các dối tuợng riêng biệt khác nhau thành  
một nhóm để có thể dễ dàng làm nó hiện lên (làm cho nó có thể nhìn thấy ) hoặc  
ẩn nó di (làm cho nó vô hình ) khi cần.  
1.3.1. Sử dụng Layers (lớp)  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
86  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
Ðể mở hộp thoại Layers, kích lên trình don Window và chọn mục Layers. Hộp  
thoại Layer sẽ xuất hiện nhu trong hình 2-6.  
Hình 2-6. Hộp thoại Layer Dialog.  
Tất cả các Layer dều duợc liệt kê danh sách Layer. Layer0 là layer mặc dịnh  
trong  
SketchUp. Layer0 bạn không thể xóa hay dổi tên.  
1.3.2. Tạo các Layer mới:  
Ðể tạo một Layer mới, click vào nút Add Layer trong hộp thoại Layers. Ðiều  
này thêm một Layer mới vào danh sách các Layer, và nó có tên ban dầu là Layer và  
một số tuần tự ( có thể là Layer1, Layer2...).  
Với các Layer mới tạo ra có thể dổi tên bất cứ lúc nào ( trừ Layer0 ) bằng cách nhấp  
dúp vào tên của layer dó và gõ một tên mới. Mầu của Layer mới cũng duợc chỉ định  
một cách ngẫu nhiên.  
1.3.3. Xóa các Layer:  
Chọn một Layer bằng cách click vào tên Layer dó. Nhiều Layer có thể duợc lựa  
chọn  
cùng một lúc bằng cách chọn và giữ phím Shift hoặc Clrt. Các Layer duợc chọn có  
thể bị xóa bằng cách nhấn vào nút Delete Layer ( trừ Layer0).  
Nếu các Layer duợc chọn là các layer rỗng (không có bất kỳ dối tuợng nào trong  
bản vẽ) thì việc nhấp vào nút Delete Layer chỉ don giản là loại bỏ các Layer từ hộp  
thoại Layers. Còn nếu Layer chọn có bất kỳ đối tuợng nào dó trong bản vẽ thì một  
hộp thoại cảnh báo được hiển thị như trong hình 2-7, với các tùy chọn sau:  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
87  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
- Move contents to Default layer: Tất cả các  
dối tuợng dang duợc gán Layer bị xóa  
sẽ chuyển sang gán Layer Layer0 (Layer mặc  
dịnh).  
- Move contents to Current layer: Tất cả  
các dối tuợng dang duợc gán Layer bị xóa  
sẽ chuyển sang gán Layer hiện hành.  
- Delete contents: Xóa luôn dối tuợng dang  
duợc gán Layer bị xóa.  
Hình 2-7.  
1.3.4. Các thuộc tính củaLayer:  
Tất cả các Layer dều có các thuộc tính sau dây, và mỗi một thuộc tính đều đuợc  
liệt  
kê trong một cột:  
- Active- Layer hiện hành: Ðuợc biểu thị bằng các vòng tròn nhỏ nằm ở bên trái  
của  
tên Layer. Tại mỗi thời diểm chỉ có một Layer là dang hiện hành ( xem thêm ở  
phần kích thoạt một lớp làm Layer hiện hành ).  
- Name- Tên: Mỗi Layer có một tên riêng biệt. Khi bạn dang thay dổi tên một  
Layer và nếu nó trùng với tên của một layer khác dã có, một hộp thoại sẽ báo lỗi  
xuất hiện. (xem thêm ở phần tạo các Layer mới).  
- Visible- Có thể nhìn thấy duợc: Hộp chọn là trái tim và linh hồn của hộp thoại  
Layers. Khi nó duợc chọn ( dấu tích chữ V), các dối tuợng duợc gán Layer dó sẽ  
duợc nhìn thấy trong bản vẽ, và khi không duợc chọn (hộp thoại trống) các đối  
tuợng duợc gán Layer đó sẽ không nhìn thấy duợc tức là bị ẩn di.  
- Color-Mầu sắc của Layer: Mỗi một Layer khi duợc tạo dều duợc gán một mầu  
ngẫu nghiên và bạn có thể thay dổi nó sang màu sắc khác hoặc gán cho nó một  
Texture bằng cách kích vào nó.  
Các lựa chọn khi nhấn nút Details:  
Khi bạn nhấn nút Details trong hộp thoại Layers thì một menu ngữ cảnh hiện ra  
cạnh nút như hình 2-8.  
- Select All: Khi bạn chọn mục này thì tất cả các  
Layer trong danh sách các Layer của  
hộp thoại sẽ duợc chọn.  
- Purge: Khi bạn chọn Purge, thì tất cả các  
Layer không duợc gán lên bất kỳ dối  
tuợng nào trong bản vẽ sẽ bị SketchUp xóa di.  
Ðây là một cách tiện dụng dể giữ file của bạn  
gọn gàng và ngan nắp  
- Color by layer: Khi bạn chọn, thì mầu mặc  
dịnh thể hiện trên tất cả các dối tuợng  
Hình 2-8.  
trong bản vẽ sẽ chuyển sang màu sắc của Layer  
mà nó duợc gán.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
88  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
1.3.5. Gán Layer cho đối tuợng:  
Sử dụng công cụ Select dể quét chọn dối tuợng, sau dó kích lên hộp thoại trên  
thanh công cụ Layer, một danh sách các Layer duợc trải ra và bạn chọn một trong  
số dó ( xem hình 2.5). Khi dó dối tuợng sẽ duợc gán layer dã duợc chọn. Hoặc bạn  
kích chuột phải lên trên dối tuợng chọn Put on Layer trên menu ngữ cảnh và chọn  
Layer cần gán.  
Hình 2-9.  
5.1. Tape measure (đo chiều dài)  
Kích hoạt công cụ > click chọn điểm đầu > click chọn điểm cuối.  
Nếu cả 2 điểm là Enpoint: đo dài thuần túy, đọc trị số trong VCB  
Nếu chỉ có 1 điểm là Endpoint: đo dài kết hợp tạo đoạn dóng (thể hiện  
nét đứt). Điểm cuối của đoạn dóng được đánh dấu và có  
thể truy bắt. Điểm dóng này gọi là Construction Point  
Chỉ click 1 điểm On Edge và kéo chuột ra ngoài: tạo một đường trục  
song song với đoạn, khoảng cách song song có thể nhập trong VCB.  
Đường trục này gọi là Construction Line.  
Hình 2-10. Tạo điểm, đường dẫn hướng với Tab Measure  
Một tính năng quan trọng khác của Tape Measure là Thu phóng toàn cục mô hình.  
Thao tác như sau:  
- Xác định đoạn thẳng dự định làm cơ sở thu phóng toàn mô hình. Dùng Tape  
Measure đo độ dài thuần túy của đoạn, quan sát trị số trong VCB.  
- Nhập độ dài mới. Tỉ lệ độ dài mới / cũ sẽ là tỉ lệ thu phóng tất cả các độ dài khác  
trong mô hình.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
89  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
5.2. Protractor (đo góc)  
Kích hoạt công cụ > Click chọn vị trí tâm thước góc > Click chọn  
hướng đường 00 > tùy chọn như sau  
- Để đo góc thuần túy > Click chọn hướng còn lại. Trị số góc sẽ  
hiển thị trong VCB. Đồng thời một đường trục (Construction  
Line) được tạo ra trên hướng click sau cùng.  
- Để dựng góc > nhập góc hoặc độ dốc X : y trong VCB.  
Hình 2-11. Đo góc và tạo đường dẫn hướng ới Protractor  
5.3. Dimension tool (vẽ kích thước)  
kích hoạt công cụ > chọn điểm đầu cho đường dóng > chọn điểm  
tiếp theo cho đường dóng > kéo chuột chọn phương của đường kích  
thước.  
Có thể ghi kích thước đoạn nhanh băng cách kích hoạt công cụ > click  
điểm On Edge trên đoạn > kéo chuột chọn phương của đường kích  
thước.  
Ghi kích thước đường kính - bán kính: kích hoạt đối tượng > click  
chọn cung tròn (Arc) hoặc hình tròn (Circle) > kéo chuột chọn phương  
của đường kích thước.  
Chuyển đổi kích thước bán kính sang đường kính hoặc ngược lại bằng  
cách: click phải đường kích thước > chọn Type > chọn Radius hoặc  
Diameter.  
Thước góc tự động bắt dính theo nấc 15°, tự động bắt dính vào mặt phẳng gần  
nhất. Góc âm xuôi chiều kim đồng hồ, góc lẻ thể hiện dạng thập phân. Có thể  
khóa hướng để định vị tâm thước góc chính xác hơn .  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
90  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 52 trang yennguyen 19240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tin học ứng dụng ngành Kiến trúc (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_tin_hoc_ung_dung_nganh_kien_truc_phan_2.pdf