Giáo trình mô đun AutoCad - Nghề: Lập trình máy tính
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN:AUTOCAD
NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCGNB ngày tháng năm 2017
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình, năm 2017
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Trong hệ thống kiến thức chuyên ngành trang bị cho sinh viên nghề Lập
trình máy tính, mô đun góp phần cung cấp những nội dung liên quan đến việc vẽ
trong xây dựng và vẽ kỹ thuật.
Các nội dung chính được trình bày trong tài liệu này gồm các bài:
Bài 1: Giới thiệu
Bài 2: Các lệnh cơ bản
Bài 3: Phép biến đổi hình, sao chép hình và quản lý bản vẽ theo lớp
Bài 4: Vẽ ký hiệu vật liệu, ghi và hiệu chỉnh văn bản
Bài 5: Các lệnh và hiệu chỉnh kích thước
Bài 6: Các lệnh hiệu chỉnh, các lệnh làm việc với khối
Bài 7: Trình bày và in bản vẽ trong AutoCAD
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm
khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được
hoàn thiện hơn.
Ninh Bình, ngày tháng năm 2017
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên – Nguyễn Ngọc Kiên
2. Phạm Thị Thoa
3. Nguyễn Anh Văn
3
MỤC LỤC
STT
Tên bài
Trang
1
Bài 1: Giới thiệu
5
2
3
Bài 2: Các lệnh cơ bản
18
25
Bài 3: Phép biến đổi hình, sao chép hình và quản lý bản vẽ
theo lớp
4
5
6
7
Bài 4: Vẽ ký hiệu vật liệu, ghi và hiệu chỉnh văn bản
Bài 5: Các lệnh và hiệu chỉnh kích thước
Bài 6: Các lệnh hiệu chỉnh, các lệnh làm việc với khối
Bài 7: Trình bày và in bản vẽ trong AutoCAD
43
61
71
95
4
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Mô đun: Autocad
Mã số mô đun: MĐ 27
VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau các môn học chung và các môn lý thuyết
cơ sở;
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề.
MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
- Kiến thức:
+ Trình bày được các công cụ của phần mềm Autocad;
+ Trình bày được các thao tác vẽ cơ bản, các kỹ thuật xử lý bản vẽ và các
thiết lập bản vẽ theo mẫu.
- Kỹ năng:
+ Thực hiện thành thạo các tính năng của autocad, vẽ được các bản vẽ
theo yêu cầu.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học
tập.
NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Thời gian
Số
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
Lý
Thực Kiểm
TT
thuyết hành Tra
1 Bài 1: Giới thiệu
5
30
5
5
0
24
2 Bài 2: Các lệnh cơ bản
3 Bài 3: Phép biến đổi hình, sao chép
hình và quản lý bản vẽ theo lớp
4 Bài 4: Vẽ ký hiệu vật liệu, ghi và
hiệu chỉnh văn bản
5 Bài 5: Các lệnh và hiệu chỉnh kích
thước
6 Bài 6: Các lệnh hiệu chỉnh, các lệnh
làm việc với khối
1
1
35
30
20
20
6
7
4
4
28
22
15
15
1
1
1
7 Bài 7: Trình bày và in bản vẽ trong
AutoCAD
20
4
19
Cộng
160
35
120
5
5
BÀI 1: GIỚI THIỆU
Mã bài: MĐ 27 B01
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về vẽ kỹ thuật;
- Mô tả được các menu và các thanh chức năng;
- Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu;
- Cài đặt được phần mềm Autocad;
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.
Nội dung chính:
1. Tính tiện ích của AutoCAD:
Việc thiết kế trên máy vi tính giúp cho bạn có thể lên được nhiều phương
án trong một thời gian ngắn và sửa đổi bản vẽ một các nhanh chóng và dễ dàng
hơn rất nhiều so với cách làm thủ công. Ngoài ra bạn có thể tra hỏi các diện tích,
khoảng cách...trực tiếp trên máy.
AutoCAD là một phần mền thiết kế trên máy vi tính cá nhân được sử
dụng tương đối rộng rãi trong các ngành :
- Thiết kế kiến trúc - xây dựng và trang trí nội thất.
- Thiết kế hệ thống điện, nước.
- Thiết kế cơ khí, chế tạo máy.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho các công trình văn hoá như trong các
rạp chiếu phim, nhà hát...
- Thiết lập hệ thống bản đồ.
Tại Việt Nam AUTOCAD đã từng được biết đến từ trên 10 năm trở lại
đây. Tính tiện ích của nó đã ngày càng chinh phục được đông đảo đội ngũ các
kỹ sư, kiến trúc sư thuộc nhiều đơn vị, ngành nghề khác nhau trong cả nước.
Cho đến nay mặc dù các ứng dụng đồ hoạ phục vụ việc việc vẽ và thiết kế kỹ
thuật đã xuất hiện thêm nhiều chương trình mới,có giao diện hoặc một số tính
năng kỹ thuật rất nổi trội, song xét về toàn cục, thật khó có chương trình nào
vượt hẳn được AUTOCAD . Ngày nay AUTOCAD đã thật sự trở thành một bộ
phận không thể thiếu được đối với rất nhiều đơn vị thiết kế, thẩm kế xây dựng.
Việc vẽ và xuất bản vẽ từ AUTOCAD đã trở thành điều đương nhiên nếu không
nói là bắt buộc đối với hầu hết các hồ sơ thiết kế công trình
2. Giao diện của AutoCAD
6
Sau khi khởi động AutoCAD sẽ xuất hiện màn hình làm việc của
AutoCAD . Toàn bộ khung màn hình có thể được chia làm 4 vùng:
Màn hình giao diện của AUTOCAD 2007
Vùng I
Chiếm phần lớn diện tích màn hình. Vùng này cùng để thể hiện bản vẽ mà
bạn sẽ thực hiện và được gọi là vùng Graphic (phần màn hình dành cho đồ hoạ).
Trong suốt quá trình vẽ trên vùng đồ hoạ xuất hiện hai sợi tóc (Crosshairs) giao
nhau, một sợi hướng theo phương trục X một hướng theo phương trục Y. Khi ta
di chuyển chuột sợi tóc cungc chuyển động theo và dòng nhắc cuối màn hình
(vùng II) sẽ hiển thị toạ độ giao điểm của hai sợi tóc đó (cũng chính là toạ độ
con trỏ chuột).
Vùng II
Chỉ dòng trạng thái (dòng tình trạng - Status line). ở đây xuất hiện một số
thông số và chức năng của bản vẽ (Status Bar). Các Status Bar này vừa là các
thông báo về trạng thái (chọn hoặc không chọn), vừa là hộp chọn (khi bấm chuột
vào đây trạng thái sẽ được chuyển ngược lại). Ví dụ khi chế độ bắt điểm (SNAP)
7
đang là ON, nếu ta bấm chuột vào ô chữ SNAP trên dòng trạng thái thì chế độ
bắt điểm (SNAP) sẽ được chuyển thành OFF.
Vùng III
Vùng gồm các menu lệnh và các thanh công cụ. Mỗi Menu hay mỗi nút
hình tượng trên thanh công cụ tương ứng với một lệnh của AutoCAD , sẽ được
giới thiệu kỹ hơn mục sau.
Vùng IV
Vùng dòng lệnh (Dòng nhắc). Khi bạn nhập lệnh vào từ bàn phím hoặc
gọi lệnh từ Menu thì câu lệnh sẽ hiện thị sau từ Command:
Làm việc với AutoCAD là một quá trình hội thoại với máy, do đó bạn phải
thường xuyên quan sát dòng lệnh trong AutoCAD để có thể kiểm tra xem lệnh
nhập hoặc gọi đã đúng chưa.
3 Menu và Toolbar AutoCAD
Menu Bar
AutoCAD 2002 có 11 danh mục Menu (vùng III), các Menu này được xếp
ngay bên dưới dòng tiêu đề. Đó là các Menu dạng kéo xuống (Pull down menu),
các chức năng Nenu sẽ xuất hiện đầy đủ khi la kích chuột lên danh mục của
menu đó. Tên và chức năng chính của các danh mục Menu đó được cho trong
bảng sau:
Danh mục Menu
STT Minh họa
Chức năng
File Menu
Menu này đảm trách toàn bộ các chức
năng làm việc với File trên đĩa (mở
File,ghi File,xuất nhập File…). Ngoài
ra còn đảm nhận việc định dạn trang in;
khai báo các tham số điều khiển việc
xuất các số liệu trên bản vẽ hiện tại ra
giấy hoặc ra File…
1
8
Menu Edit
Liên quan đến các chức năng chỉnh sửa
số liệu dạng tổng quát: đánh dấu văn
bản sao 1-u vào bộ nhớ tạm thời
(Copy); dán (Paste) số liệu từ bộ nhớ
tạm thời ra trang hình hiện tại....
2
Menu View
Liên quan đến các chức năng thể hiện
màn hình AutoCAD. Khôi phục màn
hình (Redraw); thu phóng hình (Zoom);
đẩy hình (Pan); tạo các Viewport; thể
hiện màn hình duới dạng khối (Shade
hoặc Render) v.v…
3
Menu Insert
Sử dụng để thực hiện các lệnh chèn.
Các dạng số liệu được chèn vào có thể
là các khối (Block); các file ảnh; các
đối tượng 3D Studio; các file ảnh dạng
Metafile; các đối tượng OLE v.v…
4
9
Menu Format
Sử dụng để định dạng cho các đối
tượng vẽ.Các đối tượng định dạng có
thể là các lớp(Layer); định dạng màu
sắc (Color);kiểu đường; độ mảnh của
đường ; kiểu chữ; kiểu ghi kích thước;
kiểu thể hiện điểm v.v…
5
Menu Tools
Chứa các hàm công cụ đa mục đích. Từ
đây thực hiện rất nhiều dạng công việc
khác nhau : soát chính tả cho đoạn văn
bản tiếng Anh (Spelling); gọi hộp thoại
thuộc tính đối tượng (Properties); tải
các chương trình dạng ARX, LSP... tạo
các Macro; dịch chuyển gốc tọa độ
v.v… Ngoài ra chức năng Options từ
danh mục Menu này cho phép người sử
dụng lựa chọn rất nhiều thuộc tính giao
diện khác ( màu nền,chế độ khởi
động;kích thước con trỏ;Font chữ hiển
thị v.v…
6
10
Menu Draw
Là danh mục Menu chứa hầu hết các
lệnh vẽ cơ bản của AutoCAD. Từ các
lệnh vẽ đường đến các lệnh vẽ mặt, vẽ
khối; từ các lệnh vẽ đường thẳng, đoạn
thẳng đến các lệnh vẽ phức tạp; từ các
lệnh làm việc với đường đến các lệnh
làm việc với văn bản (Text), đến các
lệnh tô màu, điền mẫu tô, tạo khối và sử
dụng khối v.v…Tóm lại đây là danh
mục Menu chủ yếu và quan trọng nhất
của AutoCAD. .
7
Menu Dimension
Bao gồm các lệnh liên quan đến việc
ghi và định dạng đường ghi kích thước
trên bản vẽ. Các kích thước có thể được
ghi theo kích thước thẳng, kích thước
góc, đường kính,bán kính;ghi dung sai;
ghi theo kiểu chú giải v.v... Các dạng
ghi kích thước có thể được chọn lựa
theo các tiêu chuẩn khác nhau, có thể
được hiệu chỉnh để phù hợp với tiêu
chuẩn của từng quốc gia;từng bộ,
ngành….
8
11
Menu Modify
Là danh mục Menu liên quan đến các
lệnh hiệu chỉnh đối tượng vẽ của
AutoCAD. Có thể sử dụng các chức
năng Menu tai đây để sao chép các đối
tượng vẽ; xoay đối tượng theo một trục;
tạo ra một nhóm đối tượng từ một đối
tượng gốc (Array); lấy đối xứng qua
trục (Mirror); xén đối tượng (Trim)
hoặc kéo dài đối tượng (Extend) theo
chỉ định…Đây cũng là danh mục Menu
quan trọng của AutoCAD, nó giúp
người sử dụng có thể nhanh chóng
chỉnh sửa các đối tượng đ∙ vẽ, giúp cho
công tác hoàn thiện bản vẽ và nâng cao
chất lượng bản vẽ.
9
Menu Windows
Là Menu có thể tìm thấy trong hầu hết
các ứng dụng khác chạy trong môi
trường Windows. Các chức năng Menu
ở đây chủ yếu phục vụ việc xếp sắp các
tài liệu hiện mở theo một quy luật nào
đó nhằm đạt hiệu quả hiển thị tốt hơn
10
Menu Help
Là Menu gọi đến các chức năng hướng
dẫn trực tuyến của AutoCAD . Các
hướng dẫn từ đây được trình bày tỉ mỉ,
cụ thể, đề cập đến toàn bộ các nội dung
của AutoCAD. Đây cũng là công cụ rất
quan trọng và hữu ích cho việc tự
nghiên cứu và ứng dụng AutoCAD
trong xây dựng các bản vẽ kỹ thuật.
11
12
Toolbar
AutoCAD 2002 có tất cả 24 thanh Toolbar. mỗi hộp chọn (Toolbox) lại
liên quan đến một lệnh hoặc chức năng cụ thể nào đó của môi trường CAD. Để
gọi Toolbar nào đó có th thực hiện như sau:
Chọn Menu View - Toolbars... sẽ xuất hiện hộp thoại hình 1. Từ hộp thoại
này nếu muốn Toolbar nào đó được hiện thìchỉ việc bấm chuột lên hộp
chọn (bên trái) tên của Toolbar đó. Sau khi Toobar đã được hiện sẽ thấy xuất
hiện dấu chọn bên cạnh tên Toolbar đó, nếu muốn thôi hiện thì chỉ việc bấm
lại vào hộp chọn là được.
Việc sử dụng các hộp công cụ (Toolbox) từ các Toolbar để thực hiện các
lệnh AutoCAD nói chung là khá nhanh và tiện dụng. Các hộp công cụ lại được
thiết kế theo dạng đồ hoạ khá trực quan, khi di chuyển con trỏ chuột lên phần
màn hình của hộp công cụ, còn thấy xuất hiện lời nhắc (Tooltip) cho biết đây là
hộp công cụ gì, do vậy việc sử dụng toolbar lại càng trở nên trực quan và tiện
dụng. Tuy vậy nếu trên màn hình của AutoCAD ta cho hiện tất cả
24 Toolbar thì phần màn hình sẽ trở nên rối, rất khó quan sát, tốc độ thực hiện
lệnh cũng sẽ bị chậm hơn do vậy người ta thường chỉ cho hiện
những Toolbar cần thiết nhất, hay được sử dụng nhất mà thôi.
Hiển thị Toolbar thep yêu cầu của người sử dụng
13
Các Toolbar thông thường được đặt ở chế độ thường trực mỗi khi khởi
động AutoCAD là :
Standard:
Draw:
Modify:
ObjectProperties:
Dimension:
Các phím nóng trong AutoCAD
Các phím nóng thông dụng
Lệnh liên quan
Gọi lệnh hướng dẫn trực tuyến
Chuyển màn hình từ chế độ đồ hoạ sang chế độ văn bản
Phím nóng
F1
F2
F3 (hoặc Ctrl -F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm (Osnap)
Chuyển từ mặt chiếu trục đo này sang mặt chiếu trục đo
F4 (hoặ c Ctrl- E) khác (chỉ thực hiện được khi Snap settings đặt ở chế
độIsometric snap).
Mở <tắt> chế độ hiển thị động toạ độ con trỏ trên màn
F6 (hoặc Ctrl- D)
hình đồ hoạ (hiện toạ độ ở dòng trạng thái).
F7 (hoặc Ctrl -G) Mở <tắt> chế độ hiển thị lưới điểm (Grid)
14
Mở <tắt> chế độ ORTHO (khi ở chế độ này thì đường
thẳng sẽluôn là thẳng đứng hoặc nằm ngang).
F8 (hoặc Ctrl -L)
Mở <tắt> chế độ SNAP(ở chế độ này con trỏ chuột sẽ
F9 (hoặc Ctrl -B) luôn đượcdi chuyển theo các bước hướng X và hướng Y -
được định nghĩatừ hộp thoạiSnapsettings).
F10 (hoặc Ctrl - U) Mở <tắt> chế độ Polar tracking (dò điểm theo vòng tròn).
F11 (hoặc Ctrl- W) Mở <tắt> chế độ Object Snap Tracking (OSNAP).
Ctrl - 1
Ctrl - 2
Ctrl - A
Ctrl - C
Ctrl - J
Ctrl - K
Ctrl - N
Ctrl - O
Ctrl - P
Ctrl - S
Ctrl - V
Ctrl - X
Ctrl - Y
Ctrl - Z
Thực hiện lệnh Properties
Thực hiện lệnh AutoCAD Design Center
Tắt mở các đối tượng được chọn bằng lệnh Group
Copy các đối tượng hiện đánh dấu vào Clipboard
Thực hiện lệnh trước đó (tương đương phím Enter).
Thực hiện lệnh Hypelink
Thực hiện lệnh New
Thực hiện lệnh Open
Thực hiện lệnh Plot/Print
Thực hiện lệnh Save
Dán nội dung từ Clipboardvào bản vẽ
Cắt đối tượng hiện đánh dấu và đặt vào Clipboard
Thực hiện lệnh Redo
Thực hiện lệnh Undo
Enter (Spacebar) Kết thúc lệnh (hoặc lặp lại lệnh trước đó).
ESC Hủy lệnh đang thực hiện
Shift - chuột phải Hiện danh sách các phương thức truy bắt điểm.
15
4. Các lệnh thiết lập bản vẽ
Nằm trong chương trình học autocad 2015 tiếng việt, hôm nay tôi và các
bạn cùng nhau bước qua bài số 3 với nội dung Thiết lập mới một bản vẽ để tìm
hiểu xem tại sao lại phải thiết lập mới một bản vẽ và ý nghĩa cũng như ứng dụng
của việc thiết lập mới có tầm quan trọng thế nào trong một bản vẽ kỹ thuật.
Để dần hoàn thiện kỹ năng vẽ autocad các bạn nên thực hiện bằng cách
nhập lệnh tắt trên bàn phí để rèn luyện kỹ năng vẽ ngay từ ban đầu nhằm mục
đích tiết kiệm thời gian làm việc sau này. Người xưa có câu “Trăm hay không
bằng tay quen” Nên ngay từ bây giờ, các bạn hãy tập thói quen sử dụng lệnh tắt
mỗi khi nhập lệnh. Các bạn có thể tham khảo thêm Lệnh tắt trong autocad để mở
rộng kho lệnh trong bộ nhớ nhé!
Để thiết lập mới một bản vẽ, chúng ta sử dụng lệnh MVSETUP.
Để vào lệnh, các bạn nhập trên bàn phí lệnh:
– Mvsetup => Enter
– Nhập vào vào N => Enter
Chúng ta chọn hệ đơn vị mét:
– Nhập M => Enter
Chúng ta nhập tỷ lệ của bản vẽ:
Tùy chọn tỷ lệ phù hợp với bản vẽ theo bảng dưới.
16
BÀI 2: CÁC LỆNH CƠ BẢN
Mã bài: MĐ 27 B02
MỤC TIÊU:
- Trình bày được trang in, căn chỉnh các công cụ trên giấy vẽ;
- Thiết lập được trang in, thực hiện lện in với tài liệu;
- Sử dụng được các công cụ căn chỉnh trang giấy vẽ;
- Sử dụng được các nút trên thanh thuộc tính để định lại tính chất của
trang giấy vẽ;
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.
NỘI DUNG
1. Lệnh LINE vẽ các đoạn thẳng
- Đoạn thẳng là đoạn trong đó bào gồm ít nhất có 2 điểm có tọa độ
- Tọa độ điểm được xác đính bởi mặt phẳng oxy (một điểm được xác định
bởi hai trục ox, oy)
- Xác định đoạn thẳng bằng cách xác định tọa độ của điểm đầu điểm cuối
(điểm đầu hoặc điểm cuối có thể nằm trên một đoạn thẳng khác).
- Khi vẽ đoạn thẳng cần xác định tính tương đối hoặc tuyệt đối
+ Tính tương đối: Một đoạn thẳng có thể song song với các trục ox, oy,
hoặc có các góc với các trục ox hay oy và có tọa độ điểm
+ Tính tuyệt đối: Một đoạn thẳng mang tính tuyệt đối khi và chỉ khi đoạn
thẳng được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối.
B1. Thực hiện lệnh L
B2. Chọn cách thức vẽ (vẽ đoạn thẳng mang tính tương đối hoặc tuyệt
đối)
+ Vẽ đoạn thẳng mang tính tuyện đối
Nhập tọa độ điểm đầu tiên (ox,oy)
Nhập tọa độ điểm thứ hai (ox, oy)
Nhập tọa độ điểm thứ n (ox, oy)
+ Vẽ đoạn thẳng mang tính tương đối
Nhấp chuột để chọn điểm đầu tiên
Nhấp chuột chọn điểm thứ hai
Nhấp chuột chọn điểm đầu tiên
Chọn độ dài đoạn thẳng
Chọn góc cho đoạn thẳng (so với trục ox, oy)
18
B3. Sử dụng phím
để kết thúc lệnh hoặc sử dựng phím
để gọi
lại lệnh vẽ đoạn thẳng
2. Lệnh CIRCLE vẽ hình tròn
Có 4 phương pháp vẽ đường tròn
- Vẽ đường tròn khi biết tâm và bán kính (hoặc đường kính) Center,
Radius hoÆc Diameter
- Vẽ đường tròn qua 3 điểm: 3p
+ Nhập điểm thứ 1 có thể sử dụng tọa độ trực tiếp hoặc truy bắt điểm
+ Nhập điểm thứ 2 có thể sử dụng tọa độ trực tiếp hoặc truy bắt điểm
+ Nhập điểm thứ 3 có thể sử dụng tọa độ trực tiếp hoặc truy bắt điểm
- Vẽ đường tròn qua 2 điểm: 2p hai điểm tương ứng với điểm đầu và điểm
cuối của đường kính
+ Nhập điểm đầu của đường kính có thể sử dụng tọa độ trực tiếp hoặc truy
bắt điểm
+ Nhập điểm cuối của đường kính có thể sử dụng tọa độ trực tiếp hoặc
truy bắt điểm
- Vẽ đường tròn qua hai đối tượng và có bán kính R (TTR)
+ Chọn đối tượng thứ nhất đường tròn tiếp xúc
+ Chọn đối tượng thứ hai đường tròn tiếp xúc
+ Nhập bán kính đường tròn
B1. Thực hiện lệnh C
B2. Chọn cách thức vẽ đường tròn (vẽ đường tròn khi biết tâm và bán
kính đường tròn)
B3. Nhập tạo độ tâm đường tròn (tọa độ tâm có thể tuyệt đối, tương đối,
hoặc truy bắt điểm)
B4. Nhập đường kính (hoặc bán kính)
B5. Sử dụng phím
hoặc phím space để kết thúc hoặc gọi lại lệnh
3. Lệnh ARC vẽ cung tròn
Có 6 cách vẽ cung tròn
- Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm
+ Nhập tọa độ điểm thứ nhất
+ Nhập tạo độ điểm thứ hai
+ Nhập tọa độ điểm thứ ba
- Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối, tâm
+ Nhập tọa độ điểm đầu
19
+ Nhập tọa độ tâm
+ Nhập tọa độ điểm cuối
- Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và góc ở tâm
+ Nhập giá trị điểm đầu
+ Nhập giá trị điểm cuối
+ Nhập giá trị góc ở tâm
- Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm, dây cung
+ Nhập tọa độ điểm đầu
+ Nhập tọa độ tâm
+ Nhập giá trị độ dài dâu cung
- Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối, bán kính
+ Nhập tọa độ điểm đầu
+ Nhập tọa độ điểm cuối
+ Nhập độ dài bán kính
- Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và góc ở tâm
+ Nhập tọa độ điểm đầu
+ Nhập tọa độ điểm cuối
+ Nhập độ góc ở tâm
B1. Thực hiện lệnh ARC
B2. Chọn cách thức vẽ cung (vẽ cung trò qua 3 điểm)
B3. Nhập tọa độ 3 điểm (tọa độ tâm có thể tuyệt đối, tương đối, hoặc truy
bắt điểm)
B4. Sử dụng phím
hoặc phím space để kết thúc hoặc gọi lại lệnh
4. Lệnh ELLIPSE vẽ Elip hoặc một cung Elip
Có 3 cách vẽ Elip
- Vẽ Elip bằng nhập tọa độ một trục và độ dài nửa trục còn lại
+ Nhập tọa độ điểm đầu, điểm cuối của trục thứ nhất
+ Nhập độ dài nửa trục còn lại
- Vẽ Elip bằng tâm và các trục
+ Nhập tọa độ điểm tâm của Elip
+ Nhập nửa độ dài của trục thứ nhất, thứ hai
- Vẽ cung của Elip
+ Nhập tọa độ điểm đầu của trục thứ nhất
+ Nhập tọa độ điểm cuối của trục thứ nhất
+ Nhập giá trị độ dài nửa trục thứ nhất
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun AutoCad - Nghề: Lập trình máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_modun_autocad_nghe_lap_trinh_may_tinh.doc

