Giáo trình AutoCad (Phần 1)

ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH  
Nhóm biên soạn:  
ThS. Đoàn Văn Hai  
ThS. Lê Kim Hòa  
ThS. Châu Văn Khánh  
KS. Ninh Hiếu Kỳ  
Lưu hành nội bộ   
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016  
LỜI NÓI ĐẦU  
Phần mềm AutoCad là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các cán bộ kỹ thuật, kiến trúc sư,  
kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật, … hoàn thành các bản vẽ thiết kế của mình một cách  
nhanh chóng và chính xác. Để thực hiện bản vẽ kỹ thuật trên máy tính không chỉ thuần  
tuý là biết sử dụng lệnh phần mềm mà phải biết phân tích bản vẽ, nắm vững phương pháp  
tạo hình, biểu diễn vật thể, kiến thức về tiểu chuẩn kỹ thuật và kiến thức chuyên môn.  
Giáo trình AutoCad là tài liệu cần thiết cho việc giảng dạy, học tập và ứng dụng  
phần mềm AutoCad để triển khai bản vẽ kỹ thuật trong thực tế hiện nay. Vì vậy, chúng tôi  
đã tiến hành biên soạn giáo trình này với thời lượng 45 tiết học, để giúp cho Học sinh -  
Sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp thuộc các ngành Công nghệ kỹ thuật  
ôtô, Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử, Công nghệ điều khiển – tự động hóa, … có được  
tài liệu tham khảo để học tập và ứng dụng thực tế.  
Nội dung giáo trình này được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ nội dung, phù hợp  
với chương trình đào tạo tại trường, được trình bày từng chương theo từng đề mục, có ví  
dụ và hình ảnh minh họa, có bài tập ở cuối mỗi chương.  
Khi biên soạn chúng tôi đã tham khảo nhiều giáo trình và nhiều tài liệu từ các nguồn  
khác nhau, cùng với các trãi nghiệm giảng dạy nhiều năm của chúng tôi ở Trường Cao  
đẳng Giao Thông Vận Tải Tp. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn và  
hoàn thiện, giáo trình này khó tránh khỏi thiếu sót, nhóm tác giả rất mong nhận được sự  
góp ý của quý thầy cô và các bạn Học sinh - Sinh viên để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
MỤC LỤC  
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ AUTOCAD  
1.1. Giới thiệu  
AutoCAD là một phần mềm của hãng AutoDESK (Mỹ) dùng để thực hiện các bản  
vẽ kỹ thuật trong ngành Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ,…  
Sử dụng AutoCAD bạn có thể vẽ các bản vẽ kỹ thuật 2D, 3D và tô bóng vật thể  
(Render).  
Phần mềm AutoCAD được giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 11-1982 tại Hội chợ  
Comdex, đến tháng 12-1982 công bố phiên bản đầu tiên Release 1. Đến nay, hãng  
AutoDESK đã cho ra đời rất nhiều phiên bản cập nhật hàng năm như: AutoCAD 14 (năm  
1997), AutoCAD 2000, AutoCAD 2002, AutoCAD 2004, AutoCAD 2005, AutoCAD 2006,  
AutoCAD 2007, AutoCAD 2008, AutoCAD 2009, AutoCAD 2010, AutoCAD 2011, AutoCAD  
2012, AutoCAD 2015, …  
Phần mềm AutoCAD có 3 đặc điểm nổi bật đó là: Chính xác, nhanh, dễ dàng trao  
đổi dữ liệu với các phần mềm khác.  
1.2. Khởi động và kết thúc  
1.2.1. Khởi động  
Cách 1: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng AutoCAD trên màn hình.  
Cách 2: Start Programs Autodesk AutoCAD.  
1.2.2. Kết thúc  
Cách 1: Nhấn chuột trái vào dấu (X) bên góc phải-trên cửa sổ AutoCAD.  
Cách 2: File Exit.  
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4.  
1.3. Giới thiệu môi trường làm việc  
Hình 1.1: Cửa sổ thiết kế bản vẽ AutoCad  
Trang 1  
Thanh menu: Là nơi chứa các lệnh trong AutoCad thay vì thể hiện trên thanh  
công cụ.  
Thanh công cụ:  
Một số công cụ thường dùng:  
. Standard: bộ công cụ chứa các lệnh lưu, mở, tạo mới, phóng lớn, thu  
nhỏ, …  
. Draw: bộ công cụ chứa các lệnh vẽ cơ bản  
. Layer: bộ công cụ chứa lớp đường nét và màu sắc  
. Modify: bộ công cụ chứa các lệnh vẽ nhanh và hiệu chỉnh  
. Style: bộ công cụ chứa các thuộc tính về kiểu ghi chữ, kiểu ghi kích  
thước,...  
Cách bật/tắt thanh công cụ:  
. Nhấn chuột phải vào công cụ bất kỳ trên thanh công cụ chọn loại  
công cụ cần bật  
. Trong trường hợp thanh công cụ mất hết thì vào View Toolbars   
AutoCad Classic Default (current) Thiết lập thuộc tính bên khung  
bên phải Properties (OFF ON) để hiển thị nút lệnh Apply Apply  
OK.  
Vùng vẽ: Là một màn hình đen, góc trái phía dưới có hệ trục tọa độ để xác  
định tọa độ khi vẽ hình.  
Giới thiệu cửa sổ lệnh: Là nơi để nhập lệnh và thể hiện trình tự các bước thực  
hiện lệnh.  
Giới thiệu thanh trạng thái:  
Snap: bước nhảy.  
Grip: lưới.  
Othor: hỗ trợ vẽ theo phương ngang và thẳng đứng.  
Porlar: hỗ trợ vẽ đường xiên góc.  
Osnap: hỗ trợ thiết lập chế độ truy bắt điểm.  
...  
Trang 2  
1.4. Quản lý tập tin (file)  
1.4.1. Tạo mới bản vẽ  
Bước 1:  
. Cách 1: File New  
. Cách 2: Gõ lệnh New  
. Cách 3: Ctrl+N  
. Cách 4: nhấn nút  
trên thanh công cụ  
Bước 2:  
. Chọn  
Start from Scratch Metric (chọn hệ mét cho bản vẽ) OK  
Hình 1.2: Hộp thoại chọn đơn vị đo kích thước  
Lưu ý: Trong trường hợp không xuất hiện Hộp thoại Create New Drawing  
(Startup) dùng để chọn đơn vị Metric thì tạm thời nhấn Cancel (hoặc  
phím ESC) để quay lại màn hình AutoCad.  
. Tại cửa sổ Autocad: nhấn menu Tools hoặc nhấn chuột phải vào màn hình  
Autocad Options System Startup: chọn Show Startup Dialog  
box OK.  
Metric  
. Sau đó thực hiện lại thao tác tạo mới bản vẽ (File New   
).  
ra, bạn có tạo bản vẽ mới có đơn vị là Metric mà không cần bật của  
sổ Startup:  
Ngoài  
Trang 3  
Hình 1.3: Hộp thoại chọn đơn vị đo kích thước theo mẫu có sẵn  
1.4.2. Mở bản vẽ có sẳn  
Cách 1: File Open  
Cách 2: Gõ lệnh Open  
Cách 3: Ctrl+O  
Cách 4: nhấn nút  
trên thanh công cụ chọn nơi chứa bản vẽ cần mở   
chọn tên bản vẽ Open.  
1.4.3. Lưu bản vẽ  
Bước 1:  
. Cách 1: File Save hoặc Save as  
. Cách 2: Gõ lệnh Save  
. Cách 3: Ctrl+S hoặc Ctrl+Shift+S  
. Cách 4: nhấn nút trên thanh công cụ  
Bước 2:  
. Chọn nơi lưu bản vẽ tại ô Save in chọn loại tập tin với phiên bản phù  
hợp tại ô Files of type đặt tên tập tin cho bản vẽ tại ô File name (tập tin  
có phần mở rộng .dwg) Save.  
Trang 4  
Hình 1.4: Hộp thoại lưu bản vẽ  
Lưu ý: Trường hợp muốn lưu lại bản vẽ với tên mới thì chọn Save as hoặc  
Ctrl+Shift+S.  
1.4.4. Xuất bản vẽ  
Xuất bản vẽ sang định dạng khác:  
Dùng để xuất một tập tin bản vẽ trên cửa  
sổ autocad hiện hành ra các định dạng khác.  
Bước 1: Chọn hình ảnh cần xuất  
Bước 2: File Export  
Bước 3: Tại hộp thoại Export Data  
. Chọn nơi lưu bản vẽ tại ô Save in  
.  chọn loại định dạng tập tin cần xuất tại ô Files of type (Ví dụ:  
Bitmap)  
.  đặt tên tập tin cho bản vẽ tại ô File name  
.  Save.  
Xuất bản vẽ thành tập tin PDF (.pdf):  
Bước 1: File Plot  
Bước 2:  
. Tại vùng Printer / Plotter Name: chọn DWG To PDF.pc3  
. Tại vùng Paper size: chọn khổ giấy (Ví dụ: A4)  
. Tại vùng Plot area: chọn Window rê chuột chọn vùng cần xuất sang  
PDF  
Bước 3: Nhấn OK  
Bước 4: chọn nơi lưu trữ Đặt tên tập tin Nhấn Save.  
Trang 5  
1.4.5. In bản vẽ  
Bước 1: File Plot  
Bước 2: Thực hiện các chức năng trong cửa sổ Plot – Model  
. Printer/plotter Name: Chọn máy tin  
. Paper size: Chọn khổ giấy  
. Plot area What to plot Chọn Window Nhấn chọn khung bao bản  
vẽ cần in  
. Preview: Xem bản vẽ trước khi thực hiện lệnh in  
Bước 3: OK hoặc nhấn vào biểu tượng máy in (nếu đang mở cửa sổ Preview)  
1.5. Các thao tác cơ bản  
1.5.1. Thao tác chọn đối tượng  
Chọn từng đối tượng: nhấp trái chuột vào từng đối tượng cần chọn, các đối  
tượng này xuất hiện nét đứt đoạn.  
Chọn đối tượng theo khung bao: rê chuột từ trái sang phải thành 1 khung  
bao quanh các đối tượng cần chọn, các đối tượng này xuất hiện nét đứt đoạn   
Chỉ các đối tượng nằm trong khung chọn mới được chọn.  
Chọn đối tượng theo khung cắt: rê chuột từ phải sang trái thành 1 khung  
bao quanh các đối tượng cần chọn, các đối tượng này xuất hiện nét đứt đoạn   
Những đối tượng chạm vào khung chọn đều được chọn.  
Bỏ chọn từng đối tượng: Nhấn Shift + Nhấn trái chuột.  
Bỏ chọn tất cả các đối tượng: nhấn ESC.  
1.5.2. Cách phóng to / thu nhỏ  
Sử dụng công cụ zoom window  
Hoặc ra lệnh bằng cách: Gõ lệnh Zoom nhập A (Hiển thị tất cả các  
hình trên bảng vẽ lên màn hình)  
1.5.3. Cách di chuyển tầm nhìn  
Sử dụng công cụ Pan (dấu bàn tay) để di chuyển kết thúc bằng phím ESC.  
Nhấn và giữ bánh xe của chuột thực hiện di chuyển.  
Trang 6  
1.5.4. Thao tác sử dụng truy bắt điểm của đối tượng  
Bật truy bắt tạm trú:  
Lệnh truy bắt này chỉ có tác dụng khi đang thực hiện 1 lệnh AutoCad và  
mỗi lần muốn thực hiện 1 lệnh truy bắt ta phải lặp lại thao tác:  
. Nhấn phím shift + phải chuột Chọn loại truy bắt.  
. Hoặc gõ trực tiếp 3 ký tự đầu của từng lệnh truy bắt.  
Các loại truy bắt thường dùng:  
. ENDpoint: truy bắt điểm đầu hoặc cuối  
. MIDpoint: truy bắt điểm giữa hoặc trung điểm của đoạn thẳng.  
. INTersection: truy bắt giao điểm của hai đối tượng.  
. QUAdrant: truy bắt vào điểm góc 1/4 của đường tròn, cung tròn và  
elip.  
. CENter: truy bắt điểm tâm của đường tròn, cung tròn và elip.  
. TANgent: truy bắt điểm tiếp xúc với đường tròn, cung tròn, elip và  
đường cong.  
. PERpendicular: truy bắt điểm vuông góc với đối tượng.  
. NODe: truy bắt 1 điểm.  
. INSert: truy bắt vào điểm chèn dòng văn bản (text) và khối (block).  
. NEArest: truy bắt vào điểm gần nhất.  
Bật truy bắt thường trú: thiết lập truy bắt trong autocad.  
Bước 1: Nhấn phải chuột vào OSNAP (dưới thanh trạng thái) Chọn  
Setting.  
1
Bước 2: Chọn thẻ Object Snap  
Bước 3: Bật Object Snap On (F3)  
Bước 4: Thiết lập các truy bắt cần sử dụng ở thẻ Object Snap.  
Bước 5: OK.  
Trang 7  
Hình 1.5: Hộp thoại thiết lập truy bắt thường trú  
ý:  
Lưu  
. Truy bắt chỉ được bật khi OSNAP chìm vào thanh trạng thái.  
. Chỉ nên chọn những truy bắt cần sử dụng, không nên lựa chọn tất cả  
các truy bắt để tránh việc tranh chấp.  
Truy bắt From: (không có trong truy bắt thường trú)  
Bước 1: Ra lệnh vẽ  
Bước 2: Nhấn shift + phải chuột chọn From.  
Bước 3: Base point chọn tọa độ điểm cơ sở cần truy bắt.  
Bước 4: Offset nhập tọa độ tương đối (@x,y) của điểm cần xác định  
tính từ điểm cơ sở.  
Ví dụ:  
1.5.5. Thao tác hỗ trợ vẽ đường thẳng //Ox, //Oy (ORTHO)  
Lệnh Ortho thiết lập chế độ vẽ đoạn thẳng (line) theo phương ngang (//Ox) –  
hoặc phương thẳng đứng (//Oy).  
Trang 8  
Cách bật/tắt Ortho:  
. Gõ lệnh Ortho nhập On (bật) hoặc OFF (tắt).  
. Hoặc bật nút  
ra là tắt).  
ở thanh trạng thái (Nút  
thỏm vào là bật, còn lồi  
. Hoặc nhấn phím F8 để chuyển trạng thái bật/tắt Ortho.  
1.5.6. Thao tác hỗ trợ vẽ đường xiên góc (POLAR TRACKING)  
Bước 1: Nhấn phải chuột vào POLAR (dưới thanh trạng thái) Chọn Setting.  
Bước 2: Thiết lập tham số Polar Tracking  
Bước 3: Bật Polar Tracking On (F10)  
Bước 4: OK.  
1.5.7. Thao tác sử dụng một số phím tắt thường dùng  
Enter hoặc Space: Thực hiện lệnh, kết thúc lệnh.  
ESC: Hủy lệnh.  
Delete: Xóa đối tượng.  
Ctrl + Z: Quay lui.  
Shift: Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo ra một ký hiệu hoặc  
kiểu chữ in.  
R (Redraw): Tẩy sạch một cách nhanh chóng các dấu "+" (BLIPMODE).  
Ctrl + P: Thực hiện lệnh in Plot/Print.  
Trang 9  
Ctrl + Q: Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ Ctrl + Z: Thực hiện lệnh Undo.  
Ctrl + Y: Thực hiện lệnh Redo.  
Ctrl + S: Thực hiện lệnh Save, Qsave.  
Ctrl + N: Thực hiện lệnh Tạo mới bản vẽ New.  
Ctrl + O: Thực hiện lệnh mở bản vẽ có sẵn Open.  
F1: Trợ giúp Help.  
F2: Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại.  
F3 (Ctrl + F): Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (OSNAP).  
F5 (Ctrl + E): Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo  
khác.  
F6 (Ctrl + D): Hiển thị tạo độ động của con chuột khi thay đổi vị trí trên màn  
hình.  
F7 (Ctrl + G): Mở hay tắt mạng lưới điểm (GRID).  
F8 (Ctrl + L): Giới hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng đứng hoặc  
nằm ngang (ORTHO).  
F9 (Ctrl + B): Bật tắt bước nhảy (SNAP)  
F10: Tắt mở dòng trạng thái Polar  
Trang 10  
Chương 2: CÁC LỆNH THÀNH LẬP BẢN VẼ - HỆ TOẠ ĐỘ  
VÀ CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN  
2.1. Các lệnh thành lập bản vẽ  
2.1.1. Lệnh định đơn vị bản vẽ: UNITS  
Gõ lệnh: Units   
Hình 2.1: Hộp thoại định đơn vị bản vẽ  
2.1.2. Lệnh tạo khung bản vẽ: MVSETUP  
Bước 1: Gõ lệnh Mvsetup   
Bước 2: Enable pager Space? [No/Yes] <Y>: N   
Bước 3: Enter units type [.........../Metric]: M   
Bước 4: Enter the scale factor: Nhập giá trị tỉ lệ bản vẽ (Ví dụ: tỉ lệ 1:10 thì  
nhập 10, tỉ lệ 1:100 thì nhập 100)  
Bước 5: Enter the Pager width: Nhập chiều ngang khổ giấy   
Bước 6: Enter the Pager height: Nhập chiều cao khổ giấy   
Trang 11  
2.1.3. Lệnh tạo giới hạn bản vẽ: LIMITS  
Sau khi khởi động chương trình AutoCad, nhấp chuột vào Start from scartch và chọn  
hệ đo là Metric, ta sẽ được một màn hình của không gian làm việc có độ lớn mặc định là  
420, 297 đơn vị. Nếu quy ước 1 đơn vị trên màn hình tương ứng với 1 mm ngoài thực tế,  
ta sẽ vẽ được đối tượng có kích 42cm x 29,7 cm. Nếu để vẽ công trình, không gian đo rất  
chật hẹp. Do vậy ta cần định nghĩa một không gian làm việc lớn hơn.  
: Gõ lệnh giới hạn màn hình  
Limits   
Bước 1 :  
Bước 2 :  
Reset model space limits  
: Nhập Enter để đồng ý với toạ  
Specify lower left corner or độ điểm đầu  
[ON/OFF]<0,0>  
Specify up  
p
er righ  
t
corner : Cho giới hạn màn hình lớn  
bằng một không gian rộng 42m  
x 29,7m ngoài thực tế  
Bước 3 :  
<420.0000,297.0000>  
42000,29700  
Lưu ý : Cho dù không gian đã được định nghĩa rộng hơn 100 lần hiện tại, màn  
hình lúc này vẫn không có gì thay đổi.  
2.2. Hệ toạ độ  
2.2.1. Hệ toạ độ Đềcác (Descartes): Là Hệ tọa độ vuông góc  
Tọa độ Đềcác tuyệt đối:  
Tọa độ Đềcác tương đối:  
- Là tọa độ được xác định dựa vào điểm vừa vẽ  
trước đó, điểm vừa vẽ trước đó đóng vai trò gốc  
tọa độ tạm thời.  
- Là tọa độ được xác định  
dựa vào gốc tọa độ 0(0,0)  
- Cách nhập tọa độ: x,y   
- Thường được sử dụng trong AutoCad.  
- Cách nhập tọa độ: @x,y   
- Giải thích:  
M1 xác định tọa độ dựa vào O (lúc này O là  
gốc tọa độ)  
M2 xác định tọa độ dựa vào M1 (lúc này M1  
trở thành gốc tọa độ tạm thời)  
Trang 12  
2.2.2. Hệ toạ độ cực  
Tọa độ cực tuyệt đối:  
Tọa độ cực tương đối:  
- Là tọa độ được xác định dựa trên khoảng  
cách từ điểm M2 đến điểm vừa vẽ trước  
đó M1, cùng góc quay từ điểm M2 so với  
phương ngang tại điểm vừa vẽ trước đó  
M1 (M1 đóng vai trò gốc tọa độ tạm thời).  
- Thường được sử dụng trong AutoCad.  
- Cách nhập tọa độ: @D<  
- Là tọa độ được xác định dựa trên  
khoảng cách của điểm M1 so với  
gốc tọa độ O(0,0), cùng góc quay  
từ điểm đó so với phương ngang  
(trục x).  
- Cách nhập tọa độ: D<  
2.3. Các lệnh vẽ cơ bản (Thuộc nhóm công cụ Draw)  
2.3.1. Lệnh vẽ Đoạn thẳng: LINE  
Thực hiện:  
Cách 1: gõ lệnh Line hoặc L   
Cách 2: nhấn chuột trái vào nút lệnh trên thanh công cụ  
Cách 3: vào menu Draw Line  
Cú pháp:  
Command: L   
LINE Specify first point:  
. Hoặc nhập tọa độ điểm đầu tiên   
. Hoặc chọn điểm bất kỳ đầu tiên bằng cách nhấn chuột trái.  
Specify next point or [Undo]:  
. Hoặc nhập tọa độ điểm tiếp theo   
. Hoặc chọn điểm kết thúc của một đoạn thẳng bằng cách nhấn chuột  
trái  
. Hoặc đáp U (Undo): để quay lui lại thao tác trước   
Specify next point or [Undo/Close]:  
Trang 13  
. Hoặc nhập tọa độ điểm tiếp theo khi muốn vẽ đoạn thẳng khác  
quay lui lại thao tác trước  
.
Hoặc đáp U (Undo):  
. Hoặc đáp C (Close): đóng kín đường gấp khúc  
Nếu muốn kết thúc lệnh vẽ nhấn Enter, hoặc Space, hoặc Esc.  
Ví dụ:  
Ví dụ 1:  
.
.
Command: L   
Specify first point: Nhấn chuột trái vào màn hình chọn điểm bất kỳ đầu  
tiên  
.
.
.
.
Specify next point or [Undo]: @120,0   
Specify next point or [Undo]: @0,60   
Specify next point or [Close/Undo]: @-120,0   
Specify next point or [Close/Undo]: c   
Ví dụ 2:  
.
.
Command: L   
Specify first point: Nhấn chuột trái vào màn hình chọn điểm bất kỳ đầu  
tiên  
.
.
.
.
Specify next point or [Undo]: @120,0   
Specify next point or [Undo]: @30,60   
Specify next point or [Close/Undo]: @-120,0   
Specify next point or [Close/Undo]: c   
Trang 14  
Ví dụ 3:  
.
.
Command: L   
Specify first point: Nhấn chuột trái vào màn hình chọn điểm bất kỳ đầu  
tiên  
.
.
.
.
.
Specify next point or [Undo]: @120,0   
Specify next point or [Undo]: @0,30   
Specify next point or [Close/Undo]: @-40,50   
Specify next point or [Close/Undo]: @-80,0   
Specify next point or [Close/Undo]: c   
Ví dụ 4:  
.
.
Command: L   
Specify first point: Nhấn chuột trái vào màn hình chọn điểm bất kỳ đầu  
tiên  
.
.
.
.
Specify next point or [Undo]: @120,0   
Specify next point or [Undo]: @-20,60   
Specify next point or [Close/Undo]: @-80,0   
Specify next point or [Close/Undo]: c   
Trang 15  
Ví dụ 5:  
.
.
Command: L   
Specify first point: Nhấn chuột trái vào màn hình chọn điểm bất kỳ đầu  
tiên  
.
.
.
.
.
Specify next point or [Undo]: @120,0   
Specify next point or [Undo]: @0,50   
Specify next point or [Close/Undo]: @-60,40   
Specify next point or [Close/Undo]: @-60,-40   
Specify next point or [Close/Undo]: c   
Trong trường hợp vẽ đoạn thẳng theo phương ngang hoặc thẳng đứng khi  
biết độ dài:  
Bước 1: Gõ lệnh L   
Bước 2: Bật nút  
ở thanh trạng thái hoặc nhấn F8.  
Bước 3: Di chuyển con trỏ chuột về hướng cần vẽ, nhập độ dài của đoạn  
thẳng, nhấn Enter.  
Chuyển về dạng vẽ đường chéo thì tắt ORTHO hoặc nhấn F8.  
Ví dụ 6:  
Trang 16  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 54 trang yennguyen 22940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình AutoCad (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_autocad_phan_1.pdf